2 Phần 1: Lý luận chung về việc đánh giá cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và chính sách cổ tức của công ty CP Đầu tư Thế Giới Di Động MWG .... Đánh giá chung về cơ cấu tài sản, cơ cấu n
Trang 11
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
-TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN, NGUỒN VỐN VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI DI ĐỘNG
MÔN HỌC : TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
LỚP : CQ56/11.1LT1
NHÓM : 1
Nguyễn Giang Anh (Nhóm trưởng) Nguyễn Thị Hoa
HÀ NỘI, NGÀY 25 THÁNG 5 NĂM 2021
Trang 22
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 1
I Sự cần thiết và mục đích của đề tài 1
II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
III Kết cấu của đề tài 2
Phần 1: Lý luận chung về việc đánh giá cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và chính sách cổ tức của công ty CP Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) 3
1 Khái niệm 3
1.1 Tài sản và cơ cấu tài sản 3
1.2 Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn 3
1.3 Cổ tức và chính sách cổ tức 3
2 Nội dung 4
3 Chỉ tiêu đánh giá 6
3.1 Cơ cấu tài sản 6
3.2 Cơ cấu nguồn vốn 7
3.3 Chính sách cổ tức 7
4 Nhân tố ảnh hưởng 8
4.1 Cơ cấu tài sản 8
4.2 Cơ cấu nguồn vốn 8
4.3 Chính sách cổ tức 12
Phần 2: Thực trạng cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và chính sách cổ tức của công ty CP Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) 14
I Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thế giới di động 14
1 Thông tin tổng quan 14
2 Lịch sử hình thành, các hoạt động kinh doanh 14
3 Ngành nghề kinh doanh 16
4 Cơ cấu tổ chức 17
II Thực trạng cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và chính sách cổ tức của công ty CP Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) 18
1 Bảng cân đối kế toán 18
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 20
3 Phân tích cơ cấu tài sản của công ty 21
4 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty 26
5 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 31
5.1 Hệ số tự tài trợ 31
5.2 Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx) 31
6 Đánh giá chính sách cổ tức của công ty 32
Trang 33
III Đánh giá chung về cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và chính sách cổ tức của công ty CP
Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) 33
1 Về cơ cấu tài sản 33
2 Về cơ cấu nguồn vốn 35
3.Về chính sách cổ tức 36
IV Hạn chế 36
V Nguyên nhân 37
Phần 3: Một số đề xuất, khuyến nghị 38
I Đề xuất, khuyến nghị 38
II Kết luận 40
CHI TIẾT PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Nguyễn Giang Anh
Phân công công việc, tổng hợp bài, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện bài
Lời nói đầu; mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn; Đề xuất, khuyến nghị
Nguyễn Thị Hoa
Lý luận chung về việc đánh giá cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và chính sách cổ tức của công ty
CP Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG)
Trang 41
LỜI NÓI ĐẦU
I Sự cần thiết và mục đích của đề tài
Với lợi thế là quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP ở nhóm cao nhất trong khu vực, cùng quy mô dân số lớn và tầng lớp trung lưu ngày càng gia tăng, ngành bán lẻ tại Việt Nam thật sự là ngành có triển vọng bậc nhất cho giới đầu tư Không những vậy, các doanh nghiệp bán lẻ còn có ưu điểm khá nhạy bén, sẵn sàng gia nhập vào các lĩnh vực mới, mang lại biên lợi nhuận cao thay vì chỉ tập trung vào một vài sản phẩm truyền thống vốn đã bị bão hòa hoặc đang bị cạnh tranh với biên lợi nhuận thấp
Tuy nhiên, bán lẻ là một trong những lĩnh vực bị ảnh hưởng nhiều nhất trong đại dịch COVID-19 Từ một ngành đang phát triển sôi động với sự gia tăng mạnh mẽ cả về tổng lượng bán lẻ, số lượng và quy mô của các chủ thể gia nhập thị trường bán lẻ trong năm 2019, ngành bán lẻ bị ảnh hưởng nặng nề trong năm
2020 khi dịch COVID-19 bùng phát Sức mua và doanh số sụt giảm, sự thay đổi trong hành vi người tiêu dùng và thiếu hụt nguồn vốn kinh doanh và đứt gãy chuỗi cung ứng là bốn khó khăn lớn nhất mà các doanh nghiệp bán lẻ phải đối mặt dưới tác động của đại dịch COVID-19 Mặc dù doanh thu mua sắm trực tiếp giảm, nhưng ngành bán lẻ Việt Nam vẫn ghi nhận những dấu hiệu tích cực từ thương mại điện tử, mua sắm trực tuyến và dịch vụ giao hàng Ngoài ra nhìn về dài hạn, bán lẻ Việt Nam vẫn luôn được đánh giá nhiều tiềm năng phát triển với thị trường gần 100 triệu dân, mức thu nhập ngày càng cao nhờ kinh tế phát triển ổn định, sự gia tăng của tầng lớp trung lưu, cùng xu hướng mua sắm, tiêu dùng mới Một yếu
tố hỗ trợ thị trường này nữa là Hiệp định EVFTA (đã có hiệu lực) được đánh giá
sẽ mở ra cơ hội cho doanh nghiệp, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của EU tiếp cận thị trường Việt Nam thuận lợi hơn
Đề tài “Đánh giá cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, chính sách cổ tức
của Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động (MWG)” được lựa chọn nghiên
cứu nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp cũng như những nhà đầu tư có cái
Trang 52
nhìn có thêm một góc nhìn cụ thể, xác đáng trên nhiều phương diện qua các thông
số tài chính của công ty, để từ đó đưa ra quyết định quản trị và quyết định đầu tư hợp lý
II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, chính sách cổ tức
Khách thể nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư Thế giới di động (MWG)
III Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu gồm 43 trang, 03 bảng, và phụ lục Ngoài phần mở đầu
và phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài được kết cấu thành 3 mục như sau:
Phần 1: Lý luận chung về việc đánh giá cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn
và chính sách cổ tức của công ty CP Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG)
Phần 2: Thực trạng cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và chính sách cổ tức của công ty CP Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG)
Phần 3: Một số đề xuất, khuyến nghị
Trang 63
Phần 1: Lý luận chung về việc đánh giá cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và chính sách cổ tức của công ty CP Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG)
1 Khái niệm
1.1 Tài sản và cơ cấu tài sản
Tài sản: là tất cả những nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, nắm giữ và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
Cơ cấu tài sản: là tỷ trọng của các loại tài sản mà một công ty hiện đang nắm giữ, thể hiện trong bản tổng kết tài sản Các công ty thuộc ngành nghề khác nhau với trình độ cơ giới hóa khác nhau có cơ cấu tài sản khác nhau Chẳng hạn các công ty công nghiệp lớn, hiện đại có tỉ trọng tài sản cố định cao hơn các công ty bán lẻ; ngược lại các công ty bán lẻ có tỷ trọng tài sản lưu động lớn hơn
1.2 Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn: là những quan hệ tài chính mà thông qua đó đơn vị có thể khai thác hay huy động một số tiền nhất định để đầu tư tài sản cho đơn vị
Cơ cấu nguồn vốn: là tỷ trọng các loại vốn hay nguồn vốn của một công ty Công ty cổ phần có vốn cổ phần thông thường, vốn cổ phần ưu đãi, vốn trái khoán hay vốn vay dài hạn Cơ cấu vốn cho chúng ta biết tỉ trọng của các loại vốn khác nhau trong tổng số vốn sử dụng Các công ty cần hiểu rõ cơ cấu vốn để quyết định
Trang 7lí của cơ cấu nguồn vốn tại thời điểm hiện tại ( kì phân tích ), hoặc là sự biến động của cơ cấu nguồn vốn Qua đó thấy được mức độ đảm bảo trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Sau khi huy động được đủ vốn để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, một công việc rất quan trọng đối với doanh nghiệp là phân bổ, sử dụng số vốn đó một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả Hay nói cách khác, đó là việc đầu tư vào những loại tài sản nào cho phù hợp với đặc điểm và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, đáp ứng được yêu cầu trong cả ngắn hạn và dài hạn hay chưa? Và việc sử dụng vốn đã huy động thể hiện đang đầu tư về chiều rộng hay chiều sâu cho hoạt động kinh doanh? Một cơ cấu tài sản được coi là tối ưu khi và chỉ khi toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được sử dụng tối đa vào phục vụ cho các hoạt động Bởi vậy, phân tích cơ cấu tài sản và sự biến động về cơ cấu tài sản sẽ cung cấp thông tin cần thiết giúp cho người sử dụng thông tin có cơ sở tin cậy để đánh giá tình hình sử dụng vốn và mức độ phù hợp của hoạt động đầu tư tài sản có thích hợp với lĩnh vực kinh doanh, đặc điểm hoạt động và quy mô kinh doanh hay không
- Về cơ cấu nguồn vốn: ngoài việc so sánh tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn ở cuối kì so với đầu kì còn phải đối chiếu từng loại nguồn vốn ở cuối kì với đầu kì qua đó đánh giá tính hợp lí của cơ cấu nguồn vốn tại thời điểm hiện tại (hay kì phân tích) Công viêc này được thực hiện bằng cách tính tỉ trọng của từng
Trang 85
bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn rồi so sánh cơ cấu nguồn vốn hiện tại với cơ cấu nguồn vốn kì gốc Và căn cứ vào tình hình biến động của cơ cấu nguồn vốn để để giá tính hợp lí của xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn và đánh giá tính hợp lí về cơ cấu nguồn vốn hiện hành và khả năng tự tài trợ
về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ tự chủ, chủ động trong kinh doanh và an ninh tài chính lẫn chính sách huy động, chính sách sử dụng đòn bẩy tài chính hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu
- Chính sách cổ tức: chính sách cổ tức ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của cổ đông Việc trả cổ tức hay không trả, tỷ lệ, hình thức thì phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả hoạt động kinh doanh, chính sách cổ tức của công ty và do đại hội đồng
cổ đông của công ty quyết định Chính sách cổ tức có vai trò là công cụ đảm bảo lợi ích cho cổ đông: đại bộ phận cổ đông đầu tư vào công ty đều mong được trả
cổ tức Vì vậy, chính sách phân chia cổ tức ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của các cổ đông Viêc công ty duy trì trả cổ tức ổn định hay không ổn định, đều đặn hay dao động thất thường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động giá trị cổ phiếu của công ty Ngoài ra, nó còn là công cụ tác đọng đến sự tăng trưởng và phát triển của công ty Chính sách cổ tức liên quan đến việc xác định lượng tiền mặt dùng trả cổ tức cho các cổ đông Vì vậy nó có mối liên hệ chặt chẽ với chính sách tài trợ và chính sách đầu tư của công ty Việc phân chia lợi tức cổ phần quyết định
số lợi nhuận lưu giữ ít hay nhiều điều này ảnh hưởng tới nguồn vốn bên trong tài trợ cho các nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai Việc trả cổ tức sẽ làm giảm lợi nhuận giữa lại để tái đầu tư, vì vậy sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu huy động vốn từ bên ngoài của công ty
Như vậy, mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn sẽ cung cấp
thông tin về chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp, cho biết doanh nghiệp huy động các nguồn tài trợ (hay nguồn vốn), và cuối cùng là đưa ra quyết định thích hợp (làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận, giảm rủi ro) thông qua việc đánh giá tính hợp lý trong việc thay đổi kết cấu tài sản và nguồn vốn Chính sách cổ tức có ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích của cổ đông và sự phát triển công ty Cần
Trang 96
xem xét vào tình hình kinh doanh, tình hình tài chính và xu thế phát triển của công ty vì chính sách cổ tức có liên quan đến việc sử dụng nguồn tiền mặt của công ty, vì vậy cần lựa chọn một chính sách cổ tức phù hợp
3 Chỉ tiêu đánh giá
3.1 Cơ cấu tài sản
- Tiền/ tổng tài sản: nếu chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang có khả năng thanh toán rất tốt Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có nhiều tiền/tổng tài sản thì chứng tỏ rẳng doanh nghiệp đang dự trữ quá nhiều tiền, và đây là một lãng phí rất lớn đối với nguồn vốn, bởi tiền trong dự trữ sẽ không thể tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo thêm được doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Hàng tồn kho/ Tổng tài sản: Nếu chỉ tiêu này cao, chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang tích trữ rất nhiều hàng tồn kho Đây cũng là một biểu hiện của việc lãng phí vốn, bởi vốn nằm trong hàng tồn kho thì không thể luân chuyển quay vòng để phát sinh doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy nhiên điểm tích cực của việc có lượng lớn hàng tồn kho, là giúp doanh nghiệp tránh được nguy cơ “cháy kho” và luôn luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, tránh tình trạng mất khách hàng do không đủ nguồn hàng cung ứng cho khách
- Nợ phải thu/ tổng tài sản: nếu tỉ lệ này cao, chứng tỏ doanh nghiệp đang bị khách hàng của mình chiếm dụng nguồn vốn Tuy nhiên nếu nợ phải thu cao, doanh nghiệp đang áp dụng chính sách bán hàng rất linh hoạt đối với khách hàng,
và đây cũng là cách để doanh nghiệp tăng doanh thu của mình
- Tài sản cố định/ tổng tài sản: nếu tỉ lệ này cao, chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang có sự đầu tư ổn định cho tương lai, đồng nghĩa với việc đòn bẩy kinh doanh tương đối cao Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư tài sản cố định nhiều, thì doanh nghiệp sẽ gặp rủi ro kinh doanh khá lớn
Trang 10Nếu hệ số thấp chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng đòn bảy tài chính thấp Tuy nhiên tính độc lập tài chính rất cao vì đa phần nguồn vốn donh nghiệp sử dụng đều là vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi tức cổ phần thường:
D/P = 𝒄ổ 𝒕ứ𝒄 𝒎ô𝒕 𝒄ổ 𝒑𝒉ầ𝒏 𝒕𝒉ườ𝒏𝒈 𝒉à𝒏𝒈 𝒏ă𝒎
Trang 118
Trong đó thu nhập 1 cổ phần được xác định:
Thu nhập 1 cổ phần (EPS) = 𝑳𝑵𝑺𝑻 − 𝒑𝒉ầ𝒏 𝒅à𝒏𝒉 𝒕𝒓ả 𝒄ổ 𝒕ứ𝒄 𝒄𝒉𝒐 𝒄ổ đô𝒏𝒈 ư𝒖 đã𝒊(𝒏𝒄)
4 Nhân tố ảnh hưởng
4.1 Cơ cấu tài sản
Tài sản ngắn hạn: bao gồm tiền mặt và các khoản thu ngắn hạn khác và nó có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng tài sản trong hoạt động hàng ngày
và chi trả các chi phí phát sinh
Tài sản dài hạn: là những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi trên 12 tháng, nó được sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó sẽ mang lại đến lợi ích và hiệu quả sử dụng cho doanh nghiệp
4.2 Cơ cấu nguồn vốn
Nhân tố bên trong:
- Sự ổn định về doanh thu và lợi nhuận: doanh thu và lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp đến qui mô của nguồn vốn huy động Thông thường khi doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp ổn định sẽ tạo điều kiện lập quỹ trả nợ đến hạn, kết quả kinh doanh có lãi sẽ là nguồn tài chính để bù đắp lãi vay Trong trường hợp
Trang 12- Mối quan hệ giữa tỉ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng tài sản (BEP) với lãi suất huy động: nếu doanh nghiệp có BEP lớn hơn lãi suất huy động vốn thì sẽ là cơ hội cho doanh nghiệp gia tăng ROE Do đó Khi có nhu cầu vốn người ta thường quyết định cơ cấu nguồn vốn theo hướng sử dụng đòn bẩy tài chính lớn hơn
- Đòn bẩy kinh doanh: phản ánh mức độ sử dụng chi phí cố định kinh trong trong tổng chi phí trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp
có đòn bẩy kinh doanh thấp cho phép doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ vay hơn, bởi các doanh nghiệp này cần ít vốn dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định so với doanh nghiệ có đòn bẩy kinh doanh cao
- Chu kì sống và giai đoạn phát triển của kinh doanh: các giai đoạn trong vòng đời kinh doanh: hình thành, tăng trưởng, phát triển ổn định và suy thoái Doanh nghiệp cầ dựa vào giai đoạn phát triển của mình để quyết định tổ chức cơ cấu nguồn vốn hợp lí, đảm bảo tính hiệu quả và hạn chế các rủi ro
- Quyền kiểm soát của doanh nghiệp: doanh nghiệp mới thành lập hoặc coi trọng quyền kiểm soát doanh nghiệp sẽ rất thận trọng trong việc phát hành cổ phiếu mới ra công chúng để huy động thêm vốn
- Tỷ lệ tăng trưởng của doanh nghiệp
- Khả năng sinh lời
Trang 1310
- Quy mô của doanh nghiệp: là nhấn tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Doanh nghiệp có quy mô vốn lớn thường có rủi ro phá sản thấp và chi phí phá sản thấp, công ty sẽ có dòng tiền ít biến động và dễ dàng tiếp cận với thị trường tín dụng Do vậy, cơ cấu nguồn vốn của các doanh nghiệp này thường nghiêng về hệ số nợ
- Cơ cấu tài sản: nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn
- Khả năng thanh toán: có ảnh hưởng khác nhau tới cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao hơn có thể đảm bảo hệ
số nợ cao hơn do doanh nghiệp có khả năng tốt hơn trong việc đáp ứng các nghĩa
vụ nợ đến hạn
- Yếu tố năng lực, sự mạo hiểm của nhà quản trị: nhân tố này cũng có tác động rất lớn đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Để xây dựng một cơ cấu nguồn vốn tối ưu, đòi hỏi phải am hiểu các nhân tố tác động đến chi phí sử dụng vốn: lãi suất thịt trường, chi phí phát hành, mức độ rủi ro Nếu năng lực yếu thì việc xây dựng cơ cấu nguồn vốn sẽ không hợp lí, không phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà quản trị không dám chấp nhận mạo hiểm thì thường lựa chọn cơ cấu nguồn vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu Ngược lại, nếu chấp nhận mạo hiểm thì gia tăng việc sử dụng nợ trong cơ cấu nguồn vốn để hy vọng làm tăng ROE hay thu thập một cổ phần thường nhưng kèm theo đó là ảnh hưởng đến khả năng thanh toán cũng như mức độ an toàn về tài chính của doanh nghiệp
Nhân tố bên ngoài:
- Triển vọng phát triển của thị trường vốn: sự phát triển của thị trường tài chính với các hoạt động của hệ thống trung gian tài chính là nhân tố quan trọng tác động đến công tác huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thị trường tài chính phát triển sẽ tạo thêm kênh huy động vốn đa dạng cho doanh nghiệp đặc biệt với hoạt động hiệu quả của TTCK doanh nghiệp có thể tìm được các nguồn tài trợ trung và dài hạn thông qua
Trang 1411
việc phát hành cổ phiếu trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường Cùng với sự phát triển hệ thống các trung gian tài chính không chỉ có tác dụng hơi nguồn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn mà còn giúp doanh nghiệp có thể hạ thấp các chi phí huy động vốn Do vậy cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp theo hướng gia tăng các nguồn vốn dài hạn và đa dạng hóa được các nguồn tài trợ để đảm bảo kết cấu nguồn vốn tối ưu
- Chính sách kinh tế của nhà nước:
+ Chính sách đầu tư: thông qua các chính sách về đầu tư các quy hoạch vùng lãnh thổ cơ cấu đầu tư từng thời kỳ nhà nước có thể định hướng đầu tư trong nền kinh tế và các lĩnh vực mũi nhọn tạo ra chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo mục tiêu phát triển doanh nghiệp nói riêng của ngành vùng mặt hàng nói chung trên cả thị trường trong nước và quốc tế do vậy chính sách đầu tư của nhà nước có tác dụng thúc đẩy hay kìm hãm đầu tư của doanh nghiệp, do vậy sẽ làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
+ Chính sách tiền tệ: Nếu chính sách tiền tệ của nhà nước ổn định lãi suất thấp chi phí sử dụng vốn vay giảm giúp doanh nghiệp đa dạng hóa kênh huy động vốn điều kiện vay vốn dễ dàng và thuận lợi khi đó cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
sẽ nghiêng về sử dụng vốn Ngược lại nếu chính sách tiền tệ không ổn định lãi suất cho vay tăng doanh nghiệp sẽ giữ mức an toàn và chủ động tài chính bằng việc sử dụng vốn chủ sở hữu
+ Chính sách thuế: thuế là một công cụ rất quan trọng của nhà nước để điều kiện nền kinh tế nếu doanh nghiệp hiểu và biết cách vận dụng linh hoạt thì sẽ tận dụng được những tác động tích cực của thuế trong việc xây dựng cơ cấu nguồn vốn
- Thái độ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích các doanh nghiệp có cơ cấu nguồn vốn nhưng vốn chủ sở hữu, bởi cấu trúc này hứa hẹn an toàn cho các nguồn tài trợ của họ nếu hệ số nợ của doanh nghiệp quá cao thì sẽ gây hoang mang cho chủ nợ và khó thuyết phục họ trong việc cho vay thêm vốn
Trang 15+ Nguyên tắc: “Lợi nhuận ròng đã thực hiện”
+ Nguyên tắc: “Bảo toàn vốn”
+ Nguyên tắc: “Tài chính lành mạnh”
- Thuế TNCN: Do thuế thu nhập cá nhân thường đánh thuế theo biểu thuế luỹ tiến hoặc có sự khác nhau về thuế suất giữa cổ tức và lãi vốn, nên nhiều công ty căn cứ vào sự khác biệt đó để xác định mức trả cổ tức Chẳng hạn, nếu như thuế suất cổ tức thấp hơn thuế suất lãi vốn thì cổ đông thích trả cổ tức hơn và ngược lại
- Tâm lí nhà đầu tư: những nhà đầu tư không thích mạo hiểm, rủi ro thì thích
cổ tức hiện tại hơn là lãi vốn hứa hẹn trong tương lai Còn nhà đầu tư thích mạo hiểm, rủi ro thì muốn tái đầu tư lợi nhuận mong đợi một sự tăng trưởng lớn trong tương lai
- Nhu cầu hoàn trả nợ vay: công ty sử dụng nhiều nợ, công ty phải chuẩn bị một lượng tiền mặt lớn cho việc trả nợ
Trang 1613
- Vòng đời của công ty: mỗi công ty sẽ trải qua 4 giai đoạn: hình thành, tăng trưởng, phát triển ổn định và suy thoái Với mỗi giai đoạn sẽ có đặc điểm khác nhau Điều này ảnh hưởng đến chính sách cổ tức
- Quyền kiểm soát công ty: Nếu các cổ đông của công ty muốn duy trì quyền quản lý và kiểm soát Công ty thì thường giữ lại phần nhiều lợi nhuận ròng để tái đầu tư và ngược lại
- Mức độ ổn định của lợi nhuận doanh nghiệp: Nếu công ty có mức lợi nhuận tương đối ổn định hoặc chắc chắn tăng trong tương lai thì công ty có thể dành phần lớn lợi nhuận ròng để chi trả cổ tức và ngược lại
- Khả năng thâm nhập thị trường vốn: Những công ty lớn, có thời gian hoạt động lâu, có lợi nhuận tương đối ổn định, có uy tín cao… thường có khả năng dễ dàng huy động vốn trên thị trường tài chính Vì vậy, các công ty này có thể dành
tỷ lệ cao lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức và ngược lại
- Tình hình dòng tiền của công ty: nhiều công ty khi thực hiện hoạt động kinh doanh thu được lợi nhuận rất cao Nhưng điều đó không có nghĩa là công ty có thể thành toàn bộ số lợi nhuận đó để trả cổ tức Bởi lẽ số lợi nhuận đạt được đó mới chỉ ghi nhận trên sổ sách vấn đề là công ty có đủ nguồn tiền để chi trả cổ tức hay không Nếu công ty xác định trả cổ tức cao nhưng muốn tiền dư thừa ngoài hoạt động kinh doanh lại thấp thì công ty không thể thực hiện được do vậy một trong những vấn đề cần xem xét khi xác định mức trả cổ tức thì cần phải xem xét quy mô nguồn tiền nhàn rỗi có thể đáp ứng được nhu cầu chi trả cổ tức của công
ty
Trang 1714
Phần 2: Thực trạng cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và chính sách cổ tức của công ty CP Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG)
I Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thế giới di động
1 Thông tin tổng quan
- Tên giao dịch: CTCP Thế Giới Di Động
- Tên tiếng anh: Mobile World JSC
- Mã chứng khoán: MWG
- Thành lập theo luật doanh nghiệp Việt Nam theo giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp số 0306731335 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 16 tháng 1 năm 2009
- Vốn điều lệ (tính đến 31/12/2019): 12.143.592.194.353 đồng
- Người sáng lập: Trần Lê Quân
Nguyễn Đức Tài
Đinh Anh Huân
Điêu Chính Hải Triều
Trần Huy Thanh Tùng
- Địa chỉ trụ sở chính: 222 Yersin, Phường Phú Cường, Thành phố Thử
Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam và văn phòng hoạt động tại Tòa nhà MWG, Lô T2-1.2, Đường D1, Khu công nghệ cao, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Trụ sở chính: Tòa nhà MWG – Lô T2 -1.2, đường D1, Khu công nghệ
cao, P Tân Phú, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
2 Lịch sử hình thành, các hoạt động kinh doanh
2004 Khi thành lập Thế giới di động lựa chọn mô hình thương mại
điện tử sơ khai với một website giới thiệu thông tin sản phẩm và
Trang 18Niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TPHCM (HOSE)
Số lượng siêu thị Thế giới di động tăng 60%, lợi nhuận sau thuế tăng 160% so với năm 2013
2017
Công ty cổ phần Thế giới di động tiến hành phi vụ sáp nhập và mua lại hệ thống bán lẻ điện máy Trần Anh
Tính đến thời điểm tháng 11 năm 2017, Công ty Thế giới di động
đã mở thêm 668 siêu thị mới, với 117 siêu thị thegioididong.com, 351 siêu thị Điện Máy Xanh và 200 siêu thị Bách hóa Xanh Kết quả này đưa tổng số siêu thị đang hoạt động của công ty lên 1.923 siêu thị, tăng hơn 50% so với thời điểm đầu năm Cũng trong 11 tháng của năm 2017, doanh thu của hệ thống đạt gần 59.000 tỷ đồng
Trang 19Bách hóa xanh đứng thứ hai về số cửa hàng trong các chuỗi bán
lẻ thực phẩm và hàng tiêu dùng
3 Ngành nghề kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của MWG là mua bán, bảo hành, sửa chữa: thiết bị tin học, điện thoại, linh kiện và phụ kiện điện thoại,máy ảnh, camera, thiết bị kỹ thuật số, thiết bị điện tử, điện gia dụng và các phụ kiện liên quan; và bán lẻ tại các Nhóm công ty bao gồm các mặt hàng thực phẩm, đồ uống, thực phẩm từ thịt, rau quả
Công ty cổ phần Đầu tư Thế giới di động (MWG) hiện đang vận hành các chuỗi bán lẻ bao gồm: Điện thoại, máy tính bảng và máy tính xách tay với chuỗi Thế giới di động (thegioididong.com) Điện tử, điện lạnh và gia dụng với điện máy xanh (dienmayxanh.com) (bao gồm chuỗi Trần Anh) Thực phẩm và hàng tiêu dùng với Bách hóa xanh (bachhoaxanh.com) Chuỗi bán lẻ thiết bị di động
ở thị trường nước ngoài với 10 cửa hàng tập trung chủ yếu tại Phnom Pênh, Campuchhia (bigphone.com)
Trang 2017
4 Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH MTV Công Nghệ Thông
Tin Thế Giới Di Động
Công nghệ thông tin
CTCP Thế giới di động Thương mại điện tử sản phẩm CTCP Thương mại Bách hóa xanh Thương mại thực phẩm
CTCP Thế giới số Trần Anh (TAG) Thương mại sản phẩm
Công ty TNHH MTV Tư vấn Đầu tư Thế
giới Bán lẻ
Hoạt động tư vấn quản lý
CTCP Đầu tư Thế giới Di động (MWG) Thương mại điện tử sản phẩm CTCP Thế giới di động Thương mại điện tử sản phẩm
Trang 2219