1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ÔN TẬP CHƯƠNG 3 VÀ 4

15 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương III. Di truyền quần thể
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Ôn tập
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 96,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG III DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ BÀI 16 +17 CẤU TRÚC DI TRUYỀN QUẦN THỂ KIẾN THỨC TỰ PHỐI NGẪU PHỐI Biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp, tăng dần tỉ lệ đồng hợp nhưng không làm t[.]

Trang 1

CHƯƠNG III DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ BÀI 16 +17 CẤU TRÚC DI TRUYỀN QUẦN THỂ

KIẾN THỨC

Biến đổi qua các thế hệ theo hướng

giảm dần tỉ lệ dị hợp, tăng dần tỉ lệ

đồng hợp nhưng không làm thay đổi tần

số tương đối của các alen.

TSKG: THAY ĐỔI

TS ALEN: KHÔNG ĐỔI

* Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt

buộc và giao phối cận huyết:

- Duy trì, củng cố một số tính trạng mong

muốn

- Tạo dòng thuần chủng, để củng cố tính

trạng tốt, phát hiện, loại bỏ các tính trạng xấu

- Là biện pháp trung gian để chuẩn bị cho lai

khác dòng tạo ưu thế lai

- Là cơ sở khoa học để ngăn cấm việc kết hôn

gần, tránh việc xuất hiện các gen lặn ở trạng

thái đồng hợp gây thoái hóa nòi giống

PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1.Một quần thể có thành phần kiểu gen

100%Aa, sau n thế hệ tự phối thì:

2.Một quần thể có thành phần kiểu gen

xAA + yAa + zaa, sau n thế hệ tự phối thì:

- Tỉ lệ kiểu gen Aa =

y

2n .

- Tỉ lệ kiểu gen AA = x+

y (1−1

2n)

- Tỉ lệ kiểu gen aa = z+

y (1− 1

2n)

Định luật Hacđi – Vanbec Trong những điều kiện nhất định thì thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể ngẫu phối được ổn định qua các thế hệ tuân theo công thức: CÂN BẰNG TSKG: không ĐỔI

TS ALEN: KHÔNG ĐỔI

p2AA + 2pqAa + q2 aa= 1.

Quần thể giao phối đa dạng

về kiểu gen và kiểu hình.

- Nếu quần thể xAA + yAa + zaa cân bằng thì:

=> hoặc

- Nếu √ x+z=1 ⇒ quần thể cân bằng

- Nếu √ x+z≠1 ⇒ quần thể chưa cân bằng

1

2n

n

2

AA = aa =

;

Trang 2

LUYỆN TẬP

Câu 1 (2018): Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa.

Tần số alen A của quần thể này là 0,16 + 0,48/2 = 0,4

A =

Câu 2 (2018): Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa.

Tần số alen a của quần thể này là

Câu 3 (MH-2017-LẦN 1) Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể

có kiểu gen DD, 200 cá thể có kiểu gen Dd và 1400 cá thể có kiểu gen dd Tần số alen D trong quần thể này là

A 0,30 B 0,40 C 0,25 D 0,20.

DD = 400/2000= 0,2

Dd= 200/2000 = 0,1

Câu 4 Quần thể xuất phát 100%Aa tự thụ qua 3 thế hệ Tìm TSKG AA; aa; Aa

Aa = ½3 = 1/8

AA= aa = 7/16

Câu 5 Quần thể xuất phát 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa Tìm TSKG AA; aa; Aa tự

thụ qua 3 thế hệ

Aa =0,48 1/8 =3/50 = 0,06

AA=

aa=

Tỉ lệ kiểu gen Aa =

y

2n

- Tỉ lệ kiểu gen AA = x+

y (1−1

2n)

- Tỉ lệ kiểu gen aa = z+

y (1− 1

2n)

Trang 3

Câu 6 : Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 31AA : 11aa Sau 5 thế hệ tự phối thì

quần thể có cấu trúc di truyền như thế nào?

A.31AA:11aa B.30AA:12aa

C.29AA:13aa D.28AA:14aa

Câu 7: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0.1AA+0.8Aa+0.1aa=1 Sau 3 thế hệ tự

phối thì quần thể có cấu trúc di truyền như thế nào?

A 0.2AA+0.6Aa+0.2aa=1 B 0.3AA+0.4Aa+0.3aa=1

C 0.45AA+0.1Aa+0.45aa=1 D 0.64AA+0.32Aa+0.04aa=1

Tỉ lệ kiểu gen Aa =

y

2n .

- Tỉ lệ kiểu gen AA = x+

y (1−1

2n)

- Tỉ lệ kiểu gen aa = z+

y (1− 1

2n)

Câu 8 : Một quần thể có 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa Sau 3 thế hệ tự phối có tỉ lệ đồng hợp

A 0,48 B 0,97 C 0,94 D 0,52

Tỉ lệ kiểu gen Aa =

y

2n .

- Tỉ lệ kiểu gen AA = x+

y (1−1

2n)

- Tỉ lệ kiểu gen aa = z+

y (1− 1

2n)

Câu 9 (2021): Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 1 gen có 2 alen là E và e.

Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số cá kiểu gen

không đổi qua các thế hệ?

A 50% EE: 50% Ee B 100% Ee

C 50% Ee : 50% ee D 100% EE

Câu 10: Trong một quần thể xét một gen có 2 alen A quy định hoa đỏ

trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Biết quần thể đang ở

TTCB và có tỉ lệ kiểu hình hoa trắng là 0.09

Trang 4

Hãy tính tần số các alen và viêt cấu trúc di truyền quần thể ?

GIẢI

Vì quần thể cân bằng nên có cấu trúc theo công thức:

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

Theo đề bài tỉ lệ kiểu hình hoa trắng có kiểu gen aa = 0,09 <=> q2 = 0,09

=> q = = 0,3

=> Tần số alen a = q = 0,3

=> Tần số alen A = p = 1- q =1- 0,3 = 0,7

=> cấu trúc DTQT: (0,7)2 AA +2(0,7x0,3)Aa + (0,3)2aa = 1

<=> 0,49AA +0,42Aa + 0,09aa = 1

Câu 11: Các quần thể sau quần thể nào đạt trạng thái cân bằng di truyền.

QT1: 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa CB

QT2: 0,7AA; 0,2Aa; 0,1aa KHÔNG CB

QT3: 0,04AA; 0,47Aa; 0,49aa KCB

GIẢI áp dụng công thức - Nếu √ x+z=1 ⇒ quần thể cân bằng

- Nếu √ x+z≠1 ⇒ quần thể chưa cân bằng

Hoặc

Câu 12 (2018): Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,7 Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể này là:

Câu 13 (2018): Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,4 Theo

lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là

Câu 14 (MH-2017-LẦN 1) Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? x.z= (y/2)2

(1) 0,5AA : 0,5aa (2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa (3) 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa (4) 0,75AA : 0,25aa (5) 100% AA (6) 100% Aa

A

2 B 3 C 4 D 5.

- Nếu √ x+z=1 ⇒ quần thể cân bằn

- Nếu √ x+z≠1 ⇒ quần thể chưa cân bằng

Trang 5

Câu 15(2017) Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân

bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Tần số kiểu gen Aa của quần thể I lớn hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II.

B Quần thể III có tần số kiểu gen AA bằng tần số kiểu gen aa.

C Tần số kiểu gen Aa của quần thể IV nhỏ hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II.

D Quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn gấp 2 lần tần số kiểu gen aa.

HƯỚNG DẪN GIẢI

TS alen

I aa = 0,04 →a = 0,2→A = 0,8

II aa = 0,36 →a = 0,6→A = 0,4

III aa = 0,25 →a = 0,5→A = 0,5

IV aa = 0,16 →a = 0,4→A = 0,6

TS kiểu gen

I 0,64AA : 0,32Aa : 0,04 aa =1

II 0,16 AA: 0,48 Aa : 0,36aa =1

III 0,25 AA: 0,5 Aa : 0,25aa =1

IV 0,36 AA: 0,48 Aa : 0,16aa =1

Câu 16 Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp Ở thế hệ xuất phát (P), số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 10% Ở F1, số cây thân thấp chiếm

tỉ lệ 9% Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ

HƯỚNG DẪN GIẢI

Quy định : A : cao >> a: thấp

P: aa = 0,1; AA + Aa = 0,9 → AA = 0,9 -x

gọi tỉ lệ kiểu gen Aa ở thế thệ P là x ta có: P: (0,9 - x)AA : xAa : 0,1 aa = 1

Trang 6

F1 : aa = 0,09; vì quần thể là giao phấn ngẫu nhiên nên qua một thế hệ ngẫu phối quần thể cân bằng di truyền, mà aa = 0,09 → tần số alen a = 0,3

→ tần số alen A = 1 - 0,3 = 0,7

- Theo bài ra ta có: tần số alen A = (0,9 - x) + x/2 = 0,7 → x = 0,4

→ P : 0,5AA : 0,4Aa : 0,laa = 1

  - Trong tổng số cây thân cao ở P, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ: 0,4/0,9= 4/9

Câu 17(2017) Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với

alen a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cây hoa trắng chiếm 5% Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, thu được F4 có số cây hoa tím chiếm 57,5% Biết rằng quần

thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau

đây đúng?

I Thế hệ P có 80% số cây có kiểu gen dị hợp tử

II Thế hệ P có tần số alen A là 0,55

III F3 có số cây hoa tím bằng 1,5 lần số cây hoa trắng

IV Trong tổng số cây hoa tím ở F4, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/23

HƯỚNG DẪN GIẢI

Theo bài ra, ta có:

Tự thụ phấn

F4 : A- = 57,5% → aa = 42,5%

Đặt tỉ lệ cây Aa ở P là x

Có F4 : 

Giải ra, ta có, x = 0,8

Vậy P : 0,15AA : 0,8Aa : 0,05aa

I Thế hệ P có 80% số cây có kiểu gen dị hợp tử → I đúng

II Thế hệ P có tần số alen A là 0,55.→ (0,8/2 )+ 0,15 II đúng

III F3 có số cây hoa tím bằng 1,5 lần số cây hoa trắng

F3 có : số cây hoa trắng là: 

→ F3 có số cây hoa tím A- là 0,6

Vậy F3 có số cây hoa trắng bằng 3/2 số cây hoa tím

→ III đúng

IV Trong tổng số cây hoa tím ở F4, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/23

(Ở P : Trong cây hoa tím ở P (A-) = (0,15 +0,8 = 0,95) cây đồng hợp AA chiếm tỉ

lệ : 0,15 : 0,95 = 3/19)

Trang 7

Ở F4  có Aa = 0,8 x (1/2)4= 0,05

Vậy tỉ lệ Aa / A- ở F4 là 0,05/0,575 = 2/23

→ IV đúng

Câu 18 (MH - 2019): Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn

toàn so với alen a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) có 20% số cây hoa trắng Ở F3,

số cây hoa trắng chiếm 25% Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 24/35 AA : 4/35 Aa : 7/35 aa

II Tần số alen A ở thế hệ P là 9/35

III Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 27 cây hoa đỏ : 8 cây hoa trắng

IV Hiệu số giữa tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử với tỉ lệ cây hoa trắng giảm dần qua các thế hệ

Câu 19 (MH 2021) : Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài;

2 gen này trên 2 cặp NST Trong 1 quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 27% cây

hoa vàng, quả tròn; 9% cây hoa vàng, quả dài; còn lại là các cây hoa đỏ, quả tròn và các cây hoa đỏ, quả dài Theo lí thuyết, trong số cây hoa đỏ, quả tròn của quần thể này, tỉ lệ cây đồng hợp 1 cặp gen là

HƯỚNG DẪN GIẢI

Ta có aaB- = 0,27; aabb = 0,09 → aa = 0,27 + 0,09 = 0,36 → tần số alen a

=√0,36 = 0,6 → tần số alen A = 0,4

Thay ngược aa = 0,36 vào aabb → bb = 0,25 → B- = 0, 75.

Cấu trúc di truyền của quần thể: (0,16AA:0,48Aa:0,36aa )

(0,25BB:0,5Bb:0,25bb)

A-B- = (1-0,36aa) x 0,75 = 0,48

Trong số cây hoa đỏ, quả tròn của quần thể này, tỉ lệ cây đồng hợp 1 cặp gen là: AaBB+AABb/A−B−=( 0,48×0,25 + 0,16×0,50 )/ 0,48= 0,20/0,48=5/12

Trang 8

CHỦ ĐỀ: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

Bài 18,19,20 CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY

TRỒNG

KIẾN THỨC

BIẾN DỊ TỔ HỢP

Nguồn nguyên liệu cho chọn giống là

+ Biến dị di truyền : biến dị tổ hợp + đột biến

+ ADN tái tổ hợp nhờ công nghệ gen

1 Tạo ra dòng thuần bằng cách nào ? tự thụ phấn hoặc giao phối gần Quy trình

+

+

+

2 Ưu thế lai là gì?

- Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng

sinh trưởng và phát triển vượt trội so với bố mẹ.

- Ưu thế lai còn biểu hiện ở lai khác thứ, khác loài, nhưng rõ nhất trong lai khác dòng vì

con lai thu được có độ đồng đều cao về phẩm chất và năng suất

3 Vì sao ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 ? Vì sao không dùng con lai F1

làm giống?

- Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở F1 vì Giả thuyết siêu trội ở trạng thái dị hợp về

nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với các dạng bố mẹ

thuần chủng sau đó giảm dần qua các thế hệ, do tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng, các gen trở về trạng thái đồng hợp => không dùng con lai F1 làm giống

BÀI 19 TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

1 Công nghệ tế bào thực vật

Trang 9

a Nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo (Nuôi cấy mô)

Kỹ thuật này cho phép nhân nhanh các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái nhất định, chống chịu tốt với nhiều loại sâu bệnh.

b Dung hợp tế bào trần (lai tế bào xôma)

- Ví dụ: Tạo cây pomato là cây lai giữa khoai tây và cà chua.

- Ý nghĩa: Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài mà lai hữu tính không thực hiện được

c Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm

- Các dòng đơn bội qua chọn lọc được lưỡng bội hóa bằng 2 cách:

+ Gây lưỡng bội dòng tế bào 1n thành 2n rồi cho mọc thành cây lưỡng bội.

+ Cho mọc thành cây đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa thành cây lưỡng bội 2n bằng cách gây đột biến đa bội.

- Ưu điểm: Các giống cây trồng nhận được đều thuần chủng về tất cả các

kiểu gen

2 Công nghệ tế bào động vật

1 Cấy truyền phôi (công nghệ tăng sinh sản ở động vật)

Sau khi phôi được lấy ra từ động vật cho và trước khi cấy phôi vào động vật nhận cần trải qua các bước:

- Tách phôi thành hai hay nhiều phần, mỗi phần sau đó sẽ phát triển thành

một hợp tử riêng biệt Cách này áp dụng đối với thú quý hiếm hoặc các giống vật nuôi sinh sản chậm và ít, ví dụ như bò.

2 Nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân

Điển hình cho kỹ thuật này là thành công nhân bản vô tính cừu Đôly (1997),

được thực hiện theo các bước sau:

- Tác tế bào tuyến vú của cừu cho nhân và nuôi trong phòng thí nghiệm.

- Tách tế bào trứng của cừu khác, sau đó loại bỏ nhân của tế bào trứng này.

- Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.

- Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.

- Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai Sau thời gian

mang thai giống như trong tự nhiên, cừu mẹ này đã đẻ ra cừu con (cừu Đôly)

giống y hệt cừu cho nhân tế bào.

BÀI 20 TẠO GIỐNG BẰNG CÔNG NGHỆ GEN

1 Khái niệm công nghệ gen

2 Các bước cần tiến hành trong kỉ thuật chuyển gen

Trang 10

a Tạo ADN tái tổ hợp

- Tách ADN trong NST của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn

- Cắt (enzim restrictaza) và nối (enzim ligaza ) ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở

những điểm xác định, tạo nên ADN tái tổ hợp

b2 Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

- Phương pháp biến nạp: dùng muối CaCl2 hoặc xung điện làm dãn màng sinh chất của tế bào

- Phương pháp tải nạp: dùng thể truyền là virut, khi chúng mang gen cần chuyển và xâm nhập vào tế bào vật chủ Ngoài ra, còn có thể chuyển gen trực tiếp bằng kỹ thuật vi tiêm, kỹ thuật súng bắn gen

- Tế bào nhận thông thường là vi khuẩn E.coli vì có khả năng sinh sản nhanh và dễ

nuôi trong ống nghiệm.

c Tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

Chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu (có thể là gen kháng sinh) để nhận biết sự có mặt của ADN tái tổ hợp trong tế bào nhận Dòng tế bào này được nuôi để sản xuất ra sản phẩm mong muốn

3 Thành tựu ứng dụng công nghệ gen

1 Tạo giống vi sinh vật

- Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người.

- Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất somatostatin (điều hòa hoocmon sinh trưởng và insulin đi

vào máu)

- Tạo vacxin viêm gan B để phòng viêm gan B,…

- Vi sinh vật biến đổi gen có khả năng làm sạch môi trường như phân hủy rác thải, dầu loang,

2 Tạo giống thực vật

- Lúa chuyển gen tổng hợp β -carôten (GẠO VÀNG ): sau quá trình tiêu hóa, β -carôten

được chuyển hóa thành vitamin A

- Chuyển gen trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông

3 Tạo giống động vật

- Tạo giống cừu sản xuất prôtêin của người: Cừu được chuyển gen tổng hợp prôtêin

huyết thanh của người, dùng để làm thuốc trị bệnh u xơ nang và một số bệnh về đường hô hấp ở người

- Tạo giống bò chuyển gen: sản xuất r-prôtêin của người biểu hiện trong tuyến sữa, qua

chế biến sản xuất ra prôtêin C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người

- Chuyển gen hoocmon sinh trưởng của chuột cống vào chuột bạch → khối lượng tăng gấp đôi

LUYỆN TẬP

Câu 1 (MH-2017-LẦN 1) Phương pháp nào sau đây có thể tạo được giống cây trồng mới mang

bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau?

A Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng thực vật

B gây đột biến nhân tạo.

C Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.

D Lai xa kèm theo đa bội hoá Hoặc lai tế bào sinh dưỡng

Ngày đăng: 21/11/2022, 11:44

w