Trả lời:
thực trạng phát triển kinh tế của các vùng kinh tế trọng điểm :
- Nhìn chung các vùng kinh tế trọng điểm đều có tỉ trọng các ngành kinh tế cao so với cả nước, chiếm 69% GDP cả nước (2005), 64,5% kim ngạch xuất khẩu, trong cơ cấu kinh tế thì công nghiệp xây dựng phát triển mạnh và chiếm >50%.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc :
+ Có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao (11,2%) + Chiếm 18,9% GDP cả nước.
+ Trong cơ cấu GDP theo ngành: dịch vụ phát triển và chiếm 45,2%, tiếp đến là công nghiệp xây dựng (42,2%), nông-lâm- ngư nghiệp 12,6%.
+ Chiếm 27% kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
+ Mức đóng góp cho GĐP cả nước là 18,9%.
+ Kinh ngạch xuất khẩu so với cả nước chiếm 27,0%.
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:
+ Có tốc độ tăng trưởng khá nhanh (10,7%) nhưng thấp hơn so với hai vùng còn lại.
+ % GDP so với cả nước còn rất ít (5,3%)
+ Trong cơ cấu ngành kinh tế: Dịch vụ và công nghiệp xây dựng khá phát triển (38,4% và 36,6%), nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng khá lớn (25%).
+ Chỉ chiếm 2,2% kim ngạch xuất khẩu cả nước.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
+ Tốc độ tăng trưởng cao nhất so với hai vùng còn lại (11,9% năm 2005).
+ Đóng góp tỉ trọng cao trong % GDP cả nước, lên tới 42,7% (2005).
+ Trong cơ cấu ngành kinh tế: công nghiệp xây dựng phát triển mạnh mẽ, chiếm 59%, tiếp đến là dịch vụ 33,2%, nông nghiệp chỉ chiếm phần nhỏ (7,8%).
+ Đóng góp cho kim ngạch xuất khẩu cao nhất: 35,3%.
Hình 43.1. Vị trí và phân bố 3 vùng kinh tế trọng điểm của nước ta.
Câu hỏi trang 197 sgk Địa Lí 12: Hãy phân tích các thế mạnh đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Trả lời:
- Vị trí địa lí:
+ Gồm 7 tỉnh, thành phố với diện tích gần 15,3 nghìn km2, + Đây là vùng có nền kinh tế phát triển trong cả nước.
+ Nằm gần các vùng nguyên, nhiên liệu lớn (Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ).
+ Tiếp giáp biển giúp phát triển các ngành kinh tế biển và tạo điều kiện giao lưu kinh tế với khu vực và thế giới.
+Vùng có Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa lớn nhất cả nước, là đầu mối giao vận tải của khu vực phía Bắc.
- Điều kiện tự nhiên:
+ Địa hình khá bằng phẳng thuận lợi để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế.
+ Đất phù sa màu mỡ với diện tích khá lớn tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh giúp phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu đa dạng, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
+ Hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
+ Nguồn sinh vật biển phong phú tập trung ở ngư trường trọng điểm Hải Phòng - Quảng Ninh giúp phát triển ngành thủy sản.
+ Khoáng sản: Than đá (Quảng Ninh), đá vôi, sét cao lanh,... cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp.
- Điều kiện kinh tế xã hội:
+ Nguồn lao động dồi dào và có chất lượng hàng đầu cả nước, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
+ Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm và nhiều ngành có ý nghĩa đối với cả nước nhờ các lợi thế về gần nguồn nguyên, nhiên liệu, khoáng sản, về lao động và thị trường tiêu thụ.
+ Các ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện để phát triển dựa trên cơ sở các thế mạnh vốn có của vùng.
+ Cơ sở hạ tầng, kĩ thuật khá hoàn thiện và đồng bộ. Có các tuyến đường giao thông huyết mạch chạy qua: quốc lộ 5 và quốc lộ 18 là hai tuyến giao thông huyết
mạch gắn kết cả Bắc Bộ nói chung với cụm cảng Hải Phòng – Cái Lân, sân bay quốc tế Nội Bài, đường sắt Thống Nhất.
+ Chính sách ưu tiên phát triển của nhà nước, nơi ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất.
+ Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.
Hình 43.2. Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
Câu hỏi trang 199 sgk Địa Lí 12: Hãy phân tích các thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Trả lời:
Vị trí địa lý:
+ gồm 5 tỉnh, thành phố với diện tích gần 28 nghìn km2.
+ Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam, trên quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc – Nam, có các sân bay Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai, thuận lợi cho giao lưu phát triển.
+ Là cửa ngõ thông ra biển của Tây Nguyên và Nam Lào.
+ Đà Nẵng: trung tâm kinh tế, đầu mối giao thông, thông tin liên lạc của cả nước.
Hình 43.3. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
- Các thế mạnh về tự nhiên:
+ Tiếp giáp vùng biển rộng lớn ⟶ thế mạnh khai thác tổng hợp tài nguyên biển (đánh bắt nuôi trồng, du lịch, khoáng sản, du lịch, giao thông biển), là điều kiện thúc đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Phát triển nông – lâm kết hợp, dải kinh tế theo chiều ngang: lâm nghiệp – nông nghiệp – thủy sản.
+ Một số loại khoáng sản để phát triển công nghiệp: than, sắt, graphit, titan, cát,...
- Trong tương lai ở đây sẽ hình thành các ngành công nghiệp có lợi thế về tài nguyên và thị trường, phát triển các vùng sản xuất chuyên môn hóa, các ngành thương mại, dịch vụ du lịch.
- Dân cư và nguồn lao động dồi dào, cần cù chịu khó, tiếp thu nhanh
- Trên lãnh thổ của vùng hiện nay đang triển khai những dự án lớn có tầm cỡ quốc gia. Trong tương lai sẽ hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm, phát triển các vùng chuyên sản xuất hàng hoá nông nghiệp, thuỷ sản và các ngành thương mại, dịch vụ du lịch.
Câu hỏi trang 200 sgk Địa Lí 12: Hãy trình bày các thế mạnh đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Trả lời:
- Vị trí địa lý:
+Nằm ở bản lề giữa Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ với đồng bằng sông Cửu Long, tập trung đủ các thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội.
+ Có TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội lớn của nước ta, là đầu mối giao thông vận tải lớn nhất khu vực phía Nam (sân bay Tân Sơn Nhất, cảng TP. Hồ Chí Minh, quốc lộ 1A…).
+Tiếp giáp với Cam-pu-chia thuanạ lợi cho trao đổi buôn bán.
+ Nằm gần ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế thuận lợi cho vùng phát triển kinh tế mở.
- Điều kiện tự nhiên
+ Tài nguyên đất (xám trên phù sa cổ), khí hậu cận xích đạo gió mùa, nguồn nước dồi dào đã tạo điều kiện để phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
+ Tài nguyên sinh vật biển phong phú tập trung ở ngư trường trọng điểm Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu thuận lợi để phát triển ngành thủy sản.
+ Khoáng sản: Quan trọng nhất là dầu khí ở thềm lục địa phía Nam.
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Dân cư đông, lao động dồi dào, tập trung nguồn lao động có chất lượng cao.
+ Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng kĩ thuật phát triển đồng bộ.
+ Chính sách của nhà nước trong việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước (riêng Đông Nam Bộ mỗi năm thu hút khoảng 50%
vốn đầu tư nước ngoài).
+ Vùng này tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác trong cả nước.
Hình 43.4. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Câu 1 trang 200 sgk Địa Lí 12: Tại sao nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
Trả lời:
Nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trong điểm vì:
- Thực trạng kinh tế nước ta:
+ Xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, cần phải đầu tư có trọng điểm để tạo "đòn bẩy" thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả nước.
+ Nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội của nước ta tuy phong phú đa dạng, nhưng lại có sự phân hóa giữa các vùng, trong Nguồn đầu tư hạn chế nên không thể đầu tư dài trải mà phải hình thành nên các vùng có điều kiện thuận lợi nhất, đòi hỏi phải đầu tư có trọng tâm, trọng điểm.
- Viêc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm đêm lại hiệu quả cao về phát triển kinh tế - xã hội:
+ Các vùng kinh tế trọng điểm là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (nơi hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các Nhà đầu tư; tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước và có thể hỗ trợ cho các vùng khác; thu hút các ngành mới về công nghiệp và dịch vụ để từ đó nhân rộng ra toàn quốc).
+ Lựa chọn các vùng kinh tế trọng điểm để thu hút đầu tư nước ngoài.
Hình 43.5. Các vùng kinh tế trọng điểm
Câu 2 trang 200 sgk Địa Lí 12: Trình bày quá trình hình thành và phạm vi lãnh thổ của các vùng kinh tế trọng điểm.
Trả lời
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc:
- Đầu thập kỉ 90 của TK XX gồm 5 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh.
+Từ sau năm 2000 đến trước 1/8/2008 vùng có thêm tỉnh: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh.
+ Từ sau tháng 8/2008, sau khi Hà Nội mở rộng, vùng có tất cả 7 tỉnh: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Hình 43.6. Vị trí vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc trong cả nước.
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
+ Đầu thập kỉ 90 của TK XX, gồm 4 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi.
+ Sau năm 2000 có thêm tỉnh Bình Định.
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam:
+ Đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX, gồm 5 tỉnh, thành phố: TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương.
+ Sau năm 2000 có thêm 4 tỉnh: Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang.
-Vùng trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long tỉnh được Thủ tướng chính phủ phê duyệt năm 2009 gồm 4 tỉnh gồm hành phố Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang và tỉnh Cà Mau.
Bài 44+45: ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG (ĐỊA LÍ TP. HỒ CHÍ MINH)
Viết báo cáo về địa lý Thành phố Hồ Chí Minh theo các chủ đề Chủ đề 1: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và phân chia hành chính Chủ đề 2: Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của thành phố.
Chủ đề 3: Đặc điểm dân cư và lao động của thành phố.
Chủ đề 4: Đặc điểm kinh tế-xã hội của thành phố.
Chủ đề 5: Địa lý một số ngành kinh tế chính.
Gợi ý làm bài:
Chủ đề 1: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và phân chia hành chính - Vị trí địa lý:
+ Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay là một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam.
+ Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm bên sông Sài Gòn.
+ Thành phố Hồ Chí Minh có toạ độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông.
- Diện tích: 2.061 km²
- Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách bờ biển Đông 50 km theo đường chim bay.
- Tiếp giáp:
+Phía bắc giáp tỉnh Bình Dương.
+ Phía tây giáp tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An
+ Phía đông giáp tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu.
+ Phía nam giáp Biển Đông và tỉnh Tiền Giang.
- Hành chính: Về mặt hành chính, thành phố được chia thành 1 thành phố, 16 quận và 5 huyện:Thành phố Thủ Đức, Quận (1 , 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Gò Vấp, Tân Bình, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Bình Tân, Tân Phú), 5 huyện (Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) với 253 phường, 5 thị trấn và 59 xã.
-Ý nghĩa:
+ Nằm ở ngã tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từ Bắc xuống Nam, tư Tây sang Đông, là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á
+ Thành phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế.
+ Là trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước.
+ Là vùng thu hút vốn đầu tư và nguồn nhân lực từ các địa phương khác trong cả nước.
Hình 44.1. Bản đồ hành chính thành phố Hồ Chí Minh
Chủ đề 2: Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của thành phố.
- Địa hình : phần lớn bằng phẳng, có ít đồi núi ở phía Bắc và Đông Bắc, với độ cao giảm dần theo hướng Đông Nam. Nhìn chung có thể chia địa hình thành phố Hồ Chí Minh thành 4 dạng chính có liên quan đến chọn độ cao bố trí các công trình xây dựng:
+dạng đất gò cao lượn song phân bố phần lớn ở huyện Củ Chi, Hóc Môn, một phần ở Thủ Đức, Bình Chánh ;
+ dạng đất bằng phẳng thấp phân bố ở nội thành, phần đất của Thủ Đức và Hóc Môn nằm dọc theo sông Sài Gòn và nam Bình Chánh;
+ dạng trũng thấp, đầm lầy phía tây nam;
+dạng trũng thấp đầm lầy mới hình thành ven biển đa số chịu ảnh hưởng của thuỷ triều hàng ngày, chiếm khoảng 21% diện tích.
- Đất :
+ Nhóm đất đặc trưng riêng: đất xám. Với hơn 45 nghìn ha tức khoảng 23,4% diện tích thành phố, đất xám ở Thành phố Hồ Chí Minh có ba loại: đất xám cao, đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và hiếm hơn là đất xám gley.
+ Ngoài ra còn có đất phù sa biển với 15.100 ha, nhóm đất phèn với 40.800 ha và đất phèn mặn với 45.500 ha; đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò.
- Khí hậu:
+ Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nên nhiệt đô ̣ cao và khá
ổn định trong năm . Số giờ nắng trung bình tháng đa ̣t từ 160 đến 270 giờ. đô ̣ ẩm không khí trung bình 79,5%. Nhiê ̣t đô ̣ trung bình năm là 27,55°C (tháng nóng nhất là tháng 4, nhiê ̣t đô ̣ khoảng 29,3°C - 35°C).
+ Khí hậu chia 2 mùa mưa khô rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau lượng mưa bình quân năm là
1.979 mm.
-Tài nguyên:
+ Tài nguyên nước: Nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất đa dạng. Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km².
+ Tài nguyên rừng: Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 3 hệ sinh thái rừng:
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm mưa mùa Ðông Nam Bộ, Hệ sinh thái rừng úng phèn, Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Hình 44.2. Hệ sinh thái Rừng ngập mặn Cần Giờ được UNESSCO công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới
+ Tài nguyên khoáng sản:
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố chủ yếu là vật liệu xây dựng như sét gạch ngói, cát, sạn, sỏi; nguyên liệu cho gốm sứ và chất trợ dụng; các nguyên liệu khác như than bùn…
Chỉ có một số khoáng sản có thể đáp ứng một phần cho nhu cầu của thành phố: nguyên liệu làm vật liệu xây dựng, sành sứ thuỷ tinh, nguyên nhiên liệu…Các khoáng sản khác như kim loại đen, kim loại màu (trừ nhôm), than đá.. đều không có triển vọng hoặc chưa được phát hiện.
=> Đánh giá:
- Thuận lợi:
+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới: cây lúa, các cây công nghiệp và cây ăn quả.
+ Phát triển một số ngành công nghiệp dựa vào nguồn nguyên nhiên liệu tại chỗ.
+ Hệ thống sông, kênh rạch giúp thành phố Hồ Chí Minh trong sản xuất và sinh hoạt.
+ Phát triển du lịch sinh thái.
- Khó khăn:
+ Tiềm năng đất đai trên phạm vi địa bàn thành phố có nhiều hạn chế về diện tích và phẩm chất.
+ Nhiều nơi chịu ảnh hưởng của thuỷ triều hàng ngày, ảnh hưởng rất lớn đến đời số và sinh hoạt.
+ Tài nguyên hạn chế, nên trong phát triển kinh tế chủ yếu phải chuyển từ các địa phương khác.
+ Khí hậu khô hạn gây thiếu nước vào mùa khô.
Chủ đề 3: Dân cư và lao động:
- Là thành phố đông dân nhất cả nước: số dân số toàn Thành phố Hồ Chí Minh vào cuối năm 2020 là hơn 9 triệu người mật độ dân số đạt 4.292 người/km.
Tuy nhiên, nếu tính thêm những người cư trú không đăng ký hộ khẩu thì dân số thực tế của TPHCM khoảng hơn 14 triệu người.
- Về mức độ gia tăng dân số, trong khi tỷ lệ tăng tự nhiên 1,07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới 1,9%. Theo ước tính năm 2005, trung bình mỗi ngày có khoảng 1 triệu khách vãng lai tại thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm 2010, có số này còn có thể tăng lên tới 2 triệu.
- Cơ cấu dân số:
+ Cơ cấu dân tộc, người Kinh chiếm 92,91% dân số thành phố, tiếp theo tới người Hoa với 6,69%, còn lại là các dân tộc Chăm, Khmer,… Những người Hoa ở thành phố Hồ Chí Minh cư trú ở khắp các quận, huyện, nhưng tập trung nhiều nhất tại Quận 5, 6, 8, 10, 11 và có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế thành phố.
+ Cơ cấu đân số theo tuổi : được đánh giá là thành phố có nguồn dân số trẻ dù cho tốc độ gia tăng dân số tự nhiên đang có xu hướng giảm dần. Theo số liệu do cục Tổng điều tra dân số và nhà ở công bố, trên 23.9% dân số ở độ tuổi dưới 15 và 5.26% số dân có đổ tuổi từ trên 65 tuổi.
+ Thành phố Hồ Chí Minh luôn có tỷ số giới tính thấp nhất Việt Nam, luồng nhập cư từ các tỉnh khác vào Thành phố Hồ Chí Minh luôn có số nữ nhiều hơn số nam.
- Phân bố dân cư ở thành phố Hồ Chí Minh không đồng đều:
+ Theo thành thị và nông thôn: Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 6.742.098 người, chiếm 85% dân số toàn thành phố và dân số sống tại nông thôn đạt 1.699.804 người, chiếm 15% dân số.
+ Trong khi một số quận như 4, 5, 10 và 11 có mật độ lên tới trên 40.000 người/km², thì huyện ngoại thành Cần Giờ có mật độ tương đối thấp 98 người/km².