Nguồn ôn tập dạng câu hỏi này: các câu hỏi ôn thi TNTHPTQG tích luỹ từ HK2 lớp 11 tới cuối HK1 lớp 12 Câu 2 Phân loại: Hoá học thường vô cơ Tiến hành các thí nghiệm sau: a Cho Cu dư và
Trang 1BUỔI 1 TỔNG QUAN ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC (PHẦN KHOA HỌC TỰ NHIÊN)
Câu 1) (Phân loại: Hoá học thường hữu cơ) Cho 1,0 mol chất X C9H8O4 có chứa vòng
benzen tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2,0 mol chất hữu cơ Y 1,0 mol chất Z và 1,0 mol
H2O Chất Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ T Nhận định
nào trong các nhận định sau đây sai?
A Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1: 2 B Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi
C Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 3 D Chất Y có phản ứng tráng bạc
Nguồn ôn tập dạng câu hỏi này: các câu hỏi ôn thi TNTHPTQG (tích luỹ từ HK2 lớp 11 tới cuối
HK1 lớp 12)
Câu 2) (Phân loại: Hoá học thường vô cơ) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3
(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH
(c) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2
(d) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3
Số thí nghiệm mà dung dịch thu được chỉ chứa 1 muối là:
Nguồn ôn tập dạng câu hỏi này: các câu hỏi ôn thi TNTHPTQG (tích luỹ từ lớp 8 – lớp 12)
Câu 3) (Phân loại: Hoá học thực nghiệm phần hữu cơ) Các bước để tiến hành phản ứng
tráng bạc như sau:
(1) Thêm 3-5 giọt dung dịch glucose vào ống nghiệm
(2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa hoà tan hết
(3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60oC – 70oC trong vài phút
(4) Cho 1,0 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch
Thứ tự đúng để tiến hành thí nghiệm là:
A (4), (2), (3), (1) B (1), (2), (3), (4) C (4), (2), (1), (3) D (1), (4), (2), (3)
Nguồn ôn tập dạng câu hỏi này: Các thí nghiệm của sách giáo khoa lớp 11 và 12 (Phản ứng tráng
CHINH PHỤC 900+ ĐGNL 2022 CHUYÊN ĐỀ:
TỔNG QUAN ĐỀ THI ĐGNL
Trang 2Câu 4) (Phân loại: Hoá học thực nghiệm phần vô cơ đại cương) Các chất khí điều chế
trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí (cách 1, cách 2)
hoặc đẩy nước (cách 3) như các hình vẽ dưới đây:
Phương pháp thu khí theo hình nào có thể áp dụng để thu được khí nào?
A Theo hình (1), (3): thu các khí: NH3, H2, N2
B Theo hình (1): thu các khí: H2, SO2, Cl2, NH3
C Theo hình (3): thu các khí CH4, H2, N2
D Theo hình (2): thu các khí: CO2, N2, SO2, Cl2
Nguồn ôn tập dạng câu hỏi này: Các thí nghiệm của sách giáo khoa lớp 8 đến lớp 12 (phương pháp
thu khí, phương pháp làm khô khí, phương pháp điều chế và tinh chế các hợp chất hữu cơ, phương
pháp điều chế các chất, …)
(Phân loại: Bài luận tổng hợp vô cơ đại cương)
Vàng (Au) có số hiệu nguyên tử 79 Đây là kim loại mềm, màu vàng, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
Vàng có cấu trúc tinh thể theo kiểu lập phương tâm diện, trong đó mỗi ô mạng cơ sở (ô đơn vị thể
hiện cách sắp xếp của các nguyên tử vàng trong không gian ba chiều mà nếu ta lặp lại ô đơn vị liên
tục, các ô này sẽ chiếm đầy không gian và tạo ra tinh thể vàng) có dạng như sau:
Ngoài trạng thái kim loại, Au còn tồn tại trong các hợp chất, trong đó Au có số oxi hoá +1 ([Au(CN)2]
-) và +3 (AuCl3-)
Trang 3Câu 5) Trong một nguyên tử vàng, tỉ lệ giữa số hạt không mang điện và số hạt mang điện là
0,2468 Số khối của nguyên tử vàng này là:
Câu 6) AuCl3 là một chất oxi hoá mạnh, có thể phản ứng với nhiều hợp chất có tính khử
Chẳng hạn sản phẩm của phản ứng giữa AuCl3 và H2O2 là:
Câu 7) Phương pháp phù hợp để có thể tinh chế vàng kim loại từ tinh quặng chứa vàng và
một ít tạp chất đất cát là:
A Sử dụng thuỷ ngân để tạo hỗn hợp với vàng, tách vàng ra khỏi đất đá Sau đó dùng bụi kẽm để
kết tủa vàng Lượng kẽm dư được hoà tan bằng dung dịch H2SO4 loãng Lọc lấy kết tủa, thu được
vàng tinh khiết
B Chế hoá quặng vàng với dung dịch NaCN trong điều kiện liên tục sục không khí nén Lọc bỏ
tạp, thu dung dịch qua lọc Cho bụi kẽm vào dung dịch để kết tủa vàng Lượng kẽm dư được hoà tan
bằng dung dịch H2SO4 loãng Lọc lấy kết tủa, thu được vàng tinh khiết
C Sử dụng dung dịch cường thuỷ (HCl+HNO3) để hoà tan vàng Lọc bỏ tạp, thu dung dịch qua
lọc Sau đó đun nhẹ dung dịch để nước bay hơi từ từ, thu được tinh thể vàng tinh khiết
D Sử dụng dung dịch cường thuỷ (HCl+HNO3) để hoà tan vàng Lọc bỏ tạp, thu dung dịch qua
lọc Sau đó sục không khí liên tục vào để kết tủa vàng, thu vàng tinh khiết
(Phân loại: Bài luận tổng hợp hữu cơ) Nitrophenol là một trong những dẫn xuất của phenol có
nhiều ứng dụng trong công nghiệp phẩm màu Trong lĩnh vực nông nghiệp, nitrophenol còn được
dùng như chất điều tiết sinh trưởng cây trồng, kích hoạt sự nảy mầm của hạt giống, kích thích ra rễ,
… Nitrophenol (M=119 g/mol) được tổng hợp từ phản ứng nitro hoá phenol theo quy trình sau:
Một sinh viên hoà tan 10,20 gam NaNO3 vào 30 mL nước, sau đó cho từ từ 7 mL dung dịch H2SO4
98% (D=1,84 g/mL) vào dung dịch NaNO3, khuấy đều được dung dịch A Làm lạnh dung dịch A về
10oC và giữ nhiệt độ này trong suốt quá trình phản ứng Sau đó, thêm từ từ hỗn hợp gồm 6,5 mL
phenol (D=1,06 g/mL) và 2 mL nước (Cho biết: Ở 25oC, độ tan của phenol và nitrophenol trong 1 L
nước lần lượt là 85 g và 11,5 g) vào dung dịch A được dung dịch B Khuấy dung dịch B trong vòng
45 phút, sau đó thêm tiếp 100 mL nước vào dung dịch B thì hỗn hợp tách thành 2 lớp: lớp nước và
lớp dầu Sau khi tinh chế thu được 8,5 g nitrophenol
Câu 8) Cho biết phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp nitrophenol
A C6H5OH +2NaNO3+2H2SO4 →O2NC6H4NO2 + 2NaHSO4 + 2H2O
B C6H5OH +NaNO3+H2SO4 →HOC6H4NO2 + NaHSO4 + H2O
C C6H5OH +NaNO3 ⎯⎯⎯→HOC6H4NO2 + NaOH H SO 2 4
Trang 4D C6H5OH +NaNO3+H2SO4 →HOC6H4NO2 + NaHSO4 + H2O
Câu 9) Hiệu suất phản ứng tổng hợp nitrophenol:
Câu 10) Thay vì thêm tiếp 100mL nước vào dung dịch B, sinh viên thêm 100 mL dung dịch
NaHCO3 loãng thì hỗn hợp vẫn tách ra thành 2 lớp: lớp nước và lớp dầu Thành phần lớp
dầu chứa:
A chỉ có orto-phenol
B hỗn hợp gồm orto-phenol, para-nitrophenol và phenol
C natri nitrophenolat, natri phenolat
D chỉ có para-nitrophenol
ÔN TẬP KIẾN THỨC CHUNG
1 CÔNG THỨC HOÁ HỌC
2 NGUYÊN TỬ
3 BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
3.1 Vị trí nguyên tố và mô phỏng bảng tuần hoàn
IA
KLK
IIA KLKT IIIA B IVA VA VIA
VIIA Halogen
VIIIA (KH)
Trang 51 (H)
CK nhỏ
He (Z=2)
10 cột
3.2 Sự biến đổi tuần hoàn các đại lượng vật lí: bán kính, độ âm điện, năng lượng ion hoá
Cách học: nhớ chiều của bán kính, [độ âm điện, NL ion hoá ngược với chiều của bán kính]
Lưu ý: Hợp chất chứa KL 1 hoá trị: chất rắn (màu trắng/ không màu) ⎯⎯⎯+ H O 2 →dung dịch không màu
4 PHÂN TỬ VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Liên kết hoá học (các nguyên tử liên kết với nhau để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, vỏ
8e/2e)
Cả hai loại liên kết này đều có bản chất tĩnh điện
Hình thành giữa KL IA và PK VIIA,
hoặc giữa KL và PK có 1, 7 0, 4 1, 7
Hai PK giống nhau, hai PK chênh lệch độ âm điện
0, 4
Có tính chất: không định hướng,
Trang 6Chú ý các công thức cấu tạo của: SO2, SO3, H2S, H2SO3, H2SO4, CO2, CO, H2CO3, HCl, HClO2,
HClO3, HClO4, HBr, HI, HCN, HCOOH, CH3COOH, Cl2O, Cl2O3, Cl2O5, Cl2O7, N2O5, N2O3, HNO3
5 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (cực kì quan trọng)
5.1 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC VÔ CƠ
Oxi hoá – khử
Không bao giờ?
5.2 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC HỮU CƠ
Trang 76 TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC (nội dung đề xuất: sản xuất H2SO4, sản xuất
NH3, …)
7 SỰ ĐIỆN LI VÀ ỨNG DỤNG CỦA ACID, BASE, MUỐI
Trang 8CÂU HỎI ĐỀ XUẤT CÂU HỎI HOÁ THƯỜNG VÔ CƠ
Câu 1) Cho các nhận định sau:
(1) Tất cả các nguyên tố nhóm IA, IIA đều là kim loại
(2) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại
(3) Các kim loại đều có từ 1-3e lớp ngoài cùng
(4) Trong phản ứng của đơn chất kim loại, kim loại luôn thể hiện tính khử
Số nhận định đúng là
IA: nhớ nguyên tố hidro (H)
(3) các kim loại thường 1-3 electron ở lớp ngoài cùng
Câu 2) Cho các nhận định sau:
(1) Cs là kim loại mềm nhất, Cr là kim loại cứng nhất
(2) Os là kim loại nặng nhất, Na là kim loại nhẹ nhất
(3) Trong bảng tuần hoàn, chỉ có đơn chất Hg là ở thể lỏng ở điều kiện thường
(4) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W
(5) Au là kim loại dẻo nhất
Số nhận định đúng là
Li: là kim loại nhẹ nhất
Br2 chất lỏng
Câu 3) Cho các phản ứng sau:
(1) Fe + Cl2 ⎯⎯→t o
FeCl2 (2) Cu + H2SO4 + ½ O2 → CuSO4 + H2O (3) Fe + S ⎯⎯→t o
Trang 9(5) Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 (6) 2Na + dung dịch CuSO4 → Na2SO4 + Cu
Số phương trình hoá học viết đúng là:
PT (4) hơi lạ: nhớ
Na+CuSO4+H2O→Cu(OH)2+Na2SO4+H2
Câu 4) Cho các nhận định sau:
(1) Các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động đều dễ dàng tác dụng với dung dịch HCl
loãng
(2) Kim loại đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
(3) Cho Al, Zn tác dụng với dung dịch AgNO3, thì Al sẽ phản ứng với AgNO3 trước
(4) Na, K không đẩy được kim loại Ag ra khỏi dung dịch AgNO3
Số nhận định đúng là:
Pb phản ứng khó khăn với HCl, H2SO4
Dãy điện hoá: Li K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu (Fe2+) Ag Pt Au
Câu 5) Cho bột Fe vào dung dịch gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối
trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
A Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe B Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu
C Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag D Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag
Các câu hỏi xác định chất, thì ta đi từ đáp án
Câu 6) Cho các chất sau:
(5) HNO3 đặc nguội (6) H2SO4 đặc nóng (7) Cu(NO3)2
Số trường hợp tác dụng với Fe tạo thành muối sắt(III) là:
Nhớ: Fe tác dụng với I2 chỉ tạo FeI2
Câu 7) Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion
kim loại: Al3+/Al; Fe2+/Fe; Sn2+/Sn; Cu2+/Cu Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat
(b) Cho đồng vào dung dịch nhôm sunfat
(c) Cho thiếc vào dung dịch đồng(II) sunfat
(d) Cho thiếc vào dung dịch sắt(II) sunfat
Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là:
A (b) và (c) B (a) và (c) C (a) và (b) D (b) và (d)
Câu 8) Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt
bên trong, sẽ xảy ra quá trình:
Trang 10Thiếc là Sn
Câu 9) Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới
nước) những tấm kim loại
Lưu ý: Bảo vệ mấy ống dẫn nước sinh hoạt, sử dụng Mg
Câu 10) Trên cửa của các đập nước bằng thép thường thấy có gắn những lá Zn mỏng Làm như
vậy là để chống ăn mòn cửa đập theo phương pháp nào trong các phương pháp sau đây?
A Dùng hợp kim chống gỉ
B Phương pháp phủ
C Phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt
D Phương pháp điện hoá
Câu 11) Cho một thanh Al tiếp xúc với một thanh Zn trong dung dịch HCl, sẽ quan sát được
hiện tượng gì?
A Thanh Al tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Zn
B Thanh Zn tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al
C Cả 2 thanh cùng tan và bọt khí H2 thoát ra từ cả 2 thanh
D Thanh Al tan trước, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al
Câu 12) Cho cặp kim loại Zn – Fe cùng nối nhau qua dây dẫn và tiếp xúc với dung dịch HCl
Nhận định nào sau đây không đúng?
A xảy ra sự ăn mòn điện hóa
B Zn đóng vai trò là catot và bị oxi hóa, Fe đóng vai trò là anot
C Tại catot xảy ra quá trình: 2H+ + 2e → H2
D Tại anot xảy ra quá trình: Zn → Zn2+ + 2e
Câu 13) Để thép (hợp kim của Fe với một số kim loại có tính khử yếu hơn Fe) ngoài không khí
ẩm Chọn nhận định không đúng?
A xảy ra ăn mòn điện hóa và phát sinh dòng điện
B Fe đóng vai trò là anot và xảy ra quá trình: Fe → Fe2+ + 2e
C Tại catot xảy ra quá trình: O2 + 2H2O + 4e → 4OH−
D Tạo thành gỉ sắt có công thức: Fe3O4.nH2O
Câu 14) Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
– Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3
– Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4
– Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3
– Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là:
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 15) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng
(2) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2
Trang 11(3) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3
(4) Cho lá Zn vào dung dịch HCl
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là:
A 3 B 2 C 1 D 4
Câu 16) Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn
điện của kim loại càng giảm Cho 4 kim loại X, Y, Z, T ngẫu nhiên ứng với Ag, Al, Fe, Cu
Cho bảng giá trị điện trở như sau:
Điện trở (Ωm) 2,82.10-8 1,72.10-8 1,00.10-7 1,59.10-8
Kim loại Y là:
Câu 17) Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách:
C Cho Mg tác dụng với dung dịch AlCl3 D Khử Al2O3 bằng H2 ở nhiệt độ cao
Câu 18) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho bột Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(b) Cho khí Cl2 tác dụng với kim loại Fe
(c) Dẫn khí H2 qua bột CuO nung nóng
(d) Cho Na vào bình đựng dung dịch CuSO4 dư
(e) Đốt FeS2 trong không khí
(f) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm sản phẩm thu được kim loại là:
A 1 B 3 C 4 D 2
Câu 19) Cho các phát biểu sau:
(1) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước
(2) Các kim loại Mg, Fe, K chỉ điều chế bằng cách điện phân nóng chảy
(3) Các kim loại Zn, Fe, Na đều khử được ion Ag+ trong dung dịch tạo thành Ag
(4) Khi cho Mg tác dung với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kim loại Fe
Số phát biểu đúng là:
A 1 B 3 C 4 D 2
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Câu 1 Cho cân bằng sau trong bình kín: 2X(k) + 3Y(k) ⇌ Z(k) + 4T(k); H < 0
Có các tác động:
(1) thêm một lượng chất X;
(2) thêm một lượng chất Y;
(3) bớt một lượng chất Z;
(4) bớt một lượng chất T
Trang 12A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 2 Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (màu nâu đỏ) ⇌ N2O4 (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần Phản ứng thuận có
A ΔH < 0, phản ứng toả nhiệt
C ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt
B ΔH > 0, phản ứng toả nhiệt
D ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt
Tăng thu giảm chi
Hạ nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều toả nhiệt Chiều từ trái qua phải (toả nhiệt), H 0
Câu 3 Cho các cân bằng hoá học:
1N2 (k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k) (1) H2 (k) + I2 (k) ⇌ 2HI (k) (2)
2SO2 (k) + 1O2 (k) ⇌ 2SO3 (k) (3) 1N2O4 (k) ⇌ 2NO2 (k) (4)
Khi thay đổi áp suất số cân bằng hóa học bị chuyển dịch là
Đối với áp suất: trường hợp tổng số mol khí trước phản ứng và sau phản ứng bằng nhau thì cân bằng
không chuyển dịch khi thay đổi áp suất
Câu 4 Xét cân bằng hóa học của một số phản ứng:
(1) Fe2O3 (r) + 3CO (k) 2Fe (r) + 3CO2 (k) (2) CaO (r) + CO2 (k) CaCO3 (r)
(5) 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) (6) CO2 (k)+C(r) 2CO(k)
Khi tăng áp suất, số cân bằng hóa học bị dịch chuyển là
Câu 5 Cho các cân bằng:
(1) H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k)
(2) 2NO(k) + 1O2(k) ⇌ 2NO2(k)
(3) CO(k) +Cl2(k) ⇌ COCl2(k)
(4) N2 (k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k)
(5) CaCO3 (r) ⇌ CaO (r) + CO2(k)
(6) CO (k) + H2 (k) ⇌ C (r) + H2O (k)
Số cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là
Câu 6 Cho cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k) ; phản ứng thuận là phản ứng toả
nhiệt Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
A thay đổi nồng độ N2 B thêm chất xúc tác Fe
C thay đổi nhiệt độ D thay đổi áp suất của hệ
Câu 7 Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO(k) + H2O(k) ⇌ CO2(k) + H2(k) ; ΔH < 0