1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương hoá học lớp 10 học kì 1

25 221 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 379,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_Theo obitan: các obitan trong phân lớp đi liền nhau và electron xếp sao cho số electron độc thân là tối đa và cùng chiều quay theo qui tắc Hund Vd: 7NCấu hình electron: 1s2 2s2 2p3 Cấ

Trang 1

CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ

A Tóm tắt giáo khoa

1 Cấu trúc nguyên tử: gồm 2 phần

_ Hạt nhân nằm ở trung tâm nguyên tử chứa 2 loại hạt: Proton (p) mang điện dương

và notron (n) không mang điện

_ Vỏ nguyên tử gồm các electron (e) quay chung quanh nhân

Là tập hợp nhiều đồng vị khác nhau Do vậy khối lượng mol nguyên tử của nguyên

tố hóa học chính là khối lượng mol nguyên tử trung bình tính theo công thức

z y x

zA yA xA A

%).

25 (

%), 75

17

35

Ghi chú: _với z18 thì 1,5N/p1,25 với z83 thì 1N/p1,5

5 Vỏ nguyên tử: Được cấu thành từng lớp và phân lớp:

a Lớp

b Phân lớp: có 4 phân lớp: s, p , d, f (từ lớp thứ 4 4,5,6,7 đều có 4 phân lớp s,p,d,f)

c Obitan nguyên tử: mỗi lớp gồm từ 1 7 obitan nguyên tử và được biểu thị bằng 1

ô vuông Mỗi obitan chứa tối đa là 2 e

d Cấu hình electron và sự phân bố electron theo obitan:

Trang 2

_Theo obitan: các obitan trong phân lớp đi liền nhau và electron xếp sao cho số

electron độc thân là tối đa và cùng chiều quay (theo qui tắc Hund)

Vd: 7NCấu hình electron: 1s2 2s2 2p3

Cấu hình obitan:

 Lưu ý:

1 Nguyên tử Z 21 trước hết xếp theo thứ tự mức năng lượng, sau đĩ xếp

lại thứ tự lớp mới được cấu hình electronVd: 26Fe Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6

Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2Cấu hình obitan: ……… …

2 Một số trường hợp đặc biệt

 Nguyên tử cĩ cấu hình (n-1)d4 ns2 ta phải xếp lại (n-1)d5 ns1

Vd: 24Cr1s22s22p63s23p64s23d4 (thứ tự mức năng lượng)

1s22s22p63s23p63d44s2 (cấu hình electron)1s22s22p63s23p63d54s1 (xếp lại)

 Nguyên tử cĩ cấu hình (n-1)d9 ns2 ta phải xếp lại (n-1)d10 ns1

Vd: 29Cu 1s22s22p63s23p64s23d9 (thứ tự mức năng lượng)

1s22s22p63s23p63d94s2 (cấu hình electron) 1s22s22p63s23p63d104s1 (xếp lại)

6 Đặc điểm của lớp electron ngồi cùng:

 Chứa tối đa là 8 electron

 Số electron lớp ngồi cùng quyết định tính chất hĩa học cơ bản của

nguyên tố

- Từ 1e 3e: kim loại (trừ H2, He, Be)

- Từ 5e 7e: phi kim

- 8e là khí hiếm (khí trơ)

- 4e cĩ thể là kim loại hoặc phi kim (ở chu kì nhỏ là phi kim, chu kì lớn là kim loại)

B Câu hỏi tự luận:

1) Nêu thành phần cấu tạo của nguyên tử ? So sánh điện tích và khối lượng của p, n, e? 2) a) Hãy tính khối lượng nguyên tử của các nguyên tử sau:

Nguyên tử C (6e, 6p, 6n)

Nguyên tử Na (11e, 11p, 12n)

Nguyên tử Al (13e, 13p, 14n)

b) Tính tỉ số khối lượng nguyên tử so với khối lượng hạt nhân?

c) Từ đó có thể coi khối lượng nguyên tử thực tế bằng khối lượng hạt nhân được không?

ĐS: 20,1.10 -27 (kg) ; 38,51.10 -27 (kg) ; 45,21.10 -27 (kg)

3) Cho biết 1 nguyên tử Mg có 12e, 12p, 12n.

a) Tính khối lượng 1 nguyên tử Mg?

b) 1 (mol) nguyên tử Mg nặng 24,305 (g) Tính số nguyên tử Mg có trong 1 (mol) Mg?

Trang 3

2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ

1) Định nghĩa nguyên tố hóa học? Vì sao số hiệu nguyên tử lại đặc trưng cho một

nguyên tố hóa học?

2) Nguyên tử là gì ? Phân tử là gì ? Phân tử của đơn chất và hợp chất khác nhau chỗ nào

?

3) Nêu sự khác nhau giữa điện tích hạt nhân và số khối? Định nghĩa đồng vị?

4) Hãy phân biệt các khái niệm: số khối, nguyên tử khối, khối lượng nguyên tử, khối

lượng mol

5) Xác định điện tích hạt nhân, số p, số n, số e, khối lượng nguyên tử của nguyên tố

có kí hiệu nguyên tử sau:

3Li F; 9 ;11Na;20Ca;16S;35Br

6) Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố sau, biết:

a) Silic có điện tích hạt nhân là 14 +, số n là 14

b) Kẽm có 30e và 35n

c) Kali có 19p và 20n

d) Neon có số khối là 20, số p bằng số n

7) Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X, biết:

a) X có 6p và 8n

b) X có số khối là 27 và 14n

c) X có số khối là 35 và số p kém số n là 1 hạt

d) X có số khối là 39 và số n bằng 1,053 lần số p

8) Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên

f) Tổng số hạt cơ bản là 49, số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạtmang điện

Trang 4

a) Tổng số hạt cơ bản là 13.

b) Tổng số hạt cơ bản là 18

c) Tổng số hạt cơ bản là 52, số p lớn hơn 16

d) Tổng số hạt cơ bản là 58, số khối nhỏ hơn 40

10) Tính nguyên tử lượng trung bình của các nguyên tố sau, biết trong tự nhiên chúng

có các đồng vị là:

ĐS: a) 58,74 ; b) 16,00 ; c) 55,97 ; d) 207,20

11) Brom có hai đồng vị là 79 81

35Br;35Br Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27 :

23 Tính nguyên tử lượng trung bình của Brom.

ĐS: 79,91

12) Đồng có hai đồng vị có số khối là 63 và 65 Hãy tính xem ứng với 27 đồng vị có

số khối là 65 thì có bao nhiêu đồng vị có số khối là 63? Biết M Cu 63,54

ĐS: 73

13) Brom có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5% Xác định đồng vị còn lại,biết M  Br 79,91

ĐS: 81

14) Cho nguyên tử lượng trung bình của Magie là 24,327 Số khối các đồng vị lần lượt

là 24 , 25 và A3 Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và10,9% Tìm A3

1) Dựa vào đâu để sắp xếp các e theo từng lớp trong vỏ nguyên tử? Trong nguyên tử,

e thuộc lớp nào liên kết với hạt nhân chặt nhất, yếu nhất? Trong nguyên tử, e nàoquyết định tính chất hóa học của nguyên tố?

Trang 5

2) Viết cấu hình e của nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 1 đến 20 Nhận xét về sự

biến đổi số e lớp ngoài cùng? Những nguyên tố nào là kim loại? Phi kim? Khíhiếm? Vì sao?

3) Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 13 Xác định khối lượng nguyên tử của X

và viết cấu hình e

4) Cho biết cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử sau lần lượt là 3p1 ;3d5 ; 4p3 ; 5s2 ; 4p6

a) Viết cấu hình e đầy đủ của mỗi nguyên tử

b) Cho biết mỗi nguyên tử có mấy lớp e, số e trên mỗi lớp là bao nhiêu? c) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Giải thích?

5) Cho các nguyên tử sau:

A có điện tích hạt nhân là 36+

B có số hiệu nguyên tử là 20

C có 3 lớp e, lớp M chứa 6 e

D có tổng số e trên phân lớp p là 9

a) Viết cấu hình e của A, B, C, D

b) Ở mỗi nguyên tử, lớp e nào đã chứa số e tối đa?

6) Ba nguyên tử A, B, C có số hiệu nguyên tử là 3 số tự nhiên liên tiếp Tổng số e

của chúng là 51 Hãy viết cấu hình e và cho biết tên của chúng

ĐS: 16 S, 17 Cl, 18 Ar

7) Phân lớp e ngoài cùng của hai nguyên tử A và B lần lượt là 3p và 4s Tổng số e

của hai phân lớp là 5 và hiệu số e của hai phân lớp là 3

a) Viết cấu hình e của chúng, xác định số hiệu nguyên tử, tìm tên nguyên tố.b) Hai nguyên tử có số n hơn kém nhau 4 hạt và có tổng khối lượng nguyên tửlà 71 đvC Tính số n và số khối mỗi nguyên tử

ĐS: 32 39

16S;19K

8) a) Các ion X+ , Y- và nguyên tử Z nào có cấu hình e là 1s2 2s2 2p6 ?

b) Viết cấu hình e của các nguyên tử X và Y Ứng với mỗi nguyên tử, hãy nêumột tính chất hoá học đặc trưng và một phản ứng minh họa

9) Tổng số hạt trong ion R+ là 57 Trong nguyên tử R, số hạt mang điện nhiều hơn sốhạt không mang điện là 18 hạt

Trang 6

Tổng số hạt p, n, e của MX3 là 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn sốhạt không mang điện là 60

Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8

Tổng ba loại hạt trong ion X- nhiều hơn trong ion M3+ là 16

a) Xác định M và X thuộc đồng vị nào của hai nguyên tố đó?

b) Viết cấu hình e của M và X

c) Viết phương trình phản ứng tạo thành MX3 từ các đơn chất

ĐS: 27 35

13M;17X

11) Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố là 21.

a) Hãy xác định tên nguyên tố đó

b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó

c) Tính tổng số electron trong nguyên tử của nguyên tố đó

Câu 12: ĐH A.2010 Nhận định nào sau đây đúng khi nĩi về 3 nguyên tử:

13X; 26Y; 12Z

A X, Y thuộc cùng một nguyên tố hố học B X và Z cĩ cùng số khối.

C X và Y cĩ cùng số nơtron D X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hố học

Câu 13: ĐH B.2010 Một ion M3+ cĩ tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đĩ

số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khơng mang điện là 19 Cấu hình electron của nguyên

b/ Viết cấu hình electron nguyên tử của A, B ?

c/ A, B là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Vì sao ?

b/ Một nguyên tố X có 2 đồng vị Hạt nhân đồng vị I có 51 proton và 70 nơtron Hạt nhân đồng vị II có nhiều hơn đồng vị I là 2 nơtron Tìm khối lượng nguyên tử trung bình của X biết số nguyên tử đồng vị I và II tỉ lệ với nhau là 31 : 19 ? Viết kí hiệu nguyên tử của các đồng vị ?

II./ PHẦN RIÊNG ( 2đ)

Dành cho chương trình chuẩn

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 126, trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện âm là 12 hạt Tìm số khối, số proton của X ?

Dành cho chương trình nâng cao

Trang 7

1/ Viết cấu hình electron nguyên tử của Cr (Z = 24) và Ni (Z=28) ? Xác định số

electron độc thân của chúng ? ( 1đ)

2/ Nguyên tử của nguyên tố A có phân lớp ngoài cùng là 4px và nguyên tử của

nguyên tố B có phân lớp ngoài cùng là 4sy Biết tổng số electron của 2 phân lớp là 7 và A không phải là khí hiếm Xác định cấu hình electron nguyên tử của A và B ? ( 1đ)

2 a) Nguyên tử của nguyên tố R cĩ tổng số hạt là 52, số hạt mang điện nhiều hơn số

hạt khơng mang điện là 16 hạt

- Tìm số hạt mỗi loại

- R là kim loại, phi kim hay khí hiếm, vì sao ?

b) Nguyên tử của nguyên tố M cĩ tổng số hạt là 13 Viết ký hiệu nguyên tử của M

3 a) Lớp N chứa tối đa bao nhiêu electron?

b) Nguyên tố hố học là gì ?

c) Viết cấu hình electron của nguyên từ Fe (Z = 26)

B PHẦN RIÊNG :

* Dành cho HS học sách cơ bản.

4 a) Cấu hình electron của nguyên tử P là 1s2, 2s2, 2p6, 3s2, 3p3, Hỏi :

- Nguyên từ P cĩ bao nhiêu electron

- Lớp electron nào cĩ mức năng lượng cao nhất

- Cĩ bao nhiêu lớp electron, mỗi lớp cĩ bao nhiêu electron

b) Cho biết ký hiệu nguyên tử của 2 nguyên tố cĩ 7 electron ở lớp ngồi cùng

* Dành cho HS học nâng cao :

4 a) Cho 3,9 (g) một kim loại X nhĩm IA tác dụng với 101,8 (g) nước thì thu được

Trang 8

b) Viết cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z = 29

Trang 9

II/ Tự luận (5đ)

Câu 1 (2đ) Cho các kí hiệu nguyên tử sau : 39A

19 và 84B

36a/ Tìm các hạt proton, nơtron, electron của A, B ?

b/ Viết cấu hình electron nguyên tử của A, B ?

c/ A, B là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Vì sao ?

II tỉ lệ với nhau là 31 : 19 ? Viết kí hiệu nguyên tử của các đồng vị ?

B/ PHẦN RIÊNG ( 2đ)

Dành cho chương trình chuẩn

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 126, trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn

số hạt mang điện âm là 12 hạt Tìm số khối, số proton của X ?

Dành cho chương trình nâng cao

1/ Viết cấu hình electron nguyên tử của Cr (Z = 24) và Ni (Z=28) ? Xác định số electron độc

thân của chúng ? ( 1đ)

2/ Nguyên tử của nguyên tố A có phân lớp ngoài cùng là 4px và nguyên tử của nguyên tố B có phânlớp ngoài cùng là 4sy Biết tổng số electron của 2 phân lớp là 7 và A không phải là khí hiếm Xác địnhcấu hình electron nguyên tử của A và B ? ( 1đ)

-HẾT -Cho Sr( Z = 38), Sn(Z = 50), K(Z=19), Br(Z=35), Sb(Z=51), Kr(Z=36) Học sinh không được sử dụng bảng tuần hòan các nguyên tố hóa học.

ĐỀ KIỂM TRA HÓA 10 LẦN I (08-09)

I/ Trắc nghiệm:

II/ Tự luận :

Câu 1 : Một ng:tố có cấu hình electron ngtử lớp ngoài là Y 3s23px Hãy cho biết ?

a/ Ng:tố Y là kim loại hay phi kim khi x=5? Y thuộc loại ng:tố gì ?

b/ Viết cấu hình eletron đầy đủ của Y khi x= 5, cho biết x bằng bao nhiêu để Y là kim loại, phi

kim, khí hiếm

Câu 2 : a/ Tính nguyên tử khối trung bình của ng:tố brom, biết rằng trong tự nhiên brom có 2

đồng vị

bền với phần trăm ngtử như sau : ( Br 79 chiếm 50,52 và Br 81)

b/.Tổâng số hạt proton, nơtron, eletron trong ngtử một ng:tố là13 Xác định ngtử khối của ng:tố đó Biết từ ng:tố thứ 2 đến ng:tố thứ 82 trong bảng tuần hoàn thì:

(Z=< N =< 1.52 Z.)

PHẦN RIÊNG : 1; Dành cho các lớp TN – CB : A và B.

Viết cấu hình eletron của X (Z = 24 ) , cho biết trong cấu hình trên có bao nhiêu obitan ? và có bao nhiêu

eletron độc thân ? X thuộc ng:tố gì ? (2 đ )

9

Trang 10

2; Dành cho các lớp cơ bản không phân ban.

Viết cấu hình eletron của Y (Z = 17), cho biết Y có bao nhiêu lớp eletron ? có bao nhiêu eletron lớp ngoài

? Y là kim loại , phi kim hay khí hiếm.

a/ Hãy xác định 2 nguyên tố X và Y Viết cấu hình electron nguyên tử của chúng?

b/ Tính phần trăm về khối lượng của X và Y trong oxit cao nhất của chúng?

Câu 2 (3đ) Oxit cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhĩm IA chứa 74,2% R về khối lượng.

a/ Hãy xác định và viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố R? Xác định vị trí của R trong Bảng tuần hồn? Giải thích? Viết phương trình hình thành liên kết ion trong hợp chất oxit cao nhất của R

b/ Cho R tác dụng với 200ml nước thì thu được 3,36 lit khí hidro ở đktc Xác định khối lượng R đã dùng Tính nồng độ dung dịch thu được sau phản ứng

B/ PHẦN RIÊNG: (2đ)

@ Dành cho chương trình chuẩn

Câu 1 (1đ) Tính kim loại là gì? Trong một chu kì của Bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần

điện tích hạt nhân; tính kim loại, tính phi kim tăng hay giảm? Giải thích? Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng dần tính kim loại: P, S, Cl, F

Câu 2 (1đ) Viết phương trình hình thành liên kết ion các hợp chất sau: MgCl2 và Al2O3

@ Dành cho chương trình nâng cao

Câu 1 (1đ) Năng lượng ion hóa thứ nhất là gì? Trong một nhóm A theo chiều giảm dần điện

tích hạt nhân, năng lượng ion hóa thứ nhất tăng hay giảm? Giải thích? Sắp xếp các nguyên tố sau đây theo chiều tăng dần năng lượng ion hóa thứ nhất: K, Na, Mg, Al

Câu 2 (1đ) Viết công thức cấu tạo của các hợp chất sau: HNO3, H2SO4, H3PO4, HClO4

HẾT Cho: 7Li 9Be 11 5B 12 6C 14 7N 16 8O 19 9F 20 10Ne 23 11Na 24 12Mg 27 13Al 28 14Si

-31 15P 32 16S 35,5 17Cl 40 18Ar 39 19K

A/LÝ THUYẾT

I/ CÁCH SẮP XẾP CÁC NGTỐ TRONG BẢNG:

Các ngtố hoá học được sắp xếp vào một bảng gọi là bảng tuần hoàn dựa trên các nguyên tắc sau:

 Xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

10

Trang 11

 Xếp các ngtố có cùng số lớp electon trong nguyên tử được xếp theo cùnghàng ngang (chu kỳ).

 Các ngtố có cùng electon hoá trị được xếp theo một cột dọc (nhóm)

II/ CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN :

Bảng tuần hoàn gồm có hai dạng là bảng ngắn và bảng dài

* Bảng dài gồm 7 chu kỳ và 16 nhóm Các nhóm được chia thành hai loại là nhóm A (các ngtố s, p)và nhóm B (các ngtố d ,f)

* Bảng ngắn gồm 7 chu kỳ và 8 nhóm Các nhóm lại được chia thành các phân nhóm là phân nhóm chính (các ngtố s,p) và phân nhóm phụ gồm các ngtố (d, f)

1/ Chu kỳ :

* Chu kỳ là dãy các ngtố mà ngtử của chúng có cùng số lớp electon Được xép thành một hay nhiều hàng ngang thường thì chu kỳ bắt đầu là kim loại và kết thúc là khí hiếm

+ chu kỳ I có 2 ngtố

+ chukỳ 2 và 3 có 8 ngtố

+ chu kỳ 4 và 5 có 18 ngtố

+ chu kỳ 6 có 32 ngtố, chu kỳ 7 chưa xếp xong

Chu kỳ 1, 2, 3 là chu kỳ nhỏ còn chu kỳ 4, 5, 6, 7 là chu kỳ lớn

Nhóm A gồm các ngtố s,p

 Nhóm B gồm các ngtố d,f Các ngtố nhóm B thuộc chu kỳ lớn và số electon hoá trị được tính:

+ Theo lớp ngoài cùng nếu lớp sát lớp ngoài cùng đã bảo hoà

+ Khi lớp sát lớp ngoài chưa bảo hoà thì số elec tron hoá trị được tính là tởng số electon của cả 2 lớp Tuy nhiên chỉ có 8 nhóm B nên từ 8  10 đều thuộc nhóm VIII B

III/ SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CH ẤT CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC :

1/ Bán kính ngtử :

+ Trong chu kỳ : khi đi từ trái sang phải bán kính ngtử giảm dần + Trong nhóm : khi đi từ trên xuống dưới bán kín ngtử tăng dần

2/ Năng lượng ion hoá:

+ Trong cùng chu kỳ đi từ trái sang phải năng lượng ion hoá tăng dần

+Trong cùng nhóm A từ trên xuống dưới năng lượng ion hoá giảm dần

3/ Ái lực electon :

+ Trong cùng chu kỳ từ trái sang phải ái lực electon tăng dần

+ Trong cùng nhóm A từ trên xuống dưới ái lực electon giảm dần

4/ Độ âm điện :

+ Trong cùng chu kỳ từ trái sang phải độ âm điện của các ngtố tăng dần

+ Trong cùng nhóm đi từ trên xuống độ âm điện của các ngtố giảm dần

5/ Tính kim loại và phi kim :

11

Trang 12

+ Trong cùng chu kỳ từ trái sang phải tính kim loại của các ngtố giảm dần, đồng thời tính phi kim của chúng giảm dần.

+ Trong cùng nhóm A đi từ trên xuống tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần

6/ Hoá trị các ngtố :

+Tong cùng một chu kỳ từ trái sang phải , hoá trị cao nhất với oxy tăng từ 1  7, hoá trị đối với hydro của các phi kim giảm từ 4 ở nhóm 4 xuống đến 1 ở nhóm 7

+ Trong cùng nhóm hoá trị các ngtố giống nhau

7/ Tính axit- bazơcủa oxit và hidroxit :

+ Trong chu kỳ tính bazơ giảm dần, tính axit tăng dần

+ Trong nhóm A từ trên xuống tính bazơ tăng dần, tính axít giảm dần

8/ Định luật tuần hoàn các ngtố hoá học : (sgk).

9/ Mối quan hệ :

+ số tt của chu kỳ là số lớp + số tt của nhóm là số electon lớp ngoài

+ khi electon sau cùng đièn vào s, p là nhóm A; còn điền vào d, f là nhómB

Hãy xác định vị trí của chúng trong hệ thống tuần hoàn (stt, chu kỳ, nhóm, phân nhóm)

2) Một nguyên tố thuộc chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm VI trong hệ thống tuần hoàn Hỏi:

- Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu e ở lớp ngoài cùng?

- Các e ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy?

- Viết số e trong từng lớp?

3) một nguyên tố thuộc phân nhóm chính nhóm VII có tổng số hạt là 28.

a) Tính khối lượng nguyên tử?

b) Viết cấu hình e ?

ĐS: 19

9F

4) Nguyên tử A, B, C có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng lần lượt là 5s1 , 3d6 , 4p3

a) Viết cấu hình e đầy đủ của A, B, C

b) Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử

c) Xác định vị trí trong hệ thống tuần hoàn, gọi tên

d) Nguyên tử nào là kim loại, phi kim? Giải thích?

5) Viết cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố sau, biết vị trí của chúng trong hệ thống tuần

hoàn là:

A ở chu kỳ 2, phân nhóm chính nhóm IV

B ở chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm II

C ở chu kỳ 4, phân nhóm phụ nhóm III

12

Ngày đăng: 30/06/2018, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w