BÀI 1 – VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP Bài 1 trang 3 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12 Dựa vào nội dung SGK Địa lí 12 và hiểu biết của bản thân, hãy điền tiếp nội dung phù hợp và[.]
Trang 1BÀI 1 – VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
Bài 1 trang 3 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Dựa vào nội dung
SGK Địa lí 12 và hiểu biết của bản thân, hãy điền tiếp nội dung phù hợp vào bảng dưới đây để nêu rõ bối cảnh và quá trình đổi mới ở Việt Nam
NHỮNG THÀNH TỰU CỦA CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI
* Về tốc độ tăng trưởng kinh tế:
* Về cơ cấu kinh tế (ngành):
* Về cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ:
* Về xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân:
Lời giải:
- Từ 30/4/1945, miền Nam giải phóng, đất
nước giành được độc lập, tập trung vào
hàn gắn vết thương chiến tranh và xây
dựng đất nước
- Năm 1979: tập trung vào nông nghiệp (chương trình khoán 10, khoán 100) và công nghiệp, dịch vụ
- Đường lối đổi mới từ năm 1986:
+ Dân chủ hóa đời sống và kinh tế
Trang 2- Xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa làm
thúc đẩy quá trình hội hập và phát triển
- Sự phát triển không ngừng của tiến bộ
khoa học – công nghệ hiện đại
+ Phát triển nền kinh tế thị trường hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng Xã hội chủ nghĩa
+ Tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế với các nước trên thế giới
NHỮNG THÀNH TỰU CỦA CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI
* Về tốc độ tăng trưởng kinh tế: Đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
- GDP giai đoạn 1975-1980 tăng từ 0,2% lên 6,0% vào năm 1988 và tăng lên 9,5% vào năm 1995
- Cả giai đoạn 1987-2004 tốc độ tăng GDP của nước ta đạt 6,9% (chỉ đứng sau
Singapo với 7,0%)
* Về cơ cấu kinh tế (ngành): xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng
công nghiệp hóa hiện đại hóa cụ thể:
- Giảm tỉ trọng khu vực I Nông – Lâm – Ngư nghiệp
- Tăng tỉ trọng khu vực II, III Công nghiệp – xây dựng và Dịch vụ
* Về cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ:
- Bước đầu hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, phát triển các vùng chuyên canh với quy mô lớn, trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn
- Ưu tiên phát triển vùng sâu vùng xa, vùng núi và biên giới hải đảo
* Về xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân:
- Đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc xóa đói giảm nghèo
- Đời sống vật chất tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt
Trang 3Bài 2 trang 4 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Hãy điền tiếp nội dung
phù hợp vào bảng dưới đây
HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KẾT QUẢ
Thu hút đầu tư nước ngoài Hợp tác kinh tế - KHKT Tổng giá trị xuất nhập khẩu
- Xuất nhập khẩu:
- Hãy nêu 5 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất:
Trang 4Lời giải:
HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KẾT QUẢ
Thu hút đầu tư nước ngoài Hợp tác kinh tế - KHKT Tổng giá trị xuất nhập khẩu
- Vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA)
- Vốn đầu tư trực tiếp của
nước ngoài (FDI)
- Vốn đầu tư gián tiếp của
nước ngoài (FPI)
Đẩy mạnh việc hợp tác kinh tế và khoa học kĩ thuật Khai thác các tài nguyên, bảo vệ môi trường
- 5 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất là: cà phê, gạo, hồ tiêu, điều, thủy sản
Trang 5BÀI 2 - VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ Bài 1 trang 4-5 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Dựa vào Atlat Địa lí
Việt Nam, nội dung bài học trong SGK:
* Hãy điền vào chỗ (…) tên các điểm cực trên đất liền của nước ta vào lược đồ bên và hoàn thành bảng dưới đây:
Trang 6Điểm cực Tọa độ địa lí Thuộc tỉnh
Đất liền
Bắc Nam Đông Tây
Vùng biển
* Đại bộ phận lãnh thổ trên đất liền của nước ta nằm trong khu vực múi giờ thứ … và kinh tuyến ……… chạy qua lãnh thổ Việt Nam
Lời giải:
Trang 7Điểm cực Tọa độ địa lí Thuộc tỉnh
Đất liền
Bắc (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn) 23°23’ B Hà Giang Nam (xã Đất Mũi,
Đông (xã Vạn Hạnh, huyện Vạn Ninh) 109°24’ Đ Khánh Hòa Tây (xã Sín Thầu,
huyện Mường Nhé) 102°09’ Đ Điện Biên
Vùng biển
- Vĩ độ: từ 6°50’ B đến 23°23’ B
- Kinh độ: từ 101°0’ Đ đến 117°20’ Đ
* Đại bộ phận lãnh thổ trên đất liền của chúng ta nằm trong khu vực múi giờ thứ 7 và kinh tuyến 105°Đ chạy qua lãnh thổ Việt Nam
Bài 2 trang 5 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Hãy hoàn thành bảng
dưới đây để thấy rõ rằng lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời
LÃNH THỔ VIỆT NAM YÊU DẤU
Lời giải:
Trang 8LÃNH THỔ VIỆT NAM YÊU DẤU
Móng Cái (Quảng Ninh)
đến Hà Tiên (Kiên Giang)
- Diện tích khoảng 1 triệu
km2
- Bao gồm 5 bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
- Tiếp giáp với vùng biển của 8 nước: Trung Quốc, Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunay, Indonexia, Xingapo, Thái Lan
- Bao gồm khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ
+ Trên đất liền xác định bằng các đường biên giới + Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải, không gian của các đảo
Trang 9Bài 3 trang 5-6 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Hãy nêu ý nghĩa của
vị trí địa lí Việt Nam đối với khu vực và trên thế giới
- Vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương
và Địa Trung Hải Nằm trên đường di cư của nhiều loài động thực vật => Có tài nguyên khoáng sản, sinh vật vô cùng đa dạng, phong phú
Trang 10- Vị trí hình thể tạo nên sự phân hóa đa dạng tự nhiên giữa hai miền Bắc – Nam, giữa miền núi – đồng bằng, ven biển – hải đảo, phân hóa theo độ cao, hướng sườn và mùa khí hậu
- Là cửa ngõ ra biển của Lào, các khu vực khác của Trung Quốc, Thái Lan và
Campuchia
- Nằm trong khu vực kinh tế năng động
* Về văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng:
- Vị trí liền kề nhiều nét tương đồng về lịch sử - văn hóa – xã hội với mối giao lưu lâu đời
=> chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị cùng phát triển
- Nằm ở vị trí đặc biệt của Đông Nam Á, nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới, đặc biệt là Biển Đông
Trang 11BÀI 3 – THỰC HÀNH: VẼ LƯỢC ĐỒ VIỆT NAM Trang 6-7 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12:
1 Mục đích yêu cầu:
* Vẽ lược đồ Việt Nam tương đối chính xác
* Xác định đúng và tương đối chính xác một số địa danh chính: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, TP Hồ Chí Minh; vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan; đảo Phú Quốc, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
* Biết cách điền vào bảng đồ trống một số đối tượng địa lí
* Các bước tiến hành cụ thể:
- Vẽ khung ô vuông: Yêu cầu học sinh vẽ khung ô vuông gồm 40 ô, đánh số thứ tự theo trật tự theo hàng ngang từ trái qua phải (từ A đến E), theo hàng dọc từ trên xuống dưới (từ 1 đến 8)
- Giáo viên yêu cầu học sinh xác định hệ thống kinh vĩ tuyến
- Xác định các điểm khống chế và các đường khống chế Nối lại thành khung thể hiện hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền)
- Vẽ từng đoạn biên giới và bờ biển để hợp lại thành khung lãnh thổ Việt Nam Giáo viên hướng dẫn cho cá em cách nối từng đoạn biên giới một cách chi tiết và chính xác
Trang 12- Vẽ một số đảo, các quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lên lược đồ khung vừa thể hiện, điền tên Biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan
- Thể hiện các sông chính theo yêu cầu
- Điền lên lược đồ các địa danh chính theo yêu cầu của bài thực hành
- Nên vẽ và kiểm tra kĩ nhiều lần cho thành thạo
- Giáo viên yêu cầu từng học sinh (từng nhóm học sinh) trao đổi, nhận xét về bài thực hành mà các em đã thực hiện
- Giáo viên nhận xét, đánh giá cách thực hiện bài thực hành của học sinh
Trang 14Lời giải:
Trang 15BÀI 4 – LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ
Bài 1 trang 8 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Dựa vào nội dung SGK
Địa lí 12, Atlat Địa lí Việt Nam (trang địa chất khoáng sản), hãy lựa chọn kĩ và điền nội dung phù hợp vào bảng dưới đây:
NHỮNG BIỂU HIỆN Ở VIỆT NAM GIAI
Phạm vi diễn ra trên lãnh thổ Việt
Phạm vi diễn ra trên lãnh thổ Việt
Nam
Các điều kiện cổ địa lí
- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam
- Các đá biến chất cổ nhất được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây 2,5 tỉ năm
=> Giai đoạn Tiền Cambri diễn ra ở nước ta trong suốt khoảng 2 tỉ
- Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay
Tập trung ở khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung
Bộ
- Các điều kiện cổ địa
lí còn rất sơ khai và đơn điệu:
+ Thạch quyển xuất hiện đầu tiên, sau đó là khí quyển, lớp khí quyển ban đầu rất mỏng chủ yếu là amoniac, C02, N2, H2, O2 Cuối cùng là thủy quyển
Trang 16năm, kết thúc cách đây
543 triệu năm
+ Bắt đầu có sự sống nhưng các sinh vật trong giai đoạn này còn
ở dạng sơ khai nguyên thủy như tảo, động vật thân mềm
Bài 2 trang 8 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Hãy đánh dấu x vào ô
trống ý em cho là đúng
Lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ nước ta có liên quan chặt chẽ với sự hình thành và phát triển của Trái Đất và xuất hiện ở:
☐ Giai đoạn tiền Cambri ☐ Giai đoạn Tân Kiến Tạo
☐ Giai đoạn Cổ kiến tạo ☐ Ở cả ba giai đoạn chính nêu trên
Lời giải:
Lịch sử hình thành và phát triển của lãnh thổ nước ta có liên quan chặt chẽ với sự hình thành và phát triển của Trái Đất và xuất hiện ở:
☐ Giai đoạn tiền Cambri ☐ Giai đoạn Tân Kiến Tạo
☐ Giai đoạn Cổ kiến tạo ☒ Ở cả ba giai đoạn chính nêu trên
Trang 18BÀI 5 – LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ (tiếp theo) Bài 1 trang 9 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Dựa vào bảng niên biểu
địa chất, nội dung SGK Địa lí 12, Atlat Địa lí Việt Nam (trang địa chất khoáng sản), hãy lựa chọn và điền nội dung phù hợp vào bảng để nêu rõ đặc điểm của tự nhiên nước ta trong giai đoạn Cổ kiến tạo
- Diễn ra tiếp nối sau
giai đoạn Tiền
Cambri trong khoảng
thời gian khá dài 477
năm Trải qua hai đại
Cổ sinh, Trung sinh,
- Hoạt động uốn nếp tạo núi
và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi => tạo ra các địa khối Thượng nguồn sông chảy, khối nâng Việt Bắc, hướng
- Giai đoạn này lớp vỏ cảnh quan địa lí nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển
- Sự hình thành và phát triển thuận lợi của các điều kiện cổ địa lí của vùng nhiệt đới amsale để lại các dấu vết: đá san hô tuổi Cổ sinh, các hóa
Trang 19các dãy núi Tây Bắc – Đông Nam, hướng vòng cung
- Các đứt gãy, động đất có đá macma xâm nhập và đá macma phun trào cùng khoáng sản quý (vàng, bạc,
đá quý, đồng, sắt)
đá than tuổi Trung sinh cùng nhiều hóa
đá cổ khác
Bài 2 trang 9 sách Tập bàn đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Hãy chứng minh rằng
giai đoạn Tân kiến tạo tuy là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên Việt Nam nhưng lại là giai đoạn có nhiều hoạt động uốn nếp, đứt gãy, phun trào, macma, bồi lấp các bồn trũng lục địa… và hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho lãnh thổ nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay
Lời giải:
* Tân kiến tạo là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử sử hình thành và phát triển của
tự nhiên Việt Nam: chỉ mới bắt đầu cách đây 65 triệu năm và còn tiếp diễn cho đến tận ngày nay
* Tân kiến tạo là giai đoạn có nhiều hoạt động uốn nếp, đứt gãy, phun trào, macma, bồi lấp các bồn trũng lục địa:
- Chịu sự tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ – Himalaya cách đây khoảng 23 triệu năm cho đến ngày nay => xảy ra các hoạt động như uốn nếp, đứt gãy, phun trào, macma, nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các bồn trũng lục địa
- Trong kỉ Đệ tứ đã có nhiều lần biển lùi, biển tiến trên lãnh thổ nước ta, dấu vết là các thềm biển, cồn cát, ngấn nước trên vách đá,…
* Tân kiến tạo hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho lãnh thổ nước ta có diện mạo
và đặc điểm tự nhiên như hiện nay:
Trang 20- Địa hình vùng núi được nâng lên, trẻ lại (dãy Hoàng Liên Sơn), các hoạt động xâm thực, bồi tụ diễn ra mạnh mẽ (đồng bằng châu thổ rộng lớn), hình thành các khoáng sản ngoại sinh như dầu mỏ, khí tự nhiên, than nâu, boxit
- Điều kiện tự nhiên nhiệt đới ẩm thể hiện rõ nét qua các quá trình phong hóa và hình thành đất, nguồn nhiệt ẩm dồi dào, lượng nước phong phú, thổ dưỡng và giới sinh vật đa dạng
Đỉnh Fansipan trên dãy Hoàng Liên Sơn
Trang 21BÀI 6 – 7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI Bài 1 trang 10 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Dựa vào lược đồ bên
và nội dung SGK Địa lí 12, hãy điền vào lược đồ:
* Tên các dãy: Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Bạch Mã
* Tên các cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
* Tên vịnh Thái Lan, vịnh Bắc Bộ
Trang 22Lời giải:
Trang 23Bài 2 trang 10 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Hãy nêu các đặc
điểm chung của địa hình nước ta
Lời giải:
Các đặc điểm chung của địa hình nước ta:
* Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích
- Địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85% diện tích, địa hình núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% diện tích
Trang 24* Cấu trúc địa hình khá đa dạng:
- Địa hình trẻ, có tính phân bậc rõ rệt
- Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
- Hướng chính địa hình: tây bắc – đông nam và vòng cung
* Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị bào mòn rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá, trên vùng núi đá vôi hình thành dạng địa hình cacxtơ
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: sự mở rộng của các đồng bằng hạ lưu sông như đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long
* Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Địa hình nhân tạo ngày càng nhiều: kiến trúc đô thị, công trình giao thông, hầm mỏ, đê, đập, kênh, rạch, đồng, ruộng, ao, hồ, thủy điện,…
Bài 3 trang 11 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Dựa vào lược đồ hình
6 trong SGK và nội dung bài học, Atlat Địa lí Việt Nam, hãy điền nội dung phù hợp vào bảng để nêu rõ đặc điểm của các khu vực địa hình ở nước ta
Trang 25- Chiếm ¾ diện tích, chủ yếu là đồi
núi thấp chia thành 4 vùng: Đông
Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc,
Trường Sơn Nam
- Hướng chính: tây bắc – đông nam,
vòng cung
- Địa hình đa dạng: núi cao, núi
trung bình, sơn nguyên, cao nguyên,
bán bình nguyên và đồi trung du
- Chiếm ¼ diện tích chia thành đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển
- Bề mặt địa hình rộng lớn, khá bằng phẳng, mở rộng về phía biển
- Hình thành chủ yếu do phù sa sông bồi tụ, một phần do phù sa biển
+ Đồng bằng châu thổ phù sa sông: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
+ Dải đồng bằng ven biển miền Trung nhỏ hẹp bị chia cắt mạnh
Bài 4 trang 11-12 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Hãy nêu sự giống
nhau và khác nhau về địa hình
* Giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc
* Giữa vùng Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
* Giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 26Lời giải:
Sự giống nhau và khác nhau về địa hình:
* Giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc
- Đều nằm ở miền Bắc nước
ta
- Đa dạng địa hình: núi cao,
núi thấp, cao nguyên, đồi
trung du
- Địa hình trẻ lại do vận
động Tân kiến tạo
- Địa hình bị chia cắt bởi
hướng núi và hệ thống sông
Vị trí Tả ngạn sông Hồng Hữu hạn sông Hồng –
sông Cả
Cấu trúc địa hình
- Hướng núi vòng cung
- Chủ yếu núi thấp 600-700m, một số đỉnh cao >2000m
- Hướng núi tây bắc – đông nam
- Vùng núi cao đồ sộ nhất nước ta, nhiều đỉnh cao >2000m
Hệ thống sông
Sông Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam
Sông Đà, sông Mã, sông Hồng
* Giữa vùng Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam
- Đều nhô cao ở hai đầu và thấp
trũng ở giữa
- Được Tân kiến tạo làm trẻ hóa
Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam
Vị trí Từ phía nam sông
Cả đến dãy Bạch
Từ dãy Bạch Mã đến
10oB
Trang 27- Có nhiều dãy núi đâm lan ra sát
biển
- Địa hình phân bậc rõ ràng, bị
chia cắt bởi hệ thống sông
- Có sự bất đối xứng giữa hai
sườn đông – tây: sườn đông dốc
về phía biển, sườn tây thoải
Hướng núi
Hướng Tây bắc – đông nam chạy dọc biên giới Việt Lào
Hướng vòng cung
ôm lấy Tây Nguyên
Cấu trúc địa hình
Các dãy núi chạy song song và so le nhau
Khối núi và cao nguyên xếp tầng, bất đối xứng hai sườn
* Giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
tích 15000 km
Hình thành
Do phù sa hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp
Do phù sa hệ thống Sông Tiền và sông Hậu bồi đắp
Địa hình
và đất
- bị chia cắt thành nhiều ô nhỏ do hệ thống đê ngăn lũ
- Vùng trong đê đất bạc màu, ngoài đê đất màu mỡ
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
- Vùng trũng thấp hay
bị ngập nước vào mùa
lũ
- Mùa cạn bị triều lấn gây nhiễm mặn
Trang 28Đê ngăn lũ ở Đồng bằng sông Hồng
Bài 5 trang 12 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Quan sát lược đồ
bên, đối chiếu với Atlat Địa lí Việt Nam và nội dung SGK Địa lí 12, hãy:
* Điền tên các cao nguyên chính ở Tây Nguyên vào chỗ chấm (…) trên lược đồ
* Điền tên các đồng bằng ven biển miền Trung
* Nhận xét về mạng lưới sông ngòi ở ven biển miền Trung
* Để phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên một cách bền vững chúng ta cần phải làm gì?
Trang 29Lời giải:
Trang 30* Nhận xét về mạng lưới sông ngòi ở ven biển miền Trung
- Nhìn chung mạng lưới sông ngòi khá phát triển Tuy nhiên do địa hình núi đâm lan ra sát biển nên sông ngắn, nhỏ và dốc, lũ lên nhanh, ít phù sa Sông ngòi chủ yếu chảy theo hướng tây - đông
* Để phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên một cách bền vững chúng ta cần:
- Khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí, hiệu quả Đặc biệt khai thác tài nguyên rừng phải đi đôi với bảo vệ và trồng rừng
- Phát triển lâm nghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, bảo tồn và duy trì bản sắc văn hóa dân tộc
Trang 31- Có chính sách thích hợp và kịp thời đối với đời sống kinh tế - xã hội của người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số
Trang 32BÀI 8 – THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
Bài 1 trang 13 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Dựa vào nội dung SGK
Địa lí 12, Atlat Địa lí Việt Nam, hãy:
* Điền tên các đảo vào chỗ chấm (…) ở lược đồ cho đúng, sau đó kẻ nối các đảo đó để thấy rõ vùng nội thủy của Việt Nam
* Điền vào chỗ chấm (…) trên lược đồ tên: vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan, Biển Đông, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
Trang 34Bài 3 trang 14 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Nối các ô và điền
tiếp nội dung phù hợp vào sơ đồ dưới đây
Là một vùng biển rộng, nguồn nước dồi
dào, tương đối kín, có đặc tính nóng
ẩm, và chịu ảnh hưởng của gió mùa
Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản
và hải sản, các bãi biển và đảo có tiềm năng du lịch
Lời giải:
BIỂN ĐÔNG
BIỂN ĐÔNG
Trang 35Là một vùng biển rộng, nguồn nước dồi
dào, tương đối kín, có đặc tính nóng
ẩm, và chịu ảnh hưởng của gió mùa
Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản
và hải sản, các bãi biển và đảo có tiềm năng du lịch
- Diện tích rộng 3,477 triệu km2
- Biển tương đối kín do phía đông và
đông nam bao bọc bởi các vòng cung đảo
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Khoáng sản: dầu khí (8 bể trầm tích), titan, cát thủy tinh, muối
- Hải sản: đa dạng thành phần loài, năng suất sinh học cao Tren 2000 loài cá, hơn
100 loài tôm, chục loài mực, hàng nghìn sinh vật phù du Hải sản quý: tôm hùm, bào ngư, ngọc trai
- Du lịch: nhiều bãi biển, bãi tắm đẹp, các đảo và vịnh biển đẹp
Bài 4 trang 14 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Hãy điền nội dung phù
hợp vào sơ đồ dưới đất để nêu rõ ảnh hưởng và tác động của Biển Đông đối với thiên nhiên nước ta
Khí hậu
Địa hình và hệ sinh thái
ven bờ
BIỂN ĐÔNG
Trang 36nghiệt của thời tiết lạnh
khô mùa đông và nóng
bức mùa hè
=> Nhờ biển Đông khí hậu
nước ta mang tính chất hải
dương điều hòa hơn
Địa hình và hệ sinh thái
ven bờ
BIỂN ĐÔNG
Trang 37- Các dạng địa hình ven bờ
đa dạng: vịnh cửa sông, bờ
biển mài mòn, tam giác
châu, bãi triều, đầm phá,
cồn cát, vũng vịnh, đảo
ven bờ, rạn san hô
- Các hệ sinh thái ven biển
- Bão: trung bình 9-10 cơn
bão mỗi năm (3-4 cơn bão
đổ bộ trực tiếp vào nước
ta) => lũ lụt
- Sạt lở bờ biển
- Hiện tượng cát bay cát
chảy ven biển miền Trung
=> hoang mạc hóa
Trang 39BÀI 9 – THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA Bài 1 trang 15 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Dựa vào bảng số liệu
“Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm” trong SGK Địa lí 12 (trang 44), em hãy nêu nhận xét về:
* Sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam:
* Giải thích rõ nguyên nhân:
Lời giải:
Dựa vào bảng số liệu “Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm” trong SGK Địa lí 12 (trang 44), nhận xét:
* Sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam:
- Nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ Bắc vào Nam: Lạng Sơn 13,3oC, Huế 19,7oC,
TP Hồ Chí Minh 25,8oC
- Nhiệt độ trung bình tháng VII cao nhất ở miền Trung (Huế 29,4oC), miền Bắc và miền Nam nhiệt độ thấp hơn (Lạng Sơn 27,0oC, TP Hồ Chí Minh 27,1oC)
Trang 40- Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam: Hà Nội 23,5oC, Huế 25,1oC, TP Hồ Chí Minh 27,1oC
* Nguyên nhân:
- Nhiệt độ trung bình tháng I và nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam vì: + Càng về phía Nam góc nhập xạ càng lớn nên nhận được lượng nhiệt lớn hơn, nhiệt độ tăng dần
+ Tháng I ở miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên có nhiệt độ thấp, miền Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
- Nhiệt độ trung bình tháng VII cao nhất ở miền Trung vì vào thời điểm này là mùa hè, lại chịu ảnh hưởng mạnh của hiệu ứng phơn, gió tây khô nóng khiến nhiệt độ cao
- Nền nhiệt độ trung bình tháng VII từ Bắc vào Nam đều cao trên 27oC vì đây là thời kì mùa hè ở nước ta
Bài 2 trang 15 sách Tập bản đồ Bài tập và thực hành Địa lí 12: Dựa vào bảng số liệu
“Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm” trong SGK Địa lí 12 (trang 44), em hãy:
* Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm