Chính vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện, đề tài: “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NÔNG THỊ HIỀN TRANG
PHÂN TÍCH CƠ CẤU THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NÔNG THỊ HIỀN TRANG
PHÂN TÍCH CƠ CẤU THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà Thời gian thực hiện: Từ tháng 07/2020 đến tháng 11/2020
HÀ NỘI 2020
Trang 3Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, của nhiều cá nhân, tập thể, gia đình và đồng nghiệp
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Thị
Song Hà đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm nghiên cứu và giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện, hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học, các thầy cô Trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt kiến thức và tạo mọi điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng kế hoạch nghiệp vụ, phòng hành chính tổng hợp, phòng tài chính – kế toán, khoa dược tại Trung tâm y tế huyện Chiêm Hoá - tỉnh Tuyên Quang , nơi tôi đang công tác và thực hiện đề tài
đã tạo điều kiện, hỗ trợ về thu thập số liệu trong thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã luôn đồng hành, chia sẻ, tạo động lực để tôi phấn đấu trong quá trình học tập
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2020
Nông Thị Hiền Trang
Trang 4CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Một số văn bản liên quan đến sử dụng thuốc 3
1.1.3 Các phương pháp phân tích danh mục thuốc sử dụng 5
1.2 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam 7
1.1.1 Chi phí sử dụng thuốc trong khám chữa bệnh 8
1.2.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo các nhóm tác dụng dược lý 8
1.2.3 Cơ cấu danh mục theo nguồn gốc xuất xứ 9
1.2.4 Cơ cấu danh mục theo thuốc biệt dược gốc và thuốc generic 10
1.2.5 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng 11
1.2.6 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 11
1.2.7 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 12
1.2.8 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 13
1.2.9 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC/VEN 14
1.3 Vài nét về trung tâm y tế huyện Chiêm Hoá 14
1.3.1 Đặc điểm tình hình 14
1.3.2 Mô hình bệnh tật của Trung tâm y tế huyện Chiêm Hóa 15
1.3.3 Khoa Dược – Vật tư, trang thiết bị y tế 16
1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc tại trung tâm 18
Trang 52.2 Phương pháp nghiên cứu ……… 20
2.2.1 Các biến số nghiên cứu……… 20
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 23
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 25
2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu 25
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Chiêm Hoá năm 2019 ……… 29
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo thuốc tân dược, thuốc YHCT, vị thuốc YHCT 29
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo tác dụng dược lý 29
3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 34
3.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo đường dùng 35
3.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc tân dược đã sử dụng theo đơn và đa thành phần 36
3.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo thuốc biệt dược gốc và thuốc generic ……… 37
3.2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ABC-VEN 38
3.2.1 Phân tích ABC 38
3.2.2 Phân tích VEN 41
3.2.3 Phân tích ma trận ABC-VEN 42
Chương 4 BÀN LUẬN 47
4.1 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Chiêm Hoá năm 2019 ………47
4.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc tân dược theo tác dụng dược lý 47
Trang 64.1.3 Cơ cấu danh mục theo nguồn gốc xuất xứ 51
4.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng 52
4.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc theo đơn thành phần và đa thành phần 53
4.1.6 Cơ cấu danh mục theo thuốc generic và thuốc biệt dược gốc 53
4.2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ABC-VEN 54
4.2.1 Phân tích ABC 54
4.2.2 Phân tích VEN ……….……… 55
4.2.3 Phân tích ma trận ABC – VEN 55
4.3 Một số hạn chế của đề tài 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
Trang 7BHYT Bảo hiểm y tế
DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện
HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
KST, CNK Ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
NSAIDs Non – Steroidal Anti – inflammatory Drugs
(Thuốc kháng viêm không chứa steroid)
Trang 8Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật tại TTYT huyện Chiêm Hóa năm 2019 15
Bảng 2.2 Ma trận ABC-VEN 28
Bảng 3.3 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo thuốc tândược,thuốc YHCT, vị thuốc YHCT……….……… 29
Bảng 3.4 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo tác dụng dược lý 30
Bảng 3.5 Cơ cấu một số nhóm thuốc điều trị KST, CNK 32
Bảng 3.6 Cơ cấu một số nhóm thuốc kháng sinh beta-lactam 33
Bảng 3.7 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 34
Bảng 3.8 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo đường dùng 35
Bảng 3.9 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo đơn thành phần và đa thành phần ……… 36
Bảng 3.10 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo thuốc biệt dược gốc và thuốc generic……… 37
Bảng 3.11 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo phương pháp phân tích ABC ……….38
Bảng 3.12 Thuốc hạng A theo tác dụng dược lý 39
Bảng 3.13 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN……….41
Bảng 3.14 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo phương pháp phân tích ABC–VEN ……… 42
Bảng 3.15 Phân nhóm AN theo tác dụng dược lý 43
Bảng 3.16 Phân nhóm AE theo tác dụng dược lý 45
Bảng 3.17 5 thuốc có giá trị cao trong nhóm AE 46
Trang 9Hình 1.1 Mô hình tổ chức khoa Dược TTYT huyện Chiêm Hóa 17
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế, nhu cầu sử dụng thuốc của người dân ngày càng lớn, không chỉ yêu cầu về đủ số lượng mà còn yêu cầu
sử dụng thuốc có chất lượng đảm bảo, hợp lý, an toàn và hiệu quả
Ở nước ta, với những chính sách mở cửa của cơ chế thị trường và đa dạng hóa các loại hình cung ứng thuốc, thị trường thuốc ngày càng phong phú
về số lượng, chủng loại và cả nhà cung cấp Điều này giúp cho việc cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng trở nên dễ dàng
và thuận tiện hơn Tuy nhiên, nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện, dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc Bên cạnh đó, còn rất nhiều bất cập trong sử dụng thuốc tại các bệnh viện như: các thuốc không thiết yếu (không thực sự cần thiết) được sử dụng với tỷ lệ cao, lạm dụng kháng sinh, vitamin Sử dụng thuốc không hợp lý không chỉ ảnh hưởng tới công tác chăm sóc, khám chữa bệnh mà còn là nguyên nhân làm tăng chi phí đáng kể cho người bệnh, tạo ra gánh nặng cho nền kinh tế, xã hội
Đảm bảo một danh mục thuốc hợp lý đóng một vai trò thiết yếu trong công tác cung ứng thuốc, trong đó vai trò của Hội đồng thuốc & điều trị và Khoa Dược là quan trọng Thành viên của HĐT& ĐT bao gồm các chuyên gia nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế
độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp thông qua việc xác định xem loại thuốc nào thiết yếu cần cung ứng, giá cả và sử dụng hợp lý an toàn
Ngày 08 tháng 8 năm 2013, Bộ Y tế đã ban hành thông tư 21/TT-BYT quy định về tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong Bệnh viện Trung tâm y tế huyện Chiêm Hoá đã từng bước triển khai, chấn chỉnh và thực hiện các biện pháp tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong điều trị và đã đạt được nhiều kết quả nhất định Tuy vậy, công tác cung ứng thuốc
Trang 11và quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện vẫn còn gặp nhiều khó khăn
Chính vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế
hoạch cung ứng thuốc và quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện, đề tài: “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang năm 2019” được thực hiện với hai mục tiêu:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang năm 2019
2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo phương pháp phân tích ABC, VEN, ABC - VEN
Từ đó, đưa ra được các ý kiến đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng sử dụng thuốc tại Trung tâm y tế huyện Chiêm Hoá ngày một tốt hơn
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
1.1.1 Khái niệm
Cung ứng thuốc trong bệnh viện là một chuỗi các hoạt động từ lựa chọn thuốc đến mua sắm thuốc, phân phối thuốc và sử dụng thuốc Cả 4 hoạt động đều đều sự liên kết chặt chẽ với nhau, mỗi hoạt động đều dựa vào kết quả của
hoạt động trước và là nền tảng cho hoạt động kế tiếp
Trong chu trình này mỗi giai đoạn đều đóng vai trò quan trọng, tác động và ảnh hưởng đến nhau cần phải được quản lý, thực hiện một cách hiệu quả và hợp lý Việc quản lý và cung ứng thuốc đảm bảo cung ứng thường xuyên và đủ thuốc chất lượng đến tận tay người bệnh sao cho hợp lý, an toàn
Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng định kỳ hàng năm và có thể
bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong danh mục thuốc bệnh trong các kỳ họp của HĐT&ĐT bệnh viện để phù hợp với sự thay đổi của cơ cấu bệnh tật và phác
đồ điều trị tại bệnh viện
Còn danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện là kết quả của các hoạt động trong chu trình cung ứng thuốc Phân tích danh mục thuốc sử dụng là để nhìn lại toàn bộ quá trình cung ứng thuốc trong năm và có kế hoạch xây dựng DMTBV năm tiếp theo
1.1.2 Một số văn bản liên quan đến sử dụng thuốc
Hiện nay tại Trung tâm y tế huyện Chiêm Hóa, việc xây dựng DMTBV
và các vấn đề sử dụng thuốc đang dựa trên một số thông tư sau:
- Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 06 năm 2011 của Bộ
Y tế về việc hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Thông tư hướng dẫn cụ thể một số điều về sử dụng thuốc đối với bác sỹ chỉ
Trang 13định thuốc, khoa dược và khoa lâm sàng
- Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện Thông tư quy định cụ thể một số nội dung về chức năng, nhiệm vụ cũng như cách thức tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong các bệnh viện Ngoài ra thông tư còn hướng dẫn cách phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị, phân tích VEN, phân tích theo liều xác định trong ngày – DDD và cách giám sát các chỉ số sử dụng thuốc
- Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 03 năm 2015 của Bộ
Y tế về việc ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc
y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Danh mục gồm 349 thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền được vào 30 nhóm y lý y học cổ truyền
- Thông tư 11/2016/TT-BYT ngày 11 tháng 05 năm 2016 của Bộ
Y tế về quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập Trong thông
tư quy định cụ thể một số nội dung về đấu thầu thuốc sử dụng vốn nhà nước, nguồn quỹ BHYT, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lâp
- Thông tư 06/2017/TT-BYT ngày 03 tháng 05 năm 2017 của Bộ
Y tế về việc ban hành danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc. Bao gồm 111 nguyên liệu độc/ thuốc chứa nguyên liệu độc
- Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 05 năm 2017 của Bộ
Y tế quy định chi tiết một số điều của luật dược và nghị định số
54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt Danh mục bao gồm 43 dược chất gây nghiện,
70 dược chất hướng thần và 8 tiền chất dùng làm thuốc…
- Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Bộ Y
tế ban hành danh mục thuốc thiết yếu Bao gồm: 510 thuốc hóa dược, vắc xin,
Trang 14sinh phẩm thiết yếu được xếp vào 30 nhóm tác dụng; 357 thuốc cổ truyền thiết yếu xếp vào 12 nhóm tác dụng và 380 vị thuốc cổ truyền
- Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ
Y tế về việc ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hoá dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Danh mục bao gồm 1030 thuốc hóa dược, sinh phẩm theo tên hoạt chất xếp vào 27 nhóm tác dụng dược lý; 59 thuốc phóng xạ và chất đánh dấu
1.1.3 Các phương pháp phân tích danh mục thuốc sử dụng
Một số phương pháp để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay là: Phương pháp phân tích theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN Từ kết quả của những phương pháp trên HĐT&ĐT sẽ đưa ra các biện pháp quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện
1.1.3.1 Phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Thông thường , các thuốc nhóm A chiếm 10 – 20% tổng
số thuốc sử dụng 75- 80% ngân sách thuốc , các thuốc nhóm B chiếm10-20% tổng số thuốc sử dụng 15-20% ngân sách , các thuốc nhóm C chiếm 60-80% tổng số thuốc nhưng chỉ sử dụng 5-10% ngân sách [5] Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu sử dụng thuốc cho chu kỳ một năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu
Phương pháp này dùng để xác định và so sánh chi phí các thuốc trong danh mục, qua đó sẽ cung cấp thông tin cơ bản để giảm thiểu chi phí và phân tích chi phí – hiệu quả Thông tin thu được sau khi phân tích có thể được sử dụng để:
- Lựa chọn hoặc thay thế các thuốc có chi phí thấp hơn
- Tìm ra các phương pháp điều trị thay thế
Trang 15- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
- Lựa chọn phương thức mua hàng hợp lý
1.1.3.2 Phân tích theo nhóm điều trị
Dựa trên phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị giúp:
- Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và
có chi phí nhiều nhất
- Xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý trên cơ sở mô hình bệnh tật của bệnh viện
- Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức
sử dụng không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể
- Giúp HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao
để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí – hiệu quả cao [5]
1.1.3.3 Phân tích VEN
Phân tích VEN dựa trên mức độ quan trọng của các nhóm thuốc:
- Nhóm V (Vital) là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện;
- Nhóm E (Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện;
- Nhóm N (Non-Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị
Trang 16còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền
ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân tích VEN được sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp [5]
Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu về sử dụng thuốc trong bệnh viện cũng kết hợp giữa các phương pháp phân tích, thường dùng nhất là ma trận ABC/VEN để phân tích cụ thể hơn nữa thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện
1.2 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam
Trong những năm qua, tiền mua thuốc của các bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng nguồn kinh phí bệnh viện Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục Quản lý khám chữa bệnh – Bộ y
tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng 58,7% tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện [2]
Theo kết quả nghiên cứu được BHXH Việt Nam thực hiện, ở nước ta, chi tiêu về thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi cho y tế; và tỷ lệ chi thuốc trên tổng chi khám chữa bệnh nói chung và khám chữa bệnh BHYT nói riêng đều cao hơn so với các quốc gia có điều kiện tương đồng về kinh tế - xã hội Trong năm 2015, chi phí thuốc BHYT phần lớn tập trung vào 20 nhóm thuốc chính, chiếm 86% tổng chi phí thuốc BHYT chi trả năm 2016 Trong đó, chiếm chi phí cao nhất lần lượt là các nhóm thuốc: Kháng sinh; ung thư; điều trị tăng huyết áp; vitamin và khoáng chất Khi so sánh chi phí sử dụng trong hai năm 2015 và 2016, một số nhóm thuốc có chi phí sử dụng năm 2016 gia
Trang 17tăng hơn 30% so với năm 2015: Chi phí nhóm thuốc điều trị ung thư tăng 62% so với năm 2015, nhóm thuốc insulin và thuốc hạ đường huyết tăng 38%, nhóm thuốc kháng acid và thuốc chống loét tăng nhiều nhất là 183% so với năm 2015 [1]
1.1.1 Chi phí sử dụng thuốc trong khám chữa bệnh
Năm 2015, tổng chi cho thuốc từ Quỹ BHYT là 26.132 tỷ đồng, chiếm
tỷ lệ 48,3%; năm 2016 là 31.5419 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 41% Trong đó, chi phí thuốc của 5 bệnh viện được xếp hạng loại đặc biệt (gồm các bệnh viện: Bạch Mai, Trung ương Huế, Chợ Rẫy, 108, Việt Đức) chiếm 11% tổng chi phí thuốc BHYT của cả nước trong năm 2015 Chi phí thuốc BHYT phần lớn tập trung vào 20 nhóm thuốc chính (chiếm 86% tổng chi phí thuốc BHYT chi trả năm 2016) Trong đó, chiếm chi phí cao nhất lần lượt là các nhóm thuốc: Kháng sinh; ung thư; điều trị tăng huyết áp; vitamin và khoáng chất So sánh chi phí sử dụng trong 2 năm 2015 và 2016, một số nhóm thuốc có chi phí sử dụng năm 2016 gia tăng hơn 30% so với năm 2015: Chi phí nhóm thuốc điều trị ung thư tăng 62% so với năm 2015, nhóm thuốc insulin và thuốc hạ đường huyết tăng 38%, nhóm thuốc kháng acid và thuốc chống loét tăng nhiều nhất
là 183% so với năm 2015 [1]
Kết quả khảo sát tại bệnh viện đa khoa huyện Nghi Lộc - Nghệ An năm
2012, tổng tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ lệ 64,3% trong tổng kinh phí bệnh viện [23]
1.2.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo các nhóm tác dụng dược lý
Với mỗi một bệnh viện sẽ có một DMT riêng tuỳ thuộc theo nhu cầu sử
dụng, mô hình bệnh tật hay quy mô của từng bệnh viện
Trang 18DMT sử dụng của BVĐK huyện Gò Quao – Kiên Giang năm 2015 có
316 khoản mục thuốc [17], còn tại BVĐK huyện Thiệu Hoá – Thanh Hoá có
tố, nhóm Vitamin và khoáng chất, nhóm thuốc tim mạch cũng là những nhóm
có giá trị sử dụng cao tại bệnh viện [16] Cũng trong năm 2015, BVĐK huyện
Gò Quao – Kiên Giang đã chi 3,05 tỷ đồng, chiếm 32,8% tổng giá trị sử dụng cho nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng – chống nhiễm khuẩn, kế tiếp là nhóm thuốc đường tiêu hoá , nhóm NSAIDs [18]
1.2.3 Cơ cấu danh mục theo nguồn gốc xuất xứ
Thực hiện đề án “ Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam “, các
cơ sở khám chữa bệnh đang ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam trong DMTBV Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí thuốc theo nguồn gốc xuất xứ có sự khác nhau giữa các tuyến bệnh viện: tuyến càng cao thì giá trị thuốc nhập khẩu càng cao và những tuyến thấp hơn thì thuốc sản xuất trong nước được sử dụng nhiều hơn Đối với tuyến trung ương, giá trị của thuốc nhập khẩu chiếm tới 81,1% tổng giá trị tiền thuốc trong khi thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 11,9% Đối với tuyến tỉnh, thuốc nhập khẩu chiếm 66,8% và thuốc sản xuất trong nước chiếm 33,2% tổng giá trị tiền thuốc Còn đối với tuyến huyện, thuốc nhập khẩu chỉ chiếm 48,5% trong khi thuốc sản xuất trong nước chiếm 51,5% tổng giá trị tiền thuốc [4]
Trang 19Tại BVĐK huyện Gò Quao – Kiên Giang năm 2014, tổng giá trị sử dụng thuốc nội là 7,4 tỷ đồng chiếm 80,3% tổng giá trị sử dụng, thuốc nhập khẩu là 1,8 tỷ đồng tương ứng 19,7% [18] Còn ở BVĐK huyện Thiệu Hoá – Thanh Hoá năm 2015, thuốc sản xuất trong nước chiếm 74,7% số khoản mục với giá trị sử dụng chiếm 81,5% tổng giá trị sử dụng thuốc còn thuốc có nguồn gốc nhập khẩu với 25,3% số khoản mục chiếm 18,5% tổng giá trị sử dụng [16] Trong khi tại bệnh viện sản nhi Bắc Ninh năm 2017, thuốc sản xuất trong nước chiếm 52,5% số khoản mục nhưng chỉ chiếm 30,5% tổng giá trị sử dụng, còn thuốc nhập khẩu chỉ chiếm 47,5% số khoản mục nhưng lại chiếm 69,5% tổng giá trị sử dụng [30]
Việc sử dụng thuốc có nguồn gốc trong nước chiếm tỷ lệ chưa cao, nguyên nhân có thể là do các thuốc chuyên khoa sâu thường phải nhập khẩu
từ nước ngoài, các công ty trong nước chưa sản xuất được mà các thuốc này thường được sử dụng tại các bệnh viện tuyến trung ương Ngoài ra, cũng còn một nguyên nhân khác là do tư tưởng thuốc ngoại tốt hơn của người dân nên với những người có thu nhập trung bình cao thường ưu tiên dùng thuốc ngoại nhập
1.2.4 Cơ cấu danh mục theo thuốc biệt dược gốc và thuốc generic
Hiện nay chính sách ưu tiên sử dụng thuốc generic được coi là chính sách trọng điểm và nền tảng trong sản xuất, nhập khẩu, cung ứng và sử dụng thuốc Trong năm 2015, tại BVĐK huyện Gò Quao – Kiên Giang đã sử dụng
268 thuốc generic chiếm khoảng 85% số khoản mục thuốc, với chi phí gần 7,4 tỷ đồng, tương ứng 80% tổng kinh phí về mua thuốc trong năm của bệnh viện[18] Còn tại BVĐK huyện Thiệu Hoá – Thanh Hoá, thuốc generic chiếm 78,9% số khoản mục thuốc và 88,8% giá trị sử dụng [16] Ở BVĐK huyện Thanh Chương – Nghệ An, số thuốc biệt dược gốc chỉ chiếm 10,4% số khoản mục và 6,7% giá trị sử dụng còn các thuốc generic chiếm tới 89,6% số khoản mục và 93,3% giá trị sử dụng [32]
Trang 20Giá của các thuốc generic cao hơn rất nhiều so với các thuốc biệt dược gốc Vì vậy, việc sử dụng các thuốc generic tại các cơ sở khám chữa bệnh cũng được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị
1.2.5 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng
Hiện nay, các bệnh viện đang sử dụng chủ yếu thuốc dùng đường uống
và tiêm – tiêm truyền Trong năm 2015, tại BVĐK huyện Gò Quao – Kiên Giang, bệnh viện đã sử dụng 223 loại thuốc dùng đường uống tương ứng 70,5% số khoản mục, với kinh phí lên đến 7,4 tỷ đồng chiếm 79,4% tổng giá trị sử dụng [18] Còn tại BVĐK huyện Thanh Chương – Nghệ An, bệnh viện
sử dụng hơn 51% số khoản mục là thuốc uống chiếm 53,5% tổng giá trị sử dụng Thuốc tiêm và tiêm truyền cũng chiếm đến 41% số khoản mục thuốc và chiếm 44% tổng chi tiền thuốc trong năm 2015 của bệnh viện [32] Trong DMT của BVĐK huyện Yên Thế - Bắc Giang năm 2016, nhóm thuốc dùng đường uống chiếm 61,9% tổng số khoản mục và 78,3% tổng giá trị sử dụng, còn thuốc tiêm - tiêm truyền chiếm 30,4% số khoản mục và 20% tổng giá trị
sử dụng [14] Hay tại BVĐK huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc tỷ lệ thuốc uống
là 53,2% số khoản mục chiếm 62,5% tổng giá trị sử dụng, tỷ lệ thuốc tiêm – tiêm truyền cũng tương đối cao chiếm 41,2% số khoản mục với 35,9% giá trị
sử dụng [26]
Nhìn chung, thuốc uống vẫn là loại thuốc được ưu tiên sử dụng nhiều hơn nhờ ưu điểm về mặt sử dụng đơn giản, thuận tiện Tỷ lệ sử dụng thuốc tiêm cũng tương đối cao vì thuốc được hấp thu nhanh, hoàn toàn giúp tăng khả năng điều trị Bộ y tế đã ban hành Thông tư số 23/2011/TT-BYT quy định hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh Từ đó, các bệnh viện căn cứ vào tình trạng bệnh lý của người bệnh để lựa chọn đường dùng thuốc cho hợp lý
1.2.6 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Theo nghiên cứu trong những năm gần đây của các bệnh viện thì kháng
Trang 21sinh là nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất Tại BVĐK huyện Gò Quao – Kiên Giang năm 2015, kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất (32,7%) trong tổng kinh phí sử dụng [18], còn ở BVĐK huyện Thanh Chương – Nghệ An là 47,3% [32] Nghiên cứu của Đỗ Văn Quyết tại BVĐK huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc, nhóm thuốc điều trị KST, CNK có số lượng chiếm nhiều nhất 36 thuốc (chiếm 14,4%) với tổng số tiền sử dụng là 4.156 triệu VNĐ chiếm 39,16% [26]
Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến Vì vậy, việc sử dụng kháng sinh cần được theo dõi và kiểm soát chặt chẽ hơn nữa, đảm bảo điều trị bệnh và sử dụng thuốc an toàn, hợp
lý, tránh tình trạng kháng thuốc
1.2.7 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC
Sau khi Bộ y tế ban hành Thông tư 21 quy định về tổ chức hoạt động HĐT&ĐT trong bệnh viện, trong đó hướng dẫn chi tiết các phương pháp phân tích DMT [5], việc áp dụng phân tích ABC, VEN được nghiên cứu áp dụng nhiều trong các bệnh viện Hiện nay, phân tích ABC được sử dụng nhiều hơn
do phân tích theo phương pháp VEN mất nhiều thời gian, khó thực hiện hơn
Trang 2210.106,8 triệu đồng chiếm 75,1% giá trị sử dụng thuốc toàn viện [16] Tại BVĐK huyện Lập Thạch – Vĩnh Phúc, thuốc nhóm A chiếm tỷ lệ 17,2% tổng danh mục thuốc sử dụng và chiếm tỷ lệ 79,48% tổng giá trị sử dụng, trong đó
số lượng tiêu thụ của thuốc sản xuất trong nước 60,47% về số lượng, giá trị sử dụng 74,18% cao hơn so với thuốc có nguồn gốc nhập khẩu, thuốc nhập khẩu chỉ chiếm 39,53% về số lượng và 52,82% về giá trị sử dụng [26] Trong DMT của BVĐK huyện Yên Thế - Bắc Giang năm 2016, nhóm A gồm chiếm 18,3% tổng số khoản mục và 79,7% giá trị sử dụng thuốc, 27,8% số thuốc nhóm A là thuốc điều trị KST và chống nhiễm khuẩn chiếm 47% về giá trị sử dụng [14] Còn tại BVĐK huyện Gò Quao – Kiên Giang, có 86% số thuốc nhóm A là thuốc sản xuất trong nước, chiếm 79% tổng chi tiêu tiền thuốc nhóm A của bệnh viện [18]
1.2.8 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN
Phân tích VEN chỉ ra cơ cấu, chi phí hữu ích hoặc chưa hữu ích của bệnh viện trong sử dụng thuốc Số khoản mục và giá trị sử dụng của ba nhóm
V, E, N tại các bệnh viện là khác nhau
Tại BVĐK huyện Thanh Chương – Nghệ An, 52,5% số khoản mục thuốc sử dụng trong năm 2015 là thuốc nhóm V, chiếm 58% tổng giá trị sử dụng trong khi nhóm N chỉ chiếm 20,2% số khoản mục, tương ứng 18,2% tổng giá trị sử dụng [32] Phân tích DMT sử dụng tại BVĐK huyện Phú Lương – Thái Nguyên, 28,52% số khoản mục là thuốc nhóm V chiếm 7,95% tổng giá trị sử dụng, thuốc nhóm E là 63,38% số khoản mục chiếm 79,11% tổng giá trị sử dụng và 8,1% là thuôc nhóm N chiếm 12,95% tổng giá trị sử dụng [17] Hay như BVĐK huyện Thiệu Hoá – Thanh Hoá, nhóm E chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về khoản mục và giá trị sử dụng tương ứng 53,1% và 62,4%, thuốc nhóm V chiếm 41,3% số khoản mục và 21,1% tổng giá trị sử dụng thuốc, còn 5,6% số khoản mục là thuốc nhóm N chiếm 16,4% tổng giá trị sử dụng thuốc [16]
Trang 231.2.9 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC/VEN
Ở Việt Nam hiện đang mở rộng việc áp dụng phân tích ABC-VEN ở các bệnh viện nhằm phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn đề đã phát sinh trước đó trong quá trình mua sắm thuốc Kết quả nghiên cứu của Huỳnh Hiền Trung đã dùng phân tích ABC-VEN để đánh giá trước và sau can thiệp cải thiện chất lượng DMT tại bệnh viện nhân dân 115, ban đầu phân tích ABC-VEN năm 2006, sau đó sử dụng các biện pháp can thiệp và đánh giá lại vào năm 2008 Theo số lượng thuốc, nhóm I (gồm AV, AE, AN, BV, CV), từ tỷ lệ 57,3% trước can thiệp giảm xuống còn 41,6% sau can thiệp, 71 hoạt chất đã được HĐT&ĐT loại bỏ khỏi danh mục thuốc Nhóm III là nhóm ít quan trọng nhất nhưng chiếm tỷ lệ 27,9%, sau can thiệp chỉ còn 1,5% có 82 hoạt chất được loại khỏi DMT [31]
Tại BVĐK huyện Thiệu Hoá – Thanh Hoá, nhóm I là nhóm cần thiết và
sử dụng nhiều ngân sách nhất gồm 208 thuốc, chiếm 55,5% tổng số khoản mục Trong đó nhóm AN là nhóm chi phí cao nhưng không cần thiết có 3,5% tổng số khoản mục Còn nhóm CV có 118 khoản mục chiếm tỷ lệ 31,5% [16]
1.3 Vài nét về trung tâm y tế huyện Chiêm Hoá
1.3.1 Đặc điểm tình hình
Trung tâm y tế Chiêm Hoá được thành lập theo quyết định số UBND ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
334/QĐ-về việc sáp nhập Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia đình huyện, Bệnh viện
đa khoa huyện vào Trung tâm y tế huyện
Trung tâm y tế huyện Chiêm Hoá thuộc mô hình trung tâm y tế tuyến huyện hai chức năng (dự phòng và khám, chữa bệnh) Trung tâm tương đương Bệnh viện đa khoa hạng II trực thuộc Sở y tế Tuyên Quang, với biên chế 300 giường bệnh, giường thực kê là 431; 24 trạm y tế xã, thị trấn Trung tâm có 193 cán bộ, với 22 khoa phòng (trong đó có 15 khoa lâm sàng,cận lâm
sàng; 05 phòng chức năng và 02 phòng khám đa khoa khu vực) Những năm
Trang 24gần đây, trung tâm đã được đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế, nguồn
nhân lực phát triển chuyên môn và cải tiến chất lượng bệnh viện Vì vậy,
trung tâm đã và đang là một địa chỉ khám chữa bệnh tin cậy của nhân dân
huyện Chiêm Hoá và các vùng lân cận
1.3.2 Mô hình bệnh tật của Trung tâm y tế huyện Chiêm Hóa
Mô hình bệnh tật của trung tâm năm 2019 với các bệnh được sắp xếp
theo phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10 (ICDX) Đây là cơ sở quan trọng để
trung tâm xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Bảng 1.1 Mô hình bệnh tật tại TTYT huyện Chiêm Hóa năm 2019
TT Tên bệnh Mã ICD Số lượng
mắc Tỷ lệ
2 Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô
4 Vết thương, ngộ độc và kết quả của các
6 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hoá E00-E90 8.747 5,5
7 Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục N00-N99 8.263 5,2
8 Triệu chứng, dấu hiệu và phát hiện bất
thường lâm sàng, xét nghiệm R00-R99 8.011 5,0
10 Bệnh của da và tổ chức dưới da L00-L99 6.079 3,8
Trang 25TT Tên bệnh Mã ICD Số lượng
mắc Tỷ lệ
11 Bệnh của tai và xương chũm H60-H95 4.636 2,9
12 Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật A00-B99 3.074 1,9
13 Bệnh của mắt và phần phụ H00-H59 2.926 1,8
15 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ
người khám nghiệm và điều tra Z00-Z99 1.290 0,8
16 Một số bệnh trong thời kì chu sinh P00-P96 1.241 0,8
17 Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và
18 Bệnh của hệ thống thần kinh G00-G99 1.112 0,7
19 Bệnh của máu , cơ quan tạo máu và cơ
20 Rối loạn tâm thần và hành vi F00- F99 374 0,2
21 Dị dạng bẩm sinh, biến dạng của
1.3.3 Khoa Dược – Vật tư, trang thiết bị y tế
Khoa dược – Vật tư, trang thiết bị y tế nằm trong khối cận lâm sàng do
giám đốc Trung tâm trực tiếp quản lý, điều hành Có chức năng quản lý và
tham mưu cho Giám đốc trung tâm về toàn bộ công tác dược trong trung tâm
nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám
Trang 26sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Khoa dược được bố trí các bộ phận theo quy định tại thông tư 22/2011/TT – BYT của Bộ Y tế: Nghiệp vụ dược, kho và cấp phát, thống kê dược, dược lâm sàng và thông tin thuốc và vật tư – trang thiết bị y tế với 04 dược sỹ đại học, 04 dược sỹ trung học và 01 kỹ thuật viên
Hình 1.1 Mô hình tổ chức khoa Dược TTYT huyện Chiêm Hóa
Khoa dược được bố trí ở vị trí thuận lợi cho việc nhập thuốc, vật tư và tiện cho việc cấp phát, thiết kế cơ bản phù hợp với chức năng nhiệm vụ, đặc biệt là công tác bảo quản thuốc, nhà kho có độ thông thoáng, chống nóng, ẩm, chống côn trùng, chống cháy nổ, có khu tiếp nhận và xử lý thuốc trước khi nhập kho, tủ bảo quản lạnh chuyên dụng Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của khoa Dược đã đáp ứng được yêu cầu về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Trưởng khoa dược
Bộ phận kho và cấp phát
Bộ phận Dược lâm sàng và thông tin thuốc
Vật tư – trang thiết
bị y tế
Kho ngoại trú
Kho cấp thuốc
xã
Kho vắc xin
Kho thuốc đông y
Trang 271.3.4 Tình hình sử dụng thuốc tại trung tâm
Trong những năm gần đây, với chủ trương của Bộ Y tế nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của cơ sở y tế tuyến dưới, giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên, số lượng bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại trung tâm Y tế ngày càng tăng Vì vậy, số lượng, chủng loại và giá trị sử dụng thuốc ở trung tâm ngày một đa dạng, phong phú nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị Với đặc thù lồng ghép phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, vừa có chức năng dự phòng vừa
có chức năng khám chữa bệnh và mô hình bệnh tật đa dạng, trung tâm cần nhiều loại thuốc có chất lượng, hiệu quả và chi phí hợp lý đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu
TTYT huyện Chiêm Hóa đã thành lập HĐT&ĐT Thành phần của HĐT&ĐT của TTYT về cơ bản đã có cơ cấu hợp lý, phù hợp với Thông tư số: 21/2013/TT–BYT ngày 8 tháng 8 năm 2013 của Bộ y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện, hướng dẫn việc tổ chức, chức năng nhiệm vụ của HĐT&ĐT HĐT&ĐT của Trung tâm
đã có nhiều hoạt động thiết thực tham gia vào hoạt động cung ứng thuốc; xây dựng được danh mục thuốc bệnh viện; đã đánh giá tình hình sử dụng thuốc và tham gia đóng góp vào dự trù thuốc hàng tháng; tham gia kiểm tra giám sát việc sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng
Tuy nhiên, so với chức năng nhiệm vụ thì HĐT&ĐT của Trung tâm vẫn chưa đạt được các yêu cầu đề ra: chưa xây dựng được phác đồ điều trị chuẩn cho bệnh viện; chưa tham gia vào quá trình thông tin thuốc mới, thông tin điều trị mới cho Trung tâm Một số vấn đề sử dụng thuốc tại trung tâm chưa được nghiên cứu cụ thể như tình hình sử dụng kháng sinh, vitamin, khoáng chất Vì vậy những vấn đề bất cập trong sử dụng thuốc chưa được phân tích, tìm nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục
Tính cấp thiết của đề tài
Trang 28Trước đây, khi xây dựng danh mục thuốc chủ yếu dựa vào cơ cấu bệnh tật, kinh nghiệm và báo cáo xuất nhập tồn lấy số thuốc sử dụng những năm trước để dự tính cho số lượng thuốc sử dụng cho năm sau vì vậy còn mang tính chủ quan, danh mục xây dựng chưa sát với thực tế, tính chính xác không cao Và từ trước đến nay, tại Trung tâm y tế huyện Chiêm Hoá chưa có đề tài nghiên cứu nào về phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm, do đó việc
thực hiện đề tài: “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế
huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang năm 2019” là một đề tài cấp thiết,
giúp cho HĐT&ĐT có cái nhìn khách quan về thực trạng DMT sử dụng của Trung tâm y tế Từ kết quả nghiên cứu, đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần quan trọng trong việc xây dựng danh mục thuốc sát với tình hình thực tế, mang lại tính chính xác cao, góp phần trong việc sử dụng thuốc hiệu quả, đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá
cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng Từ đó tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả
Trang 29Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang năm 2019
- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2019 đến 31/12/2019
- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Y tế huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại
biến
Kỹ thuật thu thập
Phân loại (tân dược, thuốc YHCT, vị thuốc YHCT)
Hồi cứu
từ báo cáo
sử dụng thuốc năm
ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, tim mạch…
Các thuốc được phân nhóm tác dụng dựa trên danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT được ban hành kèm theo thông tư 30/2018/TT-
Phân loại (Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn;
2019
Trang 30TT Tên biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại
biến
Kỹ thuật thu thập
BYT và thuốc đông dược theo thông tư 05/2015/TT-BYT
3 Thuốc
kháng sinh
Là số khoản mục và giá trị của các phân nhóm thuốc kháng sinh như beta-lactam, aminoglycosid, ,
quinolon …
Phân loại (beta-lactam, quinolon
…)
Hồi cứu
từ báo cáo
sử dụng thuốc năm
Phân loại (penicillin, cephalosporin)
Hồi cứu
từ báo cáo
sử dụng thuốc năm
- Thuốc sản xuất trong nước : thuốc do các công ty dược phẩm trong nước và công ty liên doanh tại Việt Nam sản xuất
- Thuốc nhập khẩu: thuốc do các Công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất, được nhập khẩu qua các công ty dược phẩm tại Việt Nam
Phân loại (thuốc sản xuất trong nước, thuốc
nhập khẩu)
Hồi cứu
từ báo cáo
sử dụng thuốc năm
2019
Trang 31TT Tên biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại
biến
Kỹ thuật thu thập
Phân loại (đường tiêm, đường uống, đường dùng khác)
Hồi cứu
từ báo cáo
sử dụng thuốc năm
- Thuốc đơn thành phần là thuốc chỉ có một thành phần hoạt chất chính
- Thuốc đa thành phần là thuốc có từ hai thành phần có hoạt tính trở lên
Phân loại (đơn chất,
đa chất)
Hồi cứu
từ báo cáo
sử dụng thuốc năm
- Thuốc biệt dược gốc là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở đã có đầy đủ
dữ liệu về chất lượng, an toàn và
Phân loại (thuốc biệt dược gốc, thuốc
generic)
Hồi cứu
từ báo cáo
sử dụng thuốc năm
2019
Trang 32TT Tên biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại
biến
Kỹ thuật thu thập
hiệu quả
- Thuốc generic là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang thông qua việc hồi cứu số liệu sẵn có của Trung tâm y tế huyện Chiêm Hoá năm 2019 Sơ đồ
nghiên cứu được thể hiện ở hình 2
Trang 33Hình 2.2 Sơ đồ nghiên cứu
huyện Chiêm Hoá – Tuyên Quang năm 2019
Phân tích cơ cấu danh mục thuốc
đã sử dụng tại TTYT
huyện Chiêm Hoá năm 2019
Phân tích cơ cấu danh mục thuốc
đã sử dụng theo phương pháp phân tích ABC,VEN và ABC-VEN
- Cơ cấu thuốc tân dược, thuốc YHCT,
vị thuốc YHCT
- Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng
dược lý
+ Cơ cấu nhóm thuốc kháng sinh
+ Cơ cấu nhóm kháng sinh
beta-lactam
- Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
- Cơ cấu thuốc theo đường dùng
- Cơ cấu thuốc theo đơn và đa thành
- Cơ cấu thuốc theo nhóm thuốc VEN
- Cơ cấu thuốc theo nhóm thuốc VEN
+ Cơ cấu phân nhóm AN theo tác dụng dược lý
+ Cơ cấu nhóm AE theo tác dụng dược lý
Kiến nghị và đề xuất
Trang 342.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Nguồn thu thập
Thu thập các tài liệu sẵn có bao gồm:
- Báo cáo sử dụng thuốc của Trung tâm y tế năm 2019, báo cáo nhập – xuất – tồn năm 2019 lưu tại khoa Dược
- Kinh phí mua thuốc năm 2019 theo DMTBV lưu tại phòng tài chính – kế toán
- Báo cáo tổng kết công tác năm 2019 tại phòng Kế hoạch tổng hợp
2.2.3.2 Biểu mẫu thu thập
- Thu thập thông tin chi tiết (Tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, nhà sản xuất, nước sản xuất, thành tiền) của toàn bộ các thuốc được sử dụng tại bệnh viện năm 2017
- Số liệu báo cáo trích xuất từ phần mềm quản lý bệnh viện
- Lấy thông tin từ nguồn thu thập điền vào phiếu thu thập thông tin
Trang 35Excel để xử lý và phân tích theo các bước sau:
- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2019 trên cùng một bản tính Excell: Tên thuốc , thành phần, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng sử dụng, nước sản xuất
- Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu
- Tính tổng số lượng danh mục, trị giá của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu (nếu cần)
2.2.4.2 Phân tích số liệu
- Phương pháp tỷ trọng: Là phương pháp tính tỷ lệ phần trăm giá trị số
liệu của một hoặc một số nhóm đối tượng với số liệu nghiên cứu trong tổng
số, được sử dụng để phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm theo các nội dung sau:
+ Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
+ Cơ cấu nhóm thuốc kháng sinh
+ Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
+ Cơ cấu danh mục thuốc theo tên biệt dược gốc và tên generic + Cơ cấu danh mục thuốc theo đơn và đa thành phần
+ Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng
Tính tỷ lệ phần trăm theo số khoản mục và giá trị sử dụng
- Phương pháp phân tích ABC:
+ Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm
+ Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm gồm đơn giá
(gi) và số lượng sản phẩm (ni)(i=1,2,3…N)
+ Bước 3: Tính giá trị thành tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách
nhân đơn giá với số lượng sản phẩm (Ci=gi x ni) Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm (C = ∑Ci)
+ Bước 4: Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy
số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền: Pi = Ci x 100/C
Trang 36+ Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị
giảm dần
+ Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi
sản phẩm (k): bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
+ Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
• Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75% - 80% tổng giá trị tiền (khoảng 10 – 20% tổng sản phẩm)
• Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền (khoảng 10 – 20% tổng sản phẩm)
• Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền (khoảng 60 – 80% tổng sản phẩm)
- Phương pháp phân tích VEN:
Trung tâm chưa phân loại danh mục thuốc theo VEN nên chúng tôi
tự phân loại danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm năm 2019 dựa trên hướng dẫn của thông tư 21/2013/TT-BYT và WHO
+ Nhóm V (Vital) là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp
cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện;
+ Nhóm E (Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh
ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện;
+ Nhóm N (Non-Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp
bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
Sau đó, tính tỷ lệ phần trăm số lượng và giá trị của các nhóm (V, E, N)
Trang 37- Phương pháp phân tích ABC/VEN:
Kết hợp chéo phân tích ABC và phân tích VEN: xếp các thuốc V – E –
N trong nhóm A thu được phân nhóm AV, AE, AN Sau đó tính tỷ lệ phần trăm số lượng thuốc và giá trị sử dụng thuốc trong mỗi nhóm nhỏ Làm tương
tự với nhóm B và C thu được ma trận ABC – VEN
- Một số công thức tính toán được sử dụng:
Tỷ lệ phần trăm số khoản mục từng nhóm =Số khoản mục mỗi nhóm/Tổng số khoản mục đã sử dụng*100%
Tỷ lệ giá trị sử dụng mỗi nhóm=Tổng giá trị sử dụng của mỗi nhóm/Tổng giá trị sử dụng thuốc toàn viện*100%
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Chiêm Hoá
năm 2019
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo thuốc tân dược, thuốc
YHCT, vị thuốc YHCT
Kết quả phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc tân dược và thuốc
đông dược, vị thuốc YHCT cho kết quả trong bảng sau:
Bảng 3.3 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo thuốc tân dược,
thuốc YHCT, vị thuốc YHCT
Tỷ lệ (%)
và 72,6% số lượng khoản mục Danh mục vị thuốc YHCT tuy có số lượng khoản mục lớn (98 khoản) chiếm tỷ lệ tương ứng 19,6% nhưng giá trị sử dụng không cao chỉ chiếm 0,7%
Vì vậy, trong phạm vi luận văn chúng tôi tập trung vào các chỉ số liên quan đến danh mục thuốc tân dược và thuốc YHCT
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo tác dụng dược lý
Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng của TTYT huyện Chiêm Hoá năm