Số khoản mục và giá trị theo các cơ sở đấu thầu trong tham dự, trúng và thực hiện thầu .... Với mong muốn đánh giá kết quả đấu thầu thuốc của Công ty CP Dƣợc phẩm GDP chúng tôi tiến hành
Trang 1LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐƯỜNG QUẢNG LONG
PHÂN TÍCH CƠ CẤU THUỐC TRÚNG THẦU NĂM 2018 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM GDP KHU VỰC MIỀN ĐÔNG TÂY NGUYÊN
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức quản lý Dược
MÃ SỐ : CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: Gs.Ts.Nguyễn Thanh Bình
Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: 07/2019 - 11/2019
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới GS-TS Nguyễn Thanh Bình, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, đóng góp
ý kiến, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong Bộ môn Quản lý
và Kinh tế Dược Các thầy, cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm không chỉ bằng tính nghiêm túc của khoa học mà còn bằng tình yêu thương, độ lượng, sẵn sàng giúp đỡ trong suốt quá trình học tập tại trường Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các Anh/Chị đồng nghiệp trong công ty CP Dược phẩm GDP, đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin được dành tất cả sự biết ơn chân thành tới gia đình bạn bè và người thân, đã và đang là chỗ dựa tinh thần vững chắc nhất cho tôi trong công việc và cuộc sống
Với tất cả tình cảm tốt đẹp đó, xin một lần nữa được cảm ơn tất cả và xin chúc những điều tốt nhất sẽ đến với mọi người !
Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2019
Học viên
Đường Quảng Long
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về đấu thầu 3
1.1.1 Khái niệm về đấu thầu: 3
1.1.2 Vai trò của đấu thầu: 3
1.1.3 Đấu thầu thuốc 4
1.1.4 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 8
1.1.5 Các hình thức tổ chức thực hiện đấu thầu mua thuốc: 10
1.1.6 Quy trình đấu thầu thuốc 11
1.2 Thực trạng đấu thầu thuốc của các công ty trong khu vực Miền Đông nam bộ và tây Nguyên 13
1.2.1 Tiền thầu 14
1.2.2 Trong thầu 15
1.2.3 Sau thầu 15
1.3 Vài nét về Công ty CP dược phẩm GDP 17
1.3.1 Giới thiệu về Công ty 17
1.3.2 Mục tiêu và lĩnh vực kinh doanh của công ty: 17
1.3.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty CPDP GDP 18
1.3.4 Về nhân lực: 19
CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu, thời gian nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng 21
2.1.2 Thời gian 21
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Biến số nghiên cứu 21
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 23
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.2.4 Phương pháp phân tích xử lý số liệu 24
Trang 5CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Phân tích cơ cấu trúng thầu theo cơ sở đấu thầu 25
3.1.1 Số lượng khoản mục và giá trị dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu theo sở y tế 30
3.1.2 Số lượng khoản mục và giá trị dự thầu, trúng thầu, thực hiện thầu theo bệnh viện 33
3.1.3 Số lượng khoản mục và giá trị dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu theo trung tâm y tế 35
3.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU TRÚNG THẦU THEO SẢN PHẨM 37
3.2.1 Cơ cấu sản phẩm tham dự thầu theo gói thầu 37
3.2.2 Cơ cấu sản phẩm tham dự thầu theo nhóm thuốc trong thông tư 11 38
3.2.3 Phân tích giá tham dự thầu so với giá kế hoạch 55
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 56
4.1 Phân tích cơ cấu trúng thầu theo cơ sở đấu thầu 57
4.1.1 Số lượng khoản mục và giá trị dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu theo sở y tế 57
4.1.2 Số lượng khoản mục và giá trị dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu theo bệnh viện 59
4.1.3 Số lượng khoản mục và giá trị dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu theo trung tâm y tế 59
4.2 Phân tích cơ cấu trúng thầu theo sản phẩm 60
4.2.1 Cơ cấu sản phẩm tham dự thầu theo nhóm 1 61
4.2.2 Cơ cấu sản phẩm tham dự thầu theo nhóm 2 61
4.2.3 Cơ cấu sản phẩm tham dự thầu theo nhóm 3 62
4.2.4 Cơ cấu sản phẩm tham dự thầu theo nhóm 4 63
4.2.5 Cơ cấu sản phẩm tham dự thầu theo nhóm 5 63
4.2.6 Phân tích giá tham dự thầu so với giá kế hoạch 64
4.3 Ưu nhược điểm của đề tài 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Công ty CP Dƣợc
phẩm GDP Công Ty cổ phần dƣợc phẩm nhóm bác sỹ dƣợc sỹ Công ty CPDP GDP Công Ty cổ phần dƣợc phẩm nhóm bác sỹ dƣợc sỹ
Trang 7WTO Tổ chức thương mại thế giới
Công ty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
EPC Engineering /Procurement / Construction thiết kế,
cung cấp thiết bị, vật tư và xây lắp
ICH Hội nghị quốc tế về hài hóa các thủ tục đăng kí
dược phẩm sử dụng cho con người
Luật đấu thầu 43 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11//2013 Nghị định số 63 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 PIC/s Hệ thống hợp tác về thanh tra dược phẩm
Thông tư số 09
Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BYT-BTC ngày 5/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục đấu thầu thuốc, Danh mục đấu thầu tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá
Trang 8y tế công lập
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 9
Bảng 1.2 Các hình thức tổ chức đấu thầu mua thuốc 10
Bảng 1.4 Quy trình các bước thực hiện đấu thầu theo thông tư 11/2016/TT-BYT 12
Bảng 1.5 Cơ cấu nhân sự của công ty CPDP GDP 19
Bảng 2.6 Bảng các biến số nghiên cứu 21
Bảng 3.7 Hình thức đấu thầu thuốc của các cơ sở đấu thầu 25
Bảng 3.8 Số lượng các cơ sở trúng thầu 25
Bảng 3.9 Số khoản mục và giá trị theo các cơ sở đấu thầu trong tham dự, trúng và thực hiện thầu 26
Bảng 3.10 Giá trị theo các cơ sở đấu thầu trong tham dự, trúng và thực hiện thầu 27
Bảng 3.11 Bảng tỷ trọng trúng thầu của các cơ sở đấu thầu 27
Bảng 3.12 Bảng tỷ trọng thực hiện thầu các cơ sở đấu thầu 28
Bảng 3.13 Bảng Số lượng khoản mục trong phân tích dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu theo SYT 30
Bảng 3.14 Bảng giá trị trong phân tích dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu theo SYT 31
Bảng 3.15 Bảng tỷ trọng giá trị trúng thầu các Sở y Tế 31
Bảng 3.16 Bảng tỷ trọng giá trị thực hiện thầu các Sở y tế 32
Bảng 3.17 Bảng số lượng khoản mục phân tích theo bệnh viện trong tham dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu 34
Bảng 3.18 Bảng số lượng giá trị phân tích theo bệnh viện trong tham dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu 34
Bảng 3.19 Bảng số lượng khoản mục phân tích theo trung tâm y tế trong tham dự thầu, trung thầu và thự hiện thầu 35
Bảng 3.20 Bảng giá trị phân tích theo trung tâm y tế trong tham dự thầu, trung thầu và thự hiện thầu 36
Bảng 3.21 Bảng giá trị gói thuốc tham dự thầu 37
Bảng 3.22 Bảng giá trị nhóm thuốc tham dự thầu theo sở y tế 38
Bảng 3.23 Bảng giá trị nhóm thuốc tham dự thầu theo bệnh viện 39
Bảng 3.24 Bảng giá trị nhóm thuốc tham dự thầu theo TTYT 39
Trang 10Bảng 3.25 Bảng tỷ trọng nhóm thuốc trúng thầu 40 Bảng 3.26 Bảng tỷ trọng nhóm thuốc thực hiện thầu 41 Bảng 3.27 Bảng nhóm thuốc nhóm 1 dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu
theo Sở Y tế 42 Bảng 3.28 Bảng nhóm thuốc nhóm 1 dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu
theo bệnh viện 42 Bảng 3.29 Bảng nhóm thuốc nhóm 1 dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu
theo TTYT 43 Bảng 3.30 Tỷ trọng các cơ sở trúng thầu ở nhóm 1 44 Bảng 3.31 Tỷ trọng các cơ sở thực hiện thầu ở nhóm 1 45 Bảng 3.32 Bảng sản phẩm nhóm 2 dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu theo
sở y tế 46 Bảng 3.33 Bảng san phẩm nhóm 2 dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu theo
bệnh viện 46 Bảng 3.34 Bảng sản phẩm nhóm 2 dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu theo
TTYT 47 Bảng 3.35 Tỷ trọng các sản phẩm trúng thầu ở nhóm 2 48 Bảng 3.36 Tỷ trọng các sản phẩm thực hiện thầu ở nhóm 2 49 Bảng 3.37 Bảng các sản phẩm nhóm 3 dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu
theo sở y tế 50 Bảng 3.38 Bảng các sản phẩm nhóm 4 dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu
theo sở y tế 50 Bảng 3.39 Bảng các sản phẩm nhóm 4 dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu
theo bệnh viện 51 Bảng 3.40 Bảng các sản phẩm nhóm 4 dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu
theo TTYT 51 Bảng 3.41 Tỷ trọng các cơ sở thầu trúng thầu ở nhóm 4 52 Bảng 3.41 Tỷ trọng các cơ sở thầu thực hiện thầu ở nhóm 4 53 Bảng 3.42 Bảng các sản phẩm nhóm 5 dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu
theo sở y tế 54 Bảng 3.43 Bảng các sản phẩm nhóm 5 dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu
theo bệnh viện 54 Bảng 3.44 Bảng so sánh giá trị dự thầu với giá trị giá kế hoạch 55
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty CPDP GDP 18
Hình 3.2 Biểu đồ tỷ trọng trúng thầu của các cơ sở đấu thầu 28
Hình 3.3 Biểu đồ tỷ trọng thực hiện thầu các cơ sở đấu thầu 29
Hình 3.4 Biểu đồ tỷ trọng trúng thầu các sở y tế 32
Hình 3.5 Biểu đồ tỷ trọng thực hiện thầu các sở y tế 33
Hình 3.6 Biểu đồ tỷ trọng nhóm thuốc trúng thầu 40
Hình 3.7 Biểu đồ tỷ trọng nhóm thuốc thực hiện thầu 41
Hình 3.8 Hình tỷ trọng các cơ sở trúng thầu nhóm 1 44
Hình 3.9 Hình tỷ trọng các cơ sở thực hiện thầu nhóm 1 45
Hình 3.10 Hình tỷ trọng các sản phẩm trúng thầu nhóm 2 48
Hình 3.11 Hình tỷ trọng sản phẩm thực hiện thầu nhóm 2 49
Hình 3.12 Hình tỷ trọng các cơ sở trúng thầu nhóm 4 52
Hình 3.13 Hình tỷ trọng các cơ sở thực hiện thầu nhóm 4 53
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một trong những yếu tố chủ yếu nhằm đảm bảo mục tiêu sức khỏe cho mọi người nên chi phí cho thuốc luôn chiếm tỷ trọng cao trong ngân sách y tế cũng như trong gia đình Ngày nay mức thu nhập của người dân càng tăng nên nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao vì vậy chi phí cho thuốc không ngừng tăng, Bước sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật, Nghị định, Chỉ thị, Hướng dẫn tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động kinh tế nói chung
và trong công tác đấu thầu nói riêng Nhờ đó ở nước ta trong thời gian qua, công tác đấu thầu nói chung, đấu thầu thuốc cho các cơ sở khám chữa bệnh nói riêng đã được triển khai khá thuận lợi và đem lại những thành tựu đáng kích lệ cho nền kinh tế nước nhà
Thực tế luôn luôn vận động và biến đổi, đặc biệt là trong môi trường kinh doanh hiện đại, ở đó lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng, công nghệ thông tin phát triển như vũ bão, các doanh nghiệp phải đối mặt với sức cạnh tranh ngày càng khốc liệt Trong công tác đấu thầu cũng vậy, khi có luật đấu thầu ban hành áp dụng cho các cơ sở y tế , đấu thầu tập trung đã phá đi thế độc quyền của một số doanh nghiệp trước đây, tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp hữu hiệu để trúng thầu tồn tại và phát triển
Khu vực miền Đông Nam bộ-Tây nguyên tổng trị giá sự dụng thuốc ở các bệnh viện ước tính hơn 5,000 tỷ đồng Chính vì lẽ đó mà thị trường này tập trung rất nhiều công ty Dược bán thuốc vào bệnh viện thông qua đấu thầu, vì vậy công
ty CP dược phẩm GDP gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh tại thị trường này
Trang 13Với mong muốn đánh giá kết quả đấu thầu thuốc của Công ty CP Dƣợc
phẩm GDP chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Phân tích cơ cấu thuốc
trúng thầu năm 2018 của Công ty CP Dược phẩm GDP khu vực Miền Đông –Tây Nguyên"
Với mục tiêu của đề tài:
1- Phân tích cơ cấu thuốc trúng thầu của Công ty CP Dược phẩm GDP năm 2018 theo cơ sở đấu thầu
2- Phân cơ cấu thuốc trúng thầu của Công ty CP Dược phẩm GDP năm
2018 theo sản phẩm
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, đề xuất một số ý kiến đóng góp nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng hoạt độngcủa công ty trong những năm tiếp theo
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về đấu thầu
1.1.1 Khái niệm về đấu thầu:
Theo khoản 12 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013, đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên
cơ sở đạm bảo sự cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế [1]
Như vậy, có thể thấy, đấu thầu là quá trình chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của mình
Thực chất đấu thầu là một hoạt động thương mại Trong đó bên dự thầu là các thương nhân có đủ điều kiện với mục tiêu hướng tới là lợi nhuận, còn bên mời thầu có mục tiêu xác lập được hợp đồng mua bán hàng hóa, sử dụng dịch
vụ với các điều kiện tốt nhất cho họ
Luật đấu thầu 43 cũng đã có mục riêng quy định về việc mua thuốc, vật tư
y tế sử dụng vốn nhà nước, nguồn quỹ BHYT, nguồn thu từ dịch vụ khám chữa bệnh và nguồn thu hơp pháp khác của CSYT công lập
1.1.2 Vai trò của đấu thầu:
Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh văn minh trong nền kinh tế thị trường phát triển nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật của chủ đầu tư Như vậy đấu thầu ra đời và tồn tại với mục tiêu nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch để lựa chọn ra nhà thầu phù hợp nhất và bảo đảm hiệu quả kinh tế của một dự án đầu tư
Đấu thầu có vai trò đảm bảo bốn nội dung: Hiểu quả-Cạnh tranh- Công bằng-minh bạch Hiểu quả có thể về mặt tài chính và thời gian hay một tiêu chí nào khác tùy thuộc mục tiêu dự án Đấu thầu mang lại lợi ích to lớn đối với chủ đầu tư, nhà thầu và nền kinh tế quốc dân nói chung
Trang 15Đấu thầu tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giũa các đơn vị kinh doanh Đây là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp dược nước ta và tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới
1.1.3 Đấu thầu thuốc
Thuốc là hàng hóa đặc biệt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh mang tính xã hội cao nên trong đấu thầu thuốc tiêu chí giá không phải là điều kiện đầu tiên mà thuốc cần phải được lựa chọn, sử dụng an toàn hợp lý, có hiệu quả trong chữa bệnh và phải luôn đảm bảo chất lượng cao nhất trong khoảng kinh phí cho phép do đó cần phải có sự phối hợp của nhiều cơ quan chức năng
và ban ngành Hoạt động đấu thầu thuốc và cung ứng thuốc phải thực hiện theo Sau khi luật đáu thầu 43 và nghị định 63 ra đời về quy định chi tiết một số điều của luật đáu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhiều địa phương trên cả nước đã
áp dụng hình thức đấu thầu thuốc tập trung và thu được những thành quả nhất định trong mua sắm và cung ứng thuốc cho các đơn vị Từ đó, Bộ Y Tế đã ban hành các thông tư hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế thông qua thông tư số 01, thông tư số 36 với những quy định cụ thể về quy trình đấu thầu thuốc, xây dựng kế hoạch đấu thầu và xét duyệt trúng thầu thuốc tại các cơ
sở y tế[2],[3] Bên cạnh đó các cơ sở y tế áp dụng bảng tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật tại hồ sơ mời thầu mua thuốc được quy định tại thông tư số 31, 40
và xây dựng hồ sơ mời thầu theo hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế tại thông tư số 37 và thông tư số 05[4],[5] [6] Đến năm
2016, Bộ trưởng Bộ Y Tế ban hành 3 thông tư lien quan đến công tác đấu thầu thuốc, đó là:
Thông tư 09/2016/TT-BYT Ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá [7]
Trang 16Thông tư 10/2016/TT-BYT Ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp[8]
Thông tư 11/2016/TT-BYT: Quy định về việc đấu thầu thuốc trong các cơ
sở y tế công lập[10]
Theo đó, thông tư 11 quy định thuốc sử dụng tại các cơ sở y tế phải thông qua đấu thầu và được chia thành 3 danh mục[10] Thông tư 09 quy định cụ thể: Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia gồm 05 hoạt chất(do Bộ Y tế
tổ chức); danh mục thuốc do cơ sở y tế tự tổ chức đấu thầu[7] Cấc quy định mới trong thông tư số 09,10,11 quy định về việc đấu thầu thuốc trong cơ sở y tế công lập mang đến những đổi mới trong công tác đấu thầu mua sắm thuốc tại đơn vị y tế Đặc biệt các quy định về phân nhóm thuốc trong tưng gói thầu, giúp các cơ sở y tế lựa chọn được nhiều loại thuốc ở các nhóm với chi phí phù hợp, dễ kiểm soát thống nhất về giá thuốc trên địa bàn
Các gói thầu có thể phân chia cơ bản như sau:
1.1.3.1 Gói thầu thuốc generic:
Gói thầu thuốc generic có thể có một hoặc nhiều thuốc generic, mỗi danh mục thuốc generic phải được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc generic trong một nhóm thuốc là một phần của gói thầu Việc phân chia các nhóm thuốc dựa trên tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ được cấp phép như sau:
a) Phân chia các nhóm thuốc:
WHO-có thẩm quyền cấp phép lưu hành tại nước tham gia ICH hoặc Australia;
- Nhóm 2: Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn GMP hoặc PIC/s-GMP nhưng không thuộc nước tham gia ICH và Australia
Trang 17EU Nhóm 3: Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn WHOEU GMP được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận;
WHO Nhóm 4: Thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ y tế công bố;
- Nhóm 5: Thuốc không đáp ưng tiêu chí của các nhóm 1,2,3,4
b) Trong gói thầu thuốc generic, nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của nhóm nào thì được dự thầu nhóm đó Trường hợp thuốc đáp ứng tiêu chí của nhiều nhóm thì nhà thầu được dự thầu vào một hoặc nhiều nhóm ma thuốc đó đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật và phải có giá chào thống nhất trong tất
1.1.3.2 Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị:
a) Thủ trưởng cơ sở y tế được quyết định việc mua thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị khi có ý kiến đề xuất của hội đồng thuốc và điều trị b) Các thuốc được đưa vào gói thầu biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị gồm thuốc biệt dược gốc, thuốc có tương đương điều trị với thuốc biệt dược
Trang 181.1.3.3 Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: được phân chia thành các nhóm theo tiêu chí thuật và công nghệ được cấp phép như sau:
a) Nhóm 1: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO-GMP cho thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và được bộ y tế Việt Nam cấp chứng nhận;
b) Nhóm 2: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất chưa được Bộ Y tế Việt Nam cấp chứng nhân đạt tiêu chuẩn Who-GMP Nhà thầu có thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được đáp ứng tiêu chí tại nhóm 1 được tham dự thầu vào nhóm 1,nhóm 2;trường hợp tham gia cả 2 nhóm thì phải có giá chào thống nhất trong cả 2 nhóm
1.1.3.4 Gói thầu dược liệu:
a) Nhóm 1: Dược liệu được trồng trọt và thu hái đạt tiêu chuẩn WHO;
GACP-b) Nhóm 2: Dược liệu không đáp ứng tiêu chí nhóm 1
Nhà thầu có dược liệu đáp ứng tiêu chí tại nhóm 1 được dự thầu vào nhóm
1, nhóm 2; trường hợp tham gia cả 2 nhóm thì phải có giá chào thống nhất trong cả 2 nhóm
1.1.3.5 Gói thầu vị thuốc cổ truyền:
a) Nhóm 1: Vị thuốc cổ truyền được chế biến bởi các cơ sở đủ điều kiện chế biến dược liệu, được công bố trên trang thông tin điển tử của cục quản lý Y dược cổ truyền;
b) Nhóm 2: Vị thuốc cổ truyền không đáp ứng tiêu chí tại mục a trên Nhà thầu có vị thuốc cổ truyền đáp ứng tiêu chí tại nhóm 1 được tham dự vào nhóm 1, nhóm 2, nhưng phải có giá trào thống nhất cả 2 nhóm
1.1.3.6 Thuốc nước ngoài gia công tại Việt Nam:
Sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký theo quy định được phân chia vào các nhóm tương ứng với tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ đã được cơ
Trang 19quan quản lý có thẩm quyền cấp chứng nhận cảu bên đặt gia công và bên nhận gia công theo nguyên tắc xét theo tiêu chí kỹ thuật của bên thấp hơn Nếu thuốc của bên đặt gia công và bên nhận gia công đều đáp ứng tiêu chuẩn WHO-GMP thì được xếp vào nhóm 5 Nếu các cơ sở sản xuất thuốc nước ngoài của thuốc đặt gia công được Bộ Y tế kiểm tra và cấp giấy chứng nhận thì được xếp vào nhóm 3
Trường hợp thuốc nước ngoài đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP tại cơ sở sản xuất thuộc nước tham gia ICH và Australia gia công tại Việt Nam sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký theo quy định được xếp vào các nhóm tương ứng với tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ đã được cơ quan quản
lý có thẩm quyền của bên đặt gia công cấp giấy chứng nhận khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a)Việc gia công phải bao gồm toàn bộ hoặc một số công đoạn của quá trình sản xuất thuốc Trong hợp đồng gia công phải quy định cụ thể lộ trình để bên đặt gia công chuyển giao công nghệ toàn diện cho bên nhận gia công, tiến tới sản xuất 100% tại Việt Nam, thời gian hoàn thành việc chuyển giao toàn diện công nghệ sản xuất thuốc gia công tối đa là 5 năm
b)Đối với các thuốc mới thực hiện việc gia công công đoạn cuối(đóng gói, dán nhãn) để tiêu thụ tại Việt Nam thì thời gian thực hiện gia công công đoạn cuối tối đa không quá 3 nam; đồng thời trong hợp đồng gia công phải quy định
cụ thể lộ trình để bên gia công chuyển giao toàn diện công nghệ cho bên gia công theo lộ trình quy định tại mục a trên,
Tuy nhiên, việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc theo các hình thức đấu thầu khác nhau, các gói thầu khác nhau vẫn còn nhiều vấn đề cần xem xét giải quyết để công tác đấu thầu và cung ứng thuốc thực sự đem lại hiệu quả
1.1.4 Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Các hình thức đấu thầu thuốc áp dụng trong ngành Dược:
Trang 204 Mua sắm trực
tiếp
-Gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một
dự án hoặc thuộc dự án mua sắm khác
-Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó
-Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% gói thầu trước đó trong thời hạn không quá 12 tháng
Trang 211.1.5.Các hình thức tổ chức thực hiện đấu thầu mua thuốc:
Bảng 1.2 Các hình thức tổ chức đấu thầu mua thuốc
Tập trung
Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập trung cho tất cả các cơ sở
y tế trên địa bàn Các cơ sở y tế căn cứ vào kết quả thông báo trúng thầu của sở y tế để thương thảo, ký hợp đồng cung ứng thuốc theo nhu cầu trong năm
Đại diện
Một trong các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh tổ chức đấu thầu hàng năm Các đơn vị khác trên địa bàn áp dụng kết quả lựa chọn nhà thầu của bệnh viện đó để mua thuốc theo hình thức mua sắm trực tiếp
Cơ sở y tế tự thầu Các cơ sở y tế tự tổ chức đấu thầu theo nhu cầu sủ dụng
thuốc của đơn vị mình
Thông tư số 11 quy định ba cấp độ tổ chức đấu thầu mua thuốc cho các cơ
sở y tế đó là:
Đấu thầu tập trung cấp quốc gia: Bộ Y tế tổ chức đấu thầu tập trung 05 hoạt chất theo quy định tại thông tư số 09 cho tất cả các cơ sở y tế trên toàn quốc Các cơ sở y tế căn cứ vào két quả thông báo trúng thầu, thỏa thuận khung
để thương thảo, ký hợp đồng cung ứng thuốc theo nhu cầu trong năm[10] Đấu thầu tập trung cấp địa phương: Sở y tế tổ chức đấu thầu tập trung 106 hoạt chất theo quy định tại thông tư số 09 cho tất cả các cơ sở y tế trên địa bàn Căn cứ vào kết quả thông báo trúng thầu, thỏa thuận khung để thương thảo, ký hợp đồng cung ứng thuốc theo nhu cầu trong năm Các cơ sở y tế khác có thể tham gia đấu thầu tập trung tại sở y tế nếu có nhu cầu hoặc áp dụng kết quả lựa chọn nhà thầu để mua thuốc theo hình thức mua săm trực tiếp[10]
Đấu thầu tại cơ sở: Các cơ sở y tế tự tổ chức đấu thầu theo nhu cầu sủ dụng thuốc cảu đơn vị mình[10]
Trang 22Trong đó, hình thức đấu thầu tập trung tại sở y tế đã đem lại nhiều ưu điểm, thuận lợi hơn so với hình thức đấu thầu riêng lẻ tại từng bệnh viện đó là: Nâng cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả đấu thầu vì cơ quan, đơn vị chủ đầu tư
đã có nhiều kinh nghiệm, đội ngũ nhân lực được lựa chọn tham gia có chuyên môn cao Do đó đảm bảo tính cạnh tranh công bằng, công khai minh bạch, hạn chế được những sai phạm trong quá trình đấu thầu Dễ dàng trong kiểm soát giá thuốc, thống nhất giá thuốc trúng thầu và giá thuốc trên thị trường, góp phần bình ổn giá và thống nhất giá thuốc trên địa bàn tỉnh, thành phố Giảm thiểu chi phí, tránh lãng phí thời gian và nguồn nhân lực phục vụ công tác đấu thầu [11]
Bên cạnh đó, hình thức đấu thầu tập trung vẫn còn tồn tại một số hạn chế: Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương tại SYT không bao quát toàn bộ danh mục thuốc của cơ sở y tế trên địa bàn Luôn có một danh mục thuốc không trúng thầu, gây khó khăn cho các đơn vị mua sắm bổ sung thuốc, khó khăn trong việc quản lý lượng thuốc thực hiện, sủ dụng thực tế tại các cơ
sở y tế trên cơ sở lượng thuốc trúng thầu
Hơn thế nữa, việc đấu thầu riêng lẻ số lượng nhu cầu một số hoạt chất ít, giá trị thấp vài triệu thậm chí vài trăm nghìn đồng, một số cơ sở tuyến huyện lại
xa khiến nhà thầu không tham dự hoặc tham dự không cung ứng Dẫn đến tình trạng thiếu thuốc, đặc biệt là thuốc cấp cấp cứu
1.1.6 Quy trình đấu thầu thuốc
Trình tự các bước thự hiện công tác đấu thầu thuốc theo quy định của thông tư 11 [12] và nghị định 63 theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được mô tả như sau [13]:
Trang 23Bảng1.4 Quy trình các bước thực hiện đấu thầu theo thông tư 11/2016/TT-BYT
Chủ đàu tư/bên mời thầu Người/cơ quan có thẩm quyền Nhà thầu
Thẩm định, phê duyệt KHĐT, tiêu chuẩn đánh giá
-Ký thỏa thuận khung
-Hoàn thiện, ký hợp đồng
Thương thảo hợp đồng
Chuẩn bị và nộp HSDT
Trang 24Theo quy trình đấu thầu tại Nghị định số 63 sau bước đánh giá hồ sơ dự thầu của các nhà thầu, và có kết quả sơ bộ, nhà thầu sự kiến trúng thầu được mời lên để tiến hành thương thảo hợp đồng, sau khi thống nhất các nội dung thương thảo giữa chủ đầu tư/bên mời thầu với nhà thầu thì kết quả đấu thầu mới được phê duyệt Nếu nhà thầu không thống nhất với các nội dung thương thảo, chủ đầu tư/ bên mời thầu có thể mời nhà thầu xếp hạng thứ 2 lên thương thảo đây là điểm khác so với nghị định số 61 trước đây và đây là nội dung cải tiến có chất lượng của nghị định 63, điều này giúp cho chủ đầu tư/bên mời thầu
có thêm phương tiện để xác nhận nhà thầu có khả năng hoàn thành công việc khi trúng thầu hay không
1.2 Thực trạng đấu thầu thuốc của các công ty trong khu vực Miền Đông nam bộ và tây Nguyên
Miền Đông Nam Bộ là khu vực trọng điểm kinh tế phía namĐông Nam
Bộ là vùng có kinh tế phát triển nhất Việt Nam, dân số đông và dẫn đầu cả nước về xuất khẩu, đầu tư trực tiếp nước ngoài, GDP, cũng như nhiều yếu tố kinh tế - xã hội khác Được quy hoạch vào tứ giác kinh tế(Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vung Tau, Đồng Nai, Bình Dương)
Có thể nói là vùng đất tiềm năng thông qua nguồn quỹ BHYT phân bộ cho các vùng khá lớn, tính theo giá trị trúng thầu các vùng Đồng Nai 1700 tỷ, BRVT 620 tỷ, Binh Dương 1035 tỷ Do đó tập trung nhiều doanh nghiệp dược của cả nước và thế giới tại đây khiến môi trường cạnh tranh rất khốc liệt Kể cả môi trường OTC và ETC Đặc biệt ETC là miếng bánh lớn cho các doanh nghiệp dược hướng tới với các thuốc đặc trị mãn tính như ung thư, tiểu đường, huyết áp, thần kinh, hô hấp, tiêu hóa…
Theo thống kê tại trang wed của Cục quản lý dược(Mục quản lý giá thuốc-thông tin đấu thầu):”Tổng hợp kết quả trúng thầu theo báo cáo của Sở Y
tế, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương đến ngày 31/12/2018” thì cả 3 hình thưc đấu thầu mua thuốc(tập trung, đại diện, thầu tại
Trang 25từng bệnh viện) đều được các địa phương áp dụng, trong đó:
- Trong đó thầu tập trung tại SYT tất cả các mặt hàng
- Đấu thầu tập trung tại SYT 106 mặt hàng đồng thời đấu thầu tại các bệnh viện
- Đấu thầu đại diện tại bệnh viện đa khoa tỉnh
Trong năm 2018 hầu như các tỉnh trong khu vực phân tích đều thực hiện đấu thầu mua thuốc theo TT11-BYT, Trong đó các công ty tham gia thầu tại từng tỉnh có sự khác nhau, Ủy quyền cho công ty dược địa phương thầu giúp, hoặc công ty tự thầu, cũng có khi công ty chia sản phẩm ra thầu đại lý và công
ty tự thầu
Để đạm bảo doanh thu phụ thuộc lớn vào tình hình trúng thầu và cơ chế thầu từng giai đoạn, Nên việc nắm bắt quy trình thầu của các sở y tế và bệnh viện là điều rất cần thiết quan trọng đối với các công ty, hiện nay hầu như các
công ty đều chia giai đoạn thầu thành 3 giai đoạn: Tiền thầu, trong thầu và
sau thầu
1.2.1 Tiền thầu
Là giai đoạn xây dựng danh mục, có thể từ Sở y tế hoặc bệnh viện, giai đoạn này doanh nghiệp không listing được thì sau này không có sản phẩm dự thầu, nên công ty phải nắm bắt kịp thời từng sở y tế, từng bệnh viện về giai đoạn xây dựng danh mục khung Đối với các công ty đều chú trọng đưa được danh mục một số hoạt chất đúng phân nhóm theo TT11 và dạng bào chế, giá kế hoạch được gọi là giai đoạn xây dựng danh mục
Sau khi danh mục khung được các SYT gởi về các bệnh viện thì công ty tiến hành lọc ra các sản phẩm đã listing trước đây đến nói chuyện tư vấn về lợi ích của sản phẩm để bệnh viện cân nhắc dự trù số lượng kế hoạch trong năm tới được gọi
là giai đoạn xin số lượng
Đối với giai đoạn này công ty chú trọng xây dựng danh mục khung ngay trên
sở y tế, nếu không kịp danh mục khung gởi xuống các đơn vị thì việc đề xuất danh
Trang 26mục khung sẽ khó khăn hơn Còn thầu tại các cớ sở thì các công ty phải thực hiện xây dựng danh mục khung ngay taị bệnh viện
Trong giai đoạn này nhiều công ty để chuẩn bị cho trúng thầu sau này đã đưa
ra các sản phẩm ít cạnh tranh như hàm lượng, dạng bào chế, phân nhóm, giá cả có
sự khác biệt lớn với những công ty cạnh tranh Các hình thức này hiện nay đều đem lại hiểu quả trúng thầu cao Tuy nhiên lại vướng vấn đề BHYT ý kiến và xuất toán sau này, do đó các SYT, bệnh viện, TTYT rất hạn chế cân nhắc
1.2.2 Trong thầu
Là giai đoạn SYT, bệnh viện tiến hành bán hồ sơ thầu, công ty phải mua
hồ sơ, chuẩn bị hồ sơ để tham dự thầu đúng tiến độ
Những công ty không có năng lực, hoặc yếu điểm tại địa phương thường
sẽ gởi thầu qua công ty dược địa phương mua hồ sơ và thầu giúp, nếu trúng thì
ký hợp đồng bán với giá trúng thầu, chiết khấu cho công ty ủy quyền, hình thức này rất có lợi cho đôi bên tuy nhiên đôi khi lại là nguyên nhân khiến giá thuốc nâng cao do qua nhiều cấp trước khi đến bệnh viện
Còn những công ty đủ năng lực thường sẽ tự mua hồ sơ và tự thầu
Đối với giai đoạn trong thầu quan trọng nhất là chuẩn bị hồ sơ thầu, đã có nhiều công ty rớt thầu do sơ xuất trong hồ sơ thầu
1.2.3 Sau thầu
Là giai đoạn SYT, bệnh viện công bố kết quả trúng thầu, công ty căn cứ kết quả để tiến hành ký hợp đồng với các bệnh viện, lấy đơn hàng theo dõi đơn hàng, thu hồi công nợ
Giai đoạn này danh mục trúng thầu, số lượng ký hợp đồng với các cơ sở y
tế công lập theo dự trù ban đầu, nếu cơ sở nào không có số lượng xem như không thể ký hợp đồng bán hàng
Theo thông quy định của BHYT thì nếu công ty có trúng thầu sẽ được áp các sản phẩm trúng thầu vào các cơ sở y tế ngoài công lập có đăng ký khám BHYT Đây là hướng cứu cánh cho các doanh nghiệp nếu trúng thầu ít ở các cơ
sở y tế công lập Nhiều công ty đã triển khai rất thành công mạng áp thầu này
Trang 27Qua nhiều năm tham gia đấu thầu thuốc theo hình thưc đấu thầu tập trung trong khu vực Đông Nam Bộ và Tay nguyên, một bức tranh cho thấy rằng các công ty đều rất chú trọng vào giai đoạn xây dựng danh mục và xin số lượng nên đã không ít công ty cho ra các sản phẩm có hàm lượng lạ, không phổ biến
để tạo độc quyền khi trúng thầu Nhưng sau một thời gian triển khai đã bị BHYT ý kiến khiến các doanh nghiệp này phải nhiều lần thay đổi hướng trong đấu thầu để phù hợp với luật và thông tư ban hành
Tuy nhiên công tác đấu thầu thuốc vẫn không tránh khỏi những khó khăn bất cập:
+ Danh mục đấu thầu của sở y tế đôi khi không chú trọng về công nghệ bào chế, khiến cho việc xây dựng danh mục của công ty gặp khó khăn, công nghệ bào chế tiên tiến có nhiều ưu điểm lại không được chú trọng, so sánh bằng công nghệ bào chế thông thường
+ Việc xây dựng số lượng làm kế hoạch đấu thầu lại dựa vào lịch sử sự dụng của năm trước, nên một số thuốc nếu không có lịch sử sự dụng thì sẽ khó thuyết phục bệnh viện xây dựng số lượng
+ Việc dự trù số lượng không thực tế, dự trù ảo, số lượng nhiều nhưng thực tế lại không sử dụng đến, khiến kế hoạch công ty dự trù thuốc về nhưng lại không tiêu thủ hết hàng Đôi khi dẫn đến hết date
+ Việc bảng điểm kỹ thuật ưu tiên cho công ty dược địa phương, buộc công ty muốn thắng phải gởi thầu qua công ty dược địa phương, gây tốn kém qua nhiều khâu, đôi khi khiến giá thuốc bị nâng lên để đảm bảo cho doanh nghiệp đủ chi phí
+ Việc hết hạn GMP hoặc Visa cũng là yếu tố khiến cho một số sản phẩm bị rớt thầu, trong khi nhiều nơi lại không đồng ý chứng minh tồn kho còn trong giai đoạn còn GMP và Visa Trong khi chờ doanh nghiệp gia hạn hoặc xin mới lại Phân tích kết quả đấu thầu thuốc của công ty dược đã có một đề tài nghiên cứu:"Phân tích cơ cấu trúng thầu thuốc của Công ty trách nhiệm hữu hạn một
Trang 28thành viên Dược phẩm Trung ương 1 tại một số bệnh viện tuyến Trung ương năm 2009" của tác giả Phạm Xuân Hà Tuy nhiên đề tài mới dừng lại ở mức phân tích kết quả của một số bệnh viện tuyến trung ương ở phần trúng thầu và thực hiện thầu, cũng như phân tích doanh số tỷ trọng của các nhóm thuốc tại các bệnh viện, Nghiên cứu chưa chỉ ra phần dự thầu so với trúng thầu, trong nhóm thuốc thì chưa so sánh từng nhóm dự thầu so với trúng thầu nhóm nào ưu thế, cũng như lý do nhóm thuốc nào trúng thầu cao, nhóm thuốc nào bị rớt thầu Do đó chúng tôi tiến hành bổ sung thêm một vài phân tích trên Từ đó Đưa ra những khó khăn thuận lợi, bất cập trong quá trình đấu thầu, thực hiện thầu sau đó đề ra giải pháp để hoạt động kinh doanh hiểu quả hơn
1.3 Vài nét về Công ty CP dược phẩm GDP
1.3.1 Giới thiệu về Công ty
Công ty CPDP nhóm Bác sỹ Dược sỹ (viết tắt là GDP) được thành lập chính thức từ ngày 06 tháng 08 năm 2009, hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, công ty phân phối hàng cho khu vực tỉnh Bình Dương và các tỉnh miền Đông, Tây Nam Bộ và một số tỉnh Tây Nguyên Qua nhiều năm hoạt động, kinh doanh nhiều loại thuốc nhập khẩu và thuốc trong nước, Công ty CPDP GDP đã thiết lập được một thương hiệu cũng như một vị trí vững chắc trên thị trường Công ty tập trung chiến lược phát triển và phân phối những sản phẩm chất lượng tốt, giá cả hợp lý, nhằm cung cấp cho khách hàng các loại dược phẩm đa dạng và chất lượng
1.3.2 Mục tiêu và lĩnh vực kinh doanh của công ty:
Trang 29Xây dựng uy tín đối với khách hàng
- Lĩnh vực kinh doanh : chuyên kinh doanh về thuốc
- Quy mô kinh doanh của công ty: Số vốn đầu tư ban đầu là : 160.000.000.000 VNĐ
Số lượng khách hàng của công ty:
+ Bệnh viện : 120 đơn vị
+ Các công ty dược phẩm : 35
+ Nhà thuốc bệnh viện : 50
+ Phong khám đa khoa: 50
1.3.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty CPDP GDP
Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty GDP tương đối gọn nhẹ, nhưng vẫn đầy đủ các phòng ban chức năng đảm bảo phù hợp với quy mô hoạt động của công ty
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty CPDP GDP
- Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành các hoạt động kinh
doanh của công ty
Ban giám đốc
Kho hàng
Phòng Hành
Quầy thuốc
Trang 30- Phòng Hành chính- Kế toán: Giúp cho Ban giám đốc hạch toán các hoạt động kinh doanh của công ty, có nhiệm vụ quản lý các loại vốn, quỹ của công
ty Kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc và giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán và báo cáo kết quả hoạt động của công ty theo quy định
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm chính triển khai hoạt động bán hàng, đem lại doanh số và lợi nhuận cho công ty
1.3.4 Về nhân lực:
Năm 2018, Công ty CPDP GDP có 455 cán bộ nhân viên trong đó gồm các nhân viên có chuyên môn về dược và nhân viên chưa có chuyên môn về dược
Bảng 1.5 Cơ cấu nhân sự của công ty CPDP GDP
lý so với quy mô của doanh nghiệp
Trang 31Công ty có nguồn nhân lực hợp lý, phân phối những sản phẩm uy tín chất lượng, đó là những điểm mạnh mà công ty đang có Tuy nhiên để giữ được vị trí của mình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt công ty cần nhìn rõ những điểm mạnh, điểm yếu từ đó đề ra các phương hướng kinh doanh hợp lý, phù hợp với thị trường Trong thời gian qua Công ty CPDP GDP chưa có đề tài nghiên cứu nào về kết quả đấu thầu thuốc của Công ty do vậy tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: " Phân tích kết quả đấu thầu thuốc các sản phẩm kênh ETC năm 2018 của Công ty CP Dược phẩm GDP khu vực Miền Đông –Tây Nguyên
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu, thời gian nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng: Công ty CP Dược phẩm GDP
2.1.2 Thời gian: 27/7/2019 đến 29/11/2019
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu: Công ty CP dược phẩm GDP
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.6 Bảng các biến số nghiên cứu
biến
Kỹ thuật thu thập
2 Khoản mục
dự thầu
Tổng số khoản thuốc tham dự thầu theo danh mục hồ sơ mời thầu của cơ sở đấu thầu
Biến phân loại Hồ sơ mời thầu
3 Khoản mục
trúng thầu
Tổng số khoản thuốc trúng thầu được cơ sở đấu thầu ra quyết định
Biến phân loại
Kết qua danh mục trúng thầu
4 Khoản mục
thực hiện thầu
Tổng số khoản thuốc bán được vào các cơ sở y tế theo kết quả trúng thầu của cơ sở đáu thầu
Biến phân loại
Dũ liệu bán hàng
Hồ sơ thầu, hồ
sơ dự thầu
6 Trúng thầu
Bên dự thầu thỏa các điều kiện
về hố sơ năng lực, kinh nghiệm
và giá dự thầu không vượt giá
kế hoạch, được chủ đầu tư ra quyết định trúng thầu
Biến phân loại
Hồ sơ thầu, kết quả thầu
Trang 33Stt Tên biến Định nghĩa/Giải thích Phân loại
biến
Kỹ thuật thu thập
7 Thực hiện
thầu
Là giá trị thực hiện kết quả thầu sau khi trúng thầu và ký hợp đồng cung ứng giữa công ty và
cơ sở đấu thầu
Biến phan loại
Kết quả thầu,
dữ liệu bán hàng
8 Giá trị dự
thầu
Là giá do nhà thầu ghi trong hồ
sơ thầu, báo giá, bao gồm toàn
bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
Biến phân loại
Hồ sơ mời thầu
Biến phân loại
Kết quả trúng thầu
10 Giá trị thực
hiện thầu
Là giá trị thực hiện kết quả thầu sau khi trúng thầu và ký hợp đồng cung ứng giữa công ty và
cơ sở đấu thầu
Biến phan loại
Kết quả thầu,
dữ liệu bán hàng
11 Sản phẩm Là các thuốc tham dự thầu vào
các gói thầu thỏa một số điều kiện
Biến phân loại
Kết quả trúng thầu
Biến phân loại
Thông tƣ 11 Ngày11/5/2016 BYT
14 Giá dự thầu Là giá do nhà thầu đƣa ra để
tham dự thầu
Biến phân loại
Biến phân loại
Hồ sơ thầu, danh mục khung
Trang 342.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả hồi cứu:
Hồi cứu các số liệu liên quan đến dự thầu, trúng thầu, thực hiện thầu của Công ty CP dược phẩm GDP năm 2018 Thông qua các báo cáo họat động kinh doanh
Các số liệu được phân tích theo các nội dung sau:
* Phân tích kết quả kinh doanh trong đấu thầu thuốc tại các bệnh viện và các sở y tế
* Doanh số bán tại các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện
* Phân tích hồ sơ số liệu mời thầu, dự thầu
* Phân tích kết quả trúng thầu
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:
Từ phòng kinh doanh,phòng thầu của Công ty CP dược phẩm GDP:
- Hồ sơ mời thầu của các bệnh viện, Sở Y tế
- Hồ sơ tham gia dự thầu của Công ty CP Dược phẩm GDP
- Thông báo trúng thầu của các sở y tế, bệnh viện
- Số liệu bán hàng cho từng bệnh viện được truy xuất hằng ngày từ bộ phận sale admin gởi
+ Số liệu sơ cấp:
- Về hàng hóa đã bán được (tên hoạt chất, tên thuốc, hàm lượng, dạng bào chế, qui cách đóng gói, nhà sản xuất, nước sản xuất, đơn giá, số lượng) của toàn bộ thuốc mà Công ty bán trên khu vực phụ trách
- Về cơ cấu trúng thầu và dự thầu của Công ty CP Dược phẩm GDP năm 2018(Khoản mục từng mặt hàng tham dự, giá, sô lượng, giá trị, phân nhóm)
Trang 35+ Số liệu thứ cấp: từ số liệu sơ cấp phân thành:
* Doanh số tổng từng tỉnh, từng sản phẩm và tổng vùng
* Tỷ lệ % đạt được
* Tăng trưởng, từng tháng, từng quý
* YTD của từng tháng từng quý
* Tổng gia trị dự thầu, trúng thâu, Tỷ lệ phần trăm trúng thầu so với dự thầu
* Tổng giá trị dự thầu, trúng thầu của từng thuốc theo từng phân nhóm và
Tỷ lệ
* Tổng giá trị trúng thầu, thực hiện thầu và tỷ lệ phần trăm
* Tổng giá trị trúng thầu của từng sản phẩm, thực hiện thầu và tỷ lệ phần trăm
2.2.4 Phương pháp phân tích xử lý số liệu
Số liệu được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2010
Trang 36CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Phân tích cơ cấu trúng thầu theo cơ sở đấu thầu
Theo thông tư 11 thì có 2 hình thức thầu, thầu tập trung và thầu cơ sở Trong khu vực nghiên cứu thể hiện bảng dưới đây
Bảng 3.7 Hình thức đấu thầu thuốc của các cơ sở đấu thầu
Trong năm 2018 trong khu vực công ty tham gia thầu tổng cộng 18 đơn
vị, trong đó thầu tâp trung ở 5 sở y tế, 1 sở y tế thầu tập trung 106 hoạt chất, còn lại thầu ở cơ sở cấp bệnh viện hạng 1 là 2, cấp trung tâm y tế là 10 Qua
đó thấy đối tượng tham gia thầu đủ hình thức, tập trung có và cơ sở có Tỷ lệ trúng thầu của từng đối tượng tham gia qua bảng dưới
Bảng 3.8 Số lượng các cơ sở trúng thầu
Cơ sở đấu thầu
Trang 37Nhận xét:
Trong tổng số 18 cơ sở tham gia thầu, thì không có cơ sở nào rớt thầu
Tỷ lệ các cơ sở có trúng thầu ở trung tâm y tế cao nhất, bệnh viện thấp nhất,
sở y tế 33% Điều này lý giải là do trung tâm y tế chiêm số lượng đơn vị dự thầu nhiều gồm 10 trung tâm Tuy nhiên giá trị thì lại không cao, giá trị cao nhất lại nằm ở cấp Sở Về số lượng khoản mục, giá trị trong tham dự thầu, trúng thầu và thực hiện thầu thông qua bảng phân tích dưới đây
Bảng 3.9 Số khoản mục và giá trị theo các cơ sở đấu thầu trong tham dự,
trúng và thực hiện thầu
Cơ sở đấu thầu
trúng thầu(TT/
TG)
Tỷ lệ thực hiện thầu(TH/TT) Tham
gia
Trúng thầu
Thực hiện thầu
- Sở y tế với 6 đơn vị tham gia 101 khoản mục, trúng thầu 56KM đạt tỷ
lệ 55% và thực hiện được 49KM đạt tỷ lệ 55% Bệnh viện tham gia 16 khoản mục, trúng 11 khoản tỷ lệ 69%, thực hiên 100% Trung tâm y tế tham gia 18 khoản mục, trúng và thực hiện 100% Cho thấy rằng cấp trung tâm y tế số lượng khoản mục tham gia, trúng thầu và thực hiện dễ dàng hơn ở cấp sở y tế
và bệnh viện, do sản phẩm ít có tính đặc trị cao Còn sở y tế số lượng khoản mục tham gia lớn do đại diện cho các cấp bệnh viện trong tỉnh tổ chức thầu,
mô hình bệnh tật phức tạp hơn
Trang 38Bảng 3.10 Giá trị theo các cơ sở đấu thầu trong tham dự, trúng và thực hiện
thầu
Cơ sở đấu thầu
Giá Trị
Tỷ lệ trúng thầu (TT/TG)
Tỷ lệ thực hiện thầu (TH/TT)
Tham gia (Tỷ/VNĐ)
Trúng thầu (Tỷ/VNĐ)
Thực hiện thầu (Tỷ/VNĐ)
và trung tâm y tế, tái khẳng định tiềm năng nằm ở cấp sở y tế Tỷ trọng các đối tượng thể hiện qua bảng dưới đây
Bảng 3.11 Bảng tỷ trọng trúng thầu của các cơ sở đấu thầu
Trang 39Hình 3.2 Biểu đồ tỷ trọng trúng thầu của các cơ sở đấu thầu
Nhận xét: Tỷ trọng trúng thầu tập trung ở sở y tế gần 66 tỷ chiếm 95%, còn lại
5% trúng thầu ở các bệnh viện và trung tâm y tế Qua đó cho thấy sở y tế chiếm vai trò quan trọng trong đấu thầu hiện nay, vì định hướng thầu tập trung, danh mục tại sở y tế sẽ phong phú hơn ở cấp bệnh viện và trung tâm y tế riêng lẻ, do
đó cơ hội trung thầu sẽ cao hơn thầu riêng lẻ danh mục ít Song song với trúng thầu thì thực hiện thầu tại sở y tế vẫn là chủ đạo đóng góp trong doanh thu của
công ty
Bảng 3.12 Bảng tỷ trọng thực hiện thầu các cơ sở đấu thầu
Trang 40Hình 3.3 Biểu đồ tỷ trọng thực hiện thầu các cơ sở đấu thầu