Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện, nguyên lý của mối liên hệ phổ biến , áp dụng nguyên tắc này vào công ty phần mềm Diginet. Với nội dung cơ bản của triết học có thể áp dụng thực tiễn vào một doanh nghiệp cụ thể để phân tích nguyên nhân và hạn chế của công ty, qua đó đề xuất phương hướng, giải pháp hiệu quả giúp công ty dễ dàng hơn trong việc quản lý, cải thiện chất lượng sản phẩm để gia tăng lợi nhuận.Bài thảo luận thuộc về nhóm 5 trường Đại học Thương Mại lớp K56F1. Hy vọng tài liệu này có thể giúp ích cho bạn đọc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
Đề tài:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC NÀY VÀO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
Nhóm: 5 Lớp học phần: 2127MLNP0221 Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Hương
Hà Nam, tháng 4 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN 5
1.Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện .5
2 Nội dung của nguyên tắc toàn diện 5
a Các khái niệm .5
b Tính chất của mối liên hệ phổ biến .6
c Ý nghĩa phương pháp luận .8
CHƯƠNG II 9
VẬN DỤNG NGUYÊN LÝ VÀO THỰC TIỄN CÔNG TY DIGINET 9
I HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY DIGINET .9
1 Giới thiệu về công ty DIGINET .9
2 Những thành công của công ty DIGINET .9
3 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế của công ty DIGINET 10
II PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN CÔNG TY DIGINET TRONG THỜI GIAN TỚI 12
1 Phương hướng 12
2 Giải pháp 14
KẾT LUẬN 16
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Phạm Thị Hương - giảng viên lớp Triết học Mac - Lenin đã giảng dạy nhiệt tình, truyền đạt những kiến thức cơ bản, cần thiết đến chúng em Từ đó, chúng em vận dụng những kiến thức này để hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất Bên cạnh đó, để hoàn thành bài thảo luận này không thể không nhắc đến những đóng góp tích cực của các thành viên trong nhóm, cảm ơn các bạn đã tham gia họp nhóm đầy đủ, tìm tòi nghiên cứu các tài liệu Mặc dù nhóm đã cố gắng hoàn thành bài thảo luận nhóm trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng không thể tránh được những thiếu sót, nhóm em rất mong nhận được sự góp ý của cô và các bạn để bài thảo luận được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Triết học, ngay từ khi mới nảy sinh và cho đến mãi tận nay, dù tồn tại ở phương Đông hay phương Tây, dù dưới dạng các hệ thống, trào lưu, trường phái rất khác nhau, nhưng nội dung cốt lõi của triết học bao giờ cũng bao gồm những quan điểm lý luận chung nhất, những lời giải đáp có luận chứng (dù được tán thành hay không được tán thành) cho những câu hỏi của con người về thế giới xung quanh mình, về vị trí của con người trong thế giới đó, về quan hệ giữa con người với thiên nhiên và với bản thân con người Chính triết học đem đến nhận thức về thế giới quan và phương pháp luận trong hoạt động của con người Đặc biệt là triết học Mác- Lênin đem đến thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận khoa học trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
Sản xuất doanh nghiệp là một quá trình kết hợp giữa chủ quan và khách quan, nên không thể không có phương pháp tư duy đúng đắn mà dẫn đến thành công được; cũng như vậy, sẽ là hết sức sai lầm khi sử dụng phương pháp tư duy siêu hình trong sản xuất nói chung, sản xuất trong doanh nghiệp nói riêng Thông qua mô hình phát triển và sự thành công của Diginet, người viết muốn dùng một nguyên lý cơ bản của triết học - nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, để phân tích cách áp dụng vào thực tiễn Việc “vận dụng nguyên tắc toàn diện vào quá trình sản xuất công ty Diginet” một cách thành công sẽ là một trường hợp để đánh giá tính thực tiễn của nguyên lý này, xem xét cách thức áp dụng hợp lý chúng trong cách quản lý, điều hành doanh nghiệp
Trong khuôn khổ của một tiểu luận ngắn, có thể bài viết này sẽ không tránh khỏi những thiết sót về kiến thức, nội dung cách thể hiện Hy vọng đây sẽ là một kiến thức nhỏ bổ sung vào tư liệu của người đọc Xin chân thành cảm ơn đến giảng viên Phạm Thị Hương – người đã trực tiếp giảng dạy truyền đạt những kiến thức quý giá, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình từ khi nhóm nhận và thực hiện đề tài
Trang 5CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NGUYÊN TẮC TOÀN DIỆN
1.Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện
Phép biện chứng duy vật được xây dựng trên cơ sở một hệ thống những nguyên lý, những phạm trù cơ bản, những quy luật phổ biến phản ánh đúng đắn hiện thực Trong hệ thống đó nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về
sự phát triển là hai nguyên lý khái quát nhất
Vì thế Ph.Ăngghen đã định nghĩa: "phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy"
2 Nội dung của nguyên tắc toàn diện-nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a Các khái niệm
- Khái niệm liên hệ:
Liên hệ là quan hệ giữa hai đối tượng, nếu sự thay đổi của một trong số chúng
nhất định làm đối tượng kia thay đổi
Trong khi cùng tồn tại, các đối tượng luôn tương tác với nhau, qua đó thể hiện các thuộc tính và bộc lộ bản chất bên trong, khẳng định mình là những đối tượng thực tồn Sự thay đổi các tương tác tất yếu làm đối tượng, các thuộc tính của nó thay đổi, và trong điều kiện có thể còn làm nó biến mất thì chuyển thành đối tượng khác Sự tồn tại của đối tượng, sự hiện hữu các thuộc tính của nó phụ thuộc vào các tương tác giữa nó và các đối tượng khác, chứng tỏ rằng đối tượng có mối liên
hệ với đối tượng khác
Ví dụ: cây trồng có liên hệ mật thiết đến chất lượng của đất Nếu đất tốt, giàu dinh dưỡng, thực vật sẽ phát triển theo chiều hướng tích cực
- Khái niệm mối liên hệ
Trong phép biện chứng, khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ: sự quy định, sự
tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới
Trang 6Ví dụ: Giữa giáo viên và học sinh có mối liên hệ với nhau: giáo viên giảng bài, học sinh tiếp thu kiến thức từ việc nghe giáo viên giảng
Giữa cung và cầu (hàng hoá, dịch vụ) trên thị trường luôn luôn diễn
ra quá trình: cung và cầu quy định lẫn nhau; cung và cầu tác động, ảnh hưởng lẫn nhau, chuyển hoá lẫn nhau, từ đó tạo nên quá trình vận động, phát triển không ngừng của cả cung và cầu Đó chính là những nội dung cơ bản khi phân tích về mối quan hệ biện chứng giữa cung và cầu
- Khái niệm mối liên hệ phổ biến
Khái niệm mối liên hệ phổ biến được sử dụng với hai hàm nghĩa:
+ Dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ (ví dụ như: khi khẳng định rằng mối liên hệ là cái vốn có của tất thảy mọi sự vật hiện tượng trong thế giới, không loại trừ sự vật, hiện tượng nào, lĩnh vực nào);
+ Đồng thời, khái niệm này cũng dùng để chỉ: những mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật (tức là dùng để phân biệt với khái niệm các mối liên hệ đặc thù chỉ biểu hiện ở một hay một số các sự vật, hiện tượng, hay lĩnh vực nhất định)
Vì vậy mọi sự vật hiện tượng bao giờ cũng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến quy định rang buộc lẫn nhau, không có sự vật hiện tượng nào tồn tại cô lập, riêng lẻ
Ví dụ, mối liên hệ giữa cung và cầu là mối liên hệ phổ biến, tức cũng là mối liên hệ chung, nhưng mối liên hệ đó được thể hiện cụ thể khác nhau, có tính chất đặc thù tuỳ theo từng loại thị trường hàng hoá, tuỳ theo thời điểm thực hiện… Khi nghiên cứu cụ thể từng loại thị trường hàng hoá, không thể không nghiên cứu những tính chất riêng có (đặc thù) đó Nhưng dù khác nhau bao nhiêu thì chúng vẫn tuân theo những nguyên tắc chung của mối quan hệ cung cầu
Có nhiều cấp độ, phạm vi của mối liên hệ phổ biến, trong đó phép biện chứng duy vật với tư cách là khoa học triết học có nhiệm vụ nghiên cứu các mối liên hệ phổ biến nhất, làm tiền đề phương pháp luận chung cho việc nghiên cứu các mối liên hệ cụ thể trong từng lĩnh vực nghiên cứu của các khoa học chuyên ngành; đó là các mối liên hệ như: cái chung và cái riêng, bản chất và hiện tượng, nguyên nhân và kết quả…
b Tính chất của mối liên hệ phổ biến
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối li ên hệ có ba tính chất cơ bản: Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú
Trang 7- Tính khách quan: các mối liên hệ là vốn có của mọi sự vật, hiện tượng;
nó không phụ thuộc vào ý thức của con người Con người chỉ nhận thức sự vật, hiện tượng thông qua các mối liên hệ của nó
Ví dụ: Sự phụ thuộc vào cơ thể sinh vật và môi trường, khi môi trường thay đổi thì cơ thể sinh vật cũng phải thay đổi để thích ứng với môi trường Mối liên
hệ đó không phải do ai sáng tạo ra mà là cái vốn có của thế giới vật chất
- Tính phổ biến: bất kỳ nơi đâu, trong tự nhiên, trong xã hội và trong tư
duy đều có vô vàn các mối liên hệ đa dạng, chúng giữ vai trò, vị trí khác nhau trong sự vận động, chuyển hóa của các sự vật hiên tượng
Ví dụ: Trong tự nhiên: Mối liên hệ giữa mặt trời và mặt trăng
Trong xã hội: Các hình thái kinh tế xã hội: công xã nguyên thủy – Chiếm hữu nô lệ - Phong kiến – Chủ nghĩa cộng sản có mối liên hệ với nhau
- Tính đa dạng, phong phú: sự vật khác nhau, hiện tượng khác nhau, không
gian khác nhau, thời gian khác nhau thì các mối liên hệ biểu hiện khác nhau
Ví dụ: các loài cá, chim, thú đều có quan hệ với nước, nhưng cá quan hệ với nước khác với chim và thú Cá sống thường xuyên trong nước, không có nước thường xuyên thì cá không thể sống được Nhưng các loài chim và thú thì không sống trong nước thường xuyên mà kiếm thức ăn trong môi trường nước
Có thể chia các mối liên hệ thành nhiều loại: mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bên ngoài, mối liên hệ chủ yếu, mối liên hệ thứ yếu, v.v Các mối liên hệ này có vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và vận động của sự vật, hiện tượng
Sự phân chia từng cặp mối liên hệ chỉ mang tính tương đối, vì mỗi loại mối liên hệ chỉ là một hình thức, một bộ phận, một mắt xích của mối liên hệ phổ biến Mỗi loại mối liên hệ trong từng cặp có thể chuyển hóa lẫn nhau t ùy theo phạm vi bao quát của mối liên hệ hoặc do kết quả vận động và phát triển của chính các sự vật
Tuy sự phân chia thành các loại mối liên hệ chỉ mang tính tương đối, nhưng
sự phân chia đó lại rất cần thiết, bởi vì mỗi loại mối liên hệ có vị trí và vai trò xác định trong sự vận động và phát triển của sự vật Con người phải nắm bắt đúng các mối liên hệ đó để có cách tác động phù hợp nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất trong hoạt động của mình Phép biện chứng duy vật nghiên cứu các mối liên hệ phổ biến chi phối sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
Trang 8c Ý nghĩa phương pháp luận
Mỗi sự vật hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ, tác động qua lại với nhau; do vậy khi nghiên cứu đối tượng cụ thể cần tuân thủ nguyên tắc toàn diện
Từ nội dung nguyên lý của mối liên hệ phổ biến, phép biện chứng khái quát thành nguyên tắc toàn diện với những yêu cầu đối với chủ thể hoạt động nhận thức và thực tiễn
Thứ nhất, khi nghiên cứu xem xét đối tượng cụ thể cần đặt nó trong chỉnh
thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính, các mối liên hệ của chỉnh thể đó, phải nhìn bao quát các quan hệ gián tiếp của sự vật đó
Thứ hai, chủ thể phải rút ra được các mặt, các mối liên hệ tất yếu của đối
tượng đó và nhận thức chúng trong sự thống nhất hữu cơ nội tại, để trong nhận thức phản ánh đủ sự tồn tại khách quan với nhiều thuộc tính, nhiều mối liên hệ, quan hệ và tác động qua lại của đối tượng
Thứ ba, cần xem xét đối tượng này trong mối liên hệ với đối tượng khác và
với môi trường xung quanh, kể cả các mặt các mối liên hệ trung gian, gián tiếp; trong không gian thời gian nhất định, tức cần nghiên cứu cả những mối liên hệ của đối tượng trong quá khứ, hiện tại và phán đoán cả tương lai của nó
Thứ tư, quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện, một chiều,
chỉ thấy mặt này mà không thấy mặt khác; hoặc chú ý đến nhiều mặt nhưng lại xem xét dàn trải, không thấy mặt bản chất của đối tượng nên dễ rơi vào thuật ngụy biện và chủ nghĩa chiết trung
Vì các mối liên hệ có tính da dạng, phong phú - sự vật, hiện tượng khác nhau, không gian, thời gian khác nhau các mối liên hệ biểu hiện khác nhau nên trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm lịch sử cụ thể
Quan điểm lịch sử - cụ thể đòi hỏi chúng ta khi nhận thức về sự vật và tác động vào sự vật phải chú ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển Thực tế cho thấy rằng, một luận điểm nào đó là luận điểm khoa học trong điều kiện này, nhưng sẽ không là luận điểm khoa học trong điều kiện khác
Ví dụ để xác định đúng đường lối, chủ trương của từng giai đoạn cách mạng, của từng thời kỳ xây dựng đất nước, bao giờ Đảng ta cũng phân tích tình hình cụ thể của đất nước ta cũng như bối cảnh lịch sử quốc tế diễn ra trong từng giai đoạn và từng thời kỳ đó và trong khi thực hiện đường lối, chủ trương, Đảng
ta cũng bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với diễn biến của hoàn cảnh cụ thể
Trang 9CHƯƠNG II VẬN DỤNG NGUYÊN LÝ VÀO THỰC TIỄN CÔNG TY
DIGINET
Công ty DIGINET được thành lập vào tháng 4 năm 1996 Tháng 7 năm
2005 công ty đã chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần Trụ sở chính của công ty đặt tại TPHCM, ngoài ra công ty có chi nhánh tại thủ đô Hà Nội Với 4 nhân viên từ những ngày đầu thành lập, sau gần 11 năm phát triển công
ty đã có một nguồn nhân lực hùng hậu với hơn 150 nhân viên, đa phần chuyên ngành tài chính kế toán và quản trị doanh nghiệp
DigiNet là công ty hoạt động chuyên sâu về lĩnh vực phần mềm quản trị doanh nghiệp với sản phẩm chủ đạo là LEMON3-ERP LEMON3-ERP được phát triển từ năm 1998, kể từ khi chính thức tham gia thị trường thương hiệu LEMON3- ERP ngày càng được nhiều doanh nghiệp trong cả nước tin dùng
Hệ thống ERP (Enterprise resource planning systems) là một loại giải pháp phần mềm quản lý đa chức năng, đa phòng ban giúp một doanh nghiệp, một tổ chức có thể sử dụng để thu thập, lưu trữ, quản lý và phân tích dữ liệu từ hoạt động kinh doanh của mình, bao gồm lập kế hoạch về sản phẩm, chi phí, sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ, tiếp thị và bán hàng, giao hàng và thanh toán
Qua 11 năm phát triển, hiện nay Diginet đã trở thành một công ty lớn mạnh và uy tín chuyên về dịch vụ phần mềm ERP nội địa Trong quá trình phát triển, các nguyên lý về phép biện chứng duy vật đã được Diginet vận dụng thành công Trong công tác sản xuất, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đã được các cán
bộ lãnh đạo áp dụng triệt để Qua đó, sự vận động của sự vật, các thuộc tính, các mối liên hệ đã được phát huy theo đúng bản chất, phát huy hiệu quả tính đúng đắn của nguyên lý, áp dụng khoa học để nay Diginet trở thành một ví dụ trong cách
quản lý và phát triển doanh nghiệp theo nguyên lý của triết học
2 Những thành công của công ty DIGINET
Công ty DIGINET là đối tác uy tín đáng tin cậy của hơn 500 doanh nghiệp khá nhau thuộc các ngành, lĩnh vực như: Sản xuất, Bất động sản, Thương mại, Dịch vụ, Xây dựng, Logistic,
Trang 10Hơn 150 000 người dùng hài lòng với giao diện thân thiện, hiện đại của phần mềm Tất cả người dùng được đào tạo từ tổng quan đến chi tiết nhằm đảm bảo hiệu quả khi ứng dụng thực tế
Đội ngũ của công ty được đào tạo chuyên sâu, có sự chuyên nghiệp và có
bề dày kinh nghiệm triển khai phần mềm ở nhiều ngành/lĩnh vực Đội ngũ đảm
không ngừng phát triển, thiết lập được thị trường nhất định, tạo được dấu ấn riêng đối với khách hàng qua phong cách phục vụ: "Độc đáo, năng động, sáng tạo, hiệu quả" Trong những năm qua, Công ty Diginet đã vận dụng những chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp, cung ứng nhiều sản phẩm ra thị trường, được thị trường đón nhận
DigiNet là công ty hoạt động chuyên sâu về lĩnh vực phần mềm quản trị doanh nghiệp với sản phẩm chủ đạo là LEMON3-ERP LEMON3-ERP được phát triển từ năm 1998, kể từ khi chính thức tham gia thị trường thương hiệu LEMON3-ERP ngày càng được nhiều doanh nghiệp trong cả nước và nước ngoài tin dùng
3 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế của công ty DIGINET
a Những hạn chế
Công suất của công ty còn hạn chế, trình độ quản lý trong hoạt động sản xuất chưa cao, mối liên hệ giữa giám đốc và nhân viên chưa chặt chẽ nên sản phẩm sản xuất chưa được đồng bộ về chất lượng Bởi vì nếu muốn nhân viên làm
ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất đòi hỏi phải có sự liên hệ, quan tâm từ cấp trên, quá trình làm ra sản phẩm phải gắn liền với cách tổ chức công việc hiệu quả phù hợp với năng lực, tiết kiệm thời gian,…
Chi phí triển khai ERP khá cao Ngoài chi phí tư vấn, triển khai phần mềm, doanh nghiệp còn phải trả khoản tiền bản quyền tương đối lớn cho nhà sản xuất ERP ngoại, ước chừng thêm số tiền bằng số tiền cho nhà tư vấn triển khai phần mềm Vì vậy tổng chi phí bỏ ra của doanh nghiệp cho dự án triển khai sản phẩm ERP lên rất cao dẫn đến giá bán phần mềm ra ngoài thị trường tăng
Bên cạnh đó trong quá trình sử dụng phần mềm ERP, có nhiều khoản chi phí đi kèm ví dụ như phần mềm được nâng cấp lên phiên bản mới hơn Doanh nghiệp phải nâng cấp phần cứng, điều hành và các phần mềm liên quan để tương thích và sử dụng được nhiều cải tiến mới Tính bảo mật của sản phẩm không cao,