Kh ái niệmHấ p phụ: Nế u các phầ n tử của chấ t bị hấp thu chỉ tập tun g ở trê n bề mặt của chấ t hấp thu ph a ngưn g tụ thì sự hấp thu đư ợc gọi là sự hấp phụ.Tro ng trườn g hợ p các ph
Trang 11 HÓA HỌC ĐẠI CƯƠNG
HÓA VÔ CƠ
Trang 2CHƯƠNG I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1.1 MỞ ĐẦU
Các nhà triết học cổ đại đã giả thiết nguyên tử tồn tại như những hạt vô cùng nhỏkhông thể nhìn thấy, không thể chia nhỏ được Cho đến nay sự tồn tại của nguyên tử đã đượcxác nhận bằng thực nghiệm
Đến cuối thế kỷ thứ 19, hàng loạt những phát minh quan trọng về vật lý như khámphá ra các hạt cơ bản: e, p, n Kết quả phát minh này đã làm cho chúng ta thêm sáng tỏnguyên tử là hệ vi mô có cấu trúc khá phức tạp
Bảng 1.1 Khối lượng và điện tích của các hạt trong nguyên tử
Tiếp sau, vào năm 1911 Rucherford đã đề xuất mẫu hành tinh nguyên tử Ông ví tráiđất và các hành tinh khác như các electron quay quanh mặt trời được coi là hạt nhân Mẫuhành tinh nguyên tử do Rucherford đề xướng được hoàn thiện thêm một bước nữa bởi lýthuyết của Borh
Thuyết của Borh đã đưa ra các luận điểm sau:
* Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân với quỹ đạo, bán kính hoàn toàn xácđịnh và được gọi là trạng thái dừng
* Các electron chuyển động trên quỹ đạo này có năng lượng xác định và năng lượngcủa chúng được bảo toàn
* Khi electron nhận năng lượng thì chúng chuyển lên quỹ đạo xa hạt nhân hơn, ở quỹđạo này electron ở trạng thái không bền và chúng chuyển về quỹ đạo gần hạt nhân hơn đồngthời giải phóng năng lượng dưới dạng bức xạ điện từ theo công thức sau:
E Ec − Et
h.
Trang 33
Với ν - tần số, E Bước sóng λ của bức xạ điện từ do electron chuyển
từ trạng thái có mức năng lượng cao xuống trạng thái có mức năng lượng thấp hơn đã tạo
ra dãy vạch quang phổ của nguyên tử hiđro
Tuy nhiên thuyết Bohr còn nhiều điểm thiếu sót, hạn chế
1.2 HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
- Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi hai loại hạt proton và nơtron nên chúng đượcmang điện tích dương Điện tích dương của hạt nhân (Z+) bằng số proton trong hạt nhân vàbằng số thứ tự của nguyên tố đó trong bảng hệ thống tuần hoàn
- Số khối A = Z + N Z : Số proton ; N : Số nơtron
- Tổng khối lượng proton và nơtron có giá trị gần bằng khối lượng nguyên tử
Đồng vị: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số
proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối của chúng khác nhau.
17 (24,47%) Hai đồng vị này đều có 17 proton nhưng số nơtron lần lượt là 18 và 20 hạt
Do phần lớn các nguyên tố hóa học là hỗn hợp nhiều đồng vị cấu thành nên trong thực tế người ta thường xác định nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp đồng vị
Ví dụ: Khối lượng nguyên tử trung bình của clo là:
M 35.75, 53 37.24, 47
35, 49100
1.3 CƠ SỞ CƠ HỌC LƯỢNG TỬ 1.3.1 Tính chất sóng hạt của các hạt vi mô
Cuối thế kỷ 19, vật lý học đã thu được bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng
có tính chất sóng và đầu thế kỷ 20 người ta lại khẳng định ánh sáng có tính chất hạt
Năm 1924, nhà bác học Pháp Louis de Broglie đã mở rộng quan niệm, ông cho rằng tất cả các hạt vi mô (photon, e, p, n…) đều có tính chất sóng hạt
Trang 4Hệ thức: Một hạt vi mô khối lượng m, tốc độ v theo trục tọa độ Ox.
Gọi x: Sai số về vị trí ( theo trục Ox)
Trang 5Năm 1926, Schrodinger đã thiết lập một phương trình liên hệ giữa năng lượng của
hệ và chuyển động của hạt Phương trình ở trạng thái dừng được viết dưới dạng đơn giản sau:
Trang 6Đối với nguyên tử hidro thế năng giữa electron và proton trong nguyên tử là:
2
U − e r
Phương trình sóng Schrodinger đối với nguyên tử H được viết là:
+ R(r) : Phần bán kính, liên quan đến 2 số lượng tử n và l
+ Y( , ): Phần góc, liên quan đến 2 số lượng tử l và ml
Việc giải phương trình tử sóng Schrodinger không đề cập trong giáo trình này.Chúng ta chỉ xét kết quả giải phương trình sóng Ứng với mỗi trạng thái vật lí của electronđược mô tả bằng bộ ba số lượng tử: n, l, m hay hàm sóng ( n,l ,m) Các số lượng tử đượcnghiên cứu cụ thể ở mục sau
1.4.2 Các kết quả chính
Những kết quả thu được từ việc giải phương trình Schrodinger sẽ là cơ sở cho líthuyết chung về cấu tạo nguyên tử Những kết quả chính:
Trang 7- kí hiệu là n
- Số lượng tử chính nhận các giá trị nguyên dương: n = 1, 2, 3, 4…+∞
- Số lượng tử chính dùng để xác định mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
2 2
m Z 2e4 1
Trang 8- Số lượng tử n càng lớn mức năng lượng En càng cao.
- Đối với ion giống hidro thì năng lượng của eletron được xác định bằng công thức:
Ví dụ: n = 4 thì số lượng tử phụ nhân các giá trị: ℓ = 0, 1, 2, 3
+ Người ta đặt tên cho các electron theo giá trị số lượng tử phụ của
Trang 9M l (l 1)
+ Cho biết các phân mức năng lượng trong lớp thứ n
+ Cho biết hình dạng của đám mây electron
Bảng 1.2 Mối liên hệ giữa số lượng tử chính n và số lượng phụ ℓ
Số lượng tử chính n Số lượng tử phụ ℓ Dạng orbitan nguyên tử
1
sp
3
012
spd
4
0123
spdf
Trang 12+ Các electron có cùng trị số n được xếp vào cùng một lớp, chúng có mức năng lượng gần bằng nhau.
Trang 13Lớp K là lớp gần hạt nhân nhất, có năng lượng thấp nhất và liên kết chặt chẽ với hạt nhân
Lớp ngoài cùng là lớp có năng lượng cao nhất, liên kết với hạt nhân kém chặt chẽ nhất
Vì vậy, dễ tách ra khỏi nguyên tử nhất
c Obitan nguyên tử ( kí hiệu AO)
+ Các electron có cùng trị số n, ℓ, mℓ được xếp vào cùng một obitan
+ Ứng với một giá trị của ℓ có (2ℓ+1) giá trị của mℓ : mℓ = -ℓ, 0, 1, 2, ℓ
+ Số giá trị của mℓ bằng số obitan nguyên tử
Ví dụ: phân lớp s: ℓ=0 → mℓ =0 → có 1 obitan kí hiệu:
Trang 14tử như nhau.
- Các hệ quả của nguyên lý Pauli
Vì 2 electron có cùng n, ℓ, mℓ thì ms phải khác nhau, mà ms có 2 giá trị là ± ½ nên 1obitan có tối đa 2 electron
+ Trong mỗi phân lớp chỉ chứa tối đa 2(2ℓ+1) electron.
Vì một giá trị ℓ có (2ℓ+1) giá trị của mℓ → có (2ℓ+1) obitan → có tối đa 2(2ℓ+1)electron
Ví dụ:
Phân lớp s: ℓ=0 → có (2.0+1) = 1 AO → có tối đa 2 electron
Phân lớp p: ℓ=1 → có (2.1+1) = 3 AO → tối đa 6 electron
Phân lớp d: ℓ=2 → có (2.2+1) = 5 AO → tối đa 10 electron
Phân lớp f: ℓ=3 → có (2.3+1) = 7 AO → tối đa 14 electron
Trang 15Vì số obitan trong một lớp là (2l 1) n → số electron tối đa trong một lớp là 2n.
l 0
Ví dụ: Lớp thứ nhất n = 1 có 2 electron
Lớp thứ hai n = 2 có 8 electron Lớp thứ hai n = 3 có 18 electron
b Quy tắc kinh nghiệm Klechkowsky
Đối với nguyên tử nhiều electron thì năng lượng không chỉ phụ thuộc vào số lượng
tử chính n mà còn phụ thuộc vào số lượng tử phụ ℓ
Theo quy tắc kinh nghiệm Klechkowski thứ tự năng lượng các obitan nguyên tử là:
+ Năng lượng của các obitan nguyên tử tăng theo tổng giá trị (n+l).
+ Nếu hai obitan nguyên tử có tổng giá trị (n+l) như nhau thì obitan nào có số lượng
tử chính n lớn hơn có năng lượng lớn hơn.
Dựa vào quy tắc trên ta sắp xếp được thứ tự các mức năng lượng của các AO từ thấp đến
cao như sau: 1s<2s<2p<3s<3p<4s<3d<4p<5s<4d<5p<6s<4f≃5d<6p<7s<5f≃6d<7p
c Nguyên lý vững bền
Trang 16năng lượng từ thấp tới cao, theo thứ tự : 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p
d Quy tắc Hund
Trong một phân lớp chưa bão hòa, các electron được sắp xếp vào các ô lượng tử sao cho tổng spin là cực đại.
Ví dụ: C (Z=6) 1s22s22p2
Không xếp theo kiểu:
Sự phân bố các electron trong các phân lớp của nguyên tử C phải là
Sự phân bố các electron trong các phân lớp của nguyên tử N:
Trang 17+ Khi điền electron vào các obitan trong một phân lớp ta chấp nhận qui ước như sau:Trình tự điền electron lần lượt từ trái sang phải.
+ Một số nguyên tử có cấu hình bất thường như: Cr, Cu, Ag, Mo, Ru, Rh, Pd
Ví dụ: + Cr (Z=24)
Cấu hình dự đoán: 1s22s22p63s23p63d 4 4s 2
Cấu hình thực tế: 1s22s22p63s23p63d 5 4s 1
+ Cu (Z=29) thực tế là: 1s22s22p63s23p63d 10 4s 1
1.6 HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1.6.1 Định luận tuần hoàn
Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học do Mendeleep đưa ra năm 1869, ngày nay
định luật được phát biểu như sau:
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
1.6.2 Nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
- Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào 1 hàng ngang gọi là chu kỳ.
Trang 181.6.3 Cấu trúc bảng tuần hoàn
a Chu kỳ: Là một dãy các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp
electron và được sắp xếp theo thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân Số lớp electron của nguyên
tử nguyên tố bằng số thứ tự của chu kỳ.
Ví dụ:
C (Z = 6): 1s22s22p2 có 2 lớp electron nên C nằm ở chu kỳ 2 trong bảng tuần hoàn(BTH)
- Mỗi chu kỳ được mở đầu bằng một kim loại điển hình, cuối là một nguyên tố
halogen và kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kỳ 1)
+ Chu kỳ 3 (n=3) gồm 8 nguyên tố (2 nguyên tố s, 6 nguyên tố
p) Hoàn toàn giống chu kỳ 2
Dãy nguyên tố chu kỳ 2: 11Na 12Mg 13Al………… … 18Ar
Cấu hình electron lớp ngoài cùng: 3s1 3s2 3s23p1……….3s23p6
Các chu kỳ lớn (4, 5, 6, 7)
+ Chu kỳ 4 (n=4) gồm 18 nguyên tố (2 nguyên tố s, 10 nguyên tố d và 6 nguyên tố
p) Nguyên tố: 19K 20Ca 21Sc……….…30Zn 31 31Ga……….36Kr
Cấu hình electron: 4s1 4s2 3d1 4s2………… 3d104s2 3d10 4s24p1…… 3d104s24p6
Dãy nguyên tố chuyển tiếp thứ nhất
+ Chu kỳ 5 (n=5) Giống chu kỳ 4
Nguyên tố: 37Rb 38Sr 39Y……….48Cd 49In……….54Xe
Cấu hình electron: 5s1 5s2 4d15s2…… … 4d105s2 4d105s2 5p1 …… 4d105s25p6
Trang 19Chu kỳ này có 6 nguyên tố cấu hình bất thường vì mức năng lượng của AO 5s và 4drất gần nhau làm cho electron chuyển giữa các phân lớp.
+ Chu kỳ 6 (n=6) gồm 32 nguyên tố
- Tương tự chu kỳ 5 nhưng có thêm 14 nguyên tố họ f bắt đầu từ nguyên tố Ce, cácnguyên tố này có tính chất rất giống Lantan nên được xếp ở chung vào một dãy nên gọi làdãy lantanoit (hay các nguyên tố họ lantan) xếp phía dưới BTH
Chu kỳ 7 xây dựng chưa hoàn chỉnh, giống chu kỳ 6
Trong 32 nguyên tố có thể có thì bằng thực nghiệm chỉ mới thấy khoảng 30 nguyên
tố trong đó có các Actinoit (các nguyên tố họ actini) (5f) nằm phía dưới BTH (giống cáclantanoit) và dãy nguyên tố chuyển tiếp (6d)
b Nhóm
- Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp vào cùng một cột trong BTH theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân từ trên xuống dưới Nhóm được chia thành nhóm A và nhóm B.
+ Nhóm A: gồm các nguyên tố s và p, được đánh số từ IA đến VIIIA
* STT của nhóm bằng với số electron hoá trị và bằng với số electron lớp ngoài
cùng
+ Nhóm B: Gồm những nguyên tố d, được đánh số từ IB đến VIIIB
Trang 20cùng
* Cách xác định STT nhóm ở nhóm B Cấu hình electron lớp ngoài cùng (n-1)dxnsy:
- Nếu x+y <8 → STT nhóm = x+y
- Nếu x + y = 8, 9, 10 → STT nhóm =8
- Nếu x + y >10 → STT nhóm = x+y-10
Chú ý: + (n-1)d4ns2 → (n-1)d5ns1 : nửa (bán) bão hoà → cấu hình bền
+ (n-1)d9ns2 → (n-1)d10ns1 : giả bão hoà → cấu hình bền
1.6.4 Sự biến đổi tuần hoàn một số tính chất của các nguyên tố hóa
học a Bán kính nguyên tử.
* Theo chu kỳ, từ trái sang phải bán kính giảm dần.
- Sự giảm này thể hiện đặc biệt rõ ràng ở các chu kỳ nhỏ
kể từ ngoài vào nên ít ảnh hưởng đến kích thước nguyên tử Sự giảm ít và từ từ bán kính
nguyên tử của các nguyên tố d và f gọi là hiện tượng co d hay co f (sự co Lantanoid hay
Trang 21Bán kính, A
Trang 22tăng lên nhưng từ nguyên tố thứ hai đến nguyên tố thứ ba thì ít thay đổi thậm chí có trường
hợp không tăng mà còn giảm chút ít Nguyên nhân là do hiện tượng sự co Lantanoid hay
Actinoit nói trên gây ra.
Ví dụ:
Phân nhóm phụ IVBNguyên tử Bán kính ( A o )
b Năng lượng ion hóa
Là năng lượng tối thiểu cần để tách 1 electron khỏi một nguyên tử tự do ở trạng thái
cơ bản ở thể khí Định nghĩa đối với năng lượng ion hóa thứ nhất.
Ví dụ: Na→Na+ + 1e I1 = 5,14 (eV)
Đối với những nguyên tử nhiều electron ngoài năng lượng ion hóa thứ nhất còn cónăng lượng ion hóa thứ 2, 3
X →X+ + 1e : I1 Năng lượng ion hóa thứ nhất
X+ →X2+ + 1e : I2 Năng lượng ion hóa thứ hai
X2+ →X3+ + 1e : I3 Năng lượng ion hóa thứ ba
Với I1 < I2 < I3…
+ Theo chu kỳ, từ trái sang phải năng lượng ion hóa I1 tăng dần
Trang 23lượng ion hóa thứ nhất (kJ/mol)
Số thứ tự nguyên tử
Hình 1.3 Sự biến đổi năng lượng của các nguyên tố của các chu kỳ.
Nhóm A, từ trên xuống dưới năng lượng ion hóa I1 giảm
Đối với nhóm B thì năng lượng ion hóa diễn ra theo một quy luật không chặt chẽ.
c Độ âm điện
Độ âm điện là đại lượng kinh nghiệm đặc trưng cho khả năng hút electron một nguyên
tử trong phân tử.
Ví dụ: Trong phân tử H :Cl thì clo có độ âm điện lớn hơn nên cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử clo
Trong một chu kỳ, độ âm điện tăng khi đi từ trái sang phải.
Trong một nhóm A, đi từ trên xuống dưới, độ âm điện giảm dần.
Độ âm điện
Hình 1.4 Sự biến đổi độ âm điện của các nguyên tố của các chu kỳ.
d Tính kim loại và phi kim
Trang 24để trở thành ion dương (cation).
Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhường electron, tính kim loại của nguyên tố
đó càng mạnh Ví dụ: Na (1s22s22p63s1) có tính kim loại mạnh hơn Cl (1s22s22p63s23p5)
Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận thêm electron để trở thành ion âm (anion).
Nguyên tử của nguyên tố nào càng dễ nhận electron, tính phi kim loại của nguyên tố
đó càng mạnh Ví dụ: Trong ví dụ trên thì F sẽ có tính phi kim mạnh hơn.
Theo chu kỳ, khi số thứ tự nguyên tố tăng lên thì tính kim loại của nguyên tố giảm dần,
tính phi kim tăng dần.
Vì trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân (từ trái sang phải) thì nănglượng ion hóa, độ âm điện tăng dần đồng thời bán kính nguyên tử giảm dần làm cho khả năngnhường electron giảm nên tính kim loại giảm, khả năng nhận electron tăng nên tính phi kimtăng
Theo nhóm
Trong một nhóm A từ trên xuống tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Vì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân (từ trên xuống dưới) thì năng lượng ionhóa, độ âm điện giảm dần đồng thời bán kính nguyên tử tăng nhanh làm cho khả năngnhường electron tăng, nên tính kim loại tăng, khả năng nhận electron giảm, nên tính phi kimgiảm
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I 1.1 Trình bày về bốn số lượng tử xác định trạng thái của electron trong nguyên tử (gọi tên,
kí hiệu, trị số, ý nghĩa của mỗi số lượng tử)
1.2 Phát biểu nguyên lý Pauli và các hệ quả của nguyên lý Cho ví dụ.
1.3 Xét lớp electron có số lượng tử chính n = 3 Hãy liệt kê dưới dạng bảng các giá trị khác
nhau của ba số lượng tử còn lại l, ml, ms ứng với giá trị số lượng tử chính n trên
1.4 Trong nguyên tử nhiều electron, năng lượng của electron phụ thuộc vào những số lượng
tử nào? Phát biểu quy tắc kinh nghiệm Klechkowsky
1.5 Phát biểu quy tắc Hund và cho ví dụ minh hoạ.
1.6 a Nêu quy tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học trong bảng HTTH.
b Nêu khái niệm chu kỳ, số thứ tự của chu kỳ liên quan đến lớp vỏ electron như thế nào?
Có mấy chu kỳ? Hãy cho biết số nguyên tố trong mỗi chu kỳ
1.7 Hãy cho biết bán kính nguyên tử, năng lượng ion hoá thứ nhất, độ âm điện, tính kim loại,
tính phi kim của các nguyên tố biến đổi như thế nào trong một chu kỳ? Trong một nhóm A?
Trang 25⎯⎯⎯⎯ 4
LIÊN KẾT HOÁ HỌC VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ
2.1 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA LIÊN KẾT HÓA HỌC 2.1.1 Năng lượng liên kết.
Năng lượng liên kết là năng lượng giải phóng ra khi hình thành liên kết hoá học từ các nguyên tử độc lập.
Năng lượng liên kết thường tính bằng kJ/mol hoặc kcal/mol Ví
dụ: H + H → H2 ; ΔH= - 432 kJ/mol
Ta cần phân biệt hai quá trình sau:
- Quá trình hình thành phân tử từ các nguyên tử kèm theo sự giải phóng năng lượng
Đó là năng lượng hình thành liên kết
- Quá trình phá vỡ phân tử để tạo thành các nguyên tử cần cung cấp một năng
lượng Đó là năng lượng phân ly liên kết
C 4H ⎯h⎯inh ⎯than⎯h lien⎯ket → CH
phan ly lien ket
Về trị số tuyệt đối, năng lượng của hai quá trình này là như nhau nhưng ngược dấu
Bảng 2.1 Giá trị năng lượng của một số liên kết.
Liên kết A-B Năng lượng liên kết,
Trường hợp trong một phân tử có nhiều liên kết giống nhau người ta dùng khái niệm năng lượng liên kết trung bình
Ví dụ:
Trang 26Cả bốn liên kết C-H hoàn toàn như nhau do vậy năng lượng liên kết trung bình là:
Trang 27E C −H − −412 kJ / mol
4Năng lượng liên kết đặc trưng cho độ bền của liên kết hoá học, khi năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết đó càng bền
và bản chất của liên kết Độ dài liên kết thường tính bằng Å Ví dụ:
2.2 LIÊN KẾT ION
Trang 28Khi hai nguyên tử có độ âm điện rất khác nhau (hiệu độ âm điện giữa chúng Δχ
≥1,77) tham gia hình thành liên kết thì thực tế có sự chuyển hẳn electron từ nguyên tử có độ
âm điện nhỏ sang nguyên tử có độ âm điện lớn Nguyên tử mất electron biến thành iondương (gọi là cation), còn nguyên tử nhận electron biến thành ion âm (gọi là anion) Sau đócác ion mang điện tích ngược dấu đó hút nhau và lại gần nhau, nhưng khi đến rất gần nhaugiữa những ion đó xuất hiện lực đẩy sinh ra bởi tương tác giữa vỏ electron của các ion Lựcđẩy đó càng tăng lên khi các ion càng gần nhau, đến lúc lực đẩy bằng lực hút, các ion dừnglại và ở cách nhau một khoảng nhất định, khi đó liên kết ion được hình thành và năng lượngcủa hệ là cực tiểu Ta
có thể biểu diễn trên giản đồ thế năng
- Vậy liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Các ion có thể là đơn giản, cấu tạo từ các nguyên tử như K+, Na+, F-, Cl- nhưng cũng có thể là phức tạp gồm nhiều nguyên tử như NH4+, NO3-
Ví dụ : Quá trình hình thành phân tử NaCl
Trang 30khoảng cách bằng tổng bán kính của hai ion
2.2.2 Điều kiện để tạo thành liên kết ion
Nếu liên kết ion được hình thành từ hai nguyên tử tương ứng thì hiệu độ âm điện giữahai nguyên tử đó phải Δχ ≥1,77 Do đó, những kim loại mạnh như kim loại kiềm, kim loạikiềm thổ, Al dễ tham gia tạo liên kết ion với các phi kim mạnh như halogen, oxi
2.2.3 Đặc điểm của liên kết ion
- Liên kết ion không có tính định hướng trong không gian
- Không có tính bão hoà.
Bởi vì, trong các hợp chất ion thường tồn tại dưới dạng tinh thể Các ion được coinhư những quả cầu có trường điện tích phân bố đều về mọi hướng trong không gian Một iondương có tác dụng hút với nhiều ion âm xung quanh chúng và ngược lại
2.2.4 Điện hoá trị trong liên kết ion
Điện hoá trị trong liên kết ion có trị số bằng số electron hoá trị mà nguyên tử
nhường hay thu vào, dấu là dấu của ion đó
Ví dụ : Na → Na+ + 1e điện hoá trị là 1+;
Cl + 1e → Cl- điện hoá trị là
1-2.3 LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ 2.3.1 Bài toán cơ bản của W Heiler và F London đối với phân tử H 2
Lần đầu tiên W Heiler và F London áp dụng cơ học lượng tử giải được bài toán H2.Thành công này tạo cơ sở cho việc xây dựng thuyết Valence Bond (VB) Các kết luận củabài toán này là:
+ Phân tử H2 được hình thành từ 2 nguyên tử hiđro khi 2 electron hoá trị của chúng
có spin ngược chiều nhau Khi đó năng lượng của phân tử hiđro thấp hơn tổng năng lượngcủa 2 nguyên tử độc lập
Trang 312 nguyên tử H xen phủ với nhau tạo ra vùng xen phủ giữa 2 hạt nhân nguyên tử Xác suất cómặt của các electron tập trung chủ yếu ở khu vực giữa 2 hạt nhân Vì vậy, ngoài lực đẩytương hỗ giữa 2 proton và 2 electron còn có lực hút giữa các electron với hai hạt nhân hướng
về tâm phân tử Khi hai hạt nhân có khoảng cách d = 0,74A0, các lực hút và lực đẩy cân bằngnhau, lúc đó liên kết được tạo thành bền
2.3.2 Nội dung cơ bản của thuyết liên kết cộng hóa trị (thuyết VB)
+ Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự ghép đôi 2 electron độc thân của 2 nguyên tử liên kết có spin trái dấu nhau Cặp electron này là chung của cả hai nguyên tử liên kết.
+ Sự hình thành cặp electron chung là kết quả của sự xen phủ giữa 2 obitan nguyên tử (hay hai đám mây electron) của hai nguyên tử liên kết Liên kết tạo ra sẽ càng bền vững khi sự xen phủ giữa hai obitan càng lớn.
+ Các liên kết cộng hoá trị có tính định hướng, nghĩa là chúng được phân bố theo phương sao cho phù hợp với cấu hình không gian của phân tử.
+ Liên kết cộng hóa trị có tính định vị, nghĩa là cặp electron liên kết được phân bố ở vùng không gian bao phủ giữa hai hạt nhân của hai nguyên tử liên kết.
2.3.3 Sự hình thành phân tử liên kết cộng hóa trị.
+ Viết cấu hình electron của các nguyên tử
P(Z=15): [Ne]3s23p3
H(Z=1): 1s1
+ Các orbitan chứa electron độc thân sẽ lần lượt xen phủ với nhau để tạo thành liên kết
Mỗi orbitan p của P sẽ liên kết với một orbitan 1s của H tạo thành 3 liên kết P-H
Trang 32ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖
Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn.Nế
u
hệ
có
bề mặt riê
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thứcGiả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1
Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖
Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖
Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1
m-( trong
hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặtNă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖
Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa.Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệmHấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ.Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loạiTù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖
Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖
Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt
Tù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?
M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖
Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn.Nế
u
hệ
có
bề mặt riê
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thứcGiả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1
Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖
Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖
Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1
m-( trong
hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặtNă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖
Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa.Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệmHấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ.Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loạiTù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖
Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖
Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt
Tù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?
M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
Góc thực nghiệm lớn hơn góc lý thuyết 30, là do sự đẩy nhau của các
yTheo thuyết VB, nguyên tử H sẽ tiến tới nguyên tố S theo 2 phương của Sx và Sy, để có sự
xen phủ lớn nhất giữa orbitan s của nguyên tử H và orbitan px, py (chẳng hạn) của nguyên tử
S Theo thuyết VB thì góc giữa HSH = 900, nhưng thực tế góc giữa HSH = 920
2.3.4 Điều kiện để tạo thành liên kết cộng hoá trị
Để tạo thành liên kết cộng hoá trị thì 2 nguyên tử liên kết với nhau phải có hiệu độ
Ví dụ: Trong phân tử HCl thì cặp electron chung lệch về phía clo
2.3.5 Liên kết phối trí (Liên kết cho - nhận)
- Là liên kết cộng hóa trị nhưng trong đó cặp electron chung do một nguyên tử
đóng góp (thường dùng mũi tên→ để chỉ liên kết cho - nhận)
Ví dụ :
Trang 33ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thứcGiả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1
Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖
Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖
Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖
Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1( trong
m-hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặt
Nă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖
Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖
Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa.Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệm
Hấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ
Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loại
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖
Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖
Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạtTù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?
M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thứcGiả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1
Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖
Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖
Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖
Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1( trong
m-hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặt
Nă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖
Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖
Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa.Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệm
Hấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ
Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loại
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖
Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖
Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạtTù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?
M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
H
Trang 34ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thức
Giả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1
Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖
Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖
Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1( trong
m-hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặt
Nă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖
Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖
Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa
Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệm
Hấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ
Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loại
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖
Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖
Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖
Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạtTù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?
M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
FF
VÀ HẰ
NG
SỐ CÂ
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thức
Giả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1
Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖
Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖
Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1( trong
m-hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặt
Nă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖
Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖
Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa
Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệm
Hấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ
Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loại
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖
Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖
Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖
Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạtTù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?
M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
FF
VÀ HẰ
NG
SỐ CÂ
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
hay
+
H O H H
(H3O+)
Điện tích dương trở thành điện tích chung của cả ion H3O+ và của cả ion NH4+
chứ không thuộc nguyên tử hiđro nào cả
2.3.6 Hoá trị của nguyên tố trong liên kết cộng hoá trị
+ Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị gọi là cộng hóa trị và bằng số liên kết cộng hóa trị mà nguyên tử của nguyên tố đó tạo ra được với các nguyên tử khác trong phân tử
Ví dụ: Trong cấu tạo phân tử: H-O-H nguyên tử oxi có 2 liên kết cộng hóa trị; nguyên tố O
có hóa trị 2, mỗi nguyên tử H có một liên kết cộng hóa trị; Nguyên tố H hóa trị 1
Tương tự cấu tạo của phân tử HNO3 là:
Trong phân tử nguyên tử N có 4 liên kết nên hóa trị của nguyên tố N bằng 4
+ Người ta có thể dự đoán cộng hoá trị của nguyên tố dựa vào số electron độc thân của nguyên tử nguyên tố đó ở trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích
Ví dụ:
17Cl: 1s22s22p63s23p5 ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ → có 1 electron độc thân ở trạng thái
cơ bản, nên cộng hoá trị 1
8O: 1s22s22p4 ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ → có 2 electron độc thân nên cộng hoá trị 2
6C: Trạng thái cơ bản: 1s22s22p2
của cacbon bằng 2
↑↓ ↑↓ ↑ ↑ → có 2 electron độc thân nên cộng hoá trị
Trạng thái kích thích: 1s22s12p3 ↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑→ có 4 electron độc thân → cộng hoá trị 4
2.3.7 Các kiểu xen phủ obitan nguyên tử
Trang 35ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖
Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thức
Giả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖
Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1( trong
m-hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặt
Nă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…
Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖
Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa
Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệm
Hấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ.Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loại
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM
10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖
Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖
Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖
Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạtTù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
FF
VÀ HẰ
NG
SỐ CÂ
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖
Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thức
Giả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖
Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1( trong
m-hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặt
Nă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…
Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖
Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa
Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệm
Hấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ.Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loại
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM
10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖
Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖
Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖
Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạtTù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
FF
VÀ HẰ
NG
SỐ CÂ
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
- Hình thành do sự xen phủ bên của 2 orbitan
- Xảy ra khi có sự xen phủ: p-p, p-d, d-d
- Chỉ xảy ra giữa 2 orbitan thuần khiết (chưa tham gia lai hóa)
Trang 36ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖
Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn.Nế
u
hệ
có
bề mặt riê
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thức
Giả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖
Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1( trong
m-hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặtNă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…
Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖
Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa
Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệmHấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ.Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loạiTù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM
10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖
Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖
Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖
Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖
Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạtTù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
FF
VÀ HẰ
NG
SỐ CÂ
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖
Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn.Nế
u
hệ
có
bề mặt riê
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thức
Giả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖
Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1( trong
m-hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặtNă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…
Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖
Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa
Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệmHấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ.Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loạiTù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM
10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖
Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖
Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖
Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖
Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạtTù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
FF
VÀ HẰ
NG
SỐ CÂ
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
Trang 37ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖
Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn.Nế
u
hệ
có
bề mặt riê
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thứcGiả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖
Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1
m-( trong
hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặtNă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…
Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa.Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệmHấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ.Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loạiTù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖
Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖
Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖
Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt
Tù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
FF
VÀ HẰ
NG
SỐ CÂ
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖
Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn.Nế
u
hệ
có
bề mặt riê
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thứcGiả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖
Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1
m-( trong
hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặtNă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…
Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa.Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệmHấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ.Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loạiTù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖
Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖
Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖
Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt
Tù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
FF
VÀ HẰ
NG
SỐ CÂ
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
2.4.2 Nội dung thuyết lai hoá
+ Sự lai hóa giữa các obitan nguyên tử của một nguyên tử là sự tổ hợp tuyến tính n obitan nguyên tử có mức năng lượng gần bằng nhau, thích hợp để được n obitan lai hóa, thuận lợi hơn cho việc hình thành liên kết.
+ Trạng thái lai hóa là trạng thái suy biến Các AO lai hoá nói chung có hình dạng, kích thước, năng lượng như nhau, chúng chỉ khác nhau cách định hướng trong không gian.
+ Các AO lai hóa có tính định hướng mạnh Chúng kéo dài về một hướng nhiều hơn so với obitan nguyên tử thuần khiết nên tạo ra được liên kết bền vững hơn.
+ Trạng thái lai hóa của một nguyên tử được coi là trạng thái kích thích của nó Muốn chuyển từ trạng thái cơ bản sang trạng thái lai hóa cần phải tiêu tốn năng lượng - năng lượng kích thích Năng lượng này được bù trừ bởi năng lượng thoát ra khi liên kết được hình thành.
Trang 38ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử) Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử.Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖
Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn.Nế
u
hệ
có
bề mặt riê
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10.1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thứcGiả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10.1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10.1Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
u .= G
g tiêu tốn
b Địn
h nghĩa
❖
Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖
Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖Đơ
n vị: Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N.m-1
( trong
hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec.cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặtNă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖
Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10.1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S: diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm.Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)… Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất) Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa.Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10.1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệmHấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ.Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b Phâ
n loạiTù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10.2.1 KH
ÁI NIỆM10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖
Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ: Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán: lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖
Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10.2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10.2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
m Đâ
y là
hệ
mà hạt
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm).D= 1l
b Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖
Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt
Tù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do: các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ: Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính: các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1 Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2 Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3 Du
ng dịc
h keo
là gi? Ch
o
ví dụ?
4 Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước? Ch
o
ví dụ?
5 Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?M
ỤC LỤCCHƯƠ
NG
I 10CẤ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN 10CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
C
101.1 M
Ở ĐẦU 101.2 HẠ
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ 111.3
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
111.4 NGUY
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
131.5 NGUY
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON 161.6
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
C 19CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
I
25CHƯƠ
NG II
26LI
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ 262.1 CÁ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC 262.2 LI
ÊN KẾ
T ION 272.3 LI
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
Ị 292.4 THUY
ẾT LA
I HÓ
A 342.5
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ 362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ 37CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II 39CHƯƠ
NG III
40HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
C 403.1 M
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
N
403.2 NỘ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H 403.3 ĐỊ
NH LU
ẬT HE
SS 44CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III 51CHƯƠ
NG
IV 51CHIỀ
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
C 514.1 ENTROP
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ 524.2 TH
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH 54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
59CHƯƠ
NG
V
59TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
C 595.1 M
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
605.2 TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ 61ENTROP
I HO
ẠT HO
Á 615.3 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG 625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG 64CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V 66CHƯƠ
NG
VI 67CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌC 676.1 PH
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
71CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
73CHƯƠ
NG VII
74DU
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ 747.1 CÁ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH 747.2 QU
Á TRÌN
H HÒ
A TA
N 757.3
ĐỘ TAN 767.4
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH 777.5 NHIỆ
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH 797.6 NHIỆ
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH 807.7
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
827.8 ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF 84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII 84CHƯƠ
NG VII
I 86DU
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI 868.1 THUY
ẾT ARRHENIU
S 868.2
ĐỘ ĐI
ỆN
LI 888.3 TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH 90CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
U 908.4 CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
N 928.5
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH 948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN 97CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
I 97CHƯƠ
NG IX 98PH
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
Á 989.1 PH
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
989.2 HÓ
A HỌ
C
VỀ PI
N 999.3 TH
Ế ĐI
ỆN CỰ
C
102CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX 109CHƯƠ
NG
X 109HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
O
11010
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT 11010
2 DU
NG DỊ
CH KEO
113CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
X
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử) Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử.Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖
Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn.Nế
u
hệ
có
bề mặt riê
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10.1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a Biể
u thứcGiả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10.1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10.1Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên) Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
u .= G
g tiêu tốn
b Địn
h nghĩa
❖
Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖
Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖Đơ
n vị: Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N.m-1
( trong
hệ CG
S thứ nguyên của
là
.ec.cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ .Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau.Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặtNă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
> phâ
n cực
> khô
ng phâ
n cực
❖Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖
Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10.1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
.S: diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
G
bm
< 0
Để thỏ
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt .hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm.Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)… Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất) Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa.Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn.10.1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a Kh
ái niệmHấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ.Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b Phâ
n loạiTù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10.2.1 KH
ÁI NIỆM10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖
Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán) Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ: Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán: lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖
Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10.2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10.2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
m Đâ
y là
hệ
mà hạt
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm).D= 1l
b Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖
Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt
Tù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do: các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ: Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính: các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1 Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2 Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3 Du
ng dịc
h keo
là gi? Ch
o
ví dụ?
4 Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước? Ch
o
ví dụ?
5 Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?M
ỤC LỤCCHƯƠ
NG
I 10CẤ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN 10CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
C 101.1 M
Ở ĐẦU 101.2 HẠ
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ 111.3
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ 111.4 NGUY
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON 131.5 NGUY
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON 161.6
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
C 19CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
I 25CHƯƠ
NG II 26LI
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ 262.1 CÁ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC 262.2 LI
ÊN KẾ
T ION 272.3 LI
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
Ị 292.4 THUY
ẾT LA
I HÓ
A 342.5
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ 362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ 37CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II 39CHƯƠ
NG III 40HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
C 403.1 M
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
N 403.2 NỘ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H 403.3 ĐỊ
NH LU
ẬT HE
SS 44CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III 51CHƯƠ
NG
IV 51CHIỀ
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
C 514.1 ENTROP
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ 524.2 TH
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH 54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV 59CHƯƠ
NG
V 59TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
C 595.1 M
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM 605.2 TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ 61ENTROP
I HO
ẠT HO
Á 615.3 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG 625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG 64CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V 66CHƯƠ
NG
VI 67CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌC 676.1 PH
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C 676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
N BẰ
NG 686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG 71CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI 73CHƯƠ
NG VII 74DU
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ 747.1 CÁ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH 747.2 QU
Á TRÌN
H HÒ
A TA
N 757.3
ĐỘ TAN 767.4
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH 777.5 NHIỆ
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH 797.6 NHIỆ
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH 807.7
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH 827.8 ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF 84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII 84CHƯƠ
NG VII
I 86DU
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI 868.1 THUY
ẾT ARRHENIU
S 868.2
ĐỘ ĐI
ỆN
LI 888.3 TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH 90CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
U 908.4 CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
N 928.5
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH 948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN 97CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
I 97CHƯƠ
NG IX 98PH
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
Á 989.1 PH
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ 989.2 HÓ
A HỌ
C
VỀ PI
N 999.3 TH
Ế ĐI
ỆN CỰ
C 102CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX 109CHƯƠ
NG
X 109HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
O 11010
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT 11010
2 DU
NG DỊ
CH KEO 113CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
X
Be (Z=4) : 1s22s2
Trang 39ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn.Nế
u
hệ
có
bề mặt riê
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thứcGiả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1
Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖
Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖
Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖
Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1
m-( trong
hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặtNă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖
Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖
Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa.Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệmHấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ
Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loạiTù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖
Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖
Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạtTù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?
M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn.Nế
u
hệ
có
bề mặt riê
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thứcGiả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1
Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖
Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖
Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖
Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1
m-( trong
hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặtNă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖
Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖
Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa.Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệmHấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ
Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loạiTù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖
Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖
Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạtTù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?
M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
Mỗi orbitan lai hóa mang 1e độc thân.
Phân tử BeCl2 có cấu trúc thẳng, góc liên kết bằng 1800
Là sự tổ hợp 1 orbitan s tổ hợp với 2 orbitan p tạo thành 3 orbitan lai hóa sp2 định hướng với nhau một góc 1200
z
x
1200
y
Dùng để giải thích được cấu trúc của phân tử: BX3 với X là các Halogen và C2H4
Ví dụ: Giải thích cấu trúc phân tử BCl3
B(Z=5): 1s22s22p1
B*Dùng 1 orbitan s tổ hợp với 2
orbitan p tạo thành 3 orbitan lai hóa sp2
Mỗi orbitan mang một electron độc thân
Trang 40ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thứcGiả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1
Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖
Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖
Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖
Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1( trong
m-hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặt
Nă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖
Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖
Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa.Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệm
Hấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ
Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loại
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖
Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖
Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạtTù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?
M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KEO
10
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
Lự
c giữ
a các phâ
n
tử giả
m rất nha
nh the
o khoảng các
h (tỉ
lệ nghịch r6), nh
ư vậy các phâ
n
tử chỉ tác dụn
g với nha
u tro
ng phạ
m
vi khoảng các
h r khô
ng lớn lắm (gấ
p vài lần đườn
g kín
h hiệ
u dụn
g của phâ
n tử)
Khoản
g các
h r
đó đư
ợc gọi
là bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử
và hìn
h cầu
có bán kín
h tác dụn
g phâ
n
tử đư
ợc gọi
là hìn
h cầu tác dụn
g phâ
n tử
Cá
c phâ
n
tử nằ
m
ở lớp
bề mặt của vật rắn, lỏn
g khá
c với tín
h chấ
t của các phâ
n
tử
ở tro
ng lòn
g của chú
ng (tín
h chấ
t thể tích)
❖Tín
h chấ
t bề mặt của các pha ngưn
g
tụ thể hiệ
n ở mọ
i bề mặt phâ
n chi
a hai pha nhưngvới mứ
c
độ khá
c nhau
❖
Bề mặt riê
ng (bề mặt tín
h cho
1 đơ
n
vị khố
i lượng) của pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng của lớp
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ
sẽ càn
g lớn
ng ké
m phá
t triể
n thì
có thể
bỏ qua tín
h chấ
t bề mặt của các pha Cò
n đối với
hệ
có
độ phâ
n tán cao, vật rắn
có nhi
ều
lỗ,
sự đón
g góp của phầ
n năn
g lượ
ng
bề mặt vào năn
g lượ
ng của toà
n
bộ
hệ rất qua
n trọ
ng
Tro
ng các
hệ này tín
h chấ
t bề mặt
sẽ ảnh hưởn
g lên khả năn
g phả
n ứn
g của các chấ
t,
vị trí cân bằn
g của các phả
n ứn
g,
độ hòa tan của các chấ
t,
áp suấ
t hơi bão hòa, nhi
ệt
độ nón
g chảy…
và
là nguyên nhâ
n của nhi
ều hiệ
n tượ
ng nh
ư hấp phụ, thấ
m ướt
…
10
1.1 SỨ
C CĂ
NG
BỀ MẶT
a
Biể
u thứcGiả thiế
t có mộ
t cốc nư
ớc với
bề mặt phâ
n các
h pha nư
ớc – khô
ng khí (Hì
nh 10
1)
Không khí
H2O
Hìn
h 10
1
Nế
u
so sán
h 1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m tro
ng thể tích
và
1 phâ
n
tử nư
ớc nằ
m trê
n
bề mặt
ta
sẽ thấ
y phâ
n
tử thứ nhấ
t tươ
ng tác (hút) đồn
g đều với các phâ
n
tử xun
g qua
nh (lự
c hút biể
u thị bằn
g các mũ
i tên)
Cò
n phâ
n
tử thứ hai chỉ tươ
ng tác với các phâ
n
tử phí
a dư
ới
Ở phí
a trê
n các hóa trị
tự
do khô
ng đư
ợc bão hòa, người
ta nói các phâ
n
tử
bề mặt
có năn
g lượ
ng
tự
do cao hơ
n
so với tro
ng thể tích
Sự chê
nh lệc
h
về năn
g lượ
n
tử
bề mặt (so với thểtích) qui
về mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt, đư
ợc gọi
là sức căn
g
bề mặt, kí hiệ
g tiêu tốn
b
Địn
h nghĩa
❖
Địn
h nghĩa:
Sứ
c căn
g
bề mặt
là côn
g tiêu tốn
để tạo
ra
1 đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt (dấ
u – chỉ côn
g phả
i tiêu tốn chố
ng lại sức hút
để đưa các phâ
n
tử
từ thể tích
ra
bề mặt)
Sứ
c căn
g
bề mặt cũn
g
có thể địn
h nghĩa:
Là lực tác dụn
g trê
n mộ
t đơ
n
vị
độ dài của
bề mặt, tiếp tuy
ến với
bề mặt
và hướn
g the
o chi
ều giả
m diệ
n tích
bề mặt
❖
Nh
ư vậy, sự tạo
ra
bề mặt
là khô
ng lợi
về năn
g lượ
ng
Hệ
dị thể luô
n luô
n
có
xu hướngthu hẹp
bề mặt
Về mặt hìn
h học, đối với mộ
t thể tích xác địn
h
bề mặt
bé nhấ
t là mặt cầu, điề
u này giải thíc
h tại sao giọ
t nư
ớc
có hìn
h cầu
❖
Đơ
n vị:
Tro
ng
hệ
SI sức căn
g
bề mặt
có thứ nguyên
là J.m-2 hoặ
c N
1( trong
m-hệ CG
S thứ nguyên của
là
ec
cm-2 hoặ
c dyn.cm-1)
Về giá trị sức căn
g
bề mặt bằn
g năn
g lượ
ng
bề mặt
do
đó hai đại lượ
ng này thườn
g đư
ợc
kí hiệ
u bằn
g cùn
g mộ
t chữ
Nă
ng lượ
ng
bề mặt đư
ợc
đo bằn
g côn
g thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt cần tiêu tốn
để tạo
ra mộ
t đơ
n
vị diệ
n tích
bề mặt
❖
Vì
bề mặt chấ
t lỏn
g là đồn
g nhấ
t nên sức căn
g
bề mặt của
nó
ở mọ
i điể
m
là nh
ư nhau
Đối với vật rắn, vấn
đề ph
ức tạp hơ
n
vì mật
độ hạt của các cạn
h, góc
và trê
n
bề mặt
là khá
c nha
u nên sức căn
g
bề mặt
ở các điể
m khá
c nha
u là khá
c nha
u
Tro
ng trườn
g hợ
p này chấ
p nhậ
n lấy giá trị tru
ng bìn
h
và chỉ
đo đư
ợc bằn
g phươ
ng phá
p giá
n tiếp
c
Cá
c yếu
tố ảnh hưởn
g đến năn
g lượ
ng
bề mặt
Nă
ng lượ
ng
bề mặt phụ thu
ộc vào cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
và pha tiếp xúc với
nó
và nhi
ệt độ
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha ngưn
g
tụ
có thể
là lực giữ
a các phâ
n
tử, lực tĩn
h điệ
n coulomb, liên kết ki
m loại
…Sứ
c căn
g
bề mặt giả
m the
o chiều:
Phâ
n cực + liên kết hid
ro
>
phâ
n cực
>
khô
ng phâ
n cực
❖
Ản
h hưởn
g cấu tạo của pha tiếp xúc:
Vì mật
độ khí hoặ
c hơi nhỏ hơ
n
so với pha ngưn
g
tụ nên nếu trê
n
bề mặt pha ngưn
g
tụ
là khí hoặ
c hơi thì sức căn
g
bề mặt lớn hơ
n
so với khi tiếp xúc với pha lỏn
g khác
Lự
c tươ
ng tác giữ
a các phầ
n
tử của pha tiếp xúc với pha ngưn
g
tụ càn
g lớn thì sức căn
g
bề mặt càn
g nhỏ
do
đó sức căn
g
bề mặt giữ
a các pha ngưn
g
tụ nói chu
ng nhỏ hơ
n sức căn
g
bề mặt của pha
tự
do (ph
a ngưn
g tụ-khí)
❖
Ản
h hưởn
g của nhi
ệt độ:
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì sức căn
g
bề mặt giả
m
vì
sự tăn
g chuyển độn
g nhi
ệt của các phầ
n
tử làm giả
m lực tác dụn
g tươ
ng
hỗ giữ
a chú
ng
Khi nhi
ệt
độ tăn
g tới nhi
ệt
độ tới hạn thì khô
ng còn ran
h giớ
i phâ
n chi
a lỏn
g
và hơi nữa Khi
đó sức căn
g
bề mặt bằn
g không
10
1.2 NHIỆ
T ĐỘ
NG HỌ
C CỦ
A HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ MẶT
❖
Nế
u gọi
G G
bm
là
sự biế
n đổi entapi
tự
do (th
ế đẳn
g nhi
ệt đẳn
g áp) tro
ng quá trìn
h tạo thà
nh diệ
n tích
bề mặt
S mộ
t các
h thu
ận nghịch
và đẳn
g nhi
ệt thì:
G G
bm
= S
S:
diệ
n tích
bề mặt
Hiệ
n tượ
ng
bề mặt chỉ xảy
ra khi: G
a mã
n điề
u kiệ
n trê
n thì sức căn
g
bề mặt
hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
S phả
i giảm
Nh
ư vậy hiệ
n tượ
ng
bề mặt
tự xảy
ra the
o chi
ều làm giả
m sức căn
g
bề mặt hoặ
c diệ
n tích
bề mặt
❖ Hiệ
n tượ
ng
bề mặt rất qua
n trọ
ng đối với các
hệ phâ
n tán cao, chấ
t rắn
có nhi
ều
lỗ (diệntích
bề mặt
S lớn)…
Đối với nhữn
g
hệ này
sự biế
n đổi entapi
tự
do tạo thà
nh của
hệ gồ
m hai phần:
G G
hệ
= G
G thể tích + G
G bm
Vì
sự biế
n thiê
n entapi
tự
do của quá trìn
h tạo
bề mặt
là luô
n luô
n dươn
g nên
sự biế
n đổi entapi
tự
do của quá trìn
h tạo thà
nh các
hệ
có
bề mặt riê
ng lớn
sẽ dươn
g hơ
n
so với các
hệ
có
bề mặt dươn
g nhỏ (lấ
y cùn
g mộ
t chất)
Chí
nh
vì vậy các chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao lại tan nhi
ều hơ
n
so với
ở trạ
ng thái
có
độ phâ
n tán nhỏ
và đây cũn
g là nguyên nhâ
n của hiệ
n tượ
ng chậ
m hóa lỏn
g chậ
m đôn
g
và
sự tạo thà
nh các dun
g dịc
h bão hòa.Cá
c chấ
t ở trạ
ng thái phâ
n tán cao, vật rắn xốp
có entapi
tự
do tạo thà
nh dươn
g hơ
n
so với
ở trạ
ng thái phâ
n tán thấ
p
do
đó
có khả năn
g phả
n ứn
g lớn hơn
10
1.3
SỰ HẤ
P PHỤ
a
Kh
ái niệm
Hấ
p phụ: Nế
u các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu chỉ tập tun
g ở trê
n
bề mặt của chấ
t hấp thu (ph
a ngưn
g tụ) thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp phụ
Tro
ng trườn
g hợ
p các phầ
n
tử của chấ
t bị hấp thu
đi sâu vào lòn
g chấ
t hấp thu thì
sự hấp thu đư
ợc gọi
là
sự hấp thụ
b
Phâ
n loại
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t của lực tươ
ng tác giữ
a chấ
t hấp phụ
và chấ
t bị hấp phụ, người
ta chi
a ra làm
sự hấp phụ
lí học
và
sự hấp phụ hóa học
❖
Sự hấp phụ
lý học:
Nế
u lực hấp phụ
là lực giữ
a các phâ
n
tử (lự
c Vande
r Waals) thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ
lí học
Sự hấp phụ
lý học
ít
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng nhỏ
Khi nhi
ệt
độ tăn
g thì
sự hấp phụ
lý học giảm
❖
Sự hấp phụ hóa học:
Nế
u lực hấp phụ
có bản chấ
t hóa học thì
sự hấp phụ đư
ợc gọi
là hấp phụ hóa học
Sự hấp phụ hóa học
có tín
h chấ
t chọ
n lọc, khô
ng thu
ận nghịch
và nhi
ệt lượ
ng lớn
Khi nhi
ệt
độ tăn
g,
sự hấp phụ hóa học tăng
10
2.1 KH
ÁI NIỆM10
2 DU
NG DỊ
CH KEO
❖Du
ng dịc
h keo (ha
y
hệ keo hay
hệ phâ
n tán) là
hệ thố
ng phâ
n tán (cá
c hạt phâ
n tán tạothà
nh pha riê
ng gọi
là pha phâ
n tán)
và mô
i trườn
g phâ
n tán (là mô
i trườn
g chứ
a đự
ng pha phâ
n tán)
Tro
ng
đó các hạt của pha phâ
n tán
có kíc
h thư
ớc
từ 10-
5 đến 10-7cm
Nh
ư vậy dun
g dịc
h keo
là trạ
ng thái đặc biệt của các chấ
t
Trạ
ng thái này đư
ợc đặc trư
ng chủ yếu bằn
g kíc
h thư
ớc của các hạt của pha phâ
n tán
❖
Ví dụ:
Sươn
g
mù
tự nhi
ên
là mộ
t hệ phâ
n tán (hệ keo hay dun
g dịc
h keo) gồ
m các hạt nư
ớc nhỏ
li
ti, lửn
g
lơ (gọ
i là pha phâ
n tán) tro
ng khô
ng khí (m
ôi trườn
g phâ
n tán)
Khí, bụi, nư
ớc,
xà phò
ng, sữa,…
là các
hệ phâ
n tán khá
c nhau
❖
Tù
y thu
ộc vào bản chấ
t mô
i trườn
g phâ
n tán
và pha phâ
n tán
mà các
hệ phâ
n tán
cụ thể
có tên gọi khá
c nhau
Ví dụ:
Mô
i trườn
g phâ
n tán
là khí, còn pha phâ
n tán:
lỏn
g, rắn gọi
là Sol Khí
❖Nế
u hạt keo tươ
ng tác mạ
nh (Solvat hóa mạnh) với mô
i trườn
g lỏn
g,
ta gọi
đó
là hệkeo
ưa lỏn
g
Tươn
g
tự nếu mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
ưa nư
ớc
Ngượ
c lại, nếu tươ
ng tác yếu thì gọi
đó
là
hệ keo
kỵ lỏn
g (Nế
u mô
i trườn
g là nư
ớc thì gọi
là
hệ keo
kỵ nước) hay
kỵ lưu hoặ
c ghé
t lưu
Sự tồn tại các
hệ keo
vi
dị thể chứ
ng
tỏ hai pha tác
h biệt nha
u khô
ng hòa vào nha
u
Chúng khá
c với mộ
t pha đồn
g nhấ
t nh
ư tro
ng trườn
g hợ
p các dun
g dịc
h phâ
n
tử điệ
n
ly thô
ng thườn
g
mà
ta
đã nghiên cứu
ở các chươn
g trư
ớc, khi kíc
h thư
ớc của hạt (ph
ân
tử hoặ
c ion) vào khoảng
từ 10-
7 đến 10-8cm
Ở chươn
g này
ta chỉ nghiên cứu loại
hệ keo ghé
t lưu (kỵ lưu)
10
2.2 ĐẶ
C ĐI
ỂM CỦ
A DU
NG DỊ
CH KEO
Có khả năn
g phâ
n tán ánh sáng
Khuyế
ch tán rất chậm
Có khả năn
g thẩ
m tính
Không bền vữ
ng tập hợp
Thườ
ng
có hiệ
n tượ
ng điệ
n di
10
2.3 PH
ÂN LO
ẠI DU
NG DỊ
CH KEO
a
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt hoặ
c
độ phâ
n tán
❖
Phâ
n loại the
o kíc
h thư
ớc hạt:
Đối với
hệ phâ
n tán
là dun
g dịc
h phâ
n
tử thì kíc
h thư
ớc của hạt nhỏ hơ
n 10-
7
cm
Đâ
y là mộ
t hệ đồn
g thể (ha
y còn gọi
là cùn
g mộ
t pha)
Du
ng dịc
h keo: kíc
h thư
ớc của hạt
từ 10-
5 đến 10-7c
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n vi
Hệ phâ
n tán thô: kíc
h thư
ớc của hạt lớn hơ
n 10-5c
m
Tro
ng
hệ này, hạt khô
ng
đi qua giấ
y lọc khô
ng nhì
n thấ
y tro
ng kín
h hiể
n
vi thường
❖Phâ
n loại the
o
độ phâ
n tán:
Độ phâ
n tán (ký hiệ
u D)
là đại lượ
ng nghịch đảo của kíc
h thư
ớc hạt
và bằn
g
số hạt xếp sát nha
u trê
n 1 đơ
n
vị chi
ều dài (1cm)
D=
1l
b
Phâ
n loại the
o trạ
ng thái tập hợp
❖
Mộ
t hệ keo
vi
dị thể bao gồ
m pha phâ
n tán
và mô
i trườn
g pha phâ
n tán
Tù
y the
o phaphâ
n tán
và mô
i trườn
g phâ
n tán
ở trạ
ng thái lỏn
g (L), rắn (R) hoặ
c khí (K)
ta gặp các
hệ phântán khá
c nhau
Ví dụ:
Hệ
R
L tức
là pha phâ
n tán rắn, mô
i trườn
g lỏn
g
sẽ đư
ợc gọi
là huy
ền phù nếu
độ phâ
n tán thấ
p (nư
ớc phù sa) hoặ
c gọi
là Sol nếu
độ phâ
n tán cao
❖
Tù
y the
o bản chấ
t của mô
i trườn
g, người
ta phâ
n biệt:
Sol nư
ớc (m
ôi trườn
g là nước)
Sol hữ
u
cơ (m
ôi trườn
g là dun
g mô
i hữ
u cơ)
Sol khí (m
ôi trườn
g là khí)
c
Phâ
n loại the
o tươ
ng tác giữ
a các hạtTù
y the
o tươ
ng tác giữ
a các hạt phâ
n tán, người
ta phâ
n biệt: các
hệ phâ
n tán
tự
do hoặ
c phâ
n tán kết dính
❖
Hệ phâ
n tán
tự do:
các hạt
có nhi
ều hìn
h dạn
g khá
c nha
u nh
ư hìn
h cầu, hìn
h que, hìnhtấm nhưn
g tất
cả các hạt khô
ng kết dín
h với nha
u
mà độc lập với nhau
Ví dụ:
Sol nư
ớc, Sol khí, huy
ền phù loã
ng, nhũ tươ
ng
Cá
c
hệ này
có tín
h chả
y, giữ
a các hạt khô
ng
có
sự tiếp xúc, chú
ng chuyển độn
g hỗn loạn
❖
Hệ phâ
n tán kết dính:
các hạt dín
h với nha
u tại các điể
m tiếp xúc tạo thà
nh mạ
ng lướikhô
ng gia
n gọi
là gen Tù
y the
o
số điể
m tiếp xúc của mỗ
i hạt, gen
có thể
ở dạn
g liên kết lỏn
g lẻo hoặ
c sắp xếp đặc khí
t
Cá
c hạt cũn
g
có thể kết dín
h với nha
u
để lại các
lỗ xốp gọi
là các
hệ ma
o quản
Ví
dụ
về các
hệ phâ
n tán kết dín
h dạn
g gen: Huyền phù đậ
m đặc (kem), nhũ tươ
ng đậ
m đặc, bọt
Ví
dụ
về các
hệ ma
o quản:
gỗ,
da, giấ
y, các loại màng
CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG X
1
Trì
nh bày
về sức căn
g
bề mặt: địn
h ngh
ĩa, biể
u thứ
c, các yếu
tố ảnh hưởn
g, nhi
ệt độn
g học
?
2
Kh
ái niệ
m
và phâ
n loại
sự hấp phụ
?
3
Du
ng dịc
h keo
là gi?
Ch
o
ví dụ?
4
Th
ế nào
là
hệ keo
ưa nước?
Hệ keo
kị nước?
Ch
o
ví dụ?
5
Trì
nh bày
về đặc điể
m
và các các
h phâ
n loại dun
g dịc
h keo
?
M
ỤC LỤCCHƯƠ
U TẠ
O NGUY
ÊN
TỬ
- ĐỊ
NH LU
ẬT TU
ẦN HO
ÀN
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
Ở ĐẦU
T NH
ÂN NGUY
ÊN
TỬ
CƠ
SỞ
CƠ HỌ
C LƯỢN
G
TỬ
ÊN
TỬ M
ỘT ELECTR
ON
ÊN
TỬ NHIỀ
U ELECTR
ON
HỆ THỐN
G TU
ẦN HO
ÀN CÁ
C NGUY
ÊN
TỐ HÓ
A HỌ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
ÊN KẾ
T HO
Á HỌ
C
VÀ CẤ
U TẠ
O PH
ÂN
TỬ
C ĐẶ
C TRƯN
G
CƠ BẢ
N CỦ
A LI
ÊN KẾ
T HÓ
A HỌC
ÊN KẾ
T ION
ÊN KẾ
T CỘ
NG HÓ
A TR
ẾT LA
I HÓ
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A LI
ÊN KẾ
T –
ĐỘ PH
ÂN CỰ
C CỦ
A PH
ÂN
TỬ
362.6 M
ỘT
SỐ LI
ÊN KẾ
T YẾ
U GI
ỮA CÁ
C PH
ÂN TỬ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG II
NG III
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
CƠ BẢ
I NĂNG, ENTANP
I, HI
ỆU ỨN
G NHIỆ
T CỦ
A QU
Á TRÌN
NH LU
ẬT HE
SS
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG III
NG
IV
U
VÀ GI
ỚI HẠ
N CÁ
C QU
Á TRÌN
H HO
Á HỌ
I - THƯỚ
C
ĐO
ĐỘ HỖ
N LO
ẠN CỦ
A HỆ
Ế ĐẲ
NG NHIỆ
T, ĐẲ
NG
ÁP
VÀ CHIỀ
U
TỰ XẢ
Y
RA CỦ
A QU
Á TRÌNH
54CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IV
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G HO
Á HỌ
ỘT
SỐ KH
ÁI NI
ỆM
C
ĐỘ PH
ẢN ỨN
G VỚ
I NĂ
NG LƯỢN
G HO
ẠT HO
Á
VÀ
I HO
ẠT HO
H HƯỞN
G CỦ
A NỒ
NG
ĐỘ CÁ
C CH
ẤT ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
625.5 ẢN
H HƯỞN
G CỦ
A XÚ
C TÁ
C ĐẾ
N TỐ
C
ĐỘ PH
ẢN ỨNG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG V
NG
VI
N BẰ
NG HO
Á HỌC
ẢN ỨN
G THUẬ
N NGHỊ
CH
VÀ TRẠN
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C
676.2 PHƯƠ
NG TRÌN
H ĐẲ
NG NHIỆ
T VAN'
T HO
N BẰ
NG
686.3 CÁ
C YẾ
U
TỐ ẢN
H HƯỞN
G ĐẾ
N CÂ
N BẰ
NG HO
Á HỌ
C - NGUY
ÊN LÝCHUY
ỂN DỊ
CH CÂ
N BẰ
NG
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
VI
NG VII
NG DỊ
CH PH
ÂN
TỬ
C
HỆ THỐN
G KHUẾ
CH TÁ
N
VÀ NỒ
NG
ĐỘ DU
NG DỊ
CH
Á TRÌN
H HÒ
A TA
ĐỘ TAN
ÁP SU
ẤT HƠ
I BÃ
O HO
À CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ SÔ
I CỦ
A DU
NG DỊ
CH
T
ĐỘ KẾ
T TI
NH CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ÁP SU
ẤT THẨ
M TH
ẤU CỦ
A DU
NG DỊ
CH
ĐI
ỀU KI
ỆN
ÁP DỤ
NG CÁ
C ĐỊ
NH LU
ẬT CỦ
A RAOU
LT
VÀ VAN’
T HO
FF
84CÂ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG VII
NG DỊ
CH ĐI
ỆN LI
ẾT ARRHENIU
ĐỘ ĐI
ỆN
LI
G TH
ÁI CÂ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH
ẤT ĐI
ỆN
LI YẾ
N BẰ
NG TRON
G DU
NG DỊ
CH CH
ẤT ĐI
ỆN
LI
ÍT TA
SỰ ĐI
ỆN
LI CỦ
A NƯỚC TÍ
CH
SỐ IO
N CỦ
A NƯỚC KH
ÁI NI
ỆM
VỀ pH
948.6 CÂ
N BẰ
NG TH
ỦY PH
ÂN
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG VII
NG IX
ẢN ỨN
G OX
I HO
Á KH
Ử
VÀ CÁ
C QU
Á TRÌN
H ĐI
ỆN HO
ẢN ỨN
G OX
I HÓ
A KHỬ
A HỌ
C
VỀ PI
Ế ĐI
ỆN CỰ
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ
NG
IX
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
VÀ DU
NG DỊ
CH KE
1 HI
ỆN TƯỢN
G
BỀ M
ẶT
2 DU
NG DỊ
CH KEO
U HỎ
I
ÔN TẬ
P CHƯƠ