1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề đánh giá kết thúc học phần

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề đánh giá kết thúc học phần
Trường học Trường Đại học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 34,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI Câu 1 Phân tích quá trình hình thành nhà nước và pháp luật trong lịch sử? I Đặt vấn đề Lịch sử nhà nước và pháp luật là hệ thốn.

Trang 1

ĐỀ ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN LỊCH SỬ

NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI

Câu 1: Phân tích quá trình hình thành nhà nước và pháp luật trong lịch sử?

I Đặt vấn đề

Lịch sử nhà nước và pháp luật là hệ thống tri thức về bối cảnh lịch sử, quátrình ra đời, hình thành, phát triển hoạt động, phát huy hiệu lực của nhà nước vànhững đặc trưng, quy luật ra đời, hình thành, phát triển của các nhà nước và phápluật trong lịch sử Lịch sử nhà nước và pháp luật là khái niệm chỉ quá trình hìnhthành và phát triển của bộ máy cưỡng chế của giai cấp thống trị trong xã hội và hệthống các quy phạm có tính chất bắt buộc chung đối với tất cả các thành viên trong

xã hội, do Nhà nước ban hành và được đảm bảo thi hành bằng sức mạnh của giaicấp đó

Nhà nước và pháp luật là những hiện tượng xã hội, lịch sử của xã hội có giaicấp, tương thích với từng giai đoạn phát triển của xã hội loài người, tồn tại, hoạtđộng, phát huy hiệu quả một kiểu nhà nước nhất định với một bản chất giai cấp, vaitrò, sứ mệnh lịch sử nhất định Lịch sử nhà nước và pháp luật có thể nghiên cứutrong những quy mô, phạm vi khác nhau Lịch sử nhà nước và pháp luật của toànthế giới qua bốn kiểu nhà nước và pháp luật của lịch sử các nước: nhà nước vàpháp luật chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa; lịch sử nhà nước

và pháp luật qua từng kiểu nhất định; lịch sử nhà nước và pháp luật của từng quốcgia, dân tộc trong suốt chiều dài lịch sử: cổ, trung, cận và hiện đại qua từng kiểuphát triển nhất định

Các tri thức về lịch sử nhà nước và pháp luật được xác định dựa trên việcnghiên cứu các sự kiện, các tư liệu lịch sử liên quan đến nhà nước và pháp luật, các

Trang 2

văn bản pháp luật về tổ chức và hoạt động của nhà nước, về hệ thống pháp luật của

nhà nước đó Vì vậy, việc nghiên cứu về quá trình hình thành nhà nước và pháp luật trong lịch sử là vô cùng quan trọng Quá khứ là một kho kinh nghiệm Muốn

tìm lời giải cho những vấn đề pháp lý hiện tại đang diễn ra, nhất thiết phải tìm hiểu

kĩ về lịch sử, những giá trị kế thừa trong lịch sử Từ đó, sẽ giúp chúng ta có một cáinhìn đầy đủ hơn về pháp luật hiện tại

II Giải quyết vấn đề

1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước.

Cùng với sự xuất hiện và phát triển, nhà nước và pháp luật có mối quan hệhữu cơ với nhau Chúng tạo thành hạt nhân chính trị – pháp lý của thượng tầng kiếntrúc của xã hội Nhà nước không thể tồn tại nếu thiếu pháp luật, bởi vì theo nghĩachung nhất, nhà nước là tổ chức được hình thành từ những quy định của pháp luật

Và ngược lại, pháp luật là sản phẩm của quyền lực nhà nước, thể hiện ý chí hợpquy luật và điều kiện khách quan do nhà nước nhận thức được Chính vì vậy, việctìm hiểu đến sự hình thành và phát triển của nhà nước sẽ là tiền đề để hiểu rõ bảnchất của pháp luật Bởi nhà nước là một hiện tượng xã hội đa dạng và phức tạp liênquan chặt chẽ đến lợi ích của giai cấp, tầng lớp, dân tộc Để nhận thức đúng đắnbản chất, vai trò của nhà nước, trước hết làm sáng tỏ nguồn gốc của nhà nước, chỉ

ra nguyên nhân cội nguồn làm xuất hiện nhà nước Nguồn gốc nhà nước theo cácquan điểm khác nhau thì nguồn gốc nhà nước được hình thành từ các yếu tố khácnhau, nguồn gốc nhà nước, quá trình hình thành nhà nước được thể hiện thông qua

hai quan điểm lớn là: Quan điểm Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước và các quan điểm phi Mác- xít về nguồn gốc nhà nước điển hình.

1.1 Quá trình hình thành nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin

Kế thừa những thành tựu nghiên cứu khoa học của xã hội loài người, các nhàsáng lập Chủ nghĩa Mác-Lênin giải thích nguồn gốc của nhà nước trên cơ sởphương pháp luận duy vật biện chứng và lịch sử đã chỉ ra rằng nhà nước là một

Trang 3

phạm trù lịch sử có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong Nhà nước nảy sinh

từ trong đời sống xã hội, xuất hiện khi xã hội loài người phát triển đến một trình độnhất định Các luận điểm quan trọng của học thuyết Mác-Lênin về nguồn gốc nhànước được trình bày tập trung trong tác phẩm “Nguồn gốc của gia đình, chế độ sởhữu và của nhà nước” của Ph Ănghen Qua tác phẩm này, Ph Ănghen đã phân tíchcác vấn đề về gia đình, nguồn gốc của giai cấp và của nhà nước và những quy luậttiếp tục phát triển và biến đổi sau này của chúng Ph Ănghen đã chỉ ra rằng nhànước chỉ ra đời ở một giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội trên cơ sở xuất hiệnchế độ tư hữu và gắn liền với nó là sự phân chia xã hội thành các giai cấp đốikháng, ông cũng luận chứng về tính chất giai cấp và tính lịch sử của nhà nước, làmsáng tỏ chức năng giai cấp cơ bản của nhà nước Sau đó được bổ sung và phát triểntrong tác phẩm “nhà nước và cách mạng” của Lênin

1.1.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của nhà nước.

 Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ sự tan rã của chế độ cộng sản nguyênthuỷ, là "sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điềuhoà được" Nhà nước là "bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giaicấp khác"

 Trong tác phẩm nhà nước và cách mạng, Lênin chỉ ra rằng về bảnchất, Nhà nước là quyền lực chính trị của một giai cấp Nhưng giai cấp nắmchính quyền nhà nước lại nhân danh xã hội để điều hành và quản lý xã hội, nhànước trong thực tế tồn tại như một công quyền, như một quyền lực công cộng

Vì vậy, nhà nước không những có tính giai cấp, mà còn có tính xã hội, khôngnhững thực hiện chức năng giai cấp, mà còn phải hoàn thành các chức năng xãhội Chức năng giai cấp của nhà nước bắt nguồn từ lý do ra đời của nhà nướctạo thành bản chất chủ yếu của nó Chức năng xã hội bắt nguồn từ nhiệm vụphải giải quyết những công việc chung của xã hội Nhà nước thực hiện chức

Trang 4

năng xã hội trong mối liên hệ mật thiết với các chức năng giai cấp Hơn nữa,chức năng xã hội còn là cơ sở cho sự thống trị chính trị giai cấp

 Tiền đề kinh tế cho sự xuất hiện nhà nước là sự xuất hiện chế độ tưhữu về tài sản trong xã hội Tiền đề kinh tế là cơ sở vật chất cho sự ra đời củanhà nước – đó là sự phân chia xã hội thành các giai cấp mà lợi ích cơ bản giữacác giai cấp và các tầng lớp này là đối kháng với nhau đến mức không thể điềuhoà được

1.1.2 Chế độ cộng sản nguyên thủy, tổ chức thị tộc – bộ lạc và quyền lực xã hội

a) Cơ sở kinh tế của xã hội cộng sản nguyên thủy là chế độ sở hữu chung

về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động xã hội, được quy định bởi trình độ thấpkém của lực lượng sản xuất Chỉ với công cụ lao động thô sơ, năng suất laođộng kém, sự bất lực của con người trước thiên nhiên đã hợp nhất con ngườitrong một tập thể Lao động chung dẫn đến sở hữu chung về tư liệu sản xuất vàviệc phân phối đồng đều sản phẩm làm ra

b) Cấu trúc xã hội cộng sản nguyên thủy: dựa vào thị tộc – tế bào cơ sởcủa xã hội cộng sản nguyên thủy

 Từ quan hệ tạp hôn, con cái chỉ biết mẹ, dần dần trong quan hệ hônnhân diễn ra sự biến đổi quan trọng: những người cùng dòng máu mẹ không kếthôn với nhau, những người này hợp thành một cộng đồng gọi là thị tộc Nhưvậy, thị tộc được hợp thành do quan hệ huyết thống

 Về kinh tế, thị tộc hình thành do quá trình phát triển của lực lượng sảnxuất Thị tộc phát triển qua hai giai đoạn: thị tộc mẫu hệ và thị tộc phụ hệ.Trong xã hội phụ hệ, chế độ hôn nhân một vợ một chồng được xác lập, mọingười trong thị tộc đều theo dòng họ cha, đó là chế độ phụ quyền Thị tộc córuộng đất, có khu vực cư trú riêng

 Việc điều hành và quản lý thị tộc do tù trưởng và thủ lĩnh quân sự đảmđương Những người này do các thành viên của thị tộc bầu ra

Trang 5

 Thị tộc là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài, xuất hiện khi xã hội

đã phát triển tới một trình độ nhất định Vì vậy, đây được coi là bước tiến tronglịch sử của nhân loại

 Trong thị tộc, trên cơ sở sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm,mọi người đều bình đẳng không ai có đặc quyền đặc lợi Ở đó đã có sự phâncông lao động nhưng chỉ ở mức phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà,người già và trẻ nhỏ để thực hiện các loại công việc khác nhau, chứ chưa mangtính xã hội

 Hội đồng thị tộc là tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc bao gồmnhững người đàn ông và đàn bà lớn tuổi Hội đồng thị tộc quyết định tất cả cácvấn đề quan trọng của thị tộc như tổ chức lao động sản xuất, giải quyết các tranhchấp nội bộ, tiến hành chiến tranh Quyết định của hội đồng thị tộc có tính bắtbuộc đối với tất cả mọi người

 Nhưng trong thị tộc chưa có cơ quan cưỡng chế mà được bảo đảmbằng sự cưỡng chế tự nhiên mạnh mẽ Hội đồng thị tộc sẽ bầu ra người đừngđầu thị tộc gồm tù trưởng, thủ lĩnh quân sự để thực hiện quyền lực, quản lý côngviệc chung Căn cứ để bầu người đứng đầu thị tộc là dựa vào tập thể cộng đồng,

uy tín cá nhân, sự ủng hộ và tín nhiệm của các thành viên trong thị tộc Do đó,

tù trưởng, thủ lĩnh quân sự có thể bị bãi nhiễm bất cứ lúc nào nếu uy tín khôngcòn và không được tập thể cộng đồng ủng hộ

c) Quyền lực xã hội: quyền lực chưa tách ra khỏi xã hội mà vẫn gắn liềnvới xã hội, hòa nhập với xã hội Quyền lực đó do toàn xã hội tổ chức ra và phục

vụ lợi ích của cả cộng đồng

d) Thị tộc là một cộng đồng xã hội độc lập, là tổ chức tế bào cơ sở của xãhội cộng sản nguyên thủy Đến một giai đoạn phát triển nhất định, do có sự cấmđoán hôn nhân trong nội bộ thị tộc mà các thành viên của thị tộc này đã có quan

hệ hôn nhân với các thành viên của thị tộc khác hình thành nên chế độ hôn nhân

Trang 6

ngoại tộc Các thị tộc mà các thành viên có quan hệ ngoại tộc với nhau hợp lạithành bào tộc Nhiều bào tộc liên kết lại với nhau thành bộ lạc.

Bộ lạc có tên gọi, nơi ở, tiếng nói, phong tục tập quán, ruộng đất… riêng

 Đứng đầu bộ lạc là tù trưởng bộ lạc do hội nghị bộ lạc bầu ra

Tù trưởng bộ lạc có quyền giải quyết những công việc gấp,không quan trọng giữa hai kỳ hội nghị bộ lạc và có quyền triệutập hội nghị

 Hội đồng bộ lạc bao gồm: tù trưởng bộ lạc, các tù trưởng và thủ

lĩnh quân sự của thị tộc Quản lý công việc của thị tộc là mộttrưởng lão già nhất trong thị tộc Nên hội đồng bộ lạc còn đượcgọi là hội đồng trưởng lão

 Hội đồng bộ lạc có quyền thảo luận, quyết định những vấn đề

quan trọng của bộ lạc như tuyên chiến, đình chiến, cử sứ giả đihoặc chia chiến lợi phẩm…

e) Và đến giai đoạn cuối cùng của chế độ cộng sản nguyên thủy thì cácliên minh bộ lạc hình thành Hội đồng liên minh bộ lạc gồm những tù trưởngcủa các bộ lạc và các thị tộc Hội đồng thảo luận và quyết định những công việccủa liên minh theo phương thức dân chủ Mọi quyết định phải được sự nhất tríhoàn toàn của các thành viên Các quyết định đó khi đưa về các bộ lạc cũng phảiđược hội đồng bộ lạc tán thành thì mới có hiệu lực Liên minh bộ lạc có hai thủlĩnh tối cao, không ai hơn ai về quyền hạn và chức trách

 Về cơ bản, tính chất quyền lực, cách thức tổ chức quyền lựctrong bào tộc, bộ lạc, liên minh bộ lạc được xây dựng trên cơ sở nhữngnguyên tắc trong xã hội thị tộc nhưng chừng mực nào đó thì được tậptrung cao hơn Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, quyền lực đều xuấtphát từ xã hội và phục vụ lợi ích của cả cộng đồng Quyền lực trong chế

độ cộng sản nguyên thủy mới chỉ là quyền lực xã hội do toàn xã hội tổ

Trang 7

chức và phục vụ lợi ích cho cả cộng đồng Tóm lại, trong xã hội cộng sản

nguyên thủy, quyền lực xã hội được tổ chức thực hiện trên cơ sở dân chủthực sự Những quy tắc xã hội như đạo đức, tôn giáo, tập quán…dùng đểđiều chỉnh các thành viên trong xã hội cộng sản nguyên thủy Các quy tắc

xã hội đó đều được mọi người tự giác tuân theo và được đảm bảo thựchiện bởi sự cưỡng chế của cộng đồng

1.1.3 Sự tan rã của tổ chức thị tộc và sự xuất hiện nhà nước

Xã hội cộng sản nguyên thuỷ chưa biết đến nhà nước, nhưng chính tronglòng xã hội đó đã nảy sinh những tiền đề vật chất cho sự ra đời của nhà nước.Những nguyên nhân làm xã hội cộng sản nguyên thuỷ tan rã đồng thời cũng lànhững nguyên nhân xuất hiện nhà nước, đó là sự phân công lao động xã hội

Lịch sử xã hội cổ đại đã trải qua ba lần phân công lao động xã hội, đó là:chăn nuôi tách khỏi trồng trọt; thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp; và thươngnghiệp xuất hiện

 Việc con người thuần dưỡng được động vật đã mở ra một kỷ nguyênmới trong sự phát triển của xã hội loài người Từ con vật nuôi được thuầndưỡng, hình thành đàn gia súc đã trở thành nguồn tích lũy quan trọng Do vậy,sau lần phân công lao động thứ nhất, chăn nuôi đã trở thành ngành kinh tế táchkhỏi trồng trọt, có những bộ lạc chuyên về chăn nuôi và có những bộ lạc chuyên

về trồng trọt Và mầm mống của chế độ tư hữu đã xuất hiện Năng suất lao độngđược nâng cao, làm cho sản xuất sản phẩm xã hội tăng nhanh Ngoài tiêu dùnghàng ngày, con người đã có của cải dư thừa để dành Trong các cộng đồng,những người có địa vị đã chiếm được nhiều của cải dư thừa của tập thể Xã hội

đã phân chia thành người giàu và người nghèo dẫn đến quan hệ xã hội đã cónhiều biến đổi Đại gia đình phụ quyền được phân thành nhiều gia đình nhỏ, baogồm vợ chồng và con cái Mỗi gia đình nhỏ là một đơn vị kinh tế, có tài sảnriêng như công cụ sản xuất, tư liệu lao động và những thứ đó được truyền lại

Trang 8

cho con cái từ đời này qua đời khác, củng cố thêm chế độ tư hữu Bên cạnh đó,của cải và tù binh trong chiến tranh cũng được coi là tài sản quan trọng mànhững người có địa vị trong bộ lạc thắng trận chiếm đoạt cho riêng mình.

 Xã hội tiếp tục phát triển, cùng với sự tồn tại của chăn nuôi và trồngtrọt, thủ công nghiệp cũng được phát triển mạnh mẽ Việc tìm ra kim loại và chếtạo công cụ bằng kim loại tạo khả năng tăng năng suất lao động Nghề chế tạokim loại, nghề dệt, nghề làm đồ gốm, chế biến sản phẩm nông nghiệp ngàycàng phát triển Điều này đã dẫn đến việc thủ công nghiệp tách khỏi nôngnghiệp Hậu quả của lần phân công lao động thứ hai này đã làm quá trình phânhóa xã hội diễn ra mạnh mẽ, nô lệ trở thành lực lượng xã hội với số lượng ngàycàng đông, sự phân biệt giữa người giàu và người nghèo, giữa chủ nô và nô lệngày càng sâu sắc, đối kháng giai cấp ngày càng gia tăng

 Với việc xuất hiện nhiều ngành nghề chuyên môn trong sản xuất đãlàm phát sinh nhu cầu trao đổi hàng hoá trong xã hội Sự phát triển nền sản xuấthàng hoá dẫn đến sự phát triển của thương nghiệp Lần phân công lao động này

đã làm thay đổi sâu sắc xã hội Nền sản xuất hàng hóa và tiền tệ ra đời, thươngmại phát triển và tầng lớp thương nhân xuất hiện chế độ tư hữu và kéo theo là sựphân chia giai cấp trong xã hội

Tất cả những yếu tố trên đã làm đảo lộn đời sống thị tộc, phá vỡ tính khépkín của thị tộc Tổ chức thị tộc với hệ thống quản lý trước đây trở nên bất lực trướctình hình mới Để điều hành xã hội mới đòi hỏi phải có tổ chức mới đủ sức mạnh

để dập tắt cuộc xung đột công khai giữa các giai cấp đối lập nhau Tổ chức đó lànhà nước và nhà nước đã xuất hiện

So với tổ chức thị tộc trước đây, nhà nước có hai đặc trưng cơ bản khác biệtvới thị tộc:

Trang 9

 Nhà nước tổ chức dân cư theo lãnh thổ: Nhà nước xuất hiện đã lấy sựphân chia lãnh thổ làm điểm xuất phát Cách tổ chức công dân theo lãnh thổ làđặc điểm chung của tất cả các nhà nước (thị tộc hình thành và tồn tại trên cơ sởhuyết thống).

 Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt: Quyền lực nàykhông còn hòa nhập với dân cư (Quyền lực công cộng trong chế độ cộng sảnnguyên thủy là quyền lực xã hội, do dân cư tự tổ chức ra, không mang tínhchính trị, giai cấp) Quyền lực công cộng đặc biệt sau khi có nhà nước thuộc

về giai cấp thống trị, phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị

1.2 Các học thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc nhà nước.

a) Thuyết thần quyền: Cho rằng thượng đế chính là người sắp đặt trật tự

xã hội, thượng đế đã sáng tạo ra nhà nước nhằm bảo vệ trật tự chung, nhànước là một sản phẩm của thượng đế

b) Thuyết gia trưởng:Cho rằng nhà nước xuất hiện chính là kết quả

sự phát triển của gia đình và quyền gia trưởng, thực chất nhà nước chính là

mô hình của một gia tộc mở rộng và quyền lực nhà nước chính là từ quyềngia trưởng được nâng cao lên – hình thức tổ chức tự nhiên của xã hội loàingười

c) Thuyết bạo lực: Cho rằng nhà nước xuất hiện trực tiếp từ các cuộcchiến tranh xâm lược chiếm đất, là việc sử dụng bạo lực của thị tộc đối vớithị tộc khác mà kết quả là thị tộc chiến thắng đặt ra một hệ thống cơ quanđặc biệt – nhà nước – để nô dịch kẻ chiến bại

d) Thuyết tâm lý: Cho rằng nhà nước xuất hiện do nhu cầu về tâm

lý của con người nguyên thủy luôn muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sĩ,

Trang 10

e) Thuyết khế ước xã hội: Cho rằng sự ra đời của nhà nước là sản

phẩm của một khế ước xã hội được ký kết trước hết giữa những con ngườisống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nước Chủ quyền nhà nướcthuộc về nhân dân, trong trường hợp nhà nước không giữ được vai trò củamình , các quyền tự nhiên bị vi phạm thì khế ước sẽ mất hiệu lực và nhândân có quyền lật đổ nhà nước và ký kế khế ước mới

2 Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật.

Pháp luật ra đời cùng với sự xuất hiện của nhà nước, đó là một điều tất yếukhách quan Xét về phương diện chủ quan, pháp luật do nhà nước đề ra và đảm bảothực hiện bằng sức mạnh của mình, trở thành một công cụ có hiệu quả nhất để bảo

vệ lợi ích giai cấp thống trị trong xã hội, nó quản lí xã hội theo mục đích của nhànước cũng tức là mục đích của giai cấp thống trị Như vậy, pháp luật ra đời do nhucầu xã hội để quản lý một xã hội đã phát triển ở một giai đoạn nhất định, giai đoạn

xã hội đã phát triển quá phức tạp, đã xuất hiện những giai cấp có lợi ích đối lập vớinhau và nhu cầu  chính trị – giai cấp để bảo vệ lợi ích cho giai cấp, lực lượng thốngtrị về kinh tế và chính trị trong xã hội Nguồn gốc pháp luật, quá trình hình pháp

luật được xem xét thông qua hai góc độ lớn là: Con đường hình thành pháp luật theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin và quan niệm chung về nguồn gốc của pháp luật.

2.1 Con đường hình thành pháp luật theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng, cũng như nhà nước, phápluật là sản phẩm của sự phát triển xã hội Pháp luật không phải là ý chí của thượng

đế hay của một lực lượng siêu nhiên nào ngoài trái đất gán ghép vào xã hội Phápluật nảy sinh trong đời sống xã hội, là kết quả của sự biến đổi xã hội từ xã hộikhông có giai cấp sang xã hội có giai cấp:

Trang 11

 Trong xã hội nguyên thủy chưa có nhà nước thì cũng chưa có phápluật Để quản lý, điều chỉnh các quan hệ xã hội khi đó người ta dựa vào tậpquán, đạo đức, tín điều tôn giáo… là những công cụ điều chỉnh thể hiện ý chí vàbảo vệ lợi ích chung của các thành viên trong xã hội nên được mọi người thừanhận và tự giác tuân theo.

 Nguyên nhân làm xuất hiện nhà nước cũng chính là nguyên nhân làmxuất hiện pháp luật, nghĩa là, khi xã hội phát triển đến một giai đoạn nhất định(xem phần nguyên nhân xuất hiện nhà nước) thì những công cụ quản lý như đạođức, tập quán, tín điều tôn giáo, … không còn khả năng hoặc không thể duy trìquản lý xã hội được nữa, vì ý chí các thành viên trong xã hội không còn thốngnhất; lợi ích các giai cấp trong xã hội đã có sự khác biệt căn bản, thậm chí đốilập với nhau Trong điều kiện đó, để có thể giữ cho xã hội trong vòng “Trật tự”,đồng thời bảo vệ được lợi ích của giai cấp mình, giai cấp, lực lượng thống trị đãthông qua nhà nước hình thành ra một công cụ điều chỉnh mới là pháp luật

Như vậy, pháp luật ra đời do nhu cầu xã hội để quản lý một xã hội đã pháttriển ở một giai đoạn nhất định, giai đoạn xã hội đã phát triển quá phức tạp, đã xuấthiện những giai cấp có lợi ích đối lập với nhau và nhu cầu chính trị - giai cấp đểbảo vệ lợi ích cho giai cấp, lực lượng thống trị về kinh tế và chính trị trong xã hội

Theo quan điểm Mác-Lênin thì pháp luật ra đời và tồn tại gắn liền với xã hội

có giai cấp, nó là sản phẩm của sự phát triển xã hội vừa mang tính khách quan (sinh

ra do nhu cầu đòi hỏi của xã hội đã phát triển đến một giai đoạn nhất định) vừamang tính chủ quan (phụ thuộc ý chí Nhà nước của giai cấp, lực lượng thống trị)

Pháp luật xuất hiện một cách khách quan, là sản phẩm của sự phát triển tựnhiên của đời sống xã hội Nhà nước không sinh ra pháp luật, trong sự hình thànhpháp luật, nhà nước chỉ có vai trò như người “bà đỡ”, nhà nước chỉ làm cho phápluật “hiện diện” trong đời sống với những hình thức xác định

Ngày đăng: 21/11/2022, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w