1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài liệu ôn tập tố tụng hành chính

41 31 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 75,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề 1 1 Phân tích điều kiện khởi kiện vụ án hành chính? Ví dụ? Trả lời Điều 5 Luật Tố tụng hành chính (Luật TTHC) quy định như sau “Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính để yêu.

Trang 1

“1 Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại vớingười có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.

2 Cá nhân, tổ chức có quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với quyết định giảiquyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trong trường hợp khôngđồng ý với quyết định đó

3 Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hành chính về danh sách cử tri bầu cử đạibiểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân trong trườnghợp đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, nhưng hếtthời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giảiquyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với cách giải quyết khiếunại”

Từ những quy định nêu trên thì cá nhân, cơ quan, tổ chức là những người cóquyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án Nhưng cá nhân, cơ quan, tổ chứcnày khi khởi kiện vụ án hành chính phải thỏa mãn 2 điều kiện, đó là:

*Phải có năng lực chủ thể tham gia quan hệ pháp luật tố tụng hành chính:

 Cá nhân là người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác có quyền khởi kiện vụ án hành chính độc lập

Cá nhân là người chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi) hoặc người mất năng lựchành vi dân sự thực hiện quyền khởi kiện vụ án hành chính thông qua người đạidiện theo pháp luật

Trường hợp người khởi kiện là cá nhân đã chết thì người thừa kế của họ sẽ thựchiện quyền khởi kiện vụ án hành chính

Trang 2

 Tổ chức - chủ thể khởi kiện vụ án hành chính, phải là pháp nhân Theo quy định của Bộ luật Dân sự  năm 2005 thì một tổ chức được công nhận

là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau:

1, Được thành lập hợp pháp;

2, Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

3, Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tàisản đó;

4, Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật độc lập

Cơ quan, tổ chức thực hiện quyền khởi kiện vụ án hành chính thông qua ngườiđại diện theo pháp luật Nếu cơ quan, tổ chức bị hợp nhất, sát nhập, chia, tách,giải thể thì cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân kế thừa quyền, nghĩa vụ của cơ quan,

tổ chức cũ thực hiện quyền khởi kiện vụ án hành chính

 Công chức cũng là chủ thể có quyền khởi kiện vụ án hành chính: Theo Luật Cán bộ, công chức và Nghị định số 06/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/01/2010 quy định những người là công chức thì công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công

an nhân dân mà không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

*Phải là người bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hànhchính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc quyết định giải quyết khiếu nại vềquyết định xử lý vụ việc cạnh tranh

Cá nhân, cơ quan, tổ chức phải chứng minh được rằng quyền và lợi ích hợppháp của mình bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hànhchính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc quyết định giải quyết khiếu nại vềquyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thì mới có quyền khởi kiện vụ án hànhchính để yêu cầu Tòa án bảo vệ

Trang 3

Đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức có tên trong quyết định hành chính, bị tácđộng trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính thì việc xác địnhquyền khởi kiện của họ để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củamình tương đối dễ dàng Nhưng quyền khởi kiện của cá nhân, cơ quan, tổ chứckhông có tên trong quyết định hành chính, hành vi hành chính thì khó xác định,trường hợp này Tòa án án cần phải xem xét tài liệu, chứng cứ chứng minhngười khởi kiện có quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm trực tiếp từ quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện hay không.

Ví dụ: Ủy ban nhân dân quận B cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất choông Nguyễn Văn A với diện tích 150 m2 Bà Nguyễn Thị C nhà ở liền kề vớiđất của ông A cho rằng Ủy ban nhân dân quận B đã cấp một phần đất thuộcquyền sử dụng của gia đình bà cho ông B nên bà C đã khởi kiện yêu cầu Tòa ánhủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông A Trong trường hợpnày bà C phải chứng minh được việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho ông A đã xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình

2 Khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?

Thẩm quyền xét xử hành chính của toà án nhân dân được thực hiện theo thủ tục tư pháp.

Trả lời: Khẳng định trên ĐÚNG.

Giải thích : Thủ tục tư pháp là cách thức, trình tự thực hiện hoạt động điều tra, truy tố và hoạt động xét xử Thủ tục tư pháp là thủ tục tố tụng (Hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế, lao động, trọng tài)

Vì vậy, xét về phương diện lý luận, thẩm quyền xét xử vụ án hành chính củaTòa án là việc giải quyết các tranh chấp hành chính giữa chủ thể quản lý hànhchính Nhà nước với cá nhân, tổ chức được xác định theo cấp xét xử, trong phạm

vi địa giới hành chính nhất định nhằm thực hiện việc xem xét, đánh giá đưa rakết luận và định đoạt các vấn đề pháp lý của vụ án thông qua hoạt động xét xử.Các tranh chấp này trở thành đối tượng xét xử của Tòa án khi bị cá nhân, tổchức khởi kiện theo quy định của pháp luật Thẩm quyền giải quyết vụ án hànhchính bao gồm: Thẩm quyền theo loại việc, thẩm quyền theo cấp, lãnh thổ vàthẩm quyền ra phán quyết của Tòa án đối với vụ án hành chính

Đề 2:

1.Phân tích phạm vi thẩm quyền xét xử hành chính.

Trả lời: Kn : Thẩm quyền xét xử hành chính của Tòa án nhân dân là phạm

vi quyền của tòa án trong việc thụ lý và giải quyết vụ án hành chính (Phân biệtthẩm quyền với quyền hạn của TA)

2 Ý nghĩa

Trang 4

 Cá nhân , cơ quan tổ chức khởi kiện: bảo vệ quyền khởi kiện trong thời hiệu khởi kiện do PL quy định

 Hoạt động tố tụng: TAND xác định được đúng thầm quyền xét xử của mình, tránh trường hợp thụ lý sai dẫn đến bản án bị huỷ, phải xử lý lại

 Hoạt động quản lý nhà nước: theo dõi kiểm tra việc thực hiện, phát hiện sai phạm và điều chỉnh, đảm bảo quyền lợi của cá nhân, tố chức khởi kiện

và thẩm quyền của TAND thực hiện

3 Các loại thẩm quyền xét xử hành chính của TAND:

3.1 Theo loại việc bị khiếu kiện

– Giúp xác định có thuộc loại TTHC hay ko

– Thẩm quyền theo loại việc bị khiếu kiện giúp XĐ vụ việc xảy ra có thuộcthẩm quyền giải quyền của TAND theo thủ tục TTHC hay ko

 (Loại việc= khiếu kiện= đối tượng khởi kiện: đều chỉ đến vụ vc thuộc tq xét xử của TAND Tuy nhiên lưu ý khiếu kiện có 2 th: 1- danh từ, chỉ vc

đó có thuộc tq xử án hay ko; 2- động từ thì ko bằng nghĩa với hai từ còn lại

= khiếu nại + khởi kiện

– Các loại việc thuộc thẩm quyền xét xử của TA: Điều 30 luật TTHC

⊕ 1- Khiếu kiện quyết định hành chính:

– Khái niệm: khoản 1 điều 3 luật TTHC

– Đặc điểm của QĐHC thuộc thẩm quyền xét xử của TA:

 Bằng văn bản? (Văn bản quy định rộng: bao gồm cả các loại tập tin điện

tử, văn bản thông báo có nội dung quyết định hành chính)

 Do cơ quan HCNN, cơ quan tổ chức được giao thực hiện chức năng quản

lý hoặc người có thẩm quyền trong CQ tổ chức đó ban hành (không chỉ trong CQNN mà còn các CQTC được giao quyền; không phải chỉ có người

có thẩm quyền mà cả CQHCNN- giao thu hồi đất- ký TM)

 QD hành chính thuộc thẩm quyền xét xử của TA phải là quyết định mang tính cá biệt (mang tính áp dụng pháp luật) Vì sao chỉ áp dụng khi mang tính cá biệt (“…áp dụng 1 lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể”)

 Nội dung của QĐHC trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước (tuyệt nhiên ko bao gồm hoạt động tư pháp,

Trang 5

 Thể hiện dưới dạng hành động hoặc ko hành động

 Hành vi HC phải liên quan đến vc thực hiện nhiệm vụ công vụ (tức nhiệm

vụ quyền hạn) được giao

 Nội dung của hành vi HC phải trong hoạt động quản lý NN, không liên quan bí mật NN trong 3 lĩnh vực QP AN NG, ko lien quan hành vi xử lý VPHC của TA, ko phải là hành vi nội bộ

⊕ 3- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc

– Khái niệm: Khoản 5 Điều 3 luật

– Đặc điểm

 Là văn bản dưới dạng quyết định

 Do người đứng đầu CQNN ban hành

 Trong các hình thức kỷ luật đối với công chức thì chỉ được khởi kiện đối với hình thức kỷ luật buộc thôi việc

o (xét mức độ nghiêm trọng của hình thức buộc thôi việc, các hình thứcnhẹ hơn mang tính chất nội bộ cơ quan,

 Chỉ có công chức giữ chức vụ Tổng cục trưởng (ở trên là Bộ, chính phủ)

và tương đương- viện trưởng, cục trưởng, đơn vị trực thuộc của Cục) trở xuống mới được quyền khởi kiện. Cán bộ là do bầu cử, viên chức theo HĐlàm việc do Luật LĐ điều chỉnh – giải quyết tranh chấp dân sự)

o Trưởng CA Xã có thể là công an chính quy hoặc không chính quy (thì bị thôi việc-> khởi kiện) Trưởng CA phường, thị trấn luôn là chính quy nên ko thể khơỉ kiện

⊕ 4- Quyết định GQKN về QĐXL vụ việc cạnh tranh

– Có hai nhóm hành vi cạnh tranh bị PL cấm: (Khoản 3 điều 1 NQ 02)

 Cạnh tranh không lành mạnh: khiếu nại lên cục quản lý cạnh tranh thuộc

Sở Công thương => ra QĐ giải quyết khiếu nại Đối với nhóm hành vi cạnh tranh không lành mạnh thì khiếu kiện thuộc thẩm quyền xét xử của Toà Án là quyết định giải quyết khiếu nại về QĐ xử lý vụ việc cạnh tranh

=> Trong cạnh tranh chỉ khiếu kiện đối với quyết định giải quyết khiếu nại

 Hạn chế cạnh tranh: thuộc Hội đồng cạnh tranh (CQ thường trực) => HĐ

xử lý vụ việc cạnh tranh (CQ lâm thời) cho 1 vụ việc cụ thể Đối với nhómhành vi Hạn chế CT, thì khiếu kiện thuộc thẩm quyền xét xử hành chính của TA là QĐ giải quyết khiếu nại về QD xử lý vụ việc cạnh tranh của HĐcạnh tranh

⊕ 5- Danh sách cử tri bầu cử:

Bảo vệ quyền lợi được bầu cử của người dân Đối với loại khiếu kiện này côngdân chỉ được quyền kiện về vc không có tên hoặc ghi tên sai trong danh sách cửtri mà ko được quyền kiện về quy trình bầu cử, kết quả bầu cử và tư cách ứng

cử viên

Trang 6

3.2 Thẩm quyền theo cấp toà án và theo lãnh thổ

– Thẩm quyền theo cấp TA giúp xác định vụ việc xảy ra thuộc thẩm quyền giảiquyết theo TA cấp tỉnh or cấp huyện( Được qui tại Đ31,32………) thẩm quyềntheo lãnh thổ giúp xđ vụ việc xảy ra thuộc thẩm quyền giải quyết theo địa giớihành chính nào( Đ31 32)

– Xác định thẩm quyền theo TA:

 Note: Đv QĐ hành chính, hành vi hành vi của Chủ Tịch UBND và UBND cấp huyện thì kiện ở TAND cấp tỉnh Ngoài ra, các QĐ hành chính, hành

vi hành chính trong CQNN từ cấp huyện trở xuống -> TAND cấp huyện

 ĐV QĐ hành chính, hành vi hành chính của CQNN, người có thẩm quyền trong CQNN từ cấp tỉnh, TW -> TAND cấp tỉnh

– Xác định thẩm quyền theo lãnh thổ:

 Các QĐHC, HVHC của CQNN, người có thẩm quyền trong CQNN cấp địa phương bao gồm tỉnh, huyện, xã thì kiện tại TA cùng trụ sở với CQ ban hành QĐ đó

 Các QĐHC, HVHC của CQNN, người có thẩm quyền trong CQNN cấp

TW thì 2 trường hợp:

o Cá nhân khởi kiện: kiện tại TA nơi cá nhân cư trú hoặc làm việc

o Tổ chức khởi kiện: kiện tại TA nơi tổ chức đặt trụ sở

o Quy tắc này chỉ đúng khi đi kèm với các nguyên tắc sau:

1 Đối với QĐHC, HVHC của CQNN cấp TW mà người khởi kiện

ko có nơi cư trú và nơi làm việc tại VN, kiện tại TA cùng trụ sở với CQNN, người có thẩm quyền đã ban hành QĐ

2 Đối với QĐHC, HVHC của cq đại diện ngoại giao VN ở nc ngoài (vd đại sứ quán, tổng LSQ) mà người khởi kiện ko có nơi

cư trú, nơi làm việc tại VN thì kiện tại TAND TP HN hoặc TAND TP HCM (Khoản 5 điều 32)

3 Đối với QĐ kỷ luật buộc thôi việc của CQNN cấp tỉnh và cấp

TW thì kiện tại TA nơi công chức làm việc trước khi bị buộc thôi việc (khoản 6 điều 32)

4 Có những vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp Huyện nhưng TA cấp tỉnh lấy lên để xét xử, đó là các trường hợp quy định tại điều 4 của NQ 02

2 Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

Toà án nhân dân tối cao không có thẩm quyền xét xử sơ thẩm đối với các vụ án hành chính.

Trả lời: sai

Trang 7

Vì theo điều 6 Xem xét, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hànhchính, hành vi hành chính có liên quan trong vụ án hành chính

Khoản 1 Trong quá trình giải quyết vụ án hành chính, Tòa án có quyềnxem xét về tính hợp pháp của văn bản hành chính, hành vi hành chính cóliên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị kiện và kiếnnghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại văn bản hànhchính, hành vi hành chính đó và trả lời kết quả cho Tòa án theo quy địnhcủa Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

Khoản 2 Tòa án có quyền kiến nghị cơ quan, cá nhân có thẩm quyềnxem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật nếuphát hiện văn bản đó có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quyphạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Luậtnày và quy định khác của pháp luật có liên quan để bảo đảm quyền, lợiích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân Cơ quan, cá nhân có thẩmquyền có trách nhiệm trả lời Tòa án kết quả xử lý văn bản quy phạm phápluật bị kiến nghị theo quy định của pháp luật làm cơ sở để Tòa án giảiquyết vụ án

Đề 3:

1.Phân tích các trường hợp trả lại đơn khởi kiện vụ án hành chính? Ví dụ? Trả lời:

Theo quy định của Luật Tố tụng hành chính, Tòa án chỉ nhận đơn khởi kiện khi

vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình Vì vậy, nếu Tòa án có căn cứxác định rằng vụ việc không thuộc thẩm quyền của mình thì sẽ từ chối thụ lýbằng cách trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện Việc trả lại đơn khởi kiệnđược quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Tố tụng hành chính 2015, Tòa án trảlại đơn khởi kiện trong các trường hợp sau đây:

1 Người khởi kiện không có quyền khởi kiện

Quyền khởi kiện vụ án hành chính là quyền của cá nhân, cơ quan, tổ chức yêucầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo thủ tục do pháp luậtquy định Khoản 8, điều 3, Luật Tố tụng hành chính quy định như sau: “Ngườikhởi kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án hành chính đối với quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyếtđịnh giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; danh sách cửtri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhândân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân (sau đây gọi chung là danh sách cử tri).”

Ví dụ: Ông A bị UBND huyện T quyết định thu hồi đất, nhưng anh B con traiông lại kiện UBND huyện T là không đúng thẩm quyền

Trang 8

2 Người khởi kiện không có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ.

Để Tòa án thụ lý vụ án thì người khởi kiện phải thỏa mãn các điều kiện quyđịnh tại Điều 54 Luật Tố tụng hành chính như sau: “Năng lực hành vi tố tụnghành chính là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ trong tố tụng hànhchính hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng hành chính”

Ví dụ: Ông A bị bệnh tâm thần thì không có năng lực hành vi để đi kiện UBNDhuyện T, trường hợp này phải do người giám hộ của ông A khởi kiện

3 Chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật

Chưa có đủ điều kiện khởi kiện là trường hợp pháp luật có quy định về các điềukiện khởi kiện nhưng người khởi kiện đã khởi kiện đến Tòa án khi còn thiếumột trong các điều kiện như chủ thể, đối tượng khởi kiện, thẩm quyêng giảiquyết, thời hiệu khởi kiện,

Ví dụ: Ông A bị tâm thần nhưng chưa có người giám hộ để khởi kiện

2.Khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

Người phiên dịch chỉ tham gia tố tụng trong trường hợp vụ án hành chính có đương sự là người nước ngoài.

- Trả lời: Khẳng định trên là sai.

- Căn cứ điều 64 Bộ Luật TTHC 2015, người phiên dịch còn là người biết chữ của người khuyết tật nhìn hoặc người biết nghe, nói bằng ngôn ngữ,

ký hiệu của người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói

Đề 4:

1.Phân tích các trường hợp đính chỉ giải quyết vụ án hành chính.

Trả lời: Quy định tại điều 143 LTTHC :

- Tòa án quyết định đình chỉ giả quyết vụ án hành chính trong các trường hợp sau :

+ Người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa kế , cơ quan tổ chức đã giải thể hoặc tuyên bố phá sản mà không

có cơ quan tổ chức , cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng

+ Người khởi kiện rút đơn khởi kiện trong trường hợp không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Trường hợp có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan mà người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập của mình thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu của người khởi kiện đã rút

Trang 9

+ Người khởi kiện rút đơn khởi kiện , có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan rút đơn yêu cầu độc lập

+ Người khởi kiện không nộp tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật Trường hợp người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập mà không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí khác theo quy định của luật này thì tòa án chỉ việc giải quyết yêu cầu độc lập của họ

+ Người khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vaqwsng mặt trừ trường hợp họ đề nghị tòa án xét xử vắng mặt hoặc trường hợp có sự kiện bất khả kháng trở ngại khách quan

+ Người bị kiện hủy bỏ quyết định hành chính , quyết định kỷ luật buộc thôi việc , quyết định giải quyết khiếu nại về giải quyết xử lý vụ việc cạnh tranh , quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước hặc chấm dứt hành vi hành chính bị khởi kiện và người khởi kiện đồng ý rút đơn khởi kiện , người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập , đồng ý ruat yêu cầu

+ Thời hiệu khởi kiện đã hết

+ Các trường quy định tại khoản 1 điều 123 của luật này mà tòa án đã thụ lý + Ngoài ra khi ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án thì tòa án còn phải trả lại đơn khởi kiện , tài liệu , chứng cứ cho đương sự nếu có yêu cầu Bên cạnh đó thì quyết định đình chỉ giải quyết vụ án có thể bị kháng cáo , kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

2 Khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

a Luật xử lí vi phạm hành chính không phải là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính.

Trả lời:

ĐÚNG bởi vì Theo quy định tại Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015 (Luật TTHC 2015), đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính bao gồm:

Quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định, hành vi sau:

Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính,

xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;

Trang 10

Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.

Quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng vàtương đương trở xuống;

Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân

Đề 5:

1.Phân tích căn cứ thụ lí vụ án hành chính theo qui định của Luật tố tụng hành chính hiện hành.

Trả lời:Căn cứ thụ lý vụ án hành chính

Theo Điều 125 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 quy định như sau:

- Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy thuộcthẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo cho người khởikiện biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí; trường hợp người khởi kiện được miễnnộp tiền tạm ứng án phí hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì thông báocho người khởi kiện biết về việc thụ lý vụ án

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng ánphí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án

- Thẩm phán thụ lý vụ án vào ngày người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạmứng án phí Trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng án phíhoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày thụ lý vụ án là ngày Thẩmphán thông báo cho người khởi kiện biết việc thụ lý Việc thụ lý vụ án phảiđược ghi vào sổ thụ lý

- Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà người khởi kiệnmới nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí thì giải quyết như sau:+ Trường hợp chưa trả lại đơn khởi kiện thì Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án;+ Trường hợp đã trả lại đơn khởi kiện mà người khởi kiện chứng minh được là

họ đã nộp tiền tạm ứng án phí đúng thời hạn quy định, nhưng vì sự kiện bất khảkháng hoặc trở ngại khách quan nên họ nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí choTòa án không đúng hạn thì Thẩm phán yêu cầu họ nộp lại đơn khởi kiện, tài

Trang 11

liệu, chứng cứ kèm theo và tiến hành thụ lý vụ án; trường hợp này ngày khởikiện là ngày nộp đơn khởi kiện lần đầu;

+ Trường hợp sau khi Thẩm phán trả lại đơn khởi kiện, người khởi kiện mớinộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, nếukhông vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Thẩm phán yêucầu họ nộp lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành thụ lý vụán; trường hợp này ngày khởi kiện là ngày nộp lại đơn khởi kiện

- Trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà người khởi kiệnkhông nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí thì Tòa án thông báo cho

họ biết về việc không thụ lý vụ án với lý do là họ không nộp tiền tạm ứng ánphí Trường hợp này, người khởi kiện có quyền nộp đơn khởi kiện lại nếu thờihiệu khởi kiện vẫn còn

Sau khi Thẩm phán thụ lý vụ án mà Tòa án nhận được đơn yêu cầu độc lập củangười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 129 của Luật này

để giải quyết trong cùng một vụ án hành chính thì ngày thụ lý vụ án được xácđịnh như sau:

+ Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được miễn hoặc khôngphải nộp tiền tạm ứng án phí thì ngày thụ lý vụ án là ngày Tòa án nhận đượcđơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cùng tài liệu,chứng cứ kèm theo;

+ Trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp tiền tạm ứng ánphí thì ngày thụ lý vụ án là ngày người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nộp choTòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí;

2 Khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

a Các quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không phải là đối tượng của kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trả lời: ĐÚNG vì theo điều 205 và diều 202 LTTHC 2015 đối tượng của

Đề 6:

Trang 12

1.Phân tích quyền và nghĩa vụ của người người khởi kiện vụ án hành chính.

Trả lời: Theo điều 56 Luật Tố tụng hành chính 2015 như sau:

Người khởi kiện có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

1 Các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 55 của Luật này;

2 Thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn; rútmột phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện

A Người khởi kiện có các quyền như sau:

- Quyền bình đẳng với các đương sự khác trong qúa trình giải quyết vụ án hànhchính

- Quyền quyết định điều chỉnh nội dung, phạm vi đơn kiện.Với quyền này,người khởi kiện có quyền chủ động rút một phần hoặc toàn bộ nội dung đơnkiện

- Quyền uỷ quyền bằng văn bản cho luật sư hoặc người khác đại diện cho mìnhkhi tham gia tố tụng, có quyền tự mình hoặc nhờ luật sư hay người khác bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp cho mình

- Quyền yêu cầu toà án có thẩm quyền xét xử kín vụ án hành chính để giữ bímật vì những lí do chính đáng của họ; có quyền dùng tiếng nói và chữ viết củadân tộc mình khi tham gia tố tụng (pháp biểu trước toà)

- Trong các giai đoạn, người khởi kiện có những quyền tương ứng với từng giaiđoạn tố tụng đó như sau:

+ Đưa tài liệu, chứng cứ : được đọc, sao chụp, sao chép và xem các tài liệuchứng cứ do đương sự khác cung cấp cho toà án;

+ Yêu cầu toà án áp dụng các biện pháp khẩn cấp kịp thời;

+ Tham gia phiên toà;

+ Yêu cầu thay đổi thẩm phán Hội thẩm, kiểm sát viên, thư kí toà án, ngườigiám định, người phiên dịch nếu có lí do phù hợp với quy định của pháp luật tốtụng hành chính

+ Thoả thuận với các đương sự khác về việc giải quyết vụ án hành chính, nếuthoả thuận đó không trái pháp luật

+ Tranh luận tại phiên toà;

Trang 13

+ Xem biên bản phiên toà, yêu cầu sửa chữa hay bổ sung biên bản, nếu khôngđược chấp nhận thì họ có quyền ghi ý kiến của mình bằng văn bản để nộp và hồ

sơ vụ án

+ Kháng cáo bản án, quyết định của toà án

+ Đề nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lựccủa toà án theo trình tự giám đốc, tái thẩm

- Trong quá trình tố tụng, người khởi kiện có quyền trưng cầu giám định, quyềnđưa ra các yêu cầu và đề nghị cần thiết khác nhau nhằm làm sáng tỏ nhữngquan điểm của mình

B Nghĩa vụ của người khởi kiện :

- Nghĩa vụ cung cấp bản sao quyết định hành chính hoặc quyết định kỉ luật buộcthôi việc, bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, cung cấp các chứng

cứ khác để bảo vệ lợi ích của người khởi kiện; cung cấp đầy đủ , kịp thời tạiliệu, chứng cứ có liên quan theo yêu cầu toà án ;

- Có mặt theo giấy triệu tập của toà án;

- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy toà án;

- Nộp án phí, chi phí phiên dịch, chi phí giám định ( khi thua kiện ) và cáckhoản chi khác của người khởi kiện;

- Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định giải quyết vụ án hành chính đã cóhiệu lực pháp luật;

- Nghĩa vụ chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu áp dụng các biện phápkhẩn cấp tạm thời; nếu có lỗi trong việc gây thiệt hại thì phải bồi thường

2 Khẳng định sau đúng hay sai? Tại sao?

Thư ký toà án là người có trách nhiệm ghi biên bản nghị án.

Trả lời: Sai vì

Theo điều 40 luật tố tụng hành chính năm 2015 sửa đổi năm 2019

Điều 41 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án

Khi được phân công, Thư ký Tòa án có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1 Chuẩn bị các công tác nghiệp vụ cần thiết trước khi khai mạc phiên tòa

2 Phổ biến nội quy phiên tòa

3 Kiểm tra và báo cáo với Hội đồng xét xử danh sách những người được triệu tập đến phiên tòa

Trang 14

4 Ghi biên bản phiên tòa, biên bản phiên họp, biên bản lấy lời khai của người tham gia tố tụng.

5 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này

Như vậy khẳng định trên là 1 trong 5 điều của nhiệm vụ quyền hạn của thư kí tòa án

- Các biện pháp được quy định tại điều 68 LTTHC :

+ Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính , quyết định kỷ luật buộcthôi việc , quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh , một phần hoặc toàn bộ kết luận , kiến nghị kiểm toán của kiểm toán nhà nước

+ Tạm dừng việc thi hành hành vi hành chính

+ Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định

2 Khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

Trả lời: Đúng Vì Ở Việt Nam hiện nay tài phán hành chính được hiểu theo

nghĩa hẹp là hoạt động xét xử các tranh chấp hành chính phát sinh giữa côngquyền và công dân được thực hiện bởi cơ quan tài phán hành chính độc lập Đây là hoạt động phát sinh khi có đơn khởi kiện vụ án hành chính giữa côngdân , tổ chức của họ với cơ quan,cá nhân công quyền Cơ quan tài phán hànhchính là tòa án, đối tượng của tài phán hành chính là quyết định hành chính,hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc của công chức, quyết địnhgiải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, danh sách cử tri Tàiphán hành chính được thực hiện theo trình tự, thủ tục tư pháp do pháp luật Tốtụng hành chính hiện hành qui định

a Hoạt động tài phán hành chính ở Việt Nam là hoạt động xét xử hành chính

Đề 8:

Trang 15

1.Phân tích các hoạt động tố tụng hành chính trong giai đoạn chuẩn bị xét

xử vụ án hành chính.

Trả lời: Thời hạn:

Thời hạn chuẩn bị xét xử các vụ án, trừ vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn, vụ

án có yếu tố nước ngoài và vụ án khiếu kiện về danh sách cử tri được quyđịnh như sau:

o 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 của Luật này đó là các vụ việc còn thời hiệu như quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc

o 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 116 của Luật này đó là các vụ việc còn thời hiệu khiếu nại

về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh”;

o Đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án

có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử một lần, nhưng không quá 02 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và không quá 01 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này

o Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ

án của Tòa án có hiệu lực pháp luật

 Theo quy định tại Điều 131 Luật tố tụng hành chính năm 2015, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán phải tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại, trừ vụ án theo thủ tụcrút gọn và vụ án khởi kiện về danh sách cử tri

 Tuy nhiên, đây không phải là phiên họp giải quyết vụ án mà là một trình

tự, thủ tục để Tòa án công bố tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cho các đương sự; kiểm tra xem các đương sự có sửa đổi, bổ sung, thay thế, rút yêu cầu khởi kiện, yêu cầu độc lập hay không; các đương sự có thống nhất được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không, nếu không thống nhất được thì yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề gì; việc giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án và việc gửi tài liệu, chứng cứ cho đương sự khác; việc bổ sung tài liệu, chứng cứ; đề nghị Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ, triệu tập đương sự khác, người làm chứng và người tham gia tốtụng khác tại phiên tòa…

2.Khẳng định sau đúng hay sai?Tại sao?

A.Tòa án nhân dân chỉ có thẩm quyền xét xử hành chính đối với những quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước và những cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nước.

Trang 16

 sai

Căn cứ điều 30 BLTTHC 2015, Tòa án có thẩm quyền xét xử hành chính đốivới những quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chínhnhà nước và những cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhànước trừ 1 số trường hợp được nêu tại khoản 1 điều này

Đề 9:

1.Phân biệt quyền hạn của Hội đồng xét xử hành chính sơ thẩm với quyền hạn của Hội đồng xét xử hành chính phúc thẩm theo qui định của Luật tố tụng hành chính hiện hành.

Trả lời:

1.Phân biệt quyền hạn của Hội đồng xét xử hành chính sơ thẩm với quyền hạncủa Hội đồng xét xử hành chính phúc thẩm theo qui định của Luật tố tụng hànhchính hiện hành

* Sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 2 điều 193 thì thẩm quyền của hội đồng xét xử sơthẩm là:

2 Hội đồng xét xử có quyền quyết định:

A) Bác yêu cầu khởi kiện, nếu yêu cầu đó không có căn cứ pháp luật;

B) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phầnhoặc toàn bộ quyết định hành chính trái pháp luật và quyết định giải quyết khiếunại có liên quan (nếu có); buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyềntrong cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của phápluật; đồng thời kiến nghị cách thức xử lý đối với quyết định hành chính tráipháp luật đã bị hủy;

C) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên bố hành vi hànhchính là trái pháp luật, tuyên hủy một phần hoặc toàn bộ quyết định giải quyếtkhiếu nại có liên quan (nếu có); buộc cơ quan nhà nước hoặc người có thẩmquyền trong cơ quan nhà nước chấm dứt hành vi hành chính trái pháp luật;D) Chấp nhận yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy quyết định kỷ luật buộc thôi việctrái pháp luật; buộc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công

vụ theo quy định của pháp luật;

Đ) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tuyên hủy một phầnhoặc toàn bộ quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnhtranh trái pháp luật; buộc cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định giải quyếtkhiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh giải quyết lại vụ việc theo quyđịnh của Luật cạnh tranh;

Trang 17

E) Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện; buộc cơ quan lập danhsách cử tri sửa đổi, bổ sung danh sách cử tri theo quy định của pháp luật;

G) Buộc cơ quan, tổ chức bồi thường thiệt hại, khôi phục quyền, lợi ích hợppháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị xâm phạm do quyết định hành chính,hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việccạnh tranh trái pháp luật gây ra;

H) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người đứng đầu của cơquan nhà nước có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan nhà nước,người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước

2 Khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

A.Quyền khởi kiện vụ án hành chính chỉ thuộc về các cá nhân công dân Trả lời: SAI bởi bởi vì Căn cứ vào điều 115 của Luật tố tụng hành chính 2015

thì ngoài cá nhân ra thì cơ quan, tổ chức cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp củamình bị xâm hại thì có quyền khởi kiện theo quy định tại điều này

Đề 10:

1.So sánh tạm đình chỉ với đình chỉ việc giải quyết vụ án hành chính ở giai đoạn sơ thẩm theo qui định của Luật tố tụng hành chính năm 2015 và đánh giá về tính hợp lí của các qui định này.

Trả lời:

Tạm đình chỉ : được quy định tại Điều 141 Luật TTHC 2015

- Yêu cầu đặt ra khi ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính+ Tại phiên tòa, khi có căn cứ, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án cóthẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính

+ Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày Thẩm phán ra quyết định tạm đìnhchỉ giải quyết vụ án hành chính, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự vàViện kiểm sát cùng cấp

+ Sau khi có quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính, Thẩm phánđược phân công giải quyết vụ án có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổchức, cá nhân khắc phục những lý do dẫn tới vụ án bị tạm đình chỉ trong thờigian ngắn nhất để kịp thời đưa vụ án ra giải quyết

- Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính

Trang 18

+ Tòa án không xóa tên vụ án hành chính bị tạm đình chỉ giải quyết trong sổ thụ

lý mà chỉ ghi chú vào sổ thụ lý số và ngày, tháng, năm của quyết định tạm đìnhchỉ giải quyết vụ án hành chính đó để theo dõi

+ Khi lý do tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính không còn thì Tòa án raquyết định tiếp tục giải quyết vụ án hành chính và hủy bỏ quyết định tạm đìnhchỉ giải quyết vụ án hành chính

+ Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được xử lý khi Tòa án tiếptục giải quyết vụ án hành chính

+ Trong thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án hành chính, Thẩm phán đượcphân công giải quyết vụ án vẫn phải có trách nhiệm về việc giải quyết vụ án

* Đình chỉ : được quy định tại điều 143 Luật TTHC 2015

- Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án

+ Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự không có quyền khởikiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện này không có gìkhác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ phápluật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c

và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật này vàtrường hợp khác theo quy định của pháp luật

+ Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được xử lý theo quy định củapháp luật về án phí, lệ phí Tòa án

2 Khẳng định sau đúng hay sai?Tại sao?

A.Thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm là bắt buộc đối với quá trình tòa án giải quyết các vụ án hành chính.

Trả lời: Sai

Giải thích: Điều 254, 255, 280 Luật Tố tụng hành chính

Giám đốc thẩm, tái thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án

Như vậy thủ tục giám đốc thẩm, tái phẩm là hoạt động “xét” chứ không phải hoạt động xử của cơ quan chức năng cụ thể là Tòa án Đối tượng của hoạt động

Trang 19

này là những bản án, quyết định của Tòa án trên thực tế đã có hiệu lực pháp luậtnhưng phải có kháng nghị của người có thẩm quyền đối với một phần hoặc toàn

bộ vụ án, quyết định có hiệu lực pháp luật đó Quyết định kháng nghị là một vănbản pháp lý làm pháp sinh một trình độ xét xử đặc biệt – trình tự giám đốc thẩmhay còn gọi là thủ tục giám đốc thẩm.Ngoài ra, những vi phạm này có thể có trong bất cứ giai đoạn nào của vụ án:có thể là giai đoạn khởi tố, hoặc điều tra, hoặc xét xử… mà có sự sai sót của cơ quan chức năng

Nên nó không bắt buộc trong quá trình tòa án giải quyết các vụ án hành chính

Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa ántuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày tuyênán

2 Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ áncủa Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhậnđược quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết tại trụ sở Ủy bannhân dân cấp xã nơi họ cư trú hoặc nơi có trụ sở trong trường hợp người cóquyền kháng cáo là cơ quan, tổ chức

3 Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáođược tính căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong

bì Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giữ hoặc bị tạm giam thì ngàykháng cáo là ngày làm đơn kháng cáo theo xác nhận của người có thẩm quyềncủa nhà tạm giữ, trại tạm giam

Đơn kháng cáo

1 Khi thực hiện quyền kháng cáo, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo.Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

A) Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

B) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người khángcáo;

Trang 20

C) Kháng cáo toàn bộ hoặc một phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơthẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

D) Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

Đ) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo

2 Người kháng cáo là cá nhân có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ cóthể tự mình làm đơn kháng cáo Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trongđơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của đương sự có kháng cáo; đồng thời ở phần cuốiđơn kháng cáo, đương sự đó phải ký tên hoặc điểm chỉ

3 Người kháng cáo quy định tại khoản 2 Điều này nếu không tự mình khángcáo thì có thể ủy quyền cho người khác đại diện cho mình kháng cáo Tại mụctên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của ngườiđại diện theo ủy quyền có kháng cáo; họ, tên, địa chỉ của đương sự ủy quyềnkháng cáo và văn bản ủy quyền; đồng thời ở phần cuối đơn kháng cáo, ngườiđại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ

4 Người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức có thể tựmình làm đơn kháng cáo Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơnphải ghi tên, địa chỉ của đương sự là cơ quan, tổ chức; họ, tên, chức vụ củangười đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức; đồng thời ởphần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo pháp luật phải ký tên và đóng dấucủa cơ quan, tổ chức đó, trường hợp tổ chức kháng cáo là doanh nghiệp thì việc

sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp

Trường hợp người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức ủyquyền cho

2 Khẳng định sau đúng hay sai?Tại sao?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp là đối tượng khởi kiện vụ

Đề 12:

Ngày đăng: 21/11/2022, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w