Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ GIÁ TRỊ VẬN DỤNG CỦA NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN Sinh vi[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
TIỂU LUẬN MÔN: TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Vân Anh
Mã số sinh viên: 3121420046
Nhóm thi: 003
Ngày thực hiện: 01/01/2022
TP.HỒ CHÍ MINH – THÁNG 01 NĂM 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
KHOA TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
TIỂU LUẬN MÔN: TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
ĐỀ TÀI :
Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ GIÁ TRỊ VẬN DỤNG CỦA NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN CỦA PHÉP
BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Vân Anh
Mã số sinh viên: 3121420046
Nhóm thi: 003
Ngày thực hiện: 01/01/2022
TP.HỒ CHÍ MINH – THÁNG 01 NĂM 2022
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
2.1 Mục đích nghiên cứu 2
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Cơ sở lý luận 3
4.2 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 3
6 Những đóng góp của đề tài 3
7 Kết cấu của tiểu luận 3
PHẦN 2: NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 4
1 Phép biện chứng duy vật 4
1.1 Khái niệm phép biện chứng duy vật 4
1.1.1 Đặc điểm 4
1.1.2 Vai trò 4
1.2 Hai loại hình của phép biện chứng 4
1.2.1 Biện chứng khách quan 4
1.2.2 Biện chứng chủ quan 5
2 Cơ cấu phép biện chứng duy vật 5
2.1 Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật 5
2.2 Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật 5
2.2.1 Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất 5
Trang 42.2.2 Nguyên nhân và kết quả 5
2.2.3 Tất nhiên và ngẫu nhiên 5
2.2.4 Nội dung và hình thức 6
2.2.5 Bản chất và hiện tượng 6
2.2.6 Khả năng và hiện thực 6
2.3 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật 6
CHƯƠNG 2: Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 7
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 7
1.1 Các khái niệm 7
1.1.1 Mối liên hệ 7
1.1.2 Mối liên hệ phổ biến 7
1.2 Tính chất của mối liên hệ phổ biến 7
1.3 Nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 7
2 Ý nghĩa phương pháp luận 8
2.1 Quan điểm toàn diện 8
2.1.1 Trong nhận thức, trong học tập 8
2.1.2 Trong hoạt động thực tiễn 8
2.2 Quan điểm lịch sử- cụ thể 8
2.2.1.Quan điểm lịch sử 8
2.2.2 Quan điểm cụ thể 8
CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ VẬN DỤNG CỦA NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 9
PHẦN 3: KẾT LUẬN 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 51
PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU
Lời đầu tiên, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Trường Đại học Sài Gòn đã tạo điều kiện thuận lợi cho em học tập và hoàn thiện đề tài nghiên cứu này Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên giảng dạy, thầy Vũ Công Thương Trong quá trình tìm hiểu và học tập bộ môn, bản thân em đã nhận được sự giảng dạy
và hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của thầy, giúp em tích lũy được nhiều kiến thức
hay và cực kỳ bổ ích
Em đã cố gắng vận dụng các kiến thức đã học được trong thời gian qua để hoàn thành bài tiểu luận này Tuy nhiên, kiến thức về bộ môn của em vẫn còn những hạn chế nhất định Do đó, không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận này Kính mong sự góp ý của quý thầy cô để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, trong thực tế đổi mới của đất nước ta hơn 20 năm qua, tuy đã đạt được những thành tựu to lớn song song với đó vẫn còn nhiều hạn chế và nó đã chỉ ra cho chúng ta thấy: khi nào chúng ta nắm vững lí luận, ý nghĩa của phép biện chứng duy vật, biết vận dụng một cách sáng tạo các nguyên tắc, phương pháp của phép biện chứng vào hoàn cảnh cụ thể của đất nước thì vai trò và hiệu lực của việc cải tạo tự nhiên, biến đổi xã hội sẽ được nâng cao Ngược lại, nếu cách làm của chúng ta là chủ quan, là duy ý chí, siêu hình thì chúng ta sẽ phạm phải những khuyết điểm, sai lầm nghiêm trọng, gây tồn thất to lớn không chỉ cho cách mạng mà còn cho cả quá trình phát triển xã hội nói chung Và con người phải dựa vào các nguyên lý của phép biện chứng duy vật, được cụ thể hóa bằng các cặp phạm trù và quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật để đề ra các nguyên tắc đúng đắn, định hướng được hoạt động lý luận và thực tiễn của mình để phản ánh đúng đắn hiện thực Do đó, nghiên cứu, học tập, vận dụng và phát triển nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật vào công cuộc đổi mới và phát triển đất nước đang là nhu cầu bức thiết, là việc làm
có ý nghĩa to lớn
Trang 62
Với lí do trên, em đã chọn đề tài “ Ý nghĩa phương pháp luận và giá trị vận dụng của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật” cho
luận văn của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa, phân tích, luận giải những nội dung về vấn đề của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật nhằm nghiên cứu, nắm
rõ hơn, hiểu biết hơn, nắm chắc hơn được những vấn đề của nguyên lý Từ đó ta sẽ có cái nhìn tổng quát hơn và thấy được sự vận dụng trong nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận cơ bản nhất của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và rút ra ý nghĩa phương pháp luận
- Tìm hiểu và phân tích những quan điểm biện chứng duy vật và làm rõ hơn nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Phân tích và làm rõ sự vận đụng của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong phép biện chứng duy vật
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết, các thông tin nghiên cứu về ý nghĩa phương pháp luận cùng của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật
- Nghiên cứu về giá trị vận dụng của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn đi sâu nghiên cứu ý nghĩa phương pháp luận cùng với giá trị vận dụng của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu ý nghĩa phương pháp luận cùng với giá trị vận dụng của nguyên lý mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật
Trang 73
- Về thời gian: Nghiên cứu, phân tích ý nghĩa phương pháp luận cùng với giá trị vận dụng của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật từ khi triết học Mác ra đời đến nay
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luận
Đề tài dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác- Leenin về phép biện chứng duy vật, những quan điểm độc đáo trong các nguyên lý của chủ nghĩa Mác- Leenin
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng Kết hợp với các phương pháp như: khái quát hóa, trừu tượng hóa, lịch sử
và logic, phân tích và tổng hợp, so sánh…để làm sáng tỏ vấn đề
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Về lý luận: Luận văn làm sáng tỏ quan điểm biện chứng duy vật trong triết học Mác- Leenin, góp phần vào việc định hướng và vận dụng đúng đắn về chủ trương xây dựng đất nước trong công cuộc đổi mới trong giai đoạn hiện nay
- Về thực tiễn: Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trong việc giảng dạy môn triết học Mác- Leenin, giúp cho bản thân có cách nhìn nhận, đánh giá đúng đắn sự vật, hiện tượng, đạt hiệu quả cao trong hành động
6 Những đóng góp của đề tài
- Luận văn làm sáng rõ về khái niệm và cơ cấu của phép biện chứng duy vật
- Tổng hợp và làm rõ thêm về ý nghĩa của phương pháp luận
- Đưa ra giá trị vận dụng đúng đắn về nguyên lý mối liên hệ phổ biến
7 Kết cấu của tiểu luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương và 4 tiết
Trang 84
PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Phép biện chứng duy vật
1.1 Khái niệm phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng duy vật là “linh hồn sống”, là “cái quyết định” của chủ nghĩa Mác, bởi khi nghiên cứu các quy luật phát triển phổ biến của hiện thực khách quan và của nhận thức khoa học, phép biện chứng duy vật thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất của hoạt động nhận thức và thực tiễn Chức năng này thể hiện ở chỗ, con người dựa vào các nguyên lý, được cụ thể hóa bằng các cặp phạm trù và quy luật
cơ bản của phép biện chứng duy vật để đề ra các nguyên tắc tương ứng, định hướng hoạt động lý luận và thực tiễn của mình
1.1.1 Đặc điểm
- Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng, giữa lý luận nhận thức và logic biện chứng
- Được chứng minh bằng sự phát triển của khoa học tự nhiên trước đó
1.1.2 Vai trò
Phép biện chứng duy vật là phương pháp luận trong nhận thức và thực tiễn để giải thích quá trình phát triển của sự vật và nghiên cứu khoa học
1.2 Hai loại hình của phép biện chứng
- “Biện chứng” là phương pháp “xem xét những sự vật và những phản ánh của chúng trong tư tưởng trong mối liên hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc,
sự vận động, sự phát sinh và tiêu vong của chúng”
- Trong tác phẩm Chống Đuy Rinh, Ph Ăngghen đã định nghĩa hoàn chỉnh về phép biện chứng: “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội loài người và của tư duy” [1, 201]
1.2.1 Biện chứng khách quan
Biện chứng khách quan là biện chứng của thế giới vật chất, chi phối trong toàn
bộ giới tự nhiên Dùng để chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người
Trang 95
1.2.2 Biện chứng chủ quan
Biện chứng chủ quan là tư duy biện chứng, phản ánh sự chi phối của sự vận động thông qua những mặt đối lập, thông qua sự đấu tranh thường xuyên và sự chuyển hóa
cuối cùng của chúng từ mặt đối lập này thành mặt đối lập kia
2 Cơ cấu phép biện chứng duy vật
2.1 Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật
- “Nguyên lý” được hiểu như các tiên đề trong một khoa học cụ thể Nó là tri thức không dễ chứng minh nhưng đã được xác nhận bởi thực tiễn của nhiều thế hệ con người, người ta chỉ còn phải tuân thủ nghiêm ngặt, nếu không thì sẽ mắc sai lầm trong
cả nhận thức và hành động
- Phép biện chứng duy vật có hai nguyên lý cơ bản:
+ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
+ Nguyên lý về sự phát triển
2.2 Các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật
2.2.1 Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất
Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, thuộc tính không những có ở một
sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
2.2.2 Nguyên nhân và kết quả
Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật,
hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định
Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang
tính nguyên nhân gây nên
2.2.3 Tất nhiên và ngẫu nhiên
Tất nhiên là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên
trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như
thế chứ không thể khác Ngẫu nhiên là phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất, do
Trang 106
nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất
hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác
2.2.4 Nội dung và hình thức
Nội dung là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng Hình thức là phạm trù chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự
vật, hiện tượng ấy, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng và không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà
còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng
2.2.5 Bản chất và hiện tượng
Bản chất là phạm trù chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương
đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện
mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng Hiện tượng là phạm trù chỉ
những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài,
là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng
2.2.6 Khả năng và hiện thực
Khả năng là cái hiện chưa xảy ra, nhưng nhất định sẽ xảy ra khi có điều kiện thích hợp Hiện thực là cái đang có, đang tồn tại, gồm tất cả các sự vật, hiện tượng vật
chất đang tồn tại khách quan trong thực tế và các hiện tượng chủ quan đang tồn tại trong ý thức, là sự thống nhất biện chứng của bản chất và các hiện tượng thể hiện bản chất đó
2.3 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Có 3 quy luật cơ bản bao gồm:
+ Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
+ Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập ( Mâu thuẫn)
+ Quy luật phủ định của phủ định
Trang 117
CHƯƠNG 2: Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NGUYÊN LÝ VỀ MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Mối liên hệ
- Mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động, quy định, chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố bên trong của một sự vật hiện tượng trong thế giới
1.1.2 Mối liên hệ phổ biến
- Dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ
- Dùng để chỉ những liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới (tức là dùng để phân biệt với khái niệm các mối liên hệ đặc thù chỉ biểu hiện ở một hay một
số các sự vật, hiện tượng, hay lĩnh vực nhất định)
1.2 Tính chất của mối liên hệ phổ biến
- Tính khách quan: Trong thế giới vật chất, các sự vật, hiện tượng luôn có mối liên hệ với nhau, dù nhiều dù ít và có những mối liên hệ rất gần gũi ta có thể nhận thấy ngay
- Tính phổ biến: Các mối liên hệ tồn tại giữa tất cả các sự vật, hiện tượng của tự nhiên, xã hội và tư duy Không có sự vật, hiện tượng bất kỳ nào mà không có sự liên
hệ với phần còn lại của thế giới khách quan
- Tính phong phú, đa dạng:
+ Liên hệ bên trong và liên hệ bên ngoài
+ Liên hệ bản chất và không bản chất, liên hệ tất yếu và ngẫu nhiên
+ Liên hệ chủ yếu và thứ yếu, liên hệ trực tiếp và gián tiếp…
1.3 Nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Mọi sự vật, hiện tượng, quá trình trong thế giới đều tồn tại trong muôn vàn mối liên hệ ràng buộc qua lại lẫn nhau
- Trong muôn vàn mối liên hệ chi phối sự tồn tại của sự vật, hiện tượng, quá trình trong thế giới có mối liên hệ phổ biến Mối liên hệ phổ biến tồn tại khách quan – phổ