1. Trang chủ
  2. » Tất cả

đề cương hóa học lớp 8

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 18,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Chất là nguyên liệu cấu tạo nên vật thể Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất Mỗi chất có những tính chất nhất định, bao gồm tính chất vật lý và tính chất hoá học + Tính chất vật.

Trang 1

1

- Chất là nguyên liệu cấu tạo nên vật thể Chất có ở khắp mọi nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất

- Mỗi chất có những tính chất nhất định, bao gồm tính chất vật lý và tính chất hoá học

+ Tính chất vật lý: Trạng thái (rắn, lỏng, khí), màu sắc, mùi vị, tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, nhiệt độ sôi (to

s), nhiệt độ nóng chảy (to

nc), khối lượng riêng (d)

+ Tính chất hoá học: Là khả năng bị biến đổi thành chất khác: Khả năng cháy, nổ, tác dụng với chất khác

- Để biết được tính chất của một chất, ta có thể sử dụng một số cách sau:

+ Quan sát: Nhận ra một số tính chất bề ngoài của chất

Ví dụ: nhôm và đồng đều có ánh kim, kim loại đồng có màu đỏ; nhôm màu trắng; … + Dùng dụng cụ đo: Biết được nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng

Ví dụ: sử dụng nhiệt kế đo được nhiệt độ sôi của rượu là 78,3oC

+ Làm thí nghiệm: nhận biết khả năng tan trong nước, dẫn điện, dẫn nhiệt

Ví dụ: Thử tính tan của đường khi pha nước đường;

- Hiểu các tính chất của chất, chúng ta có thể:

+ Phân biệt chất này với chất khác

Ví dụ: Cồn cháy còn nước không cháy; Đồng là kim loại màu đỏ còn nhôm là kim loại có màu trắng xám

+ Biết sử dụng chất an toàn

Ví dụ: H2SO4 đặc nguy hiểm, gây bỏng nên cần cẩn thận khi sử dụng

+ Biết ứng dụng chất thích hợp vào trong đời sống và sản xuất

Ví dụ: Cao su không thấm nước, đàn hồi nên dùng để chế tạo săm, lốp xe…

- Vật thể: Là toàn bộ những gì xung quanh chúng ta và trong không gian

- Vật thể gồm 2 loại: Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo

+ Vật thể tự nhiên bao gồm tất cả những gì mà tự nhiên tạo ra, chúng có sẵn trong tự nhiên mà không bị tác động dưới bàn tay của con người tạo nên vật thể đó VD: cây, núi, sông, đá, …

+ Vật thể nhân tạo bao gồm tất cả vật thể mà do bàn tay con người tạo ra nhằm mục đích

sử dụng những chức năng của vật thể đó giúp ích cho đời sống, xã hội VD: bàn ghế, sách

vở, đèn điện, …

- Chất tinh khiết là chất không lẫn chất khác, có tính chất vật lí và hóa học nhất định VD: nước cất,…

Trang 2

- Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau VD: nước biển, nước suối,…

* Tách chất ra khỏi hỗn hợp: Dựa vào tính chất vật lí

+ Phương pháp lọc: Dùng để tách các chất không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng

+ Phương pháp cô cạn: Dùng để tách các chất tan rắn (không hóa hơi khi gặp nhiệt độ cao) ra khoei hỗn hợp chất lỏng

+ Phương pháp chưng cất phân đoạn: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng nhờ vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi

+ Phương pháp chiết: Dùng để tách các chất ra khỏi hỗn hợp lỏng không đồng nhất + Phương pháp đông đặc: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng nếu nhiệt độ đông đặc của chúng cách nhau lớn

2

- nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ mang điện tích âm

- Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện tích dương và neutron không mang điện

- Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron mang điện tích âm sắp xếp thành từng lớp

3

- Nguyên tố hóa học là tập hợp nhưng nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân

- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon Một đơn

vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C Mỗi nguyên tử có nguyên tử khối riêng biệt

- Kí hiệu nguyên tố hóa học gồm một hoặc hai chữ cái, trong đó chữ cái đầu viết hóa và chữ cái sau viết thường

4

- Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học

- Đặc điểm cấu tạo:

+ Đơn chất kim loại: Các nguyên tử sắp xếp đặc khít nhau và theo một trật tự xác định VD: Sắt(Fe), đồng(Cu), nhôm(Al),…

+ Đơn chất phi kim: Các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một nhất định và thường là 2 VD: khí Clo (Cl2), khí oxi (O2),…

- Hợp chất là những chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định

+ Hợp chất vô cơ VD: HCl, NaCl,…

+ Hợp chất hữu cơ VD: CH4, C2H5OH,…

Trang 3

- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

- Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đơn vị cacbon

- Phân tử khối của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tử trong phân tử chất đó VD: Phân tử khối của NaCl bằng: 23 + 35,5 = 58,5 đvC

5

- Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố

+ Đơn chất kim loại: Kí hiệu hóa học của nguyên tố được coi là công thức hóa học VD: Thủy ngân (Hg), Canxi (Ca),…

+ Đơn chất phi kim:

Phi kim có phân tử gồm một số nguyên tử liên kết với nhau (thường là 2) nên thêm chỉ số này ở chan kí hiệu VD: Khí hiđro (H2), khí nitơ (N2),…

Một số phi kim được quy ước lấy kí hiệu làm công thức VD: Cacbon (C), phốt pho(P), Lưu huỳnh(S)

- Công thức hóa học của hợp chất gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo ra hợp chất kèm theo chỉ số ở chân bên phải kí hiệu hóa học Công thức dạng chung:

AxBy ; AxByCz

- Từ công thức hóa học của một chất ta có thể biết được những ý nghĩa sau:

+ Nguyên tố nào tạo ra chất;

+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất;

+ Phân tử khối của chất

Ngày đăng: 15/11/2022, 06:59

w