Microsoft Word Noi dung chinh doc i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận án là trung thực Những kết quả trong luận án chưa từng ñược công bố[.]
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ KINH DOANH THEO QUÁ TRÌNH HOẠT ðỘNG (ABC/M) TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
Quản trị chi phí kinh doanh – hệ thống cung cấp thông tin kinh tế bên trong
trong cho cỏc quyết ủịnh quản trị
1.1.1 Khái niệm quản trị chi phí kinh doanh
I'm now focusing on extracting the core meaning from the Vietnamese text The aim is a single, concise paragraph summarizing the original SEO is key, so I'm identifying crucial keywords while striving for brevity and clarity This is the first step towards a good summary.**Defining Core Ideas**I've moved on to defining the key ideas The provided text outlines three major challenges for global businesses: understanding market factors, long-term planning, and information systems In competitive environments, managers need diverse information for analysis Now, I'm focusing on distilling this into a single, SEO-friendly paragraph.**Revising the Summary**I've revised the first draft, focusing on a more natural flow and ensuring all key aspects of the original text are covered The key is balance, so I have to keep it concise and SEO-friendly The current version aims to encapsulate the three major challenges and the role of information I'm now polishing the phrasing and word choice.**Summarizing Key Challenges**I'm now revising my draft, focusing on both clarity and SEO The main challenges for global businesses are now highlighted, incorporating relevant keywords like "global business challenges" and "competitive advantage." I'm also ensuring a smooth transition to the discussion of information needs in a dynamic environment I have refined the focus to incorporate "long-term planning".**Crafting a Final Summary**I've just finished the final draft, focusing on a clear, SEO-optimized summary of the original Vietnamese text It now highlights the three key challenges global businesses face and underscores the crucial role of information in navigating a competitive environment The final paragraph is concise and accurate.**Refining for Clarity**I'm now revising my draft, focusing on both clarity and SEO The main challenges for global businesses are now highlighted, incorporating relevant keywords The focus is now on ensuring a smooth transition I am also making sure the summary is concise and accurate, and the final draft is ready to be delivered.Các tổ chức kinh doanh toàn cầu hiện đối mặt với ba thách thức trọng yếu: thấu hiểu yếu tố thị trường quốc tế để định vị lợi thế cạnh tranh, xây dựng kế hoạch dài hạn đạt mục tiêu tổ chức, và thiết lập hệ thống thông tin quản trị cùng kiểm soát hiệu quả Để điều hành doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh và biến động, nhà quản trị cần thông tin tiền tệ và phi tiền tệ, giúp phân tích, giải quyết vấn đề và giảm bất định Tại doanh nghiệp, các bộ phận thống kê, kế toán tài chính và quản trị chi phí kinh doanh cùng thực hiện thu thập, xử lý, lưu trữ và sử dụng thông tin kinh tế nội bộ, dù quy trình xử lý có sự khác biệt giữa các bộ phận.
• Bộ phận thống kê xử lý thông tin cả bên ngoài và bên trong, cả thông tin về kinh tế và thông tin khác theo nguyên lý của thống kê học (bình quân, luật số lớn,…);
• Bộ phận kế toán tài chính xử lý thông tin kinh tế bên trong theo các nguyên lý của kế toỏn tài chớnh (bảo toàn tài sản về mặt giỏ trị, phải cú húa ủơn chứng từ và trựng khớp với số liệu ở húa ủơn chứng từ,…);
• Bộ phận quản trị CPKD lại xử lý thông tin kinh tế bên trong theo nguyên lý của tớnh và quản trị CPKD (bảo toàn tài sản DN về mặt hiện vật, phản ỏnh ủỳng
Vậy quản trị CPKD là gỡ? Haberstock ủó ủịnh nghĩa: “Quản trị chi phớ kinh doanh là tớnh toỏn hướng nội, nú mụ tả - về nguyờn tắc ủược thực hiện hàng thỏng - ủường vận ủộng cỏc nhõn tố sản xuất trong quỏ trỡnh kết hợp chỳng và giới hạn ở việc tớnh toỏn mọi hao phớ nhằm tạo ra và thực hiện cỏc kết quả của doanh nghiệp, ủú chính là chi phí kinh doanh.” [5, tr.12]
Brinker B.J (1996) ủó ủịnh nghĩa “Quản trị chi phớ kinh doanh là một tổ hợp kỹ thuật và phương phỏp nhằm kiểm soỏt và cải thiện cỏc hoạt ủộng và cỏc quỏ trỡnh, các sản phẩm và dịch vụ của một công ty” [76, tr.60]
Nguyễn Ngọc Huyền cũng ủó ủịnh nghĩa: “Quản trị chi phớ kinh doanh là quỏ trình phân tích, tập hợp, tính toán và quản trị các chi phí kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (dịch vụ) nhằm cung cấp thường xuyên các thụng tin về chi phớ kinh doanh ủảm bảo ủộ chớnh xỏc cần thiết làm cơ sở cho cỏc quyết ủịnh quản trị doanh nghiệp” [5, tr.12-13]
Từ những phân tích nêu trên, tác giả cho rằng: quản trị CPKD là tính toán các CPKD và phân tích các thông tin tài chính (CPKD và doanh thu) lẫn các thông tin phi tài chính (năng suất, chất lượng và các yếu tố khác của doanh nghiệp) cần thiết cho việc quản trị một doanh nghiệp Quản trị CPKD cú quan hệ vừa ủộc lập tương ủối, vừa gắn bú với kế toỏn tài chớnh Nhà quản trị CPKD khụng ủơn giản là ghi chộp cỏc thụng tin về CPKD mà cũn ủúng vai trũ quan trọng trong việc xõy dựng cỏc quyết ủịnh quản trị ủể cú thể cung cấp cho khỏch hàng những sản phẩm/ dịch vụ cú chất lượng tốt nhất với chi phớ thấp nhất Là một lĩnh vực tớnh toỏn ủộc lập, quản trị CPKD sử dụng cỏc khái niệm, phạm trù riêng của nó ðối tượng của quản trị CPKD là CPKD, còn chi phí tài chớnh là ủối tượng của kế toỏn tài chớnh Tuy nhiờn, kế toỏn tài chớnh và quản trị CPKD lại là hai bộ phận của cựng một lĩnh vực tớnh toỏn trong DN; trong ủú quản trị CPKD sử dụng tài liệu cơ sở của kế toán tài chính nên việc phân biệt các khái niệm giữa chúng là hoàn toàn cần thiết
Thứ nhất là khỏi niệm chi phớ (CP) Trong từ ủiển kinh tế phổ thụng, người ta ủó ủịnh nghĩa: “mọi sự tiờu phớ tớnh bằng tiền của một doanh nghiệp ủược gọi là chi phí” hay còn có thể khái niệm rõ ràng hơn, chẳng hạn như: “chi phí là một khái niệm của kế toán, có chi phí giới hạn trong xí nghiệp, gắn với các mục tiêu của xí nghiệp và chi phớ ngoài xớ nghiệp, cú cơ sở ở cỏc hoạt ủộng khỏc hoặc cỏc nguyờn nhõn khỏc”
Như thế, chi phí là một khái niệm mang tính khái quát cao trong quá trình phát triển của kế toỏn doanh nghiệp, khỏi niệm chi phớ ủó ủược phỏt triển thành cỏc khỏi niệm cụ thể là chi phí kinh doanh và chi phí tài chính
Thứ hai là khỏi niệm chi phớ kinh doanh (CPKD), mặc dự cú nhiều quan ủiểm khỏc nhau, song cú thể ủịnh nghĩa CPKD như sau: “chi phớ kinh doanh là sự tiờu phớ giỏ trị cần thiết cú tớnh chất xớ nghiệp về vật phẩm và dịch vụ ủể sản xuất ra sản phẩm của xớ nghiệp” CPKD dự ủược quan niệm thế nào thỡ cũng mang ba ủặc trưng bắt buộc: một là, phải là sự hao phí vật phẩm và dịch vụ Hai là, sự hao phí vật phẩm và dịch vụ phải gắn liền với kết quả Ba là, những vật phẩm và dịch vụ hao phớ phải ủược ủỏnh giỏ, nghĩa là phải ủược ủo bằng ủơn vị tiền tệ CPKD là một phạm trự gắn liền với CP và chỉ xuất hiện ở quản trị CPKD
Thứ ba là phân biệt CPKD với các khái niệm chi tiêu và chi phí tài chính
(CPTC), vỡ tớnh CPKD ủược xõy dựng trờn cơ sở sử dụng số liệu của kế toỏn tài chớnh nên CPKD có quan hệ chặt chẽ với hai khái niệm khác của cùng một phạm trù chi phí là chi tiêu (chi trả) và CPTC
Chi tiêu là lượng tiền bỏ ra Theo khái niệm này, chi tiêu là sự giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tăng tổn thất dưới các dạng nợ, vay ngắn hạn, giảm nợ của người khác Chi tiêu là một khái niệm hoàn toàn mang bản chất tài chính, nó mô tả hành ủộng “phải bỏ tiền ra” dưới mọi hỡnh thức nhằm một mục ủớch nào ủú
Chi phớ tài chớnh là chi phớ phỏt sinh ủược xỏc ủịnh theo nguyờn tắc bảo toàn tài sản về mặt giá trị và chỉ gắn với kế toán tài chính
Túm lại, quản trị CPKD nhằm cung cấp thụng tin về CPKD ủể mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực tiờu dựng cho cỏc hoạt ủộng, nhằm xõy dựng kế hoạch, kiểm soỏt, ủỏnh giỏ hoạt ủộng và ra cỏc quyết ủịnh hợp lý Quan ủiểm này sẽ là cơ sở cho tất cả cỏc phõn tớch khỏc ủược trỡnh bày trong nội dung luận ỏn
1.1.2 Nội dung chủ yếu của quản trị chi phí kinh doanh
Quản trị chi phớ kinh doanh theo quỏ trỡnh hoạt ủộng
1.2.1 Khỏi niệm quản trị chi phớ kinh doanh theo quỏ trỡnh hoạt ủộng
Quản trị CPKD theo quỏ trỡnh hoạt ủộng (ABC/M – Activity-Based Costing and
Management) ủược phỏt triển vào những năm 1980 ủể khắc phục một số hạn chế của quản trị CPKD truyền thống và ủể tăng cường những lợi ớch của ABC/M tới việc ra cỏc quyết ủịnh chiến lược
Năm 1992 Cooper và cỏc cộng sự ủó phỏt biểu: “Quản trị chi phớ kinh doanh theo quỏ trỡnh hoạt ủộng là một quỏ trỡnh quản trị mà ở ủú cỏc nhà quản trị trong doanh nghiệp ủó sử dụng thụng tin chi phớ kinh doanh do phương phỏp tớnh chi phớ kinh doanh theo quỏ trỡnh hoạt ủộng cung cấp ủể quản lý cỏc hoạt ủộng và cỏc quỏ trình kinh doanh” [74, tr.9]
Với ABC/M cỏc nhà quản trị cấp cao cũng như cỏc nhà quản trị hoạt ủộng khụng cần bằng cấp chuyờn mụn kế toỏn ủể hiểu và quản lý CPKD một cỏch cú hiệu quả Không giống như quản trị CPKD truyền thống, ABC/M lý giải trên cơ sở lập luận rằng cỏc hoạt ủộng phỏt sinh CP thụng qua hao phớ cỏc nguồn lực, trong khi nhu cầu khỏch hàng cho cỏc SP/DV là nguyờn nhõn của cỏc hoạt ủộng ủược thực hiện Sơ ủồ
1.2 minh họa cỏch ABC/M xuất phỏt từ việc sử dụng số liệu CP ban ủầu ở sổ cỏi chung của DN tới cụng việc mà ABC/M thực hiện và sau ủú tới SP/DV và khỏch hàng
I've begun dissecting the Vietnamese paragraph, aiming to pinpoint its core meaning My focus is on identifying the key sentences that encapsulate the essence of the text I plan to rephrase this in a clear, concise manner, suitable for an informational paragraph I'm keeping SEO best practices in mind, although specific keywords aren't explicitly requested.**Refining the Core Sentences**I've honed in on the core sentences I'm focusing on the relationship between resource allocation, activity allocation, and the consumption of activity costs The aim now is to synthesize this complex information into a single, understandable paragraph I'm exploring various phrasing options to ensure clarity for an expert audience, ensuring I capture the essence of the source The next step is to test the coherence.**Simplifying Complex Ideas**I'm now striving to simplify the complex ideas of resource allocation and activity allocation into a single, straightforward statement The challenge lies in accurately conveying the relationship between resource consumption and allocation criteria, making it easily understandable The concepts of resource and activity allocation, in terms of resources used and costs, are now the main focus I'm aiming for clarity in my final presentation.**Crafting a Vietnamese Summary**I've been working on a summary of the Vietnamese paragraph, aiming to capture its essence My goal is to synthesize the information about allocation criteria and their impact on resource and activity costs I'm focusing on crafting a concise and clear summary I'm still working on getting the nuance of this right, keeping in mind the audience of experts.**Synthesizing Vietnamese Text**I've crafted a comprehensive summary, focusing on resource and activity allocation, and cost consumption The paragraph now presents the core concepts with clearer language I emphasized how allocation criteria are determined via surveys Specifically, I've rephrased "hao phí" to enhance its flow, while retaining critical aspects of the text, aiming for clarity in an expert context My next step will be to finalize the summary.**Streamlining Vietnamese Paragraphs**I'm now revising the paragraph to use more concise phrasing I've re-examined the initial drafts and opted to include more modern vocabulary while also trying to keep essential meanings The aim is better clarity for the target audience I'm focusing on the "hao phí" and "tiêu thụ" balance The last edit is underway.**Revising for Conciseness**I've revised the paragraph to further improve conciseness and flow The objective was to maintain the essential meaning while focusing on clarity I opted to re-evaluate the use of words like "hao phí" and "tiêu thụ" for improved clarity The focus is now on refining the phrasing for better coherence.**Analyzing Key Phrases**I've crafted a summary that clarifies the central idea of the paragraph It's now presented clearly My revision focused on better sentence flow for an improved comprehension of key aspects Specifically, the summary uses clear words for 'resource allocation' and 'activity allocation' while maintaining the original meaning.**Finalizing Vietnamese Summary**I've crafted a comprehensive summary, focusing on resource and activity allocation, and cost consumption The paragraph now presents the core concepts with clearer language My revision focused on better sentence flow for an improved comprehension of key aspects Specifically, the summary uses clear words for 'resource allocation' and 'activity allocation' while maintaining the original meaning.Các tiêu chí phân bổ nguồn lực, chẳng hạn như tỷ lệ phần trăm thời gian lao động dành cho mỗi hoạt động, giúp xác định mức độ tài nguyên mà từng hoạt động tiêu tốn Trong khi đó, các tiêu chí phân bổ hoạt động, ví dụ như số lượng sản phẩm/dịch vụ tạo ra hay số khách hàng được phục vụ, chỉ rõ cách thức sản phẩm/dịch vụ và khách hàng tiêu thụ chi phí hoạt động Việc thiết lập các tiêu chí phân bổ này thường được thực hiện thông qua khảo sát ý kiến từ người lao động và quản lý có kinh nghiệm chuyên môn sâu về vấn đề cần đánh giá trong tổ chức.
Sơ ủồ 1.2 Phương phỏp quản trị chi phớ kinh doanh theo quỏ trỡnh hoạt ủộng
Nguồn: http://www.fws.gov/Planning/ABC/Introduction.aspx
Nói tóm lại, ABC/M là một phương pháp phân bổ CPKD chung, phân tích và cung cấp thụng tin về CPKD một cỏch chớnh xỏc hơn, và làm sỏng tỏ sự lựa chọn ủể cải thiện cách thức tiến hành kinh doanh Hay nói cách khác, ABC/M là một công cụ cải thiện quá trình kinh doanh (công cụ quản trị) không phải là công cụ kế toán
1.2.2 Nội dung chủ yếu của quản trị chi phí kinh doanh theo quá trình hoạt ủộng
Trong cuốn sỏch “Thực hiện Quản trị CPKD theo quỏ trỡnh hoạt ủộng: Sự dịch chuyển từ phõn tớch tới hoạt ủộng”, Cooper và cỏc cộng sự (năm 1992) ủó mụ tả
(Cỏi gỡ ủược hao phí)
(hao phí các hoạt ủộng như thế nào)
Hoạt ủộng 1 Hoạt ủộng 2 Hoạt ủộng 3 Hoạt ủộng 4
Tiêu thức phân bổ nguồn lực
Tiêu thức phân bổ hoạt ủộng
Cỏc thước ủo sự thực hiện:
Cỏc thước ủo sự thực hiện:
Cỏc ủối tượng chịu phớ
(cỏi gỡ ủược sản xuất/ ai ủược phục vụ)
ABC/M như là sự hợp nhất của tớnh CPKD theo quỏ trỡnh hoạt ủộng (ABC) và quản trị theo quỏ trỡnh hoạt ủộng (ABM) ABC khụng phải là hệ thống kế toỏn tài chớnh mà là một phương phỏp cung cấp hiệu quả hơn cỏc thụng tin cho nhà quản trị ủể ra quyết ủịnh bằng việc ủo lường CPKD, cỏc hoạt ủộng của quỏ trỡnh kinh doanh và sản lượng ủầu ra ABM là một phương phỏp quản trị dựa trờn kết quả của ABC nhằm giỳp cỏc tổ chức thực hiện sứ mệnh của mình trong việc cải thiện chất lượng và việc vận chuyển các sản phẩm/dịch vụ [74, tr.9]
1.2.2.1 Tớnh chi phớ kinh doanh theo quỏ trỡnh hoạt ủộng (ABC)
Năm 1988, Robin Cooper, Robert Kaplan và H Thomas Johnson là những người ủầu tiờn ủó ủịnh nghĩa ABC như là “một phương phỏp tớnh chi phớ ủược sử dụng ủể phỏt hiện ra nguồn gốc cỏc chi phớ chung một cỏch trực tiếp tới cỏc ủối tượng chịu phí như các sản phẩm/ dịch vụ, các quá trình hay các khách hàng và giúp các nhà quản trị ra quyết ủịnh ủỳng xột về cỏc chiến lược sản phẩm hỗn hợp và cỏc chiến lược cạnh tranh” [61, tr.279]
Brimson và Antos (1999) ủó mụ tả ABC như là “xỏc ủịnh chi phớ của cỏc ủối tượng chịu phớ gắn với cỏc hoạt ủộng và cỏc quỏ trỡnh kinh doanh Cỏc hoạt ủộng hao phớ cỏc chi phớ và cỏc ủối tượng chịu phớ hao phớ cỏc hoạt ủộng và cỏc quỏ trỡnh kinh doanh” [74, tr.1]
Từ những phõn tớch trờn ủõy, tỏc giả nhận ủịnh rằng: ABC là phương phỏp tớnh toỏn CPKD tới SP/DV một cỏch chớnh xỏc hơn bằng cỏch xỏc ủịnh cỏc hoạt ủộng chớnh của DN, chỉ ra cỏc CPKD chung liờn quan tới cỏc hoạt ủộng sản xuất ra SP, và phõn bổ cỏc CP hoạt ủộng tới SP/DV theo cỏc tiờu thức phõn bổ mà liờn quan tới nguồn gốc của CPKD
Như vậy, ý tưởng cơ bản của ABC là: cỏc hoạt ủộng hao phớ cỏc nguồn lực (và do vậy phỏt sinh CP) và cỏc sản phẩm hao phớ cỏc hoạt ủộng ABC cũng phõn bổ CPKD chung qua hai giai ủoạn (thể hiện ở sơ ủồ 1.3) Tuy nhiờn, ABC khỏc với tớnh CPKD truyền thống bằng cỏch tỡm ra việc sử dụng cỏc nguồn lực tới cỏc hoạt ủộng và nối kết cỏc CP hoạt ủộng tới cỏc SP/DV và cỏc khỏch hàng Giai ủoạn 1 phõn bổ cỏc CPKD chung sơ cấp tới cỏc hoạt ủộng hay cỏc cỏc trung tõm chi phớ hoạt ủộng (nhúm chi phớ hoạt ủộng) bằng việc sử dụng cỏc tiờu thức phõn bổ nguồn lực phự hợp Giai ủoạn 2 sử dụng cỏc tiờu thức phõn bổ hoạt ủộng phự hợp ủể phõn bổ cỏc chi phớ hoạt ủộng hay cỏc nhúm chi phớ hoạt ủộng tới cỏc ủối tượng tớnh giỏ phớ Bằng việc sử dụng cỏc tiờu thức phõn bổ trong cả hai giai ủoạn phõn bổ chi phớ, ABC cung cấp dụng cụ ủo lường cỏc chi phớ sản phẩm/ dịch vụ một cỏch chớnh xỏc hơn tới cỏc chi phớ của cỏc hoạt ủộng
Sơ ủồ 1.3 Cấu trỳc của hệ thống tớnh chi phớ kinh doanh theo quỏ trỡnh hoạt ủộng
Nói tóm lại, ABC khác tính CPKD truyền thống theo cả hai phương thức ðầu tiờn, ABC xỏc ủịnh rừ cỏc nhúm chi phớ như cỏc hoạt ủộng hơn là cỏc trung tõm chi phí phòng ban hay sản xuất trong doanh nghiệp.Thứ hai, các tiêu thức phân bổ chi phí ABC sử dụng ủể phõn bổ cỏc chi phớ hoạt ủộng tới cỏc ủối tượng tớnh giỏ phớ là cỏc tiờu thức trờn cơ sở hoạt ủộng hay cỏc hoạt ủộng ủược thực hiện cho ủối tượng tớnh giỏ phí Tính CPKD truyền thống sử dụng tiêu thức phân bổ trên cơ sở sản lượng mà
CPKD nguyên vật liệu trực tiếp và lao ủộng trực tiếp
CPKD gián tiếp (CPKD chung)
Các nhóm chi phí: cỏc hoạt ủộng trong DN
Cỏc ủối tượng tớnh giỏ phớ: các sản phẩm, các dịch vụ và các khách hàng
Các tiêu thức phân bổ nguồn lực
Các tiêu thức phân bổ hoạt ủộng thường hầu như không có mối quan hệ tới việc hao phí các chi phí nguồn lực của các ủối tượng tớnh giỏ phớ
Từ những ý tưởng ban ủầu về ABC ở những năm 1980 ủến những năm 1990 cỏc nhà quản trị ủó nhận thấy rằng: ABC khụng những là một phương phỏp tớnh CPKD bằng cỏch ỏp dụng nhiều tiờu thức ủể phõn bổ CPKD chung ủể ủảm bảo cho tớnh giỏ thành và làm cơ sở cho ủịnh giỏ sản phẩm chớnh xỏc hơn mà cũn là một phương phỏp mang lại nhiều lợi ích; bao gồm:
Khả năng ứng dụng và cỏc nhõn tố ảnh hưởng ủến sự tiếp nhận quản trị chi phớ kinh doanh theo quỏ trỡnh hoạt ủộng trong cỏc doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam
trị chi phớ kinh doanh theo quỏ trỡnh hoạt ủộng trong cỏc doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam
Theo Krumwiede và Roth (1997), thực hiện ABC/M cú 6 giai ủoạn khỏc nhau; ủú là dẫn nhập, tiếp nhận, khả năng thớch nghi (sự thớch ứng), chấp nhận, trở thành cụng cụ quen thuộc, truyền ủạt (2 giai ủoạn cuối cựng ủược coi như là “giai ủoạn chớn muồi”) và tại cỏc giai ủoạn khỏc nhau, cỏc nhõn tố chi phối ủược xỏc ủịnh thực hiện thành cụng ABC cũng khỏc nhau Trong khung cảnh và ủiều kiện mụi trường kinh doanh ở Việt nam nói chung và ngành chế biến gỗ nói riêng, tác giả sẽ tập trung vào một giai ủoạn thực hiện ABC/M ủú là giai ủoạn tiếp nhận Kết hợp với nghiờn cứu tổng quan, cú thể tổng hợp cỏc quan ủiểm thành mụ hỡnh lý thuyết với cỏc giả thuyết nghiên cứu như sau:
Cỏc kế hoạch nghiờn cứu nhằm kiểm tra cỏc giả thuyết ủược phỏt triển dựa vào tổng quan cỏc tài liệu về ABC/M, bao gồm cỏc giả thuyết sau ủõy:
Giả thuyết 1 (H1): Cỏc biến thỏi ủộ và tổ chức giải thớch mức ủộ biến ủổi ủỏng kể trong sự tiếp nhận ABC/M
H1a: Sự ủng hộ của tổ chức và mối quan hệ mật thiết giữa các bộ phận trong tổ chức giải thớch sự biến ủổi ủỏng kể trong sự tiếp nhận ABC
H1b Vấn ủề ủào tạo trong tổ chức giải thớch sự biến ủổi ủỏng kể trong sự tiếp nhận ABC/M
Giả thuyết 2 (H2): Cỏc biến kỹ thuật khụng giải thớch sự biến ủổi ủỏng kể trong sự tiếp nhận ABC/M H2a: Thuờ tư vấn bờn ngoài khụng giải thớch sự biến ủổi ủỏng kể trong sự tiếp nhận ABC/M
H2b: Phần mềm ABC/M khụng giải thớch sự biến ủổi ủỏng kể trong sự tiếp nhận ABC/M
Giả thuyết 3 (H3): Cỏc biến ngữ cảnh giải thớch mức ủộ biến ủổi ủỏng kể trong sự tiếp nhận ABC/M
Cỏc biến thỏi ủộ và tổ chức bao gồm: Sự ủng hộ của ban quản trị cấp cao; Sự kết nối
ABC/M tới những chiến lược cạnh tranh; Sự kết nối ABC/M tới ủỏnh giỏ hoạt ủộng và sự bồi thường; Các nguồn lực bên trong ựủ; đào tạo trong việc thiết kế, sự thực hiện và sử dụng ABC/M; Những chủ doanh nghiệp không biết về công tác kế toán; và Sự rõ ràng những mục tiêu của ABC/M
Cỏc biến kỹ thuật bao gồm: sự nhận biết cỏc hoạt ủộng chớnh, sự chọn lựa cỏc chỡa khúa phõn bổ; vấn ủề trong thu thập dữ liệu chi phớ
Cỏc biến thỏi ủộ và tổ chức
I'm currently analyzing the provided Vietnamese sentence to understand its meaning and context My goal is to craft an SEO-friendly paragraph, and I'm considering the best keywords and phrasing to achieve this It's a challenging, but interesting, project.**Deconstructing the Sentence**I've finished the initial deconstruction of the Vietnamese sentence I've identified the core subject (contextual variables) and the key components, breaking down each phrase for a clearer understanding I'm now focusing on distilling these elements into a concise paragraph that prioritizes SEO keywords while retaining the original meaning and flow I'm aiming for a clear and understandable explanation.**Defining Contextual Factors**I'm now revising my draft to incorporate the identified SEO keywords organically The variables include the practical value of cost information, IT presence, company size, and competitive landscape Further, I will ensure alignment with management decisions, and existing system compatibility, with a focus on their impact on business strategy and operations I will also make sure the tone is informative and accessible.**Finalizing SEO Paragraph**I'm now putting the finishing touches on the SEO-optimized paragraph I've considered several factors including the key contextual variables such as cost information's usefulness, IT infrastructure, company scale, and market competition I've also incorporated relevance to management decisions and system compatibility I've chosen strong keywords and crafted sentences that flow smoothly and maintain clarity I am now confident that the draft offers the requested information in an SEO-compliant format.**Synthesizing for SEO**I've revised the paragraph to enhance its SEO potential while maintaining clarity I've rephrased some sentences to better integrate keywords like "contextual variables," "cost information," and "management decisions," making it more accessible to search engines The new draft emphasizes the importance and impact of each variable.**Formulating the SEO Paragraph**I've crafted a comprehensive paragraph that merges the provided information into an SEO-optimized format I've concentrated on incorporating key Vietnamese keywords naturally The resulting paragraph highlights each variable's significance I will ensure clear language and natural flow for improved search engine optimization.**Optimizing the Vietnamese Text**I've crafted a comprehensive paragraph by integrating the specified variables into a concise and SEO-optimized format After extensive refinement, I've incorporated all relevant information from the source sentence into an easily readable and search-engine-friendly structure The current draft highlights the significance of each variable while naturally incorporating Vietnamese keywords to improve searchability.Để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng nhiều biến ngữ cảnh quan trọng Các yếu tố này bao gồm tính hữu ích thực tế của thông tin chi phí, sự hiện diện và mức độ phát triển của hệ thống công nghệ thông tin (IT) Quy mô của công ty và mức độ cạnh tranh trên thị trường cũng đóng vai trò then chốt trong việc định hình chiến lược Hơn nữa, sự phù hợp của dữ liệu với các quyết định của nhà quản trị, cùng với khả năng tương thích liền mạch với hệ thống hiện có, là những yếu tố không thể thiếu để đảm bảo hoạt động hiệu quả.
Trong chương 1, với mục ủớch làm rừ cơ sở lý luận về ABC/M trong cỏc DN, tỏc giả ủó ủề cập ủến cỏc nội dung cơ bản sau ủõy:
Chương 1 ủó hệ thống húa và phõn tớch cơ sở lý luận về quản trị CPKD – hệ thống cung cấp thụng tin kinh tế bờn trong cho cỏc quyết ủịnh quản trị như bản chất, nội dung của quản trị CPKD trong DN, trờn cơ sở ủú tiến hành phõn loại CPKD theo nhiều tiêu thức khác nhau, phân tích CPKD (gồm những phân tích: phân tích mối quan hệ giữa chi phớ – khối lượng – lợi nhuận, ủịnh giỏ sản phẩm, dự toỏn ngõn sỏch, ủỏnh giỏ hiệu quả hoạt ủộng) phục vụ cung cấp thụng tin cho việc ra cỏc quyết ủịnh quản trị
Trên cơ sở phân tích các hướng phát triển của quản trị CPKD, chương 1 tiếp cận ủến khỏi niệm ABC, ABM và ABC/M Mục tiờu nghiờn cứu ủầu tiờn của luận ỏn là giới thiệu lý thuyết ABC/M và ủể cú cơ sở ỏp dụng ABC/M vào cỏc DN ở Việt Nam tỏc giả cũng ủề cập tới kinh nghiệm vận dụng ABC/M ở một số quốc gia trờn thế giới ủể rỳt ra bài học kinh nghiệm cho cỏc DN Việt Nam.