TS PHẠM SƠN MINH PGS TS ĐỖ THÀNH TRUNG GIÁO TRÌNH ANSYS PHÂN TÍCH CƠ CẤU ĐỘNG TS PHẠM SƠN MINH PGS TS ĐỖ THÀNH TRUNG GIÁO TRÌNH ANSYS PHÂN TÍCH CƠ CẤU ĐỘNG NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ C[.]
Trang 1TS PHẠM SƠN MINH - PGS.TS ĐỖ THÀNH TRUNG
GIÁO TRÌNH ANSYS - PHÂN TÍCH CƠ CẤU ĐỘNG
Trang 2TS PHẠM SƠN MINH PGS.TS ĐỖ THÀNH TRUNG
Trang 33
LỜI NÓI ĐẦU
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đòi hỏi người kỹ sư thực hiện những đề án ngày càng phức tạp, đắt tiền và đòi hỏi độ chính xác cao Đi cùng với các yêu cầu này thì việc sử dụng các phương pháp tính toán, thiết kế có khả năng tự động hóa trên máy tính là hết sức cần thiết
Hiện nay, các ứng dụng tin học vào tính toán được đưa vào rất nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Hiện nay các phần mềm như SAP 2000, CATIA, AUTODESK INVENTOR đều được tích hợp môđun tính toán sức bền, ứng suất Nhưng mạnh mẽ và được sử dụng nhiều nhất là phần mềm ANSYS WORKBENCH, được rất nhiều công ty đưa vào phục vụ tính toán và các trường đưa vào giảng dạy khắp nơi trên thế giới ANSYS còn cung cấp phương pháp giải các bài toán cơ với nhiều dạng mô hình vật liệu khác nhau: đàn hồi tuyến tính, đàn hồi phi tuyến, đàn dẻo, đàn nhớt, dẻo, dẻo nhớt, chảy dẻo, vật liệu siêu đàn hồi, siêu dẻo, các chất lỏng và chất khí, nhưng ở đây chúng chủ yếu tập trung vào nghiên cứu phần động học cơ khí tuyến tính Việc làm quen với ANSYS cũng đơn giản thông qua việc phần mềm có tích hợp các kiểu 2D và 3D; cũng như giao diện cơ bản từ các phần mềm cơ bản khác để có thể linh hoạt trong việc tạo hình cơ bản như CREO, AUTOCAD, Sau khi thiết kế mô hình hình học cơ bản, ANSYS đòi hỏi phải hiểu về nguyên lý hoạt động cơ cấu nhằm thiết lập liên kết, chia lưới bề mặt làm việc, quy chiếu hệ tọa
độ và một số điều kiện biên về tải trọng khác, để tiến hành phân tích các ứng suất, độ biến dạng trong quá trình cơ cấu hoạt động
Giáo trình ANSYS - Phân tích cơ cấu động được biên soạn với
mục đích giúp người đọc làm quen và thực hành trực tiếp với công nghệ CAE trong thiết kế các cơ cấu cơ khí, cũng như dùng làm tài liệu học tập cho môn học ỨNG DỤNG CAE TRONG THIẾT KẾ dành cho sinh viên Đại học và học viên Cao học thuộc nhóm ngành Kỹ thuật Cơ khí
Trong quá trình biên soạn, không thể tránh khỏi những thiếu sót Nhóm tác giả rất mong nhận được sự góp ý của người đọc, để các lần biên soạn sau được hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng gửi
về địa chỉ email: minhps@hcmute.edu.vn hoặc trungdt@hcmute.edu.vn
Nhóm tác giả Phạm Sơn Minh Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM
Trang 55
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 12
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ANSYS WORKBENCH R16 13
1.1 TỔNG QUAN 13
1.1.1 Tổng quan về ANSYS Workbench R16 13
1.1.2 Mục tiêu 16
Chương 2: GIAO DIỆN VÀ CÁC CHỨC NĂNG PHẦN MỀM 17
2.1 GIAO DIỆN PHẦN MỀM 17
2.2.1 File 18
2.2.1.1 Các lệnh thực hiện với Project 19
2.2.1.2 Các lệnh thực hiện với Study 19
2.2.2 View 19
2.2.3 Tools 20
2.2.4 Units 21
2.2.5 Extensions 21
2.3 GIAO DIỆN LÀM VIỆC TRONG TRANSIENT STRUCTURAL 22
2.3.1 Các thanh công cụ trong Transient Structural 22
2.3.2 Nhập mô hình CAD 3D 23
2.3.3 Môi trường làm việc chính 24
2.3.3.1 Thanh Menu 24
2.3.3.2 Các thanh công cụ hỗ trợ thường dùng 28
Chương 3: MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 33
3.1 TÍNH TOÁN CƠ CẤU BÁNH RĂNG CÔN 33
3.1.1 Cơ sở tính toán 33
Trang 63.1.2 Kết quả tính toán 35
3.2 TÍNH TOÁN CƠ CẤU BÁNH RĂNG THẲNG 36
3.2.1 Cơ sở tính toán 36
3.2.2 Kết quả tính toán 37
3.3 CƠ CẤU TAY QUAY CON TRƯỢT 38
3.3.1 Cơ sở tính toán 38
3.3.2 Kết quả tính toán 38
3.4 CƠ CẤU CAM PHẲNG 39
3.5 CƠ CẤU BÁNH RĂNG HÀNH TINH 41
3.5.1 Cơ sở tính toán 42
3.5.2 Kết quả tính toán 43
3.6 CƠ CẤU BÁNH VÍT, TRỤC VÍT 43
3.6.1 Cơ sở tính toán 43
3.6.2 Kết quả tính toán 46
3.7 CƠ CẤU CAM KHÔNG GIAN (CAM THÙNG) 46
3.8 CƠ CẤU THANH TRƯỢT VÀ BÁN BÁNH RĂNG 48
Chương 4: THIẾT LẬP ĐIỀU KIỆN BIÊN CHO QUÁ TRÌNH MÔ PHỎNG 52
4.1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THANH CÔNG CỤ CONNECTION 54
4.1.1 Joint (Khớp nối) 54
4.1.1.1 Hướng dẫn chọn kiểu Joint 54
4.1.1.2 Cài đặt kiểu Joint 55
4.1.2 Contact (Sự liên kết) 58
4.1.2.1 Hướng dẫn chọn các loại Contact 58
4.1.2.2 Hướng dẫn thiết lập các loại Contact 58
4.1.3 Mesh 60
4.2 TRANSIENT 62
4.2.1 Analysis Setting 62
Trang 77
4.2.2 Joint (gắn lực) 62
4.2.3 Moment 64
4.3 SOLUTION 65
Chương 5: BÀI TOÁN CƠ CẤU BÁNH RĂNG CÔN 67
5.1 MỤC ĐÍCH VÀ KẾ HOẠCH TỔNG QUÁT ĐỂ THỰC HIỆN MÔ PHỎNG 67
5.1.1 Mục đích 67
5.1.2 Kế hoạch tổng quát để thực hiện mô phỏng quá trình thực hiện qua các bước cơ bản sau 67
5.2 CÁC BƯỚC THIẾT LẬP VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐỂ MÔ PHỎNG CƠ CẤU BÁNH RĂNG CÔN (BEVEL GEAR) 68
5.2.1 Khởi tạo mô hình bánh răng côn cần phân tích 70
5.2.2 Thiết lập các thông số và điều kiện cho cơ cấu 71
5.2.3 Cài đặt tải cho cơ cấu 76
5.2.4 Mesh 78
5.2.5 Thiết lập phần phân tích các bước thời gian và lực cho cơ cấu 78
5.2.6 Xử lý dữ liệu sau khi đã thiết lập xong 81
5.3 KẾT QUẢ CUỐI CÙNG SAU KHI XỬ LÝ SỐ LIỆU 82
Chương 6: BÀI TOÁN CƠ CẤU TRỤC CAM (CAMSHAFT) 85
6.1 MỤC ĐÍCH VÀ KẾ HOẠCH TỔNG QUÁT ĐỂ THỰC HIỆN MÔ PHỎNG 85
6.1.1 Mục đích 85
6.1.2 Kế hoạch tổng quát để thực hiện mô phỏng quá trình thực hiện qua các bước cơ bản sau 85
6.2 CÁC BƯỚC THIẾT LẬP VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐỂ MÔ PHỎNG CƠ CẤU TRỤC CAM 87
6.2.1 Khởi động phần mềm và chọn mô phỏng động học 87
6.2.2 Khởi tạo mô hình Trục Cam (Camshaft) 88
6.2.3 Mesh 98
Trang 86.2.4 Thiết lập phần phân tích các bước và thời gian cho
cơ cấu 102
6.2.5 Thiết lập lực và điều kiện hoạt động cho cơ cấu 103
6.2.6 Xử lý dữ liệu sau khi đã thiết lập xong 105
6.3 KẾT QUẢ CUỐI CÙNG SAU KHI XỬ LÝ SỐ LIỆU 106
Chương 7: BÀI TOÁN CƠ CẤU TAY QUAY CON TRƯỢT 108
7.1 MỤC ĐÍCH VÀ KẾ HOẠCH TỔNG QUÁT ĐỂ THỰC HIỆN MÔ PHỎNG 108
7.1.1 Mục đích 108
7.1.2 Kế hoạch tổng quát để thực hiện mô phỏng 108
7.2 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ PHỎNG 110
7.2.1 Khởi động phần mềm và chọn mô phỏng động học 110
7.2.2 Khởi tạo mô hình bánh răng thẳng cần phân tích 110
7.2.3 Cài đặt các thông số và điều kiện cho cơ cấu 112
7.2.4 Mesh 118
7.2.5 Cài đặt phần phân tích các bước và thời gian cho cơ cấu 118
7.2.6 Cài đặt lực và điều kiện hoạt động cho cơ cấu 120
7.2.7 Xử lý dữ liệu 122
7.2.8 Kết quả 123
Chương 8: BÀI TOÁN CƠ CẤU BÁNH RĂNG HÀNH TINH 125
8.1 MỤC ĐÍCH VÀ KẾ HOẠCH TỔNG QUÁT ĐỂ THỰC HIỆN MÔ PHỎNG 125
8.1.1 Mục đích 125
8.1.2 Kế hoạch tổng quát để thực hiện mô phỏng 125
8.2 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ PHỎNG 127
8.2.1 Khởi động phần mềm và chọn mô phỏng động học 127
8.2.2 Khởi tạo mô hình bánh răng thẳng cần phân tích 128
8.2.3 Cài đặt các thông số và điều kiện cho cơ cấu 129
8.2.4 Cài đặt Joint cho cơ cấu 152
Trang 99
8.2.5 Cài đặt phần phân tích các bước và thời gian cho cơ cấu 154
8.2.6 Mesh 156
8.2.7 Cài đặt lực và điều kiện hoạt động cho cơ cấu 156
8.2.8 Xử lý dữ liệu 158
8.3 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 159
8.3.1 Total Deformation (Chuyển vị) 159
8.3.2 Equivalent Total Strain (Ứng lực) 159
Chương 9: BÀI TOÁN CƠ CẤU TRỤC VÍT, BÁNH VÍT (WORM GEAR) 161
9.1 MỤC ĐÍCH VÀ KẾ HOẠCH TỔNG QUÁT ĐỂ THỰC HIỆN MÔ PHỎNG 161
9.1.1 Mục đích 161
9.1.2 Kế hoạch tổng quát để thực hiện mô phỏng quá trình thực hiện qua các bước cơ bản sau 161
9.2 CÁC BƯỚC THIẾT LẬP VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐỂ MÔ PHỎNG CƠ CẤU TRỤC VÍT, BÁNH VÍT 163
9.2.1 Khởi động phần mềm và chọn mô phỏng động học 163
9.2.2 Khởi tạo mô hình bánh vít, trục vít cần phân tích 164
9.2.3 Thiết lập các thông số và điều kiện cho cơ cấu 166
9.2.4 Cài đặt khớp nối (Joint) cho cơ cấu 171
9.2.5 Mesh 173
9.2.6 Thiết lập phần phân tích các bước thời gian và lực cho cơ cấu 174
9.2.7 Xử lý dữ liệu sau khi đã thiết lập xong 178
9.3 KẾT QUẢ CUỐI CÙNG SAU KHI XỬ LÝ SỐ LIỆU 179
Chương 10: BÀI TOÁN CƠ CẤU THANH TRƯỢT VÀ BÁN BÁNH RĂNG (SLIDING AND SELF GEAR) 180
10.1 MỤC ĐÍCH VÀ KẾ HOẠCH TỔNG QUÁT ĐỂ THỰC HIỆN MÔ PHỎNG 180
10.1.1 Mục đích 180
Trang 1010.1.2 Kế hoạch tổng quát để thực hiện mô phỏng quá
trình thực hiện qua các bước cơ bản sau 180
10.2 CÁC BƯỚC THIẾT LẬP VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐỂ MÔ PHỎNG THANH TRƯỢT VÀ BÁN BÁNH RĂNG 182
10.2.1 Khởi động phần mềm và chọn mô phỏng động học 182
10.2.2 Xuất mô hình thanh trượt và bán bánh răng 183
10.2.4 Mesh 199
10.2.5 Thiết lập phần phân tích các bước và thời gian cho cơ cấu 203
10.2.6 Thiết lập lực và điều kiện hoạt động cho cơ cấu 10.2.7 Xử lý dữ liệu sau khi đã thiết lập xong 10.3 KẾT QUẢ CUỐI CÙNG SAU KHI XỬ LÝ SỐ LIỆU 206
Chương 11: BÀI TOÁN CƠ CẤU CAM THÙNG 209
11.1 MỤC ĐÍCH VÀ KẾ HOẠCH TỔNG QUÁT ĐỂ THỰC HIỆN MÔ PHỎNG 209
11.1.1 Mục đích 209
11.1.2 Kế hoạch tổng quát để thực hiện mô phỏng 209
11.2 CÁC BƯỚC THIẾT LẬP VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM ĐỂ MÔ PHỎNG CƠ CẤU CAM THÙNG 211
11.2.1 Khởi động phần mềm và chọn mô phỏng động học 211
11.2.2 Xuất mô hình Cam thùng 212
11.2.3 Thiết lập các thông số và điều kiện cho cơ cấu để mô phỏng 213
11.2.4 Mesh 220
11.2.5 Thiết lập phần phân tích các bước và thời gian cho cơ cấu 223
11.2.6 Thiết lập lực và điều kiện hoạt động cho cơ cấu 225
11.3 KẾT QUẢ CUỐI CÙNG SAU KHI XỬ LÝ SỐ LIỆU 228
11.3.1 Total Deformation 228
11.3.2 Equivalent Stress 229
11.3.3 Equivalent Total Strain 230
Trang 1111
Chương 12: BÀI TOÁN CƠ CẤU BÁNH RĂNG THẲNG 231
12.1 MỤC ĐÍCH VÀ KẾ HOẠCH TỔNG QUÁT ĐỂ THỰC HIỆN MÔ PHỎNG 231
12.1.1 Mục đích 231
12.1.2 Kế hoạch tổng quát để thực hiện mô phỏng 231
12.2 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ PHỎNG 233
12.2.1 Khởi động phần mềm và chọn mô phỏng động học 233
12.2.2 Khởi tạo mô hình bánh răng thẳng cần phân tích 234
12.2.3 Cài đặt các thông số và điều kiện cho cơ cấu 235
12.2.4 Cài đặt Joint cho cơ cấu 240
12.2.5 Mesh 241
12.2.6 Cài đặt phần phân tích các bước và thời gian cho cơ cấu 242
12.2.7 Cài đặt Moment 243
12.2.8 Cài đặt lực và điều kiện hoạt động cho cơ cấu 246
12.2.9 Xử lý dữ liệu 247
12.3 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 248
TÀI LIỆU THAM KHẢO 251
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 1313
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ANSYS WORKBENCH R16
Mục tiêu
Sau khi học xong chương này, có khả năng:
1) Hiểu được tầm quan trọng của phần mềm ANSYS trong lĩnh vực kỹ thuật
2) Hướng nghiên cứu và sử dụng phần mềm ANSYS
1.1 TỔNG QUAN
1.1.1 Tổng quan về ANSYS Workbench R16
Công ty ANSYS thành lập vào năm 1970 tại Cannonsburg – bang Phasylvania – Hoa Kỳ, phát triển và thương mại hóa toàn cầu các phần mềm mô phỏng kỹ thuật và công nghệ Gói phần mềm này được các kỹ
sư và nhà thiết kế sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực công nghiệp
Phần mềm được tập trung phát triển các giải pháp linh hoạt cho phép tiến hành phân tích các bản thiết kế trực tiếp trên máy tính, cung cấp môi trường nền chung cho việc phát triển một cách nhanh chóng và hiệu quả với chi phí hợp lý từ giai đoạn thiết kế ý tưởng đến giai đoạn thử nghiệm cuối cùng và kiểm tra bằng thực tế Công ty và mạng lưới đối tác (Channel Partners) toàn cầu với hơn 20 điểm bán hàng chiến lược và các chi nhánh trên khoảng 40 quốc gia, có khoảng 1.600 nhân viên thực hiện việc phân phối sản phẩm, hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nhân lực Những năm gần đây, nhờ sự phát triển của các công cụ toán cùng với sự phát triển của máy tính điện tử, đã thiết lập và dần dần hoàn thiện các phần mềm công nghiệp, sử dụng để giải các bài toán cơ học vật rắn,
cơ học thuỷ khí, các bài toán động, bài toán tường minh và không tường minh, các bài toán tuyến tính và phi tuyến tính, các bài toán về trường điện từ, bài toán tương tác đa trường vật lý ANSYS là phần mềm mạnh
mẽ được phát triển và ứng dụng rộng rãi trên thế giới, có thể đáp ứng các yêu cầu nói trên của cơ học
ANSYS (Analysis Systems) là một gói phần mềm phân tích phần
tử hữu hạn (Finite Element Analysis - FEA) hoàn chỉnh dùng để mô phỏng, tính toán thiết kế công nghiệp, đã và đang được sử dụng trên thế
Trang 14giới trong hầu hết các lĩnh vực kỹ thuật: kết cấu, nhiệt, dòng chảy, điện, điện từ, tương tác giữa các môi trường, giữa các hệ vật lý
Trong hệ thống tính toán đa năng của ANSYS, bài toán cơ kỹ thuật được giải quyết bằng phương pháp phần tử hữu hạn lấy chuyển vị làm gốc Cấu trúc cơ bản một bài tính trong ANSYS Tổng quát cấu trúc cơ bản của một bài tính trong ANSYS, gồm 3 phần chính: tạo mô hình tính (preprocessor), tính toán (solution) và xử lý kết quả (postprocessor) Ngoài 3 bước chính trên, quá trình phân tích bài toán trong ANSYS còn phải kể đến quá trình chuẩn bị (preferences) chính là quá trình định hướng cho bài tính Trong quá trình này cần định hướng xem bài toán sắp giải dùng kiểu phân tích nào (kết cấu, nhiệt hay điện từ,…), mô hình hóa như thế nào (đối xứng trục hay đối xứng quay, hay mô hình 3 chiều đầy đủ,…), dùng kiểu phần tử nào (Beam, Shell, Plate,…)
Hiểu được các bước phân tích này trong ANSYS giúp dễ dàng hơn trong việc giải các bài toán Vấn đề đặt ra là làm sao để thể hiện những ý tưởng này trong ANSYS Đồng thời, ANSYS cũng cung cấp 2 cách để giao tiếp với (Graphic User Interface, GUI): công cụ trực quan dùng menu với các thao tác click chuột hoặc viết mã lệnh trong một file văn bản rồi đọc vào từ File/Read input from (cũng có thể dùng kết hợp 2 cách này một cách linh hoạt: dùng lệnh tạo cấu trúc, rồi dùng menu khai thác kết quả,…)
Với các dòng sản phẩm của ANSYS, Công ty ANSYS đã thiết lập nên một chuẩn mực trong mô phỏng kỹ thuật Công ty ANSYS xây dựng, phát triển, cung cấp phần mềm và hỗ trợ toàn cầu cho các giải pháp mô phỏng kỹ thuật nhằm dự đoán các ứng suất của sản phẩm ở trong môi trường sản xuất và sử dụng thực tế Công ty ANSYS là công
ty hàng đầu trong việc phát triển cả công cụ và công nghệ CAE (Computer Aided Engineering) Các giải pháp ANSYS giúp doanh nghiệp không chỉ biết được các tính năng hoạt động của sản phẩm mà
cả chất lượng thiết kế của nó
ANSYS được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp:
được đổi mới
• Giảm số lượng mẫu thử cũng như thời gian kiểm tra sản phẩm
phẩm mới Quy trình mềm dẻo và đáp ứng nhanh hơn, cho phép thay đổi thiết kế ngay cả ở các giai đoạn sau của quá trình xây dựng sản phẩm
Trang 1515
để đưa sản phẩm vào thị trường với giá thành thấp hơn
Trước đây, để có được tất cả các khả năng mô phỏng số (cần thiết cho các bài toán phức tạp và kết hợp nhiều trường vật lý) cần có một kịch bản rất phức tạp và thường đòi hỏi phải kết hợp nhiều phần mềm khác nhau Phần mềm ANSYS Multiphysics cung cấp một công cụ phân tích đắc lực kết hợp các môđun: tính toán kết cấu, nhiệt, động lực học dòng chảy (CFD), âm học, và điện từ trong một sản phẩm tích hợp duy nhất Với gói phần mềm ANSYS Multiphysics, sẽ cảm thấy thực sự thoải mái
và có được một chuỗi khả năng mô phỏng tuyệt vời của ANSYS
ANSYS Multiphysics tích hợp cả hai phương pháp trực tiếp (phương pháp ma trận) và phương pháp nối tiếp (phương pháp vectơ tải trọng) để đưa ra các kết quả mô phỏng chính xác, đáng tin cậy trong mọi lĩnh vực từ các hệ thống làm mát, sản xuất năng lượng, tới công nghệ sinh học và các hệ vi cơ điện tử (MEMS) Phần mềm cũng có khả năng
mô phỏng dễ dàng các bài toán tương tác giữa các trường vật lý khác nhau: nhiệt - cơ, dòng chảy, kết cấu hay tĩnh điện, kết cấu với nhiều thuật giải phong phú có thể lựa chọn
Ví dụ về phân tích bài toán trao đổi nhiệt bằng phóng xạ giữa một trụ lăn trên một tấm phẳng bằng thuật toán Đa trường (Multi-field) ANSYS Structural là một phần mềm tính toán kết cấu đơn thuần
mà không cần đến các phân tích tương tác ANSYS Structural, với khả năng mô phỏng hoàn hảo các kết cấu phi tuyến tính cũng như tuyến tính
sẽ mang lại các kết quả chính xác và đáng tin cậy Trong ANSYS Structural có đầy đủ các loại phần tử, các mô hình vật liệu tuyến tính hay phi tuyến tính, mô hình vật liệu không đàn hồi giúp cho phần mềm có thể
mô phỏng được các kết cấu lớn và phức tạp Ngoài ra, phần mềm cũng phân tích được sự tiếp xúc trong các mối lắp Sẽ hoàn toàn cảm thấy thoải mái và dễ dàng tiếp cận các mô hình vật liệu cũng như lựa chọn các tùy chọn giải tối ưu cho bài toán qua giao diện đồ họa kiểu cấu trúc cây Các tùy chọn giải cao cấp hơn được thực hiện qua chức năng tính toán song song Từ ANSYS Structural, cũng có khả năng nâng cấp lên thành ANSYS Mechanical khi cần thiết Các phân tích tương tác cao cấp hơn nữa như dòng chảy, điện từ chỉ được tính toán trong gói phần mềm ANSYS Multiphysics
ANSYS Design Space là một gói phần mềm mô phỏng mạnh mẽ, giúp cho các nhà thiết kế và kỹ sư có thể thực hiện toàn bộ công việc của mình từ việc xây dựng ý tưởng, mô hình hóa, và hiện thực hóa các ý tưởng ngay trên bàn làm việc Sử dụng công nghệ Knowledge-Based
Trang 16Automation, phần mềm này được xây dựng dựa trên những kỹ thuật đặc biệt mạnh mẽ của ANSYS, những kỹ thuật đã được phát triển suốt 32 năm qua
Sử dụng Design Space, các nhà thiết kế có thể rút ngắn thời gian cho ra một sản phẩm và tránh được nhiều sai sót Với Design Space, các
kỹ sư dễ dàng thực hiện các bài tính kết cấu, nhiệt, động lực học, tối ưu hóa khối lượng, tối ưu hóa chức năng, mô phỏng các dao động, tính toán các hệ số an toàn v.v
1.1.2 Mục tiêu
Sử dụng phần mềm ANSYS Workbench R16 để mô phỏng một số
cơ cấu cơ khí phổ biến hiện nay nhằm phân tích ứng suất, chuyển vị và biến dạng của cơ cấu trong quá trình làm việc có tải trọng nhất định Tìm hiểu các kiểu cơ cấu từ đơn giản đến phức tạp để biết rõ hơn nhiệm vụ, nguyên lý hoạt động giữa các chi tiết hay bộ phận với nhau từ
đó lên kế hoạch mô phỏng, cài đặt liên kết, chia lưới và thiết lập điều kiện biên cho bề mặt làm việc để phân tích ứng suất, ứng lực
Từ việc nghiên cứu và sử dụng phần mềm ANSYS Workbench R16 để mô phỏng, phân tích cho các cơ cấu cơ khí qua đó mong muốn phần mềm có thể sử dụng dễ dàng và nhiều hơn trong nhiều ngành kỹ thuật hoặc đưa vào giảng dạy cũng như áp dụng vào một số môn học về động học, tĩnh học như sức bền vật liệu, cơ lý thuyết, nhằm giải quyết các vấn đề về ứng suất, chuyển vị, độ biến dạng một cách đơn giản và nhanh hơn
Trang 17
17
Chương 2 GIAO DIỆN VÀ CÁC CHỨC NĂNG PHẦN MỀM
Mục tiêu
Sau khi học xong chương này, có khả năng:
1) Giải thích được các công dụng của các thành phần trong phần mềm
2) Trình bày được tổng quan các lệnh trong phần mềm ANSYS
2.1 GIAO DIỆN PHẦN MỀM
Để mở phần mềm với phiên bản ANSYS Workbench R16:
Start/All programs/ANSYS Workbench R16
Gồm 3 khu vực chính:
Extensions, Help
Thanh công cụ: chứa danh sách các công cụ mô phỏng
Vùng làm việc: chứa sơ đồ mô phỏng
Trang 182.2 THANH ĐIỀU KHIỂN
Trang 1919
2.2.1.1 Các lệnh thực hiện với Project
: Tạo Project mới
Trang 20Thanh Menu View cần quan tâm Toolbox Customization để thay
đổi tên công cụ mô phỏng, hay nói cách khác là thay đổi tên các thanh
mô phỏng ở Analysis Systems Và thanh Project Schematic giúp hiểu
rõ hơn về từng phần mà ANSYS thực hiện như mô phỏng tĩnh học, động học, Từ đó, lựa chọn được công cụ mô phỏng, tính toán
Hình 2.6: Menu Tools
Trang 22
Hình 2.9: Thanh Help
2.3 GIAO DIỆN LÀM VIỆC TRONG TRANSIENT STRUCTURAL 2.3.1 Các thanh công cụ trong Transient Structural
Với mục đích chính là phân tích và mô phỏng động học cho các cơ
cấu cơ khí nên chọn thanh Transient Structural trên thanh Analysis
Trang 2323
Ý nghĩa từng thanh ở bảng Transient Structural như sau:
phần mềm ANSYS hoặc có thể tạo ra mô hình (đơn giản) Ngoài ra, cũng có thể kiểm tra cơ cấu trước khi đưa vào tính toán, mô phỏng để tránh lỗi có thể xảy ra
Hình 2.12: Thanh Geometry
đây được coi như là thanh công cụ làm việc chính
Thanh Setup: giúp biết được các hiển thị và cài đặt, thiết lập
các mục như lực, moment,… phục vụ cho quá trình mô phỏng
và phân tích
Thanh Solution: giúp biết những yêu cầu cần nghiên cứu, phân
tích như Total Deformation, Equivalent Stress,…
Thanh Results: giúp biết được kết quả của quá trình tính toán
Ở thanh này tùy vào việc chọn phân tích sẽ nhận được kết quả như thiết lập Và từ đó đưa ra kết luận xem có phù hợp với kết quả thực tế không
2.3.2 Nhập mô hình CAD 3D
Sau khi thực hiện thao tác như trên hình 2.13 thì chọn thư mục
chứa file mô hình để đưa mô hình vào (chú ý phần mềm ANSYS nhận những file có phần mở rộng stp ; igs ; x_t)
Hình 2.13: Chọn file
Trang 242.3.3 Môi trường làm việc chính
Chọn thanh Model ở khung Transient Structural để bắt đầu vào môi
trường làm việc như hình 2.15
Sau khi đã vào môi trường làm việc, cần phải kiểm tra lại cơ cấu bằng cách giữ chuột giữa để xoay và kiểm tra bằng mắt Cách khác là chọn Geometry, nhấp chuột vào từng chi tiết để kiểm tra Việc này góp phần hạn chế các rủi ro, hư hỏng trong quá trình mô phỏng và tính toán
Hình 2.14: Thành phần cơ cấu
Sơ đồ làm việc
Thanh hiển thị giá trị cài đặt
Trang 2525
Menu File: đối với thanh này thì có 4 thanh công cụ như sau:
Hình 2.17: Menu File
Refresh All Data: giúp thực hiện lại việc tính toán dữ liệu khi
có lỗi xảy ra hoặc không theo ý muốn
Save Project: lưu file
Export: dùng để xuất cơ cấu
Close Mechanical: đóng chương trình
View: dùng quản lý giao diện của phần mềm với góc nhìn của chi tiết
Hình 2.18: Menu View
Trang 26Phần mềm sẽ tự động đánh dấu vào các mục mặc định, và cũng có thể thay đổi tùy theo mục đích sử dụng
Thanh Toolbars: các thanh công cụ được đánh dấu trước tiên sẽ
xuất hiện
Hình 2.19: Thanh Toolbars
Thanh Units: dùng để chọn hay đổi đơn vị như kg, m, s, K, A, N,
V,… tùy vào bài mà chọn đơn vị thích hợp Ngoài ra, còn có chế độ hiển thị giá trị khi nhập (kết quả) là giá trị gốc hay giá trị theo việc cài đặt
Trang 2727
Tools: Thanh Tools chứa một số thanh nhưng chú ý quan tâm đến
thanh Solve Process Setting
Hình 2.22: Menu Tools
Nhấp đôi chuột vào thanh Solve Process Setting xuất hiện bảng
như hình 2.23 Mục đích để thêm vị trí đang xét cũng như có thể di
chuyển vị trí mới trên máy tính khác
Hình 2.23: Thanh Solve Process Settings
Mechanical Help: Giải thích hướng dẫn sử dụng phần mềm
Hình 2.24: Menu Help
Trang 282.3.3.2 Các thanh công cụ hỗ trợ thường dùng
trợ trong việc chọn hướng nhìn theo từng trục hay tiêu chuẩn cách thể hiện chi tiết
đường, mặt, toàn bộ, thêm bề mặt chọn
Geometry: là khu vực hiển thị mô hình, mô hình có bao nhiêu
chi tiết sẽ hiển ở mục này Ngoài ra, trên mỗi chi tiết của mô hình khi nhấp chuột phải sẽ hiện ra danh sách các công cụ hỗ
trợ để thuận tiện hơn trong việc lựa chọn bề mặt chi tiết
Trang 2929
Hình 2.26: Thanh công cụ hỗ trợ trong Geometry
Các công cụ thường được dùng trong thanh công cụ hỗ trợ này là:
Hình 2.27: Hide (ẩn)
Hình 2.28: Show (xuất hiện)
Coordinate Systems: giúp điều chỉnh tọa độ cơ cấu theo
hướng nhìn
Hình 2.29: Coordinate Systems
Trang 30 Connections: nơi thiết lập các liên kết, kiểu truyền chuyển
động, các ràng buộc cho cơ cấu
Hình 2.30: Connections
Body-Ground: kiểu liên kết nền
Body-Body: kiểu liên kết giữa các vật thể
Contact: các kiểu liên kết
Spot Weld: khớp nối
Connection Group: liên kết nhóm
Hình 2.31: Các thanh công cụ thường dùng trong Connections
Mesh: khu vực chia lưới để tính toán
Hình 2.32: Các kiểu chia lưới (Mesh)
Trang 3131
Method: chia theo kiểu lần lượt, toàn bộ
Sizing: theo mặt cắt
Face Meshing: chia theo mặt chọn
Match Control: chia theo bài toán nén
Transient: khu vực cài đặt các điều kiện tạm thời cho cơ cấu
Analysis Setting: cài đặt thời gian, số bước cho quá trình chuyển
động của cơ cấu theo yêu cầu
Hình 2.33: Analysis Settings
- Nhấp chọn Analysis Settings thì vùng hiển thị giá trị cài đặt
xuất hiện bảng nhập giá trị vào như hình 3.34
- Tùy vào cơ cấu, mục đích mà thiết lập giá trị riêng và có thể thay đổi nếu không đáp ứng đủ yêu cầu đề ra
Hình 2.34: Bảng nhập giá trị bước và thời gian
Solution: khu vực chọn các giải pháp phân tích
Hình 2.35: Solution (kết quả)
Trang 32 Linearized stress: lực căng tuyến tính
Khi đã chọn được kiểu cần phân tích tính toán, nhấp chuột phải tại
Solution chọn Solve để chạy quá trình tính toán, mô phỏng
Trang 3333
Chương 3
MÔ HÌNH TÍNH TOÁN
Mục tiêu
Sau khi học xong chương này, có khả năng:
1) Hiểu rõ nguyên lý và cấu tạo của cơ cấu
2) Ý nghĩa các thông số và ảnh hưởng của nó khi cơ cấu hoạt động
Có thể thiết kế cơ cấu trên các phần mềm như AutoCAD, Creo, Solidwork,
Các cơ cấu được trình bày:
1 Cơ cấu bánh răng côn
2 Cơ cấu bánh răng thẳng
3 Cơ cấu tay quay con trượt
4 Cơ cấu Cam phẳng
5 Cơ cấu bánh răng hành tinh
6 Cơ cấu bánh vít trục vít
7 Cơ cấu Cam thùng
8 Cơ cấu thanh trượt và bán bánh răng
3.1 TÍNH TOÁN CƠ CẤU BÁNH RĂNG CÔN
Đặt vấn đề: Cho cơ cấu bánh răng côn có 𝑑𝑒1=𝑑𝑒2=100 mm, z1= z2
= 25, m = 2, δ1 = 26,5o, δ2 = 63,5o, b = 10 mm Với kiểu liên kết ma sát
có hệ số là 0.1 (lý tưởng) Hãy xác định chuyển vị, ứng suất và độ biến
dạng lớn và bé nhất
3.1.1 Cơ sở tính toán
Để tính toán thiết kế một cơ cấu bánh răng côn cần thực hiện theo các trình tự, các thông số như điều kiện làm việc, công suất, số vòng quay và tỷ số truyền
Trang 34Hình 3.1: Thông số tính toán bánh răng côn
Chọn ứng suất tiếp xúc cho phép đối với bộ truyền bánh răng côn theo giá trị nhỏ nhất cặp bánh răng Tuy nhiên, khi độ rắn một bánh răng lớn hơn 350HB và khi 𝐻𝐵1−𝐻𝐵2 ≥100 và vận tốc vòng v (m/s) ≤ 20 thì ứng suất cho phép tính theo công thức
[𝜎𝐻] = 0,45 ([𝜎𝐻1] + [𝜎𝐻2]) ≤ 1,15 [𝜎𝐻] Chọn hệ số chiều rộng vành răng ψ𝑏𝑒 = 0,285 Chọn sơ bộ hệ số tải trọng tính
Trang 35𝑑𝑒2 = 𝑚𝑒𝑧2 và chọn 𝑚𝑒 theo giá trị tiêu chuẩn
Xác định các góc mặt côn chia 𝛿1, 𝛿2 theo công thức:
Đường kính vòng chia ngoài: de1=de2= 100 mm
Đường kính vòng chia trung bình: dm1 = dm2 = 42,875 mm (ψbe = 0,285)
Trang 36 Chiều dài côn ngoài: Re = 35,35 mm
3.2 TÍNH TOÁN CƠ CẤU BÁNH RĂNG THẲNG
Đặt vấn đề: Cho cơ cấu bánh răng thẳng có 𝑑𝑒1 = 𝑑𝑒2= 100 mm,
z1 = z2=25, m =2, b=10 mm Với kiểu liên kết ma sát có hệ số là 0,1 (lý tưởng) Hãy xác định chuyển vị, ứng suất và độ biến dạng lớn và bé nhất
3.2.1 Cơ sở tính toán
Tương tự bánh răng côn các thông số đầu vào như điều kiện làm việc, công suất, số vòng quay, tỷ số truyền có thể chọn tương đối sao cho phù hợp với thực tế
Hình 3.2: Thông số tính toán bánh răng thẳng
Ứng suất tiếp xúc cho phép sơ bộ có thể được xác định theo công thức:
Với bánh răng trụ răng thẳng chọn:
[𝜎𝐻] = 𝑀𝑖𝑛{[𝜎𝐻1], [𝜎𝐻2]}
Chọn ứng suất tiếp xúc cho phép [𝜎𝐻] theo bánh dẫn, là bánh răng
có độ bền thấp hơn
Trang 383.3 CƠ CẤU TAY QUAY CON TRƯỢT
Đặt vấn đề: Cho cơ cấu tay quay con trượt với thông số:
Đặt một lực P = 1000 Pa vào con trượt thanh ngang
Hãy tính toán chuyển vị, ứng suất và biến dạng của cơ cấu vừa nói trên
3.3.1 Cơ sở tính toán
Cơ cấu tay quay con trượt chủ yếu hoạt động dựa trên nguyên lý xoay tròn và tịnh tiến, ở đây được hiểu là chuyển động xoay tròn thành tịnh tiến, thông qua tay quay xoay tròn làm trượt con trượt trên thanh trượt đứng và ngang
Hình 3.3: Tính toán cơ cấu tay quay con trượt
Gọi D là đường kính quỹ đạo tay quay chuyển động với tâm tại trục tay quay
L1 là độ dài thanh trượt đứng
L2 là độ dài thanh trượt ngang
Để cơ cấu hoạt động được cần thỏa điều kiện: D ≤ L1*L2 (tâm tay quay tại trung điểm thanh trượt)
3.3.2 Kết quả tính toán
Chiều dài tay quay: 140 mm
Trang 3939
Chiều dài thanh trượt đứng: L1 = 320 mm
Chiều dài thanh trượt ngang: L2 = 320 mm
Hành trình con trượt: S = 280 mm
3.4 CƠ CẤU CAM PHẲNG
Cơ cấu Cam là cơ cấu khớp loại cao, có khả năng thực hiện được những chuyển động có chu kỳ phức tạp của khâu bị dẫn với độ chính xác cao Cam phẳng chuyển động trong cùng một mặt phẳng hay trong các mặt phẳng song song nhau với khâu dẫn của cơ cấu gọi là Cam, còn khâu
bị dẫn gọi là Cần
Hình 3.4: Tính toán cơ cấu Cam phẳng
Thông số hình học cơ bản của Cam với các góc công nghệ được xác định trên biên dạng millimeter ứng với các cung làm việc khác nhau
Góc công nghệ đi xa 𝛾đ: ứng với giai đoạn cần đi xa tâm Cam
Góc công nghệ đứng xa 𝛾𝑥: ứng với giai đoạn cần đứng yên ở vị trí xa tâm Cam nhất
Góc công nghệ về gần 𝛾𝑣: ứng với giai đoạn cần về gần tâm Cam
vị trí gần tâm Cam nhất
Trang 40
Để cần chuyển động qua lại, tối thiểu trên biên dạng Cam phải có 2 góc 𝛾đ, 𝛾𝑣
Hình 3.5: Thông số hình học cơ bản của Cam
Góc áp lực đầu Cần:
𝑁 = 𝑃 𝑉𝐵2cos (𝛼 + 𝜑) (N: Góc áp lực đầu cần, 𝜑: Góc ma sát giữa Cam và Cần)
Hình 3.6: Góc áp lực đầu Cần