Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một sô nguyên khác 0 thì ta được một phân số mới bằng phân số đã cho.. a a m bb mvới m,m0 Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số
Trang 1ÔN TẬP CHƯƠNG 3: PHÂN SỐ
là một phân số, a là tử số(tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số
b Hai phân số bằng nhau.
Hai phân số
a
b và
c
d được gọi là bằng nhau nếu ad bc (tích chéo bằng nhau)
c Tính chất cơ bản của phân số.
Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một sô nguyên khác 0 thì ta được một
phân số mới bằng phân số đã cho
a a m
bb mvới m,m0
Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phân số với cùng một ước chung của chúng thì ta được một
phân số mới bằng phân số đã cho
::
+ Phân số tối giản.
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà cả tử và mẫu chỉ có mộtước chung khác 1 và -1 Để rút gọn một lần mà được kết quả là phân số tối giản, chỉ cần chia tử
và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng
Sửa lại là: bỏ từ cả
không có ước chung khác 1 và -1 hoặc chỉ có ước chung là 1 và -1 hoặc có UCLN là 1
Để rút gọn một phân số có thể phân tích tử và mẫu thành tích các thừa số
+Các bước quy đồng mẫu số nhiều phân số với mẫu số dương.
Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số với mẫu số dương ta làm như sau:
Bước 1: Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để là mẫu chung.
Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu).
Bước 3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
3 So sánh hai phân số
a So sánh hai phân số cùng mẫu.
Trang 2Trong 2 phân số cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
b So sánh hai phân số không cùng mẫu.
Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng mộtmẫu dương rồi so sánh các tử với nhau, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn
4 Cộng hai phân số
a Cộng hai phân số cùng mẫu.
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu
a b a b
b Cộng hai phân số khác mẫu.
Muốn cộng hai phân số khác mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng
các tử với nhau và giữ nguyên mẫu chung
c Tính chất cơ bản của phép cộng phân số.
b Qui tắc trừ hai phân số.
Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ
a Qui tắc nhân 2 phân số.
+ Muốn nhân hai phân số ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu với nhau
+ Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân
số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu a.b a b. c 0
c c
b Tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
Trang 3Hai số gọi là nghịch đảo của nhau nếu tích của chúng bằng 1.
b Quy tắc chia 2 phân số.
+ Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với sốnghịch đảo của số chia
+ Muốn viết một hỗn sô dưới dạng một phân số, ta nhân phần nguyên với mẫu rồi cộng với tử,kết quả tìm được là tử của phân số, còn mẫu vẫn là mẫu đã cho
+ Khi viết một phân số âm dưới dạng hỗn số, ta chỉ cần viết đối số của nó dưới dạng hỗn số rồiđặt dấu “-“ trước kết quả nhận được
b Số thập phân.
+ Phân số thập phân là phân số mà mẫu là lũy thừa của 10
+ Số thập phân gồm hai phần:
-Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy
-Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy
Trang 4c Phần trăm.
Những phân số có mẫu là 100 còn được viết dưới dạng phần trăm với ký hiệu %
9 Ba bài toán cơ bản của phân số
Bài toán 1: Tìm giá trị phân số của một số cho trước
Muốn tìm
m
n của số bcho trước, ta tính .
m b
Tỷ lệ xích
Tỷ lệ xích T của một bản vẽ (hoặc một bản đồ) là tỷ số khoảng cách a giữa hai điểm trên bản
vẽ (hoặc bản đồ) và khoảng cách b giữa hai điểm tương ứng thực tế:
a T
b (a và b có cùng
đơn vị đo)
Biểu đồ phần trăm
Để nêu bật và so sánh một cách trực quan các giá trị phần trăm của cùng một đại lượng, người
ta dùng biểu đồ phần trăm Biểu đồ phần trăm thường được dựng dưới dạng cột, ô vuông vàhình quạt
5 được chuyển thành số thập phân là:
Trang 5Câu 3. Số thập phân 3, 015 được chuyển thành phân số là:
là:
A.
4
45
5
54
Câu 6. Sắp xếp các phân số sau
đến tối giản ta được:
A.
8
835
1235
235
232
233
Trang 6Câu 11. Người ta mở vòi cho nước chảy vào đầy bể cần 3 giờ Hỏi nếu mở vòi nước đó trong 45 phút
thì được bao nhiêu phần của bể?
Câu 12. Lúc 7 giờ 5 phút, một người đi xe máy đi từ A và đến B lúc 8 giờ 45 phút Biết quãng đường
AB dài 65km Vận tốc của người đi xe máy đó là
Câu 14. Một người gửi tiết kiệm 15.000.000 đồng với lãi suất 0, 6%một tháng thì sau một tháng người
đó thu được số tiền là:
x
74
x
74
Trang 7Câu 19. Rút gọn phân số
7.9 14.27 21.3621.27 42.81 63.108
Câu 22. Lớp 6A có 48 học sinh Số học sinh giỏi bằng 18,75% số học sinh cả lớp Số học sinh trung
bình bằng 300% số học sinh giỏi Còn lại là học sinh khá Tính tỷ số phần trăm số học sinh giỏi
so với số học sinh khá?
Câu 23. Một nhà máy có 3 phân xưởng, số công nhân của phân xưởng 1 bằng 36% tổng số công nhân
của nhà máy Số công nhân của phân xưởng 2 bằng
Trang 8Câu 27. Cho phân số
Ta có
2 4
0, 4
510 Vậy ta chọn đáp án C.
Trang 9Câu 2. Hỗn số
21
5 được chuyển thành số thập phân là:
Lời giải Chọn B.
Ta có 35, 67x36, 05và x là số tự nhiên nên ta chọn đáp án B
II – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Câu 5. Phân số nghịch đảo của phân số
45
là:
A.
4
45
5
54
Lời giải Chọn D.
Phân số nghịch đảo của phân số
45
là
54
nên ta chọn đáp án D
Câu 6. Sắp xếp các phân số sau
Trang 10 đến tối giản ta được:
A.
8
835
1235
Ta có
10,1
nên ta chọn đáp án C
235
232
233
30
Lời giải Chọn A.
Trang 11Lời giải Chọn B.
Câu 11. Người ta mở vòi cho nước chảy vào đầy bể cần 3 giờ Hỏi nếu mở vòi nước đó trong 45 phút
thì được bao nhiêu phần của bể?
(bể)Nếu mở vòi nước đó trong 45 phút thì được số phần bể là:
3 1 1
4 34 (bể) nên ta chọn đáp án B
Câu 12. Lúc 7 giờ 5 phút, một người đi xe máy đi từ A và đến B lúc 8 giờ 45 phút Biết quãng đường
AB dài 65km thì vận tốc của người đi xe máy là:
A.39(km/h) B.40(km/h) C.42(km/h) D.44(km/h)
Lời giải Chọn A.
Thời gian người đi xe máy đi từ A và đến B là: 8 giờ 45 phút-7 giờ 5 phút1 giờ 40 phút.Đổi 1 giờ 40 phút
40 51
60 3
giờVận tốc của người đi xe máy đó là:
5
65 : 39
3 km h/ nên ta chọn đáp án A.
Trang 12Câu 14. Một người gửi tiết kiệm 15.000.000 đồng với lãi suất 0, 6%một tháng thì sau một tháng người
đó thu được số tiền là:
A 15.090.000 đồng B 15.080.000 đồng C 15.085.000 đồng D 15.100.000 đồng.
Lời giải Chọn A.
Tiền lãi thu được sau một tháng là:
0, 615.000.000 90.000
Trang 13.023
ta được kết quả là:
Lời giải Chọn B.
.
Vậy ta chọn đáp án B
Trang 14Câu 17. Giá trị x thỏa mãn
x
74
x
74
x
Lời giải Chọn B.
2 7
x
3 7 7
Trang 152 3
x
94
x
nên 1
94
x
Ta có+)
x
nên 2
512
Ta có
7.9 14.27 21.3621.27 42.81 63.108
7.921.27
19
Trang 16Lời giải Chọn D.
Sửa lại là
4
25
Hoa ăn số táo là 25%.64 16 quả
Trang 17Số táo còn lại là 64 16 48 quả.
Hùng ăn số táo là
3.48 18
8 quả
Số táo còn lại sau khi Hùng ăn là 48 18 30 quả
Đáp án cần chọn là A
Câu 22. Lớp 6A có 48 học sinh Số học sinh giỏi bằng 18,75% số học sinh cả lớp Số học sinh trung
bình bằng 300% số học sinh giỏi Còn lại là học sinh khá Tính tỷ số phần trăm số học sinh giỏi
so với số học sinh khá?
Lời giải Chọn C.
Số học sinh giỏi của lớp là 18,75%.48 9 học sinh
Số học sinh trung bình là 9.300% 27 học sinh
Số học sinh khá là 48 9 27 12 học sinh
Tỉ số phần trăm học sinh khá và số học sinh giỏi là:
9.100% 75%
Đáp án cần chọn là C
Câu 23. Một nhà máy có 3 phân xưởng, số công nhân của phân xưởng 1 bằng 36% tổng số công nhân
của nhà máy Số công nhân của phân xưởng 2 bằng
Số công nhân của cả nhà máy là 18 : 36% 50 công nhân
Số công nhân của phân xưởng 2 và phân xưởng 3 là 50 18 32 công nhân
Vì số công nhân của phân xưởng 2 bằng
Trang 18Đáp số cho không hiểu ?
Câu 25. Không quy đồng, hãy so sánh hai phân số sau:
37
67và
377677
677 677
.Lại có
30 300 300
67 670677 nên
37 377
67 677.Đáp án cần chọn là A
Câu 26. Cho phân số
Trang 19Để A tối giản thì (n-5) và (n+1) là hai số nguyên tố cùng nhau n 5;n1 1
Trang 21Lời giải Chọn B.
31 32 33 60 31.32.33 60 (31.32.33 60)(1.2.3 30)
.Đáp án cần chọn là B
HẾT