BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN ĐỒ ÁN MÔN HỌC MÔN CUNG CẤP ĐIỆN NGƯỜI HƯỚNG DẪN NGƯỜI THỰC HIỆN LỚP TRẦN VĂN CHƯƠNG 1 Vũ Ngọc Hiến 2 Bùi Xuân Hòa 3 Nguyễn Thị Hòa 4 Ngu[.]
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌCMÔN: CUNG CẤP ĐIỆN
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
rong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nước nhà, công nghiệp điện lực giữ
vai trò đặc biệt quan trọng bởi vì điện năng là nguồn năng lượng được sử dụng rộng
rãi nhất trong các ngành kinh tế quốc dân ,điện năng là tiền đề cho sự phát triển của
đất nước
Ngày nay điện năng trở thành năng lượng không thể thiếu được trong hầu hết
các lĩnh vực kinh tế Mỗi khi có một nhà máy mới, một khu công nghiệp mới, một
khu dân cư mới được xây dựng thì ở đó nhu cầu về hệ thống cung cấp điện nảy
sinh
Là một sinh viên khoa Điện- những kỹ sư tương lai sẽ trực tiếp tham gia
thiết kế các hệ thống cung cấp điện, cho nên ngay từ khi còn là sinh viên thì việc
được làm đồ án cung cấp điện là sự tập dượt, vận dụng những lý thuyết đã học vào
thiết kế các hệ thống cung cấp điện như là cách làm quen với công việc sau này
Học xong môn học Cung cấp điện chúng em nhận được đồ án môn học với đề
tài:"Thiết kế và lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng trong căn hộ."
Trong thời gian làm đồ án vừa qua với sự giúp đỡ tận tình của thầy Trần
Văn Chương cùng với các thầy cô trong Khoa Điện-Điện Tử, chúng em đã hoàn
thành đồ án môn học của mình Tuy đã cố gắng, say mê với đồ án, đã bỏ nhiều công
sức cho đề tài này nhưng do kiến thức còn hạn chế, chắc khó tránh khỏi có nhiều
khuyết điểm Chúng em mong nhận được sự nhận xét và chỉ bảo của các thầy cô
giáo để chúng em được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hưng Yên, ngày 20 tháng 4 năm 2008.
Nhóm sinh viên thực hiện:
Vũ Ngọc Hiến Bùi Xuân Hòa Nguyễn Thị Hòa Nguyễn Thị Hội Nguyễn Thị Hồng
Trang 3Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Hưng yên, ngày tháng năm 2008
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4Nhận xét của giáo viên chấm phản biện
Hưng yên, ngày tháng năm 2008
Trang 5Tên đề tài: Thiết kế và lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng
Nội dung cần hoàn thành:
1 Giới thiệu các yêu cầu, đặc điểm của hệ thống cung cấp điện sinh hoạt
2 Trình bày phương pháp xác định phụ tải, tính chọn dây dẫn và các thiết
bị đóng cẳt, bảo vệ trong mạch điện chiếu sáng sinh hoạt
3 Vận dụng thiết kế và lắp đặt dự toán lắp đặt hệ thống điện cho một căn
hộ theo sơ đồ mặt bằng cho trước
4 Phương pháp lắp đặt, vận hành an toàn, hiệu quả các thiết bị điện, hệ
thống điện trong thực tế
5 Lập và thực hiện các báo cáo theo kế hoạch
6 Quyển thuyết minh và các bản vẽ Folie mô tả đầy đủ nội dung của đề
tài
Trang 6MỤC LỤC
Chương I: Khái quát chung về hệ thống cung cấp điện sinh hoạt 7
I - Yêu cầu đặc điểm của hệ thống cung cấp điện sinh hoạt 7
1 Yêu cầu 7
2 Đặc điểm 7
II - Các phương pháp xác định phụ tải 10
1 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm 10
2 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích 10
3 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt (Pđ) và hệ số nhu cầu (Knc) 10
4 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại (Kmax) và công suất trung bình (Ptb) 10
III - Các phương pháp chọn tiết diện dây dẫn 11
1 Chọn tiết diện dây theo điều kiện phát nóng 11
2 Chọn tiết diện dây theo Jkt 12
3 Chọn tiết diện dây theo điều kiện tổn hao điện áp cho phép 13
IV - Tính chọn thiết bị đóng cắt và bảo vệ trong hệ thống điện sinh hoạt 15
1.Cầu chì 15
2.Cầu dao 16
3.Aptomat 17
4.Rơle thời gian 17
Chương II:Thiết kế và lắp đặt hệ thống điện trong căn hộ 18
I - Sơ đồ mặt bằng 18
II - Thiết kế hệ thống điện trong căn hộ 21
II.1 Tính toán phụ tải và lựa chọn tiết diện dây 21
1 Tính toán cho tầng 1 21
2 Tính toán cho tầng 2 29
II.2 Lựa chọn thiết bị bảo vệ 33
1 Chọn Aptomat cho phòng khách 33
2 Chọn Aptomat cho phòng bếp 33
3 Chọn Aptomat cho nhà tắm 33
Trang 74 Chọn Aptomat cho phòng ngủ 33
5 Chọn Aptomat cho tổng tầng 2 33
6 Chọn Aptomat cho tổng tầng 1 34
7 Chọn Aptomat cho tổng căn hộ 34
8 Chọn Aptomat cho bình nóng lạnh 34
II.3 Bảng danh mục các thiết bị đã chọn 36
III - Phương án lắp đặt đường dây 37
1 Sơ đồ đặt các thiết bị điện 37
2 Phương án lắp đặt 38
3 Sơ đồ đi dây 43
Chương III: Vận hành an toàn hiệu quả các thiết bị điện 44
1 Lựa chọn thiết bị tiết kiệm điện 44
2 Lắp đặt thiết bị hợp lý khoa học 44
3 Điều chỉnh thói quen sử dụng đồ điện trong gia đình 44
Trang 8CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG CUNG
CẤP ĐIỆN SINH HOẠT
I Yêu cầu, đặc điểm của hệ thống cung cấp điện sinh hoạt
1.Yêu cầu
Khi thiết kế hệ thống cung cấp điện sinh hoạt bao gồm chiếu sáng và các
thiết bị điện sinh hoạt khác đều phải thoả mãn các yêu cầu sau:
-An toàn điện, bảo vệ mạch điện kịp thời tránh gây hoả hoạn
Dễ sử dụng điều khiển và kiểm soát , dễ sửa chữa
Đạt yêu cầu về kỹ thuật và mỹ thuật
Việc đảm bảo độ tin cậy cấp điện là không yêu cầu cao vì thuộc hộ tiêu thụ
loại 3 nhưng vẫn phải đẩm bảo được chất lượng điện năng tức là độ lệch về
dao động điện áp là bé nhất và nằm trong phạm vi cho phép Với mạng chiếu
sáng thì độ lệch điện áp cho phép là 2.5%
Ngoài ra khi thiết kế cung cấp điện cho hệ thống điện sinh hoạt cũng cần
phải tính đến đường dây trục chính nên tính dư thừa đề phòng phụ tải tăng
sau này
Đảm bảo độ an toàn điện bằng các khí cụ điện đóng cắt và bảo vệ như
aptomat, cầu chì, cầu dao, công tắc…
Ngày nay như chúng ta thấy điện năng để cung cấp cho sinh hoạt, công
nghiệp, dịch vụ … còn thiếu rất nhiều nên thường xuyên phải cắt điện luân
phiên vì thiếu điện Do đó khi thiết kế cũng cần tính toán kỹ để cho chi phí
vận hành hệ thống điện là thấp nhất hay là để tiết kiệm điện
2.Đặc điểm
-Hệ thống cung cấp điện sinh hoạt thuộc loại cung cấp điện cho hộ tiêu thụ
loại 3 là những hộ cho phép với mức độ tin cậy điện thấp, cho phép mất điện
trong thời gian sửa chữa, thay thế thiết bị sự cố nhưng thường không cho
phép quá 1 ngày đêm bao gồm các khu nhà ở, nhà kho, trường học…
Để cung cấp cho mạng điện sinh hoạt ta có thể dùng một nguồn điện hoặc
đường dây 1 lộ
Trang 9-Mạng điện sinh hoạt là mạng một pha nhận điện từ mạng phân phối 3 pha
điện áp thấp để cung cấp cho các thiết bị, đồ dùng điện và chiếu sáng
Mạng điện sinh hoạt thường có trị số điện áp pha định mức là 380/220 hoặc
220/127 Tuy nhiên do tổn thất điện áp trên đường dây tải nên ở cuối nguồn
điện áp này bị giảm so với định mức Để bù lại sự giảm áp này các hộ tiêu
thụ thường dùng máy biến áp điều chỉnh để nâng điện áp đạt trị số định mức
Mạng điện sinh hoạt gồm mạch chính và mạch nhánh Mạch chính giữ vai
trò là mạch cung cấp còn mạch nhánh rẽ từ đường dây chính được mắc song
song để có thể điều khiển độc lập và là mạch phân phối điện tới các đồ dùng
điện
Với hệ thống cung cấp điện cho sinh hoạt chiếu sáng được cấp chung với
mạng điện cấp cho các phụ tải khác
Mạng điện sinh hoạt cần có các thiết bị đo lường điều khiển, bảo vệ như
công tơ điện, cầu dao, aptomat, cầu chì, công tắc…
Mạng điện sinh hoạt thường có các phương thức phân phối điện sau:
Sơ đồ phân nhánh
Đặc điểm : Mỗi căn hộ chỉ có 1 đường dây vào nhà được lắp công tơ điện,
cầu dao, Aptomat có dòng điện và điện áp định mức phù hợp với cấp điện áp và
dòng điện sử dụng trong căn hộ Đường dây chính này đi suốt qua các khu vực
cần cấp điện đến từng điểm thì rẽ nhánh Những đồ dung điện có công suất cao
thì đi một đường dây riêng biệt mỗi nhánh đều có khí cụ bảo vệ
Trang 10Ưu, nhược điểm:
+ Phương thức này đơn giản trong thi công, sử dụng ít dây và thiết bị bảo vệ nên
chi phí kinh tế thấp
+ Mạng điện dễ kiểm tra và sửa chữa
+ Tuy nhiên do phân tán nhiều bảng điện nhánh nên ảnh hưởng đến yêu cầu về
mỹ thuật của toàn bộ hệ thống điện
Sơ đồ hình tia
Đặc điểm :
Đường điện chính sau công tơ và aptomat sẽ được phân ra thành nhiều
nhánh khác nhau mỗi nhánh dẫn đến từng khu vực trong căn hộ Trên mỗi
đường dây nhánh đều phải đặt Aptomat riêng cho từng nhánh phù hợp với dòng
điện chạy qua
Ưu, nhược điểm :
+Bảo vệ nhanh và có chọn lọc khi có sự cố chập mạch quá tải tránh gây hoả
hoạn
+ Sử dụng thuận tiện, dễ dàng kiểm tra, an toàn điện và đạt yêu cầu mỹ thuật
+ Tuy nhiên phương thức đi dây này phải sử dụng nhiều dây và khí cụ điện nên
chi phí kinh tế cao
Trang 11P tt k nc∑ P dmi
S tt P tt Q tt
II Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
1 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản
phẩm.
Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải không đổi hoặc thay đổi ít , phụ tải
tính toán lấy bằng giá trị trung bình của ca phụ tải lớn nhất đó:
Ptt=Pca=(Mca.W0)/Tca
Trong đó :
Mca: số lượng sản phẩm sản xuất trong 1 ca
Tca: thời gian của ca phụ tải lớn nhất (h)
W0: suất tiêu hao điện năng cho 1 đơn vị sản phẩm ( kWh/1 đơn vị sản
phẩm)
Ptt=(M.W0)/Tmax
Trong đó :
M: tổng sản phẩm sản xuất trong cả năm
Tmax: thời gian sử dụng công suất lớn nhất (h)
2 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích.
Ptt=F.p0
Trong đó :
F: diện tích bố trí nhóm hộ tiêu thụ (m2)
p0: suất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích sản xuất là 1m2(kW/m2)
3 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt (P đ ) và hệ số nhu cầu (K nc )
Xác định: Lấy Pđ=Pđm
n i1
Trang 12P tt k max k sd ∑ P dmi
n i1
III Các phương pháp chọn tiết diện dây dẫn
Sau khi tính toán được phụ tải ta phải tính được loại dây và tiết diện dây sao
cho phù hợp với mạng điện
Có 3 cách để tính tiết diện dây đó là :
Chọn tiết diện dây theo điều kiện phát nóng
Chọn tiết diện dây theo chỉ tiêu Jkt
Chọn tiết diện dây theo tổn thất điện áp cho phép
1 Chọn tiết diện dây theo điều kiện phát nóng
Phương pháp này áp dụng cho lưới hạ áp đô thị, hạ áp công nghiệp và ánh
sáng sinh hoạt
Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn và cáp thì vật dẫn bị nóng, nếu nhiệt độ
dây dẫn và cáp quá cao có thể làm cho chúng bị hư hỏng hoặc giảm tuổi thọ Mặt
khác, độ bền cơ học của kim loại cũng bị giảm xuống Do vậy nhà chế tạo qui định
đối với mỗi loại dây dẫn và cáp
Nhiệt độ cho phép của dây trần làθ cp = 70 0 C
Nhiệt độ cho phép của dây bọc cách điện là :θ cp = 65 0 C
Nhiệt độ tiêu chuẩn của môi trường là :θ cp = 25 0 C
Khi thoả mãn các điều kiện trên thì Icp = [I] cp Trong đó [I] cp là dòng điện lâu
dài cho phép
Với mỗi dòng điện lâu dài cho phép ứng với một tiết diện nhất định
* Khi nhiệt độ của môi trường khác nhiệt độ tiêu chuẩn ta tiến hành hiệu chỉnh
Trang 13x0 ΣQ i l i r0ΣP i l i
Icp = I tt
Kθ
Icp≤ [I] cp Từ [I] cp Tra bảng 2.55 trang 654 sách Cung cấp điện của
Nguyễn Xuân Phú ta chọn được tiết diện dây
- Dây cáp
Từ điện áp định mức tra bảng 3.9 phần phụ lục ta được ( nhiệt độ cho phép
của cáp )
Từθ vàθ 1 (nhiệt độ môi trường ) tra bảng 2.11 ta được K
Từ khoảng cách 2 khe của cáp tra bảng 2.13 ta được Kn
Dòng điện phụ tải của mỗi cáp là : Itt = P
n 3.U dm cosφ (n là số cáp )
Icp = I tt
K n Kθ
Icp≤ [I] cp Từ [I] cp Tra bảng 2.55 trang 654 sách Cung cấp điện của
Nguyễn Xuân Phú ta chọn được tiết diện dây
Kiểm tra lại theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép
Nếu ∆Utt > [∆U] cp : Tăng tiết diện lên 1 cấp và kiểm tra lại cho đúng
2.Chọn tiết diện dây theo J kt
Phương pháp này để chọn dây dẫn cho lưới có điện áp U≥ 110 kV bởi vì
trên lưới này không có thiết bị sử dụng trực tiếp đầu vào, vấn đề điện áp không cấp
bách, nếu chọn dây theo Jkt sẽ có lợi về kinh tế, nghĩa là chi phí hàng năm thấp
.Lưới trung áp đô thị và xí nghiệp, nói chung khoảng cách tải điện ngắn, thời gian
sử dụng công suất lớn, cũng được chọn theo Jkt Ta xét 2 trường hợp :
Trường hợp 1 :Khi tiết diện thay đổi trên chiều dài đường dây.
Trang 14cosφ 1, cosφ 2 …cosφ n hệ số công suất trên các đoạn đường dây
Căn cứ vào loại dây dẫn và Tmax tra bảng 3.10 ta được Jkt
Tính tiết diện dây dẫn F1 = I tt
J kt
(tiến hành qui chuẩn )
Trường hợp 2 : Khi tiết diện không thay đổi trên suốt chiều dài đường dây.
l1 l 2 l n
Trong đó : S1,S2…Sn công suất truyền tải trên các đoạn 1,2,…,n
l1 , l 2 , , l n chiều dài trên các đoạn 1,2, ,n
Căn cứ vào loại dây dẫn và Tmax tra bảng 3.10 ta tìm được J kt
Tính tiết diện dây dẫn Fdt = I dt
J kt ( tiến hành qui chuẩn )
Kiểm tra lại theo điều kiện phát nóng
Từ tiết diện dây tra bảng 2.55 trang 654 sách Cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú tasuy ra được [I] cp
Dòng [I] cp phải thoả mãn điều kiện : [I] cp ≥ I tt
K n Kθ
Trang 15K n hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ giữa nhiệt độ chế tạo và nhiệt độ của dây dẫn
K hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến số lượng cáp đi chung 1 rãnh
3.Chọn tiết diện dây theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép.
Phương pháp này được dùng với mạng điện địa phương vì mạng điện địa phương
thường có công suất bé tiết diện dây dẫn nhỏ, và do đó điện trở dây dẫn lớn Do vậy
nếu tăng tiết diện dây dẫn sẽ làm giảm tổn thất điện áp, tức là giữ cho tổn thất điện
áp không vượt quá giá trị mức tổn thất điện áp cho phép
Trường hợp 1 : Khi tiết diện không thay đổi trên suốt chiều dài đường dây.
γ F.U dm
n
i i i1
Trang 16γ F.U dm =
n
i1 n i1
Nếu các đoạn đường dây được chọn với mật độ dòng điện không đổi
Ta có: J= F I suy ra ∆Uacp = 3J
n i1 i i
.Khi đó: J= γ U n acp
Kiểm tra lại theo điều kiện phát nóng
Từ tiết diện dây tra bảng 2.55 trang 654 sách Cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú tasuy ra được [I] cp
Dòng [I] cp phải thoả mãn điều kiện : [I] cp ≥ I tt
K n Kθ Trong đó : K n hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ giữa nhiệt độ chế tạo và nhiệt độ của dây
dẫn
K hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến số lượng cáp đi chung 1 rãnh
IV.Xác định và tính chọn các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trong mạng điện
chiếu sáng.
1.Cầu chì.
- Là khí cụ bảo vệ các thiết bị điện, đường dây dẫn khi bị ngắn mạch, nối tắt
hoặc quá tải, quá điện áp…khi đó dây chảy của cầu chì tự nổ làm ngắt dòng điện
trong mạch ngay tức khắc nên tránh được sự hỏa hoạn do đường dây, thiết bị điện bịphát hỏa
- Cách tính toán và lựa chọn cầu chì:
Cầu chì hạ áp được đặc trưng bởi hai đại lượng :
+ Idc - dòng định mức của dây chảy cầu chì
+ Ivỏ - dòng định mức của vỏ cầu chì (bao gồm cả đế và nắp)
Trang 17Khi lựa chọn cầu chì người ta thường chọn trị số Ivỏ lớn hơn vài cấp so với Idc
để khi dây chảy đứt vì quá tải, ngắn mạch hoặc khi cần tăng tải ta chỉ cần thay dây
chảy chứ không cần phải thay vỏ
Cầu chì được lựa chọn theo hai điều kiện sau:
UđmCC≥ UđmLV
Idc≥ Itt
Trong đó :
Idc _là dòng điện định mức của dây chảy mà nhà chế tạo cho theo các bảng
Itt _ là dòng điện ta tính toán được với công suất toàn mạch cần bảo vệ
Mặt khác để bảo vệ tốt và nhạy thì dòng điện Idc phải không lớn hơn dòng điện
định mức nhiều Do đó thường chọn theo kinh nghiệm:
+ Đối với dây chảy chì: I dc
dòng định mức của thiết bị:
Itt = Iđm = P đm
U đm cosϕTrong đó: Uđm – điện áp pha định mức bằng 220V
cosϕ - lấy theo thiết bị điệnVới đèn sợi đốt, bàn là, bếp điện, bình nóng lạnh : cosϕ = 1
Với quạt, đèn tuýp, điều hòa, tủ lạnh, máy giặt : cosϕ =0.8
Khi cầu chì bảo vệ lưới ba pha, dòng tính toán xác định như sau:
Itt = P đm
3U đm cosϕTrong đó: Uđm- điện áp dây định mức của lưới điện bằng 380V
cosϕ - lấy theo thực tế
2.Cầu dao
Trang 18- Cầu dao là khí cụ điện dùng để điều khiển đóng mở mạch trực tiếp bằng
tay ở đường dây chính, chịu tải dòng điện lớn và có cầu chì bảo vệ sự cố chập mạch
hay quá tải
- Lựa chọn cầu dao hạ áp:
4 Rơle thời gian.
- Rơle thời gian là loại rơle tạo trễ đầu ra,nghĩa là khi đầu vào có tín hiệu điểu
khiển thì sau một thời gian nào đó đầu ra mới tác động ( tiếp điểm rơle mới đóng
Trang 19CHƯƠNG II THIẾT KẾ VÀ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN
CHO CĂN HỘ
I Sơ đồ tổng thể mặt tiền của ngôi nhà
1 Sơ đồ bố trí tổng thể mặt tiền
Trang 202 Sơ đồ mặt bằng
Trang 21Đặc điểm của căn hộ:
Căn hộ có 2 tầng:
+ Tầng 1 bao gồm phòng khách, 1 phòng bếp, 1(nhà tắm + vệ sinh)
+ Tầng 2 bao gồm 2 phòng ngủ, mỗi phòng có 1(nhà tắm + vệ sinh)
Trang 22II Thiết kế hệ thống điện trong căn hộ
II.1 Tính toán phụ tải và lựa chọn tiết diện dây
Quang thông của mỗi đèn là:
F= E S k Z
n.k sd = 25 3.69
4.98 1.5 1.4
2 0.37
= 1304 ( lumen )
Tra bảng 2 phần phụ lục ta được công suất của mỗi đèn huỳnh quang là : 40W
Tính toán phụ tải
Trong nhà việc sử dụng các thiết bị rời được lấy điện thông qua ổ cắm
như là : tủ lạnh, máy giặt, máy bơm, nồi cơm điện, bếp từ, lò vi sóng, máy xay sinh
tố, máy hút bụi, quạt hút mùi không cần đấu trực tiếp vào mạng điện, cho nên ta
thay thế các thiết bị bằng ổ cắm có công suất là 1000W
Trang 23Bảng số liệu các thiết bị tính toán:
Tổng công suất của nhóm thiết bị là :
Trang 24Tên thiết bị n (số lượng ) P (W ) K sd cosϕ
Trang 25P tt = k nc ΣP n = 0.72 5198 = 3742.6(W)
Tính tiết diện dây cho nhà bếp
+ Chọn tiết diện dây từ công tắc tới quạt trần và bóng đèn
Chọn thông số của quạt trần để tính: P = 100W, cosϕ = 0.75, Uđm = 220V
Itt = P
U đm cosφ = 100
0.75 220 = 0.6 A[I] cp ≥ I tt
K n Kθ
Vì dây đi trong nhà nên chọn K = Kn = 1
Tra bảng 4.8 trang 231 sách Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện, ta chọn dây
đôi mềm tròn do Trần Phú chế tạo có tiết diện (2 0.75)mm2, dòng điện phụ tải
7A
Khi đi dây trong ống chứa 2 dây phải nhân với hệ số giảm thiểu dòng điện K= 0.7
(Tra bảng trang 143 sách hướng dẫn thực hành thiết kế lắp đặt điện nhà)
Vậy dòng điện cho phép tải trong dây: Icp = 7 0.7 = 4.9 A
Vì Icp > Itt (thoả mãn điều kiện chọn)
+Chọn tiết diện dây tới các ổ cắm
- Chọn phương pháp tính tiết diện dây theo điều kiện phát nóng
Cosϕ tb =
7
i1 7