1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÔN: CUNG CẤP ĐIỆN

50 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÔN CUNG CẤP ĐIỆN NGƯỜI HƯỚNG DẪN NGƯỜI THỰC HIỆN LỚP TRẦN VĂN CHƯƠNG 1 Vũ Ngọc Hiến 2 Bùi Xuân Hòa 3 Nguyễn Thị Hòa 4 Ngu[.]

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌCMÔN: CUNG CẤP ĐIỆN

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

rong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nước nhà, công nghiệp điện lực giữ

vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì điện năng là nguồn năng lượng được sử dụng rộng

rãi nhất trong các ngành kinh tế quốc dân ,điện năng là tiền đề cho sự phát triển của

đất nước

Ngày nay điện năng trở thành năng lượng không thể thiếu được trong hầu hết

các lĩnh vực kinh tế Mỗi khi có một nhà máy mới, một khu công nghiệp mới, một

khu dân cư mới được xây dựng thì ở đó nhu cầu về hệ thống cung cấp điện nảy

sinh

Là một sinh viên khoa Điện- những kỹ sư tương lai sẽ trực tiếp tham gia

thiết kế các hệ thống cung cấp điện, cho nên ngay từ khi còn là sinh viên thì việc

được làm đồ án cung cấp điện là sự tập dượt, vận dụng những lý thuyết đã học vào

thiết kế các hệ thống cung cấp điện như là cách làm quen với công việc sau này

Học xong môn học Cung cấp điện chúng em nhận được đồ án môn học với đề

tài:"Thiết kế và lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng trong căn hộ."

Trong thời gian làm đồ án vừa qua với sự giúp đỡ tận tình của thầy Trần

Văn Chương cùng với các thầy cô trong Khoa Điện-Điện Tử, chúng em đã hoàn

thành đồ án môn học của mình Tuy đã cố gắng, say mê với đồ án, đã bỏ nhiều công

sức cho đề tài này nhưng do kiến thức còn hạn chế, chắc khó tránh khỏi có nhiều

khuyết điểm Chúng em mong nhận được sự nhận xét và chỉ bảo của các thầy cô

giáo để chúng em được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Hưng Yên, ngày 20 tháng 4 năm 2008.

Nhóm sinh viên thực hiện:

Vũ Ngọc Hiến Bùi Xuân Hòa Nguyễn Thị Hòa Nguyễn Thị Hội Nguyễn Thị Hồng

Trang 3

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Hưng yên, ngày tháng năm 2008

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

Nhận xét của giáo viên chấm phản biện

Hưng yên, ngày tháng năm 2008

Trang 5

Tên đề tài: Thiết kế và lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng

Nội dung cần hoàn thành:

1 Giới thiệu các yêu cầu, đặc điểm của hệ thống cung cấp điện sinh hoạt

2 Trình bày phương pháp xác định phụ tải, tính chọn dây dẫn và các thiết

bị đóng cẳt, bảo vệ trong mạch điện chiếu sáng sinh hoạt

3 Vận dụng thiết kế và lắp đặt dự toán lắp đặt hệ thống điện cho một căn

hộ theo sơ đồ mặt bằng cho trước

4 Phương pháp lắp đặt, vận hành an toàn, hiệu quả các thiết bị điện, hệ

thống điện trong thực tế

5 Lập và thực hiện các báo cáo theo kế hoạch

6 Quyển thuyết minh và các bản vẽ Folie mô tả đầy đủ nội dung của đề

tài

Trang 6

MỤC LỤC

Chương I: Khái quát chung về hệ thống cung cấp điện sinh hoạt 7

I - Yêu cầu đặc điểm của hệ thống cung cấp điện sinh hoạt 7

1 Yêu cầu 7

2 Đặc điểm 7

II - Các phương pháp xác định phụ tải 10

1 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm 10

2 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích 10

3 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt (Pđ) và hệ số nhu cầu (Knc) 10

4 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại (Kmax) và công suất trung bình (Ptb) 10

III - Các phương pháp chọn tiết diện dây dẫn 11

1 Chọn tiết diện dây theo điều kiện phát nóng 11

2 Chọn tiết diện dây theo Jkt 12

3 Chọn tiết diện dây theo điều kiện tổn hao điện áp cho phép 13

IV - Tính chọn thiết bị đóng cắt và bảo vệ trong hệ thống điện sinh hoạt 15

1.Cầu chì 15

2.Cầu dao 16

3.Aptomat 17

4.Rơle thời gian 17

Chương II:Thiết kế và lắp đặt hệ thống điện trong căn hộ 18

I - Sơ đồ mặt bằng 18

II - Thiết kế hệ thống điện trong căn hộ 21

II.1 Tính toán phụ tải và lựa chọn tiết diện dây 21

1 Tính toán cho tầng 1 21

2 Tính toán cho tầng 2 29

II.2 Lựa chọn thiết bị bảo vệ 33

1 Chọn Aptomat cho phòng khách 33

2 Chọn Aptomat cho phòng bếp 33

3 Chọn Aptomat cho nhà tắm 33

Trang 7

4 Chọn Aptomat cho phòng ngủ 33

5 Chọn Aptomat cho tổng tầng 2 33

6 Chọn Aptomat cho tổng tầng 1 34

7 Chọn Aptomat cho tổng căn hộ 34

8 Chọn Aptomat cho bình nóng lạnh 34

II.3 Bảng danh mục các thiết bị đã chọn 36

III - Phương án lắp đặt đường dây 37

1 Sơ đồ đặt các thiết bị điện 37

2 Phương án lắp đặt 38

3 Sơ đồ đi dây 43

Chương III: Vận hành an toàn hiệu quả các thiết bị điện 44

1 Lựa chọn thiết bị tiết kiệm điện 44

2 Lắp đặt thiết bị hợp lý khoa học 44

3 Điều chỉnh thói quen sử dụng đồ điện trong gia đình 44

Trang 8

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG CUNG

CẤP ĐIỆN SINH HOẠT

I Yêu cầu, đặc điểm của hệ thống cung cấp điện sinh hoạt

1.Yêu cầu

Khi thiết kế hệ thống cung cấp điện sinh hoạt bao gồm chiếu sáng và các

thiết bị điện sinh hoạt khác đều phải thoả mãn các yêu cầu sau:

-An toàn điện, bảo vệ mạch điện kịp thời tránh gây hoả hoạn

Dễ sử dụng điều khiển và kiểm soát , dễ sửa chữa

Đạt yêu cầu về kỹ thuật và mỹ thuật

Việc đảm bảo độ tin cậy cấp điện là không yêu cầu cao vì thuộc hộ tiêu thụ

loại 3 nhưng vẫn phải đẩm bảo được chất lượng điện năng tức là độ lệch về

dao động điện áp là bé nhất và nằm trong phạm vi cho phép Với mạng chiếu

sáng thì độ lệch điện áp cho phép là 2.5%

Ngoài ra khi thiết kế cung cấp điện cho hệ thống điện sinh hoạt cũng cần

phải tính đến đường dây trục chính nên tính dư thừa đề phòng phụ tải tăng

sau này

Đảm bảo độ an toàn điện bằng các khí cụ điện đóng cắt và bảo vệ như

aptomat, cầu chì, cầu dao, công tắc…

Ngày nay như chúng ta thấy điện năng để cung cấp cho sinh hoạt, công

nghiệp, dịch vụ … còn thiếu rất nhiều nên thường xuyên phải cắt điện luân

phiên vì thiếu điện Do đó khi thiết kế cũng cần tính toán kỹ để cho chi phí

vận hành hệ thống điện là thấp nhất hay là để tiết kiệm điện

2.Đặc điểm

-Hệ thống cung cấp điện sinh hoạt thuộc loại cung cấp điện cho hộ tiêu thụ

loại 3 là những hộ cho phép với mức độ tin cậy điện thấp, cho phép mất điện

trong thời gian sửa chữa, thay thế thiết bị sự cố nhưng thường không cho

phép quá 1 ngày đêm bao gồm các khu nhà ở, nhà kho, trường học…

Để cung cấp cho mạng điện sinh hoạt ta có thể dùng một nguồn điện hoặc

đường dây 1 lộ

Trang 9

-Mạng điện sinh hoạt là mạng một pha nhận điện từ mạng phân phối 3 pha

điện áp thấp để cung cấp cho các thiết bị, đồ dùng điện và chiếu sáng

Mạng điện sinh hoạt thường có trị số điện áp pha định mức là 380/220 hoặc

220/127 Tuy nhiên do tổn thất điện áp trên đường dây tải nên ở cuối nguồn

điện áp này bị giảm so với định mức Để bù lại sự giảm áp này các hộ tiêu

thụ thường dùng máy biến áp điều chỉnh để nâng điện áp đạt trị số định mức

Mạng điện sinh hoạt gồm mạch chính và mạch nhánh Mạch chính giữ vai

trò là mạch cung cấp còn mạch nhánh rẽ từ đường dây chính được mắc song

song để có thể điều khiển độc lập và là mạch phân phối điện tới các đồ dùng

điện

Với hệ thống cung cấp điện cho sinh hoạt chiếu sáng được cấp chung với

mạng điện cấp cho các phụ tải khác

Mạng điện sinh hoạt cần có các thiết bị đo lường điều khiển, bảo vệ như

công tơ điện, cầu dao, aptomat, cầu chì, công tắc…

Mạng điện sinh hoạt thường có các phương thức phân phối điện sau:

 Sơ đồ phân nhánh

Đặc điểm : Mỗi căn hộ chỉ có 1 đường dây vào nhà được lắp công tơ điện,

cầu dao, Aptomat có dòng điện và điện áp định mức phù hợp với cấp điện áp và

dòng điện sử dụng trong căn hộ Đường dây chính này đi suốt qua các khu vực

cần cấp điện đến từng điểm thì rẽ nhánh Những đồ dung điện có công suất cao

thì đi một đường dây riêng biệt mỗi nhánh đều có khí cụ bảo vệ

Trang 10

Ưu, nhược điểm:

+ Phương thức này đơn giản trong thi công, sử dụng ít dây và thiết bị bảo vệ nên

chi phí kinh tế thấp

+ Mạng điện dễ kiểm tra và sửa chữa

+ Tuy nhiên do phân tán nhiều bảng điện nhánh nên ảnh hưởng đến yêu cầu về

mỹ thuật của toàn bộ hệ thống điện

 Sơ đồ hình tia

Đặc điểm :

Đường điện chính sau công tơ và aptomat sẽ được phân ra thành nhiều

nhánh khác nhau mỗi nhánh dẫn đến từng khu vực trong căn hộ Trên mỗi

đường dây nhánh đều phải đặt Aptomat riêng cho từng nhánh phù hợp với dòng

điện chạy qua

Ưu, nhược điểm :

+Bảo vệ nhanh và có chọn lọc khi có sự cố chập mạch quá tải tránh gây hoả

hoạn

+ Sử dụng thuận tiện, dễ dàng kiểm tra, an toàn điện và đạt yêu cầu mỹ thuật

+ Tuy nhiên phương thức đi dây này phải sử dụng nhiều dây và khí cụ điện nên

chi phí kinh tế cao

Trang 11

P tt  k nc∑ P dmi

S tt  P tt  Q tt

II Các phương pháp xác định phụ tải tính toán

1 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản

phẩm.

Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải không đổi hoặc thay đổi ít , phụ tải

tính toán lấy bằng giá trị trung bình của ca phụ tải lớn nhất đó:

Ptt=Pca=(Mca.W0)/Tca

Trong đó :

Mca: số lượng sản phẩm sản xuất trong 1 ca

Tca: thời gian của ca phụ tải lớn nhất (h)

W0: suất tiêu hao điện năng cho 1 đơn vị sản phẩm ( kWh/1 đơn vị sản

phẩm)

Ptt=(M.W0)/Tmax

Trong đó :

M: tổng sản phẩm sản xuất trong cả năm

Tmax: thời gian sử dụng công suất lớn nhất (h)

2 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích.

Ptt=F.p0

Trong đó :

F: diện tích bố trí nhóm hộ tiêu thụ (m2)

p0: suất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích sản xuất là 1m2(kW/m2)

3 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt (P đ ) và hệ số nhu cầu (K nc )

Xác định: Lấy Pđ=Pđm

n i1

Trang 12

P tt  k max k sd P dmi

n i1

III Các phương pháp chọn tiết diện dây dẫn

Sau khi tính toán được phụ tải ta phải tính được loại dây và tiết diện dây sao

cho phù hợp với mạng điện

Có 3 cách để tính tiết diện dây đó là :

 Chọn tiết diện dây theo điều kiện phát nóng

 Chọn tiết diện dây theo chỉ tiêu Jkt

 Chọn tiết diện dây theo tổn thất điện áp cho phép

1 Chọn tiết diện dây theo điều kiện phát nóng

Phương pháp này áp dụng cho lưới hạ áp đô thị, hạ áp công nghiệp và ánh

sáng sinh hoạt

Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn và cáp thì vật dẫn bị nóng, nếu nhiệt độ

dây dẫn và cáp quá cao có thể làm cho chúng bị hư hỏng hoặc giảm tuổi thọ Mặt

khác, độ bền cơ học của kim loại cũng bị giảm xuống Do vậy nhà chế tạo qui định

đối với mỗi loại dây dẫn và cáp

Nhiệt độ cho phép của dây trần làθ cp = 70 0 C

Nhiệt độ cho phép của dây bọc cách điện là :θ cp = 65 0 C

Nhiệt độ tiêu chuẩn của môi trường là :θ cp = 25 0 C

Khi thoả mãn các điều kiện trên thì Icp = [I] cp Trong đó [I] cp là dòng điện lâu

dài cho phép

Với mỗi dòng điện lâu dài cho phép ứng với một tiết diện nhất định

* Khi nhiệt độ của môi trường khác nhiệt độ tiêu chuẩn ta tiến hành hiệu chỉnh

Trang 13

x0 ΣQ i l i  r0ΣP i l i

Icp = I tt

Kθ

Icp≤ [I] cp Từ [I] cp Tra bảng 2.55 trang 654 sách Cung cấp điện của

Nguyễn Xuân Phú ta chọn được tiết diện dây

- Dây cáp

Từ điện áp định mức tra bảng 3.9 phần phụ lục ta được ( nhiệt độ cho phép

của cáp )

Từθ vàθ 1 (nhiệt độ môi trường ) tra bảng 2.11 ta được K

Từ khoảng cách 2 khe của cáp tra bảng 2.13 ta được Kn

Dòng điện phụ tải của mỗi cáp là : Itt = P

n 3.U dm cosφ (n là số cáp )

Icp = I tt

K n Kθ

Icp≤ [I] cp Từ [I] cp Tra bảng 2.55 trang 654 sách Cung cấp điện của

Nguyễn Xuân Phú ta chọn được tiết diện dây

Kiểm tra lại theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép

Nếu ∆Utt > [∆U] cp : Tăng tiết diện lên 1 cấp và kiểm tra lại cho đúng

2.Chọn tiết diện dây theo J kt

Phương pháp này để chọn dây dẫn cho lưới có điện áp U≥ 110 kV bởi vì

trên lưới này không có thiết bị sử dụng trực tiếp đầu vào, vấn đề điện áp không cấp

bách, nếu chọn dây theo Jkt sẽ có lợi về kinh tế, nghĩa là chi phí hàng năm thấp

.Lưới trung áp đô thị và xí nghiệp, nói chung khoảng cách tải điện ngắn, thời gian

sử dụng công suất lớn, cũng được chọn theo Jkt Ta xét 2 trường hợp :

Trường hợp 1 :Khi tiết diện thay đổi trên chiều dài đường dây.

Trang 14

cosφ 1, cosφ 2 …cosφ n hệ số công suất trên các đoạn đường dây

Căn cứ vào loại dây dẫn và Tmax tra bảng 3.10 ta được Jkt

Tính tiết diện dây dẫn F1 = I tt

J kt

(tiến hành qui chuẩn )

Trường hợp 2 : Khi tiết diện không thay đổi trên suốt chiều dài đường dây.

l1 l 2  l n

Trong đó : S1,S2…Sn công suất truyền tải trên các đoạn 1,2,…,n

l1 , l 2 , , l n chiều dài trên các đoạn 1,2, ,n

Căn cứ vào loại dây dẫn và Tmax tra bảng 3.10 ta tìm được J kt

Tính tiết diện dây dẫn Fdt = I dt

J kt ( tiến hành qui chuẩn )

Kiểm tra lại theo điều kiện phát nóng

Từ tiết diện dây tra bảng 2.55 trang 654 sách Cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú tasuy ra được [I] cp

Dòng [I] cp phải thoả mãn điều kiện : [I] cp ≥ I tt

K n Kθ

Trang 15

K n hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ giữa nhiệt độ chế tạo và nhiệt độ của dây dẫn

K hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến số lượng cáp đi chung 1 rãnh

3.Chọn tiết diện dây theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép.

Phương pháp này được dùng với mạng điện địa phương vì mạng điện địa phương

thường có công suất bé tiết diện dây dẫn nhỏ, và do đó điện trở dây dẫn lớn Do vậy

nếu tăng tiết diện dây dẫn sẽ làm giảm tổn thất điện áp, tức là giữ cho tổn thất điện

áp không vượt quá giá trị mức tổn thất điện áp cho phép

Trường hợp 1 : Khi tiết diện không thay đổi trên suốt chiều dài đường dây.

γ F.U dm

n

i i i1

Trang 16

γ F.U dm =

n

i1 n i1

Nếu các đoạn đường dây được chọn với mật độ dòng điện không đổi

Ta có: J= F I suy ra ∆Uacp = 3J

n i1 i i

.Khi đó: J= γ U n acp

Kiểm tra lại theo điều kiện phát nóng

Từ tiết diện dây tra bảng 2.55 trang 654 sách Cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú tasuy ra được [I] cp

Dòng [I] cp phải thoả mãn điều kiện : [I] cp ≥ I tt

K n Kθ Trong đó : K n hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ giữa nhiệt độ chế tạo và nhiệt độ của dây

dẫn

K hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến số lượng cáp đi chung 1 rãnh

IV.Xác định và tính chọn các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trong mạng điện

chiếu sáng.

1.Cầu chì.

- Là khí cụ bảo vệ các thiết bị điện, đường dây dẫn khi bị ngắn mạch, nối tắt

hoặc quá tải, quá điện áp…khi đó dây chảy của cầu chì tự nổ làm ngắt dòng điện

trong mạch ngay tức khắc nên tránh được sự hỏa hoạn do đường dây, thiết bị điện bịphát hỏa

- Cách tính toán và lựa chọn cầu chì:

Cầu chì hạ áp được đặc trưng bởi hai đại lượng :

+ Idc - dòng định mức của dây chảy cầu chì

+ Ivỏ - dòng định mức của vỏ cầu chì (bao gồm cả đế và nắp)

Trang 17

Khi lựa chọn cầu chì người ta thường chọn trị số Ivỏ lớn hơn vài cấp so với Idc

để khi dây chảy đứt vì quá tải, ngắn mạch hoặc khi cần tăng tải ta chỉ cần thay dây

chảy chứ không cần phải thay vỏ

Cầu chì được lựa chọn theo hai điều kiện sau:

UđmCC≥ UđmLV

Idc≥ Itt

Trong đó :

Idc _là dòng điện định mức của dây chảy mà nhà chế tạo cho theo các bảng

Itt _ là dòng điện ta tính toán được với công suất toàn mạch cần bảo vệ

Mặt khác để bảo vệ tốt và nhạy thì dòng điện Idc phải không lớn hơn dòng điện

định mức nhiều Do đó thường chọn theo kinh nghiệm:

+ Đối với dây chảy chì: I dc

dòng định mức của thiết bị:

Itt = Iđm = P đm

U đm cosϕTrong đó: Uđm – điện áp pha định mức bằng 220V

cosϕ - lấy theo thiết bị điệnVới đèn sợi đốt, bàn là, bếp điện, bình nóng lạnh : cosϕ = 1

Với quạt, đèn tuýp, điều hòa, tủ lạnh, máy giặt : cosϕ =0.8

Khi cầu chì bảo vệ lưới ba pha, dòng tính toán xác định như sau:

Itt = P đm

3U đm cosϕTrong đó: Uđm- điện áp dây định mức của lưới điện bằng 380V

cosϕ - lấy theo thực tế

2.Cầu dao

Trang 18

- Cầu dao là khí cụ điện dùng để điều khiển đóng mở mạch trực tiếp bằng

tay ở đường dây chính, chịu tải dòng điện lớn và có cầu chì bảo vệ sự cố chập mạch

hay quá tải

- Lựa chọn cầu dao hạ áp:

4 Rơle thời gian.

- Rơle thời gian là loại rơle tạo trễ đầu ra,nghĩa là khi đầu vào có tín hiệu điểu

khiển thì sau một thời gian nào đó đầu ra mới tác động ( tiếp điểm rơle mới đóng

Trang 19

CHƯƠNG II THIẾT KẾ VÀ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN

CHO CĂN HỘ

I Sơ đồ tổng thể mặt tiền của ngôi nhà

1 Sơ đồ bố trí tổng thể mặt tiền

Trang 20

2 Sơ đồ mặt bằng

Trang 21

Đặc điểm của căn hộ:

Căn hộ có 2 tầng:

+ Tầng 1 bao gồm phòng khách, 1 phòng bếp, 1(nhà tắm + vệ sinh)

+ Tầng 2 bao gồm 2 phòng ngủ, mỗi phòng có 1(nhà tắm + vệ sinh)

Trang 22

II Thiết kế hệ thống điện trong căn hộ

II.1 Tính toán phụ tải và lựa chọn tiết diện dây

Quang thông của mỗi đèn là:

F= E S k Z

n.k sd = 25  3.69 

4.98  1.5  1.4

2 0.37

= 1304 ( lumen )

Tra bảng 2 phần phụ lục ta được công suất của mỗi đèn huỳnh quang là : 40W

 Tính toán phụ tải

Trong nhà việc sử dụng các thiết bị rời được lấy điện thông qua ổ cắm

như là : tủ lạnh, máy giặt, máy bơm, nồi cơm điện, bếp từ, lò vi sóng, máy xay sinh

tố, máy hút bụi, quạt hút mùi không cần đấu trực tiếp vào mạng điện, cho nên ta

thay thế các thiết bị bằng ổ cắm có công suất là 1000W

Trang 23

Bảng số liệu các thiết bị tính toán:

Tổng công suất của nhóm thiết bị là :

Trang 24

Tên thiết bị n (số lượng ) P (W ) K sd cosϕ

Trang 25

P tt = k nc ΣP n = 0.72 5198 = 3742.6(W)

 Tính tiết diện dây cho nhà bếp

+ Chọn tiết diện dây từ công tắc tới quạt trần và bóng đèn

Chọn thông số của quạt trần để tính: P = 100W, cosϕ = 0.75, Uđm = 220V

Itt = P

U đm cosφ = 100

0.75 220 = 0.6 A[I] cp ≥ I tt

K n Kθ

Vì dây đi trong nhà nên chọn K = Kn = 1

Tra bảng 4.8 trang 231 sách Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện, ta chọn dây

đôi mềm tròn do Trần Phú chế tạo có tiết diện (2 0.75)mm2, dòng điện phụ tải

7A

Khi đi dây trong ống chứa 2 dây phải nhân với hệ số giảm thiểu dòng điện K= 0.7

(Tra bảng trang 143 sách hướng dẫn thực hành thiết kế lắp đặt điện nhà)

Vậy dòng điện cho phép tải trong dây: Icp = 7 0.7 = 4.9 A

Vì Icp > Itt (thoả mãn điều kiện chọn)

+Chọn tiết diện dây tới các ổ cắm

- Chọn phương pháp tính tiết diện dây theo điều kiện phát nóng

Cosϕ tb =

7

i1 7

Ngày đăng: 13/11/2022, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w