1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích cơ cấu thuốc đã sử dụng tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh điện biên

75 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích danh mục thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đã sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC/VEN .... Xuất phát từ

Trang 1

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

ĐÀO THỊ HUYỀN

PHÂN TÍCH CƠ CẤU THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN

TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức Quản lý Dược

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn này, tôi đã rất may mắn khi nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp cùng tình cảm

và sự khích lệ mà gia đình và bạn bè đã dành cho tôi Trước hết tôi xin được

bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Song

Hà người thầy tâm huyết, luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá

trình học tập cũng như thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học, bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược cùng quý thầy cô đã giảng dạy và giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Tài chính kế toán, Khoa Dược Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi thu thập

số liệu trong thời gian tiến hành nghiên cứu luận văn

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và những người đồng hành không thể thiếu trong học tập và cuộc sống đã luôn ở bên, động viên và khích lệ tôi những ngày qua

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Điện Biên, ngày tháng 11 năm 2020

Học viên

Đào Thị Huyền

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADR Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction)

YDCT Y dược cổ truyền

YHHĐ Y học hiện đại

Trang 5

MỤC LỤC MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Một số quy định về sử dụng thuốc hiện nay 3

1.1.3 Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc 5

1.2 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam trong những năm gần đây 8

1.2.1 Thực trạng cơ cấu sử dụng thuốc YHCT tại Việt Nam 8

1.2.2 Thực trạng cơ cấu thuốc theo phân tích ABC/ VEN tại các bệnh viện ở Việt Nam 12

1.3 Vài nét về Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên 13

1.3.1 Đặc điểm tình hình 13

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ 14

1.3.3 Tổ chức bộ máy 14

1.3.4 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh ĐB năm 2019 15

1.3.5 Khoa dược Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên 15

1.3.6 Một vài nét về sử dụng thuốc tại Bệnh Viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên 18

1.3.7 Tính cấp thiết đề tài 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điềm nghiên cứu 20

Trang 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Các biến số nghiên cứu 20

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 21

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 23

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 24

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên năm 2019 28

3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý 29

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo y lý YHCT 30

3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 33

3.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo đường dùng 35

3.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo thành phần 35

3.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt 36

3.1.7 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược sử dụng theo thuốc biệt dược gốc và generic 37

3.2 Phân tích danh mục thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đã sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC/VEN 37

3.2.1 Phân tích danh mục thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo phương pháp phân tích ABC 37

3.2.2 Phân tích danh mục thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo phương pháp phân tích VEN 41

3.2.3 Phân tích danh mục thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sử dụng theo ma trận ABC/VEN 42

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 45

Trang 7

4.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh

Điện Biên năm 2019 45

4.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng 45

4.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 49

4.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng 52

4.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo thành phần 53

4.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt 53

4.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc thuốc biệt dược gốc và generic 54

4.2 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp ABC/VEN54 4.2.1 Về phân tích danh mục thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo phương pháp phân tích ABC 54

4.2.2 Về phân tích danh mục thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo phương pháp phân tích VEN 56

4.2.3 Về phân tích danh mục thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sử dụng theo ma trận ABC/VEN 57

4.3 Một số hạn chế của đề tài 58

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên 14

Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên năm 2019 15

Bảng 1.3 Cơ cấu nhân lực khoa dược Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên 17

Bảng 2.4 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng năm 2019 20

Bảng 3.5 Cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện Y học Cổ Truyền tỉnh Điện Biên năm 2019 28

Bảng 3.6 Cơ cấu DMT hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý 29

Bảng 3.7 Cơ cấu DM vị thuốc YHCT theo y lý YHCT 30

Bảng 3.8 Cơ cấu DM thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo y lý YHCT 32

Bảng 3.9 Cơ cấu DMT theo nguồn gốc xuất xứ 33

Bảng 3.10 Cơ cấu DMT hóa dược theo đường dùng 35

Bảng 3.11 Cơ cấu DMT hóa dược theo thành phần 35

Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc hóa dược phải kiểm soát đặc biệt 36

Bảng 3.13 Cơ cấu vị thuốc YHCT thuộc danh mục dược liệu độc làm thuốc 36

Bảng 3.14 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược sử dụng theo thuốc biệt dược gốc và thuốc generic 37

Bảng 3.15 Bảng DMT hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo phương pháp phân tích ABC 38

Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý với thuốc hóa dược, theo y lý YHCT với thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 39

Bảng 3.17 Bảng Phân tích DMT hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo phương pháp phân tích VEN 41

Bảng 3.18 Bảng phân tích DMT hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sử dụng theo ma trận ABC/VEN 42

Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc tiểu nhóm thuốc AE trong nhóm A của thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 43

Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc tiểu nhóm AN theo nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 44

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình tổ chức khoa dược Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên 17Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 22Hình 3.3 Cơ cấu DMT theo nguồn gốc xuất xứ 34

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ thời xa xưa con người đã biết dùng các loại cây, cỏ, bộ phận động vật, khoáng vật……để tăng cường và bảo vệ sức khỏe Nền Y học cổ truyền cũng từ đó mà được hình thành, đúc kết theo bề dầy của lịch sử và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Điển hình là nền Y học cổ truyền Phương Đông đã chắt lọc và kết tinh trí tuệ của các dân tộc trong khu vực qua năm tháng Trải qua hàng nghìn năm đấu tranh với bệnh tật, bảo vệ sự sống

và nâng cao sức khỏe cho con người, các dân tộc Phương Đông đã xây dựng một nền y học rất độc đáo, bao gồm một hệ thống lý luận tương đối hoàn chỉnh

Ngày nay, nền y học lại càng được phát triển mạnh mẽ với vô vàn những thành tựu nổi bật Sức khỏe của người dân ngày càng được chú trọng

và được chăm sóc tốt hơn bằng cả Y học cổ truyền và Y học hiện đại Nhận thức được giá trị của Y học cổ truyền, Đảng và nhà nước ta đã có những chính sách nhất quán coi Y học cổ truyền là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống khám chữa bệnh trung của nghành Y tế Việt Nam Đồng thời có chủ trương kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại để phục vụ sức khỏe nhân dân được tốt nhất Tuy nhiên trong những năm gần đây, hoạt động khám chữa bệnh của hệ thống Y học cổ truyền tại các địa phương còn gặp nhiều khó khăn, nhiều chỉ tiêu chưa hoàn thành mục tiêu đề ra

Cùng với đó là thị trường thuốc hiện nay đã và đang phát triển về chủng loại Góp phần đảm bảo cung cấp đủ thuốc và giá cả thuốc tương đối ổn định cho nhân dân Tuy nhiên nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện Sự cạnh tranh giữa thuốc nội với thuốc ngoại hay giữa thuốc của các doanh nghiệp với nhau đã gây khó khăn cho việc lựa chọn thuốc

sử dụng trong bệnh viện Thị trường dược liệu vô cùng phong phú và đa dạng, nhưng nguồn dược liệu trong nước không đủ để cung cấp nên phần lớn phải nhập từ nước ngoài, rất khó kiểm soát chất lượng Tình trạng lạm dụng thuốc tân dược ngày càng diễn ra phổ biến

Trang 11

Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Điện Biên là Bệnh viện chuyên khoa hạng III tuyến tỉnh với quy mô 100 giường bệnh và 92 cán bộ nhân viên y tế Bệnh viện đã từng bước triển khai và tăng cường các biện pháp sử dụng thuốc hợp lý, an toàn hiệu quả trong điều trị Tuy nhiên, công tác cung ứng thuốc và công tác quản lý sử dụng thuốc của Bệnh viện vẫn còn gặp nhiều khó khăn bất cập Do nhiều nguyên nhân khác nhau, do đó để tăng cường chất lượng danh mục thuốc trong Bệnh viện và sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và chi phí phù hợp cho người bệnh đang là vấn đề cấp thiết hiện nay Xuất phát từ thực tế của bệnh viện trong những năm

vừa qua tôi tiến hành đề tài “Phân tích cơ cấu thuốc đã sử dụng tại Bệnh

viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên năm 2019” với mục tiêu sau đây:

1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên năm 2019

2: Phân tích danh mục thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đã sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC/VEN

Qua kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần phản ánh được thực trạng danh mục thuốc và việc sử dụng thuốc tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên Đề tài xin đề xuất một số ý kiến với HĐT & ĐT để góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động lựa chọn DMT và quản lý sử dụng thuốc tại

Bệnh viện trong những năm tiếp theo

Trang 12

1.1.2 Một số quy định về sử dụng thuốc hiện nay

Hiện nay có rất nhiều thông tư, quy định và đề án về sử dụng thuốc được thực hiện Bộ Y tế đã xây dựng đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” ban hành kèm theo Quyết định số 4824/QĐ-BYT ngày 3/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế Với mục tiêu tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước chiếm 22% ở tuyến Trung ương, 50% ở tuyến tỉnh và 75% ở tuyến huyện

Cùng với các giải pháp, Bộ Y tế cũng từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nhiều quy định để ưu tiên khuyến khích phát triển ngành công nghiệp dược trong nước như: Luật Đấu thầu năm 2013, Luật Dược năm 2016 đã quy định danh mục không chào thầu thuốc nhập khẩu trên

cơ sở nhóm tiêu chí kỹ thuật khi thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu

về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp

Cụ thể, Bộ Y tế cũng đã ban hành các Thông tư (Thông tư 01/2012, Thông tư 36/2013,Thông tư 11/2016, Thông tư 15/2019) quy định một nhóm thầu riêng cho các thuốc trong nước sản xuất trên dây chuyền đạt WHO-GMP

để khuyến khích sản xuất, sử dụng thuốc trong nước

Mới đây, Bộ Y tế cũng đã ban hành Thông tư số 03 ngày 28/3/2019 về danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và

Trang 13

khả năng cung cấp tăng 7 lần từ 146 thuốc (năm 2016) lên 640 thuốc (năm 2019) sản xuất trong nước, không chào thầu thuốc nhập khẩu

Về phía cơ sở y tế và thầy thuốc, việc triển khai Đề án đã được Lãnh đạo UBND tỉnh/thành phố, các Sở Y tế, các bệnh viện quan tâm, chỉ đạo sát sao Tại nhiều bệnh viện, lãnh đạo bệnh viện chỉ đạo xây dựng danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện với chính sách ưu tiên thuốc sản xuất trong nước Nhiều địa phương, bệnh viện đạt kết quả ấn tượng

về sử dụng thuốc sản xuất trong nước và đạt mục tiêu của Đề án

Chương trình phát triển y dược cổ truyền với y dược hiện đại đến năm

2030 cũng được quan tâm bằng nhiều quyết định và văn bản chỉ đạo Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ Tướng Chính phủ về việc Ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020 Cùng hàng loạt các thông tư khác

Năm 2018 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018 ban hành danh mục thuốc thiết yếu [19] thay thế Thông tư 40/2013/TT-BYT, cho thấy chủ trương nâng cao vị thế, đẩy mạnh việc sử dụng dược liệu, vị thuốc YHCT, và tận dụng lợi thế của Việt Nam để phát triển và sử dụng thuốc trong nước Một trong những văn bản mới nhất được ban hành là Thông tư 13/2018/TT -BYT ngày 15/5/2018 Quy định về chất lượng dược liệu, thuốc đông y thuốc từ dược liệu Do đó chất lượng dược liệu,vị thuốc YHCT sử dụng trong Bệnh viện đã được quan tâm, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn

Đối với Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên việc áp dụng Thông

tư 05/2015/TT- BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế là căn cứ để đơn vị phân nhóm thuốc điều trị, tính toán tỷ lệ hư hao sau bảo quản, cân chia được áp dụng để thanh toán chi phí

Trang 14

sử dụng thuốc với Bảo hiểm xã hội cũng như hướng dẫn sử dụng một số thuốc thanh toán có điều kiện như tam thất, nhân sâm, linh chi…

Với tất cả những giải pháp đồng bộ trên, tỷ lệ giá trị và số lượng thuốc sản xuất trong nước sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã tăng dần qua từng năm

1.1.3 Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc

Trong các thống kê nhiều năm gần đây cho thấy, tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện thường chiếm 60% ngân sách của bệnh viện Để công tác sử dụng thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp cải thiện Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích ma trận ABC/VEN [4] Từ đó HĐT&ĐT xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp [4]

1.1.3.1 Phân tích danh mục thuốc theo nhóm điều trị

Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi

ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý

Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể

Qua đây, HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao [4]

1.1.3.2 Phương pháp phân tích ABC

Trang 15

- Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Đây là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý thuốc dựa trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa” Phân tích ABC

có thể ứng dụng các số liệu sử dụng thuốc cho chu kỳ một năm hoặc ngắn hơn

để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả phân tích thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo [4]

- Phân tích ABC là một công cụ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua, phân phối

và sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác và khách quan về sử dụng ngân sách thuốc

- Phân tích ABC có nhiều lợi ích: Trong lựa chọn thuốc, phân tích được thuốc nhóm A, có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bằng các thuốc

rẻ hơn; trong mua hàng, dùng để xác định tần xuất mua hàng: Mua thuốc nhóm

A nên thường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn đến hàng tồn kho thấp hơn, bất kỳ giảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách Do nhóm A chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều hoặc nhà cung ứng rẻ hơn là rất quan trọng Theo dõi đơn hàng nhóm A có tầm quan trọng đăc biệt, vì sự thiếu hụt thuốc không lường trước có thể dẫn đến mua khẩn cấp thuốc với giá cao Phân tích ABC có thể theo dõi mô hình mua tương tự như quyền ưu tiên trong hệ thống y tế

* Các bước phân tích ABC:

- Liệt kê các sản phẩm thuốc

- Điền các tông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:

+ Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)

+ Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

Trang 16

- Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm

- Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc

- Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

- Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

- Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

- Phân hạng sản phẩm như sau:

+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;

+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;

+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền

- Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 - 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80% [4]

1.1.3.3 Phương pháp phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua

và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [4]

Theo thông tư số: 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08 tháng 8 năm 2013 quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện [4], trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:

+ Nhóm V (Vital) là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

+ Nhóm E (Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

Trang 17

+ Nhóm N (Non-Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền

ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân tích VEN được sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: Thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp

1.2 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam trong những năm gần đây

1.2.1 Thực trạng cơ cấu sử dụng thuốc YHCT tại Việt Nam

* Về cơ cấu giá trị tiền thuốc

Theo các nghiên cứu những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện Việc quản lý và sử dụng thuốc có hiệu quả đối với các thuốc điều trị sẽ góp phần rất lớn vào việc tiết kiệm tài chính cho đất nước và giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh Trong năm 2015, tổng chi phí tiền thuốc chiếm khoảng 30.000 tỉ đồng, tăng gấp đôi so với năm 2012 Trong năm 2015, tiền thuốc bình quân đầu người

mà người dân Việt chi để mua thuốc là 37,97 USD/năm (khoảng 800.000 đồng)

Theo báo cáo tổng kết năm 2016 thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng gần 50% nhu cầu sử dụng thuốc Tỷ lệ tăng trưởng bình quân trung bình trên 15% [10] Điều này phản ánh mức độ phát triển của ngành Dược trong nước đang dần dần đáp ứng kịp nhu cầu bệnh tật, khẳng định được thương hiệu cũng như sự tin dùng của bác sỹ, góp phần giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân

Trang 18

Tại Lâm Đồng năm 2016, theo nghiên cứu phân tích DMT đã sử dụng tại Bệnh viện YHCT Bảo Lộc của tác giả Hà Xuân Hiền, tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 96,1% [29]

Tại Vĩnh phúc năm 2017, theo nghiên cứu phân tích DMT đã sử dụng tại Bệnh viện YHCT Vĩnh phúc của tác giả Lê Thị Thu Hiền, tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 63,9% [30]

Tại Sơn La năm 2018, theo nghiên cứu phân tích DMT đã sử dụng tại Bệnh viện YDCT Sơn La của tác giả Vũ Thị Chiêm tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 80,4% [24]

Từ năm 2008 đến nay, danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu dùng cho KCB tại các tuyến y tế đã được ban hành và cập nhật đến lần thứ VI, cho thấy thuốc YHCT ngày càng được quan tâm và trú trọng [5]

* Về cơ cấu nhóm tác dụng

Với thuốc hóa dược ngoài các nhóm thường được sử dụng nhiều như nhóm điều trị tăng huyết áp, tiểu đường thì nhóm kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng

Tại Bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 cũng vậy nhóm kháng sinh đứng thứ 2 chiếm 18,1% GTSD thuốc hóa dược [30] Bệnh viện YDCT tỉnh Sơn La năm 2018 nhóm kháng sinh đứng thứ nhất chiếm 29,9% GTSD thuốc hóa dược [24]

Các nghiên cứu cho thấy thuốc kháng sinh chiếm tỉ trọng khoản mục lớn trong tổng tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện, nguyên nhân có thể do mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỉ lệ nhiễm khuẩn cao và tình trạng lạm dụng kháng sinh trong điều trị bệnh, do đó tình trạng kháng kháng sinh ngày càng trở nên đáng báo động

Bên cạnh việc lạm dụng kháng sinh thì thuốc tiêm, các thuốc bổ trợ,

Trang 19

điều trị triệu chứng cũng bị lạm dụng tại các cơ sở y tế Thuốc biệt dược gốc cũng được sử dụng rất nhiều so với các thuốc generic

Song song với việc chữa bệnh bằng YHHĐ thì phương pháp chữa bệnh bằng YHCT cũng được nhân dân ta tin tưởng sử dụng Nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước ngày càng tăng và các doanh nghiệp ngày càng tham gia nhiều vào lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ dược liệu.Trong khi đó dược liệu Việt Nam ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức và khai thác dược liệu ở nước ta hiện nay còn tự phát, quy mô nhỏ, chưa có định hướng phát triển nên dẫn đến sản lượng dược liệu không ổn định, giá cả biến động Nguồn dược liệu hiện nay của ta chủ yếu nhập từ Trung Quốc qua đường chính nghạch và tiểu nghạch Chất lượng dược liệu nhập khẩu khó quản lý, kiểm soát Với vị thuốc YHCT tại Bệnh viện YHCT tỉnh Lâm Đồng nhóm bổ huyết chiếm 21,1% tổng GTSD vị thuốc YHCT, nhóm bổ khí chiếm 17,7% tổng GTSD vị thuốc YHCT [29] Bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc nhóm thuốc bổ khí chiếm 17,9% tổng GTSD vị thuốc YHCT, nhóm bổ huyết chiếm 13% tổng giá trị vị thuốc YHCT [30] Bệnh viện YDCT tỉnh Sơn La nhóm thuốc phát tán phong thấp chiếm 21,8% tổng GTSD vị thuốc YHCT, nhóm hoạt huyết khứ ứ 14,4% tổng GTSD vị thuốc YHCT [24]

* Về nguồn gốc xuất xứ

Cùng một dược chất, dạng bào chế, thuốc có nguồn gốc nhập khẩu thường có giá cao hơn thuốc sản xuất trong nước, vì chi phí về bảo quản, vận chuyển hoặc do chiến lược định giá của các hãng khác nhau.Việc sử dụng thuốc sản xuất trong nước sẽ chủ động nguồn cung ứng mang lại lợi ích kinh

tế cho bệnh viện và người bệnh Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cũng có sự khác nhau giữa các bệnh viện

Tại Bệnh viện YDCT Sơn La, thuốc sản xuất trong nước có SKM 57,8% chiếm 53,3% GTSD [24] Bệnh viện YHCT Bảo Lộc, thuốc sản xuất trong nước có SKM 53,3% chiếm 21,4% GTSD [29]

Trang 20

Đối với vị thuốc YHCT, hiện nay một số cơ sở KCB tự chế biến được các vị thuốc theo phương pháp YHCT Viện Y dược học dân tộc thành phố

Hồ Chí Minh thực hiện chế biến 250 vị thuốc YHCT, chiếm 100% vị thuốc YHCT sử dụng tại bệnh viện Bệnh viện YHCT thành phố Hồ Chí Minh chế biến được 214 trong tổng số 267 vị thuốc CT, chiếm 80% về tỷ lệ

* Về dạng thuốc sử dụng

Việc sản xuất thuốc tiêm cần có công nghệ cao, dây truyền sản xuất hiện đại, trang thiết bị phức tạp hơn so với các thuốc khác Do đó, giá thành chi phí cho thuốc tiêm cũng như việc sử dụng loại thuốc này thường cao hơn các dạng thuốc khác rất nhiều lần Nhưng thực tế ở các bệnh viện hiện nay, các dạng thuốc tiêm được sử dụng với tỷ lệ chi phí rất cao trong tổng số chi phí sử dụng thuốc, đặc biệt là các bệnh viện tuyến trung ương

Tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh thuộc học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam năm 2017 SKM thuốc tiêm truyền chiếm 30,4% và chiếm 36,6% GTSD [26] Tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền Sơn La năm 2018 SKM thuốc tiêm truyền chiếm 44,3% và chiếm 51,4% GTSD [24]

*Về thuốc đơn thành phần và đa thành phần

Thực hiện TT21/2013/TT-BYT ưu tiên lựa chọn sử dụng các thuốc đơn thành phần nhằm giảm chi phí và các tác dụng không mong muốn trong phối hợp thuốc điều trị Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo thành phần cũng là vấn đề cần phân tích trong các Danh mục thuốc sử dụng tại các bệnh viện Vấn đề này cũng được nhiều đề tài quan tâm, đi sâu nghiên cứu để tìm các giải pháp điều chỉnh, cân đối phù hợp danh mục thuốc Kết quả nghiên cứu của một số đề tài:

Tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh thuộc học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam thuốc đơn thành phần chiếm 83.9% SKM và 51.5% GTSD [26].Tại Bệnh viện YDCT Sơn La thuốc đơn thành phần là 95,1% SKM và chiếm 85,2% GTSD [24]

Trang 21

* Về thuốc biệt dược gốc và thuốc generic

Thuốc generic là một thuốc thành phẩm được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của công ty có thuốc phát minh và được đưa ra thị trường nhằm thay thế một thuốc phát minh sau khi bằng sáng chế hoặc các độc quyền

đã hết hạn và được bán với giá rẻ hơn Thuốc biệt dược gốc là thuốc mang một tên thương mại và thường có giá thành cao hơn thuốc generic, vì nhà sản xuất phải đầu tư chi phí nghiên cứu, thực hiện quá trình xây dựng thương hiệu và chi phí bảo hộ tên thương mại

Một số nghiên cứu cho thấy thuốc generic có số loại và giá trị sử dụng trong các bệnh viện thấp hơn thuốc biệt dược gốc Cụ thể: Tại Bệnh viện YHCT Hà Đông năm 2017 thuốc biệt dược gốc là tương đối nhiều với 47 KM chiếm 32,19% SKM và đặc biệt là GTSD chiếm tới 72,21% lớn gấp 2,5 lần so với thuốc generic giá trị sử dụng chỉ có 28,79% với 99 thuốc [34]

1.2.2 Thực trạng cơ cấu thuốc theo phân tích ABC/ VEN tại các bệnh viện ở Việt Nam

Trong nghiên cứu sử dụng thuốc, các dữ liệu tổng hợp sử dụng thuốc

có thể được phân tích theo bốn phương pháp chính, bao gồm:

- Phân tích ABC;

- Phân tích nhóm điều trị;

- Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu;

- Phương pháp phân tích theo liều xác định trong ngày ( DDD)

Tất cả các phương pháp này đều là công cụ hữu ích giúp HĐT & ĐT quản lý danh mục và phát hiện được các vấn đề trong sử dụng thuốc bất hợp lý

Trong đó, việc thực hiện phân tích ABC/VEN ở các nước khác đã cung cấp một mức độ tin cậy về tính khách quan trong việc phân tích các chi tiêu của Nhà nước về cung cấp thuốc, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn đề đã phát sinh trước đó trong quá trình mua sắm

Trang 22

Việc phân tích ABC/VEN ở nước ta đã được Bộ Y tế đưa vào thông

tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013, đây là một trong những phương pháp phấn tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện Hà Xuân Hiền sử dụng phương pháp phân tích ABC là một trong các tiêu trí đánh giá hoạt động của HĐT&ĐT trong xây dựng và thực hiện DMT tại một số bệnh viện đa khoa và nhận thấy các bệnh viện đã mua sắm tương đối tập chung vào các thuốc được

sử dụng nhiều nhất trong điều trị (sử dụng 79,1% tổng kinh phí để mua sắm 9,2% số khoản mục thuốc) [29] Đây là các thuốc có giá trị và số lượng sử dụng lớn trong bệnh viện Chính vì thế cần ưu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc thuộc nhóm A này

Ở Việt Nam hiện đang mở rộng việc áp dụng phân tích ABC/VEN ở các bệnh viện

Vấn đề sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh ở nước ta đang tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần quan tâm và cần sự can thiệp Để khắc phục thực trạng này, trước đây Bộ Y tế đã có chỉ thị về việc: “ chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong các bệnh viện” Năm 2011, Bộ Y tế ban hành thông tư hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh [1] đây là

cơ sở pháp lý quan trọng để các bệnh viện phân tích thực trạng sử dụng thuốc,

từ đó điều chỉnh để quá trình sử dụng thuốc của bệnh viện được hợp lý hơn

1.3 Vài nét về Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên

1.3.1 Đặc điểm tình hình

Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên được thành lập năm 1988 là bệnh viện chuyên khoa hạng III, ban đầu mới thành lập có qui mô 20 giường bệnh Sau hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, đến năm 2019 giường bệnh

kế hoạch được giao là 100 Số giường thực kê của bệnh viện là 120 giường, năm 2019 bệnh viện hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu kế hoạch được giao

Trang 23

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ

Bệnh viện có chức năng thực hiện khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại; nghiên cứu khoa học; bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; chỉ đạo tuyến; là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền của các cơ sở đào tạo y, dược

1.3.3 Tổ chức bộ máy

Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Điện Biên là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hạng III trực thuộc Sở Y tế với quy mô giường bệnh được giao là 100 giường, thực kê là 130 giường Gồm 14 khoa phòng: (04 phòng chức năng; 10 khoa chuyên môn)

* Tình hình nhân lực:

Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên

Trang 24

1.3.4 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên năm 2019

Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên năm 2019

xuất

Tỷ lệ(%)

1 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển

Trang 25

viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc

an toàn, hợp lý

1.3.5.2 Nhiệm vụ

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị

và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT & ĐT

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

- Tham gia chỉ đạo tuyến

- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

Trang 26

1.3.5.3 Tổ chức của khoa dược

Hình 1.1 Mô hình tổ chức khoa dược Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh

Điện Biên Bảng 1.3 Cơ cấu nhân lực khoa dược Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên

Tổ pha chế Bệnh viện Y học

cổ truyền tỉnh Điện Biên năm

Sản xuất chế phẩm

Kho chính

Kho nội trú đông dược và tân dược

Kho ngoại trú

Sắc thuốc

Trang 27

Khắc phục tình trạng trên, hàng năm bệnh viện đã ban hành DMT sử dụng tại bệnh viện phù hợp với mô hình bệnh tật và phạm vi chuyên môn cũng như nguồn ngân sách bệnh viện Tuy nhiên trên thực tế, thực trạng DMT

sử dụng trong bệnh viện cần được xem xét, đánh giá lại đã thực sự hợp lý hay chưa, nên cân nhắc lựa chọn thay thế những loại thuốc đắt tiền bằng các thuốc

có tác dụng điều trị tương đương có giá thành rẻ hơn đồng thời nên hạn chế những thuốc có tác dụng không rõ ràng, không thật sự cần thiết để tiết kiệm nguồn ngân sách cho đơn vị

Trang 28

1.3.7 Tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh Điện Biên là bệnh viện chuyên khoa tuyến cuối của tỉnh về YHCT, với chức năng nhiệm vụ chính là kế thừa, phát huy và phát triển YHCT, kết hợp giữa YHCT với YHHĐ trong điều trị và dự phòng , với mô hình bệnh tật ngày càng đa dạng, cần sử dụng nhiều loại thuốc chuyên khoa để phục vụ cho công tác điều trị Chính vì vậy, công tác lựa chọn, cung ứng thuốc cũng gặp không ít, khó khăn Bệnh viện đã từng bước triển khai và tăng cường các biện pháp sử dụng thuốc hợp lý, an toàn hiệu quả trong điều trị Tuy nhiên, công tác cung ứng thuốc và công tác quản lý sử dụng thuốc của bệnh viện vẫn còn gặp nhiều khó khăn bất cập Do nhiều nguyên nhân khác nhau, do đó để tăng cường chất lượng danh mục thuốc trong bệnh viện và sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo chi phí hợp lý cho người bệnh đang là vấn đề cấp thiết hiện nay Xuất phát từ thực tế của bệnh viện trong những năm vừa qua

tôi tiến hành đề tài“Phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh

viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên năm 2019”

Từ đó nhằm giúp việc quản lý, sử dụng thuốc tại bệnh viện hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả điều trị của công tác khám chữa bệnh

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điềm nghiên cứu

- Danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên năm 2019

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2019 đến tháng 12/ 2019

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên Tổ dân phố 26- phường Mường Thanh- thành phố Điện Biên Phủ- tỉnh Điện Biên

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

2.2.1.1 Biến số mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện

Bảng 2.4 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng

năm 2019

biến

Kỹ thuật thu thập

Hồi cứu từ tài liệu sẵn có (báo cáo sử dụng thuốc năm 2019)

-Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và

vị thuốc YHCT theo TT BYT

05/2015/TT-Phân loại

Hồi cứu từ tài liệu sẵn có (báo cáo sử dụng thuốc năm 2019)

-Thuốc nội/ vị thuốc nguồn gốc Nam:

Thuốc do các công ty dược phẩm trong nước và các công ty liên doanh tại Việt Nam sản xuất; vị thuốc khai thác, nuôi trồng trong nước

-Thuốc ngoại/ vị thuốc có nguồn gốc Bắc: Thuốc do các công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất được nhập khẩu qua công ty dược phẩm tại Việt Nam;

Phân loại

Hồi cứu từ tài liệu sẵn có (báo cáo sử dụng thuốc năm 2019)

Trang 30

vị thuốc nước ngoài khai thác, nuôi trồng được nhập khẩu qua các công ty dược tại Việt Nam

-Thuốc có đường dùng là tiêm, truyền

-Thuốc có đường dùng là uống

-Thuốc có đường dung khác: Xịt, bôi, đặt…

Phân loại

Hồi cứu từ tài liệu sẵn có (báo cáo sử dụng thuốc năm 2019)

Hồi cứu từ tài liệu sẵn có (báo cáo sử dụng thuốc năm 2019)

- Giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc hóa dược, vị thuốc YHCT ( Khoản mục hoặc hoạt chất ) sử dụng của từng nhóm thuốc cần kiểm soát đặc biệt (

GN, HTT, Tiền chất dùng làm thuốc, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, dược liệu độc, vị thuốc có độc tính)

Phân loại

Hồi cứu từ tài liệu sẵn có (báo cáo sử dụng thuốc năm 2019)

-Thuốc biệt dược gốc: là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở

đã có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả

Phân loại

Hồi cứu từ tài liệu sẵn có (báo cáo sử dụng thuốc năm 2019)

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy số liệu bằng phương pháp hồi cứu về thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên năm 2019 với các nội dung được trình bày trong bảng 2.2

Trang 31

Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên năm

2019

Mô tả cơ cấu về số lượng của

danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh

viện Y học cổ truyền tỉnh Điện

Biên theo một số chỉ tiêu

Cơ cấu DMTs

ử dụng theo nguồn gốc xuất

xứ

Cơ cấu DMT

sử dụng theo đường dùng

Cơ cấu thuốc cần phải quản

lý đặc biệt

Phâ

n tích AB

C

Phân tích VE

N

Phân tích

ma trận ABC/VE

Cơ cấu DMT

sử dụng theo thành phần

c, thuốc biệt dược gốc

Trang 32

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

+ Các báo cáo thống kê sử dụng thuốc tại bệnh viện năm 2019

+ Báo cáo tài chính về kinh phí mua thuốc năm 2019

2.2.3.2 Biểu mẫu thu thập số liệu

Bước 1: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện biểu mẫu thu thập số liệu gồm các thông tin: Tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng sử dụng, nguồn gốc, thành phần, nhóm tác dụng dược lý

Biểu mẫu thu thập số liệu xây dựng dựa trên các mục tiêu và các chỉ

số, biến số nghiên cứu Phụ lục 1

Bước 2: Điền các thông tin vào biểu mẫu thu thập số liệu

Bước 3: Sàng lọc và làm sạch số liệu

2.2.3.3 Cách thức thu thập số liệu

+ Thu thập thông tin chi tiết: Tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), tên hoạt chất, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, thành tiền, nước sản xuất, nhóm tác dụng, thuốc đơn thành phần- đa thành phần, đường dùng (dạng bào chế), phân loại VEN Các thông tin thu thập theo 03 nhóm riêng: Thuốc hóa dược, thuốc đông y thuốc từ dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền

+ Lấy các thông tin từ nguồn thu thập điền vào bảng thu thập số liệu

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

- Cỡ mẫu: Toàn bộ 403 thuốc có trong danh mục thuốc sử dụng năm

2019, gồm thuốc hóa dược, thuốc đông y thuốc từ dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền

Trang 33

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

2.2.5.1 Xử lý

- Xử lý danh mục thuốc trước khi tiến hành phân tích: Trường hợp một thuốc nhưng có nhiều đơn giá khác nhau, làm cho danh mục bị tách thành nhiều khoản mục thì sẽ tính tổng số lượng và giá trị để thuốc chỉ là một khoản mục, đơn giá lúc này là đơn giá bình quân

- Phân loại thuốc theo nhóm tác dụng dược lý: Thuốc hóa dược phân loại thành 27 nhóm quy định trong Thông tư 30/2018/TT-BYT Thuốc đông

y, thuốc từ dược liệu phân loại thành 11 nhóm, vị thuốc YHCT phân loại thành 30 nhóm quy định trong Thông tư 05/2015/TT-BYT

- Phân loại thuốc theo các chỉ tiêu: Theo nhóm tác dụng dược lý, thuốc sản xuất trong nước- thuốc nhập khẩu; thuốc đơn thành phần- đa thành phần; thuốc theo đường dùng tiêm- uống- khác

- Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2010

2.2.5.2 Phân tích số liệu:

- Phân tích số liệu:

* Phương pháp phân tích nhóm điều trị

- Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc

- Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất [4]

* Phương pháp phân tích ABC

- Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Đây là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý thuốc dựa trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa” Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu sử dụng thuốc cho chu kỳ

Trang 34

một năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả phân tích thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo [4]

- Phân tích ABC là một công cụ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua sắm, cấp phát và sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác và khách quan

về sử dụng ngân sách thuốc

- Phân tích ABC có nhiều lợi ích: Trong lựa chọn thuốc, phân tích được thuốc nhóm A, có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bằng các thuốc rẻ hơn; trong mua hàng, dùng để xác định tần xuất mua hàng: Mua thuốc nhóm A nên thường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn đến hàng tồn kho thấp hơn, bất kỳ giảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách Do nhóm A chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều hoặc nhà cung ứng rẻ hơn là rất quan trọng Theo dõi đơn hàng nhóm A có tầm quan trọng đặc biệt, vì sự thiếu hụt thuốc không lường trước có thể dẫn đến mua khẩn cấp thuốc với giá cao Phân tích ABC có thể theo dõi mô hình mua tương tự như quyền ưu tiên trong hệ thống y tế

Các bước phân tích ABC:

- Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc

- Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

- Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

- Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

- Phân hạng sản phẩm như sau:

+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền; + Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền; + Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền

Trang 35

Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 - 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80%

* Phương pháp phân tích VEN

Các bước phân tích VEN

- Phân nhóm các thuốc V,E,N: Dựa vào danh mục thuốc tối cần, thuốc thiết yếu, thuốc không thiết yếu

- Kết quả phân loại được tập hợp và thống nhất, sau đó:

+ Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp

+ Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

+ Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

+ Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N

Trong đề tài, chúng tôi chỉ áp dụng phương pháp phân tích ABC để phân tích các thuốc nhóm A, B, C theo phân loại ABC danh mục thuốc đã sử dụng Phân tích VEN là do các thành viên khoa Dược phân tích theo theo tiêu chuẩn tại TT21/2013/TT-BYT [4] họp thống nhất và trình HĐT& ĐT

* Phân tích ma trận ABC/VEN

Kết hợp chéo phân tích ABC và phân tích VEN

- Xếp các thuốc V-E-N trong nhóm A thu được các nhóm nhỏ AV, AE,

AN Sau đó tỷ lệ % về số khoản mục và giá trị sử dụng mỗi nhóm thuốc,

- Thực hiện tương tự với nhóm B và nhóm C, thu được ma trận ABC/VEN[4]

* Tính kết quả và trình bày

- Tính tỷ lệ % về số khoản mục mỗi nhóm

% SKM = SKM mỗi nhóm/Tổng SKM *100

Trang 36

- Tính tỷ lệ % về giá trị mỗi nhóm

% GTSD = GTSD mỗi nhóm/Tổng GTSD*100

- Kết quả được trình bày bằng bảng biểu hoặc biểu đồ

Do HĐT& ĐT bệnh viện chưa tiến hành phân tích ABC/VEN Nên tôi

tự phân tích theo nguyên tắc của WHO

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên năm 2019

DMT sử dụng thực tế tại Bệnh viện Y học Cổ Truyền tỉnh Điện Biên năm 2019 được xây dựng gồm toàn bộ 403 thuốc Đây là danh mục chính thức được luận văn sử dụng để phân tích cơ cấu, tính hợp lý của DMT sử dụng Cơ cấu DMT được thể hiện ở bảng 3.5

Bảng 3.5 Cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện Y học Cổ Truyền tỉnh Điện

Biên năm 2019

Giá trị (nghìn

Trong đó vị thuốc YHCT có SKM chiếm 50,1% SKM tương ứng 53,4

% tổng GTSD, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 11,7 % SKM chiếm 19,6 % tổng GTSD, thuốc hóa dược chiếm tỷ lệ 38,2 % SKM chiếm 27% tổng GTSD Tổng giá trị sử dụng của vị thuốc YHCT, thuốc đông y thuốc từ dược liệu 73 % gấp 2,7 lần thuốc hóa dược (27%) Đây cũng thể hiện tính đặc trưng của bệnh viện chuyên khoa YHCT điều trị chủ yếu là các bệnh mãn tính và ưu tiên điều trị bằng thuốc YHCT

Ngày đăng: 24/11/2021, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w