• Để tính toán tổng công suất cần cấp cho xã ta lần lượt tính toán công suất của từng thôn theo số liệu đã cho và mặt bằng của xã, đưa các phụ tải như: Thôn 1, thôn 3, thôn 4, trạm bơm 2
Trang 1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên :
Lớp :
Trang 2HÀ NỘI – 2010
CHƯƠNG I XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Khi thiết kế cấp điện cho một xã nông ngiệp cần thỏa mãn những yêu
- Kinh tế: Phương án cung cấp điện phải có vốn đầu tư thấp nhất, thời hạn thu hồi vốn đầu tư sớm nhất
Các phụ tải điện chủ yếu ở nông thôn bao gồm những đặc trưng phụ tải như sau:
Bơm tiêu, bơm tưới, trại chăn nuôi, xay sát, tuốt lúa, sửa chữa công cụ, trạm
xá, trường học và sinh hoạt Khi thiết kế cấp điện cho một xã nông nghiệp cần chú ý:
+ Bán kính cấp điện trên các đường trục hạ áp l ≤ 500 m, để dảm bảo chất
lượng điện áp
Trang 3+ trạm bơm nên đặt biến áp riêng, nếu công suất trạm bơm quá nhỏ có thể kéo
điện hạ áp tới nhưng phải kiểm tra sự sụt áp khi khởi động cơ
+ Nên đặt công tơ 100% cho các hộ gia đình và công tơ tập trung trên cột + Cần đảm bảo hành lang an toàn đương điện, tránh cây cối va đập vào đường
điện khi có mưa bão
+ Cần thực hiện nối đất lặp lại cho ĐDK - 0,4kV.
+ Chú ý khoảng cột, độ võng, khoảng cách an toàn và tiết diện dây dẫn tối
thiểu quy phạm
• Xác định phụ tải điện là số liệu đầu tiên và quan trọng nhất dể tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện Xác định phụ tải quá lớn so với thực tế dẫn đến chọn thiết bị quá lớn làm tăng vốn đầu tư Xác định phụ tải quá
bé gây cháy nổ hư hại công trình làm mất điện
• Để tính toán tổng công suất cần cấp cho xã ta lần lượt tính toán công suất của từng thôn theo số liệu đã cho và mặt bằng của xã, đưa các phụ tải như: Thôn 1, thôn 3, thôn 4, trạm bơm 2 để tính toán và chọn máy biến áp
Mặt bằng xã nông nghiệp cần cấp
Trang 4Nguồn điện là đường dây trên không 10kV của huyện cách xã 3km, và được tiến hành như sau:
1) Xác định tổng công suất cần cấp cho xã
1.1) Xác định phụ tải của từng khu vực
Phụ tải ánh sáng sinh hoạt - Đây là phụ tải điện của các hộ gia đình Ở nông
thôn, các gia đình có mức sống tương đối thấp và không chênh lệch nhau nhiều
Phụ tải tính toán được xác định như sau:
Ptt = kđt.p0.n ; Qtt = Ptt.tgϕ ; Stt =
Trang 5Trong đó: Ptt, Qtt - công suất tính toán tác dụng, và phản kháng tính toán
Phụ tải điện trạm bơm : trong đề bài là cho trạm bơm tiêu, nên chỉ làm việc ítngày vào nhưng dịp úng lụt
tt k k P
P
1
.
cosϕ = 0,8 ⇒ tgϕ = 0,75; kt - hệ số tải;
kđt - hệ số đồng thời
Trong đó: Ptt, Qtt - phụ tải tác dụng, và phản kháng tính toán của trạm bơm Với trạm bơm tiêu, do tính cấp bách của việc chống lũ lụt bảo vệ hoa màu, cần cho 100% làm việc
Như vậy, với trạm bơm tiêu trong nhưng ngày làm việc cho 100% máy bơm vận hành đẩy tải, nghĩa là:
kđt = = 1nlv - số máy bơm làm việc;
n - số máy bơm trong trạm
khi đó phụ tải điện của trạm bơm sẽ là:
tt k P
P
1
. , với trạm bơm tiêu cosϕ = 0,8 (với kt = 1)
a) Phụ tải thôn 1:
Trang 6Là phụ tải thuần nông lấy p0 = 0,5 (kw/hộ); cosϕ = 0,8 ⇒ tgϕ = 0,75;kđt = 0,29;
n = 350 hộ dânPtt1 = kđt.p0.n = 0,29.0,5.350 = 50,75 kw Qtt1 = Ptt1.tgϕ = 50,75.0,75 = 38,063 (kVAr)
)(44,638
,0
75,50cos
3 3
67, 2
tt tt
4 4
56,84
71,05( )cos 0,8
tt tt
.3.1
.3 1
P
i
dmi t đt
=
Qtt2 = Ptt2.tgϕ =135.0,75 = 101,25 (kVAr)
Trang 7,0
135cos
2.1) Xác định vị trí số lượng, công suất của các trạm biến áp phân phối.
• Vị trí đặt máy biến áp:
Để đảm bảo chất lượng biến áp các trạm biến áp đặt sao cho bán kính cấp điện
là nhỏ nhất (l ≤ 500m) nên vị trí của các máy biến áp đươc bố trí như sau: + Đối với thôn 1 có chiều dài : 1200 m;
chiều rộng : 660 m
nên ta đặt máy biến áp vào trung tâm của thôn
+ Đối với thôn 3 có chiều dài : 540 m và 360 m;
chiều rộng : 1200 m
nên ta đặt máy biến áp vào trung tâm của thôn
+ Đối với thôn 4 có chiều dài : 1200 m;
chiều rộng : 840 m
Trang 8nên ta đặt máy biến áp vào trung tâm của thôn.
• Chọn số lượng máy biến áp:
Chọn máy biến áp là một công việc rất quan trọng Số lượng các máy biến
áp trong trạm phụ thuộc vào các yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cho các
hộ tiêu thụ của trạm
Phụ tải xã có mức độ yêu cầu cung cấp điện không cao nên để đảm bảo vềmặt kinh tế ta chỉ cần sử dụng một MBA 3 pha hai dây quấn
Công suất các máy biến áp được chọn phải đảm bảo cung cấp điện cho tất
cả các hộ tiêu thụ của trạm trong tình trạng vận hành bình thường.(chế độphụ tải cực đại)
Đối với một máy biến áp, công suất của máy biến áp chọn theo công thức:
SđmBA ≥ Stt ; UđmBA ≥ Uđm m = 10 kV Stt – Công suất của phụ tải tính toán;
SđmBA - công suất định múc của máy biến áp;
UđmBA - điện áp định mức máy biến áp;
Uđm m - điện áp định mức của mạng điện
Căn cứ vào trị số công suất tính toán cho từng khu vực và vị trí mặt bằng địa
lí, phương án cấp điện hợp lí nhất cho xã
- Đặt một trạm biến áp cho thôn 1 có S1 = 63,44 (kVA)Chọn máy BA - 100 - 10/0,4 do ABB chế tạo
- Đặt một trạm biến áp cho thôn 3 có S3 = 84 (kVA)Chọn máy BA - 100 - 10/0,4 do ABB chế tạo
- Đặt một trạm biến áp cho thôn 4 có S4 = 71,05 (kVA)Chọn máy BA - 100 - 10/0,4 do ABB chế tạo
- Đặt một trạm biến áp cho trạm bơm 2 có S2 = 168,75 (kVA)
Chọn máy BA - 180 - 10/0,4 do ABB chế tạo
Bảng thông số kỹ thuật của các máy biến áp
Kiểu máy SđmBA,kVA Điện áp, kV ∆P0,
W ∆PN,
Trang 9100 10 0,4 320 2050 4,5
Bảng kết quả cho toàn xã
Khu vực Stt , kVA SđmB, kVA Số máy Tên trạm Loại trạm
2
T 1
T 4
T 3 TPPTT
Trang 10• Xác định tiết diện dây dẫn cho các tuyến đường dây
Xác định tiết diện dây theo phương pháp tổn thất điện áp cho phép
+ Kiểm tra tiết diện tiêu chuẩn đã chọn theo các điều kiện kỹ thuật(Nếu có
một điều kiện không thỏa mãn thì nâng tiết diện dây dẫn lên):
∆Umaxbt ≤ ∆Ubtcp; (1)
∆Umaxsc ≤ ∆Usccp; (2) Isc ≤ Icp; (3)Trong đó:
∆Ubt, ∆Usc - là tổn thất điện áp lúc đường dây làm việc bình thường và
sự cố
∆Ubtcp, ∆Usccp - trị só ∆U cho phép lúc bình thường và sự cố
Với U ≤ 35 (kV): ∆Ubtcp = 5% Uđm
α - hệ số, với nhôm α = 11, với đồng α = 6;
tqđ - thời gian quy đổi, với ngắn mạch trung, hạ áp cho phép lấy tqđ = tc (thời gian cắt ngắn mạch), thường tc = (0,5 ÷ 1)s
Trang 11• Do đây là lưới trung áp nông thôn, tiết diện dây dẫn chọn theo ∆Ucp Xuất phát từ nhận xét: Khi thiết diện dây dẫn thay đổi thì điện trở thay đổi theo còn điện kháng rất ít thay đổi, tra sổ tay ta thấy x0 (Ω/km)có giá trị x0 = 0,33 ÷ 0,45 bất kể cỡ dây dẫn và khoảng cách giữa các pha Vì thế có thể cho 1trị số x0 ban đầu nằm trong khoảng giá trị thì sai số phạm phải không lớn.
• Trình tự xác định tiết diện dây theo phương pháp ∆Ucp như sau:
Tổn thất điện áp xác định theo biểu thức :
'' '
U U
U
X Q U
R P U
X Q R P U
đm đm
đm
∆+
∆
=+
U
. '
ρ
Chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất lớn hơn
Kiểm tra lại tiết diện đã chọn theo các tiêu chuẩn kỹ thuật (1), (2), (3)
Trong các công thức trên:
Q (kVAr), P (kW), l (km), ∆U’ (V), Uđm (kV).
Trang 12• Do tổn thất điện áp cho phép trong mạng ΔUcp = 5%, nên mặt khác tổn thất điện áp từ TBA trung gian tới điểm A là 2%, nên tổn thất điện áp từ điểm A tới TPPTT Xã là 3%
Ta có: ∆Ucp = 3%.Uđm = 3%.10000 = 300(V), tính được thành phần tổn thất điện áp do P gây ra trên R đường dây:
• Đối với tuyến đường dây A-B-1
∆U’’ max = max{∆U’’ A-B-1, ∆U’’ A-B-2, ∆U’’ A-B-3, ∆U’’ A-B-4}
B
U
x l Q U
x U
B
U
x l Q U
x U
A B
Trang 13U
x l Q U
x U
Cho x0 = 0,35 (Ω/km)
''
3
0,35[(38, 063 101, 25 50, 4 42, 63).3 50, 4.1, 2] 26,513( )10
B
U
x l Q U
x U
Cho x0 = 0,35 (Ω/km)
''
4
0,35[(38, 063 101, 25 50, 4 42, 63).3 42, 63.1, 2] 26,186( )10
A B
.Vậy ∆U’’ max = max{∆U’’ A-B-1, ∆U’’ A-B-2, ∆U’’ A-B-3, ∆U’’ A-B-4}=
∆U’’ max = max{26,176; 29,712; 26,513; 26,186}.= 29,712 (V) = ∆U’’ A-B-2.
⇒ ∆U’’ max = ∆U’’ A-B-2 = 29,712 (V).
Do tổn thất điện áp cho phép trong mạng ΔUcp = 5%, nên mặt khác tổn thất điện áp từ TBA trung gian tới điểm A là 2%, nên tổn thất điện áp từ điểm A tới TPPTT Xã là 3%
Ta có: ∆Ucp = 3%.Uđm = 3%.10000 = 300(V), tính được thành phần tổn thất điện áp do P gây ra trên R đường dây:
∆U’ = ∆Ucp - ∆U’’ = 300 – 29,712 = 270,288 (V)
+ Tiết diện tính toán của dây dẫn
])
.[(
P P P P U l P U
Chọn tiết diện dây tiêu chuẩn gần nhất là AC - 35 cho toàn tuyến
Với AC - 35 tra sổ tay có thông số: r0 = 0,85 (Ω/km); x0 = 0,403(Ω/km)
Trang 14• Kiểm tra lại:
Sơ đồ nguyên lý và thay thế lưới điện trung áp xã cho trên hình sau:
Với
4
3
1
.
S S
B A B
A B B A B
A
U
X Q Q
R P P
A B
Trang 15B B
B B B
U
X Q
R P
605,0.25,101275
,1
Bảng thông số của các đường dây như sau: Bảng -1
Đường
kVA
Loại dây
Lkm
B-4 56,84 + j42,63 AC - 35 1,2 0,85 0,403 1,02 0,48
Vì điều kiện nông thôn cho phép các trạm đều dùng loại trạm bệt, máy biến áp đặt trên bệ xi măng ngoài trời, tủ phân phối đặt trong nhà xây mái bằng, trạm
có tường bao quanh
2.3) Sơ đồ nguyên lí mạng cao áp
Trang 16Thôn 3 Thôn 1
Sơ đồ nguyên lý mạng cao áp cấp điện cho xã nông nghiệp
MCT
BU
CSV PHK-0,5Y
BA-100-10/0,4 BA-100-10/0,4 BA-100-10/0,4 BA-180-10/0,4 PBO - 10
CSV PBO - 10 PBO - 10
CSV PBO - 10 PBO - 10
CSV PBO - 10 PBO - 10
CSV PBO - 10
Phớa cao ỏp cỏc trạm mỏy cắt hợp bộ và đặt chống sột van, biến điện ỏp đo lường, phớa hạ ỏp đặt tủ phõn phối trong cú ỏptụmỏt tổng và cỏc ỏptụmỏt
Trang 17nhánh.vì các lộ 0,4 kV đi ra là đường dây trên không nên trong các tủ phân phối cho các khu vực đều đặt chống sét van.
2.4)Lựa chọn các phần tử trên sơ đồ
Lưới điện thiết kế nằn trong khu vực hệ thống cung cấp điện của huyện, có trạm biến áp trung gian 110/10 kV cấp điện cho phụ tải toàn xã Dòng điện cấp cho phụ tải mới được lấy rẽ nhánh từ đường trục trung áp, đường trục này đường trục này xuất phát từ trạm biến áp trung gian 10/0,4 kV Tại A ta đặt một máy cắt hợp bộ để tiện cho việc sửa chữa hệ thống điện của xã vì khoảng cách từ A về trạm phân phối của xã khá xa (3km)
• Lựa chọn máy cắt(MC), thanh góp(TG), chống sét
van(CSV), máy biến điện áp đo lường(BU) cao áp của trạm phân phối.
Chọn máy cắt điện (MC)
Máy cắt điện là một thiết bị dùng trong mạng điện cao áp để đóng, cắt dòng điện phụ tải và cắt dòng điện ngắn mạch để bảo vệ cho các phần tử trong hệ thống cung cấp điện.
Các điều kiện chọn và kiểm tra máy cắt:
Các đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả
Điện áp định mức (kV) UđmMC ≥ UđmLĐ
Dòng điện định mức (A) IđmMC ≥ Icb
Dòng cắt định mức (kA) Icđm ≥ I’’
Công suất cắt định mức (MVA) S cđm ≥ S’’
NDòng ổn định động (kA) Iôdđ ≥ ixk
Dòng điện ổn định nhiệt (kA) Iôđnh ≥ I∞
Trong đó:
UđmLĐ - điện áp định mức của lưới điện, kV;
Trang 18Icb - dòng điện cưỡng bức, nghĩa là dòng điện là việc lớn nhất đi qua máy cắt;
I∞, I’’ - dòng ngắn mạch vô cùng và siêu quá độ, trong tính toán ngắn mạch lưới cung cấp điện, coi ngắn mạch là xa nguồn, các trị số này bằng nhau
tqđ - thời gian quy đổi, và bằng thời gian tồn tại ngắn mạch
Uđm(kV)
Iđm(A)
IN(kA)
INmax(kA)
IN3s(kA)
Dòng điện cho phép, A(mỗi pha một thanh)
Chọn chống sét van (CSV)
Trang 19Chống sét van có nhiệm vụ là chống sét đánh từ ngoài đường dây trên khôngtruyền vào trạm biến áp và trạm phân phối.
Đấu chống sét van vào trạm, vừa đảm bảo an toàn cho dao cách ly, vừathuận tiện cho việc sủa chữa thay thế chống sét van
Điều kiện chọn chống sét van:
Điện áp đánh thủng khi tần
số 50Hz,(kV)
Điện áp đánh thủngxung kích khi thờigian phóng điện 2đến 10s,(kV)
Khốilượng, ( kg)
Chọn máy biến áp đo lường điện (BU)
Máy biến điện áp đo lường(BU), có chức năng biến đổi điện áp sơ cấp bất
kỳ xuống 100 V hoặc 100/ V, cấp nguồn cvho các mạch đo lường, điều khiển, tín hiệu bảo vệ
Máy biến điện áp đo lường được chọn theo điều kiện sau:
1) USđmBU ≥ Umạng điện
2) Cấp chính xác: phù hợp với dụng cụ đo
3) Công suất định mức: STđmBU ≥ ST
Chọn máy biến áp đo lường loại HOM -10 do LIÊN XÔ(cũ) chế tạo, thông số
kỹ thuật cho ở bảng sau:
Loại máy
biến điện
áp
Cấpđiện áp,(kV)
Điện áp địnhmức, (V)
Công suất định mức,VA ứng với cấp chính xác Công suất
cực đại, (VA)
Cuộnsơcấp
Cuộnthứcấp
0,5
Trang 20 Lựa chọn dao cách ly(DCL), cầu chì (CC) cao áp các trạm (T1, T2, T3, T4)
Dao cách ly(DCL) có nhiệm vụ chủ yếu là cách ly phần điện và phần không có điện tạo khoảng cách an toàn trông thấy phục vụ cho công tác sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng Dao cách ly không được phép đóng cắt khi đangmang tải vì dao cách ly không có bộ phận dập hồ quang
Cầu chì(CC) có chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch
Trong lưới trung áp, dao cách ly ít dùng riêng rẽ, thường dùng kết hợp:
- Kết hợp với máy cắt hoạc trong bộ máy cắt MC- DCL
- Kết hợp với cầu chì trung áp đặt tại các trạm BAPP
Cầu chì và dao cách ly được chọn theo điều kiện sau:
CÁC ĐIỀU KIỆN CHỌN VÀ KIỂM TRA DAO CÁH LY
Các đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả
Điện áp định mức (kV) UđmDCL ≥ UđmLĐ
Dòng điện định mức (A) IđmDCL ≥ Icb
Dòng ổn định động (kA) Icđm ≥ ixk
Dồng ổn định nhiệt (kA) Inh.đm ≥ I∞
CÁC ĐIỀU KIỆN CHỌN VÀ KIỂM TRA CẦU CHÌ Các đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả
Điện áp định mức (kV) UđmCC ≥ UđmLĐ
Dòng điện định mức (A) IđmCC ≥ Icb
Dòng ổn định động (kA) Icđm ≥ I’’
Công suất cắt định mức (MVA) S cđm ≥ S’’
Đối với thôn 1 (T 1 )
Dòng điện tính toán của thôn 1:
)(663,310.3
44,63
đm
=
Trang 21 Đối với thôn 3 (T 3 )
Dòng điện tính toán của thôn 3
3 3
Đối với thôn 4 (T4)
Dòng điện tính toán của thôn 4:
4 4
Đối với trạm bơm 2 (T 2 )
Dòng điện tính toán của trạm bơm 2:
)(743,910.3
75,168
2.5) Tính toán ngắn mạch cao áp kiểm tra lại các thiết bị đã chọn
( MC, TG, DCL, CC )
Trang 22Ngắn mạch là tình trạng sự cớ nghiêm trọng và thường xảy ra trong hệ thống điện cung cấp điện Vì vậy, các phần tử trong hệ thống cung cấp điện phải được tính toán và lựa chọn sao cho không nhưng là việc tốt trong trạng thái làm việc bình thường mà còn có thể chịu đựng được trạng thái sự cố trong giới hạn cho phép Để lựa chọn được tốt các phần tử của hệ thống cung cấp điện, chúng ta phải dự đoán các tình trạng ngắn mạch có thể xảy ra và tính toánđược các số liệu về tình trạng ngắn mạch như: Dòng điện ngắn mạch, công suấtngắn mạch…
Ngắn mạch trong trung áp được coi là ngắn mạch xa nguồn, tại đó dòng ngắn mạch thành phần chu kỳ đã tắt, chỉ còn dòng ngắn mạch chu kỳ hay còn gọi là dòng ngắn mạch siêu quá độ hoặc dòng ngắn mạch vô cùng
Ick = I’’ = I∞ = IN
Để tính ngắn mạch trung áp coi nguồn là công suất cấp cho điểm ngắn mạch là công suất cắt định mức của máy cắt tại trạm BATG, khi đó điện khánggần đúng xác định theo công thức sau:
XH = ;Trong đó:
Utb - điện áp trung bình của lưới điện (kV), Utb = 1,05.Uđm;
ScđmMC - công suất cắt định mức của máy cắt đầu nguồn đặt tại trạm BATG cấp cho điểm ngắn mạch (MVA)
Trang 23A MC AC - 35
3 km
AC - 35 1,2 km
AC - 35 1,5 km
AC - 35 1,2 km
AC - 35 1,6 km
BA CC
CL
B
N
N 2
N 3
N 1
Do công suất ngắn mạch tại điểm đấu A: 240 MVA, nên ScđmMC = 240 MVA;
a) Tính ngắn mạch tại điểm ngắn mạch N và N 1 :
Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch tại diểm N và N1:
N 1
X D1
R D1
X D
R D
5,
S
U X
Từ bảng - 1 thông số của các đường dây tính được:
Tổng trở đường dây D :
)(21,155,2
.
Ω+
=+
Tổng trở ngắn mạch tại điểm N:
)(67,155,2)46,021,1(55,2
.
Ω+
=+
+
=+
Trang 24Trị số dòng điện ngắn mạch tại điểm N là:
)(989,1)67,155,2(.3
5,10
Z
U I
8,1
1
.
Trị số dòng điện ngắn mạch tại điểm N1 là:
) ( 26 , 1 ) 32 , 2 22 , 4 ( 3
5 , 10
8,1
• KIỂM TRA MÁY CẮT (MC)
Căn cứ vào dòng ngắn I N kiểm tra máy cắt (MC)đã chọn, được ghi vào bảngdưới đây:
BẢNG KIỂM TRA MÁY CẮT ĐÃ CHỌN Các đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả
Trang 25Điện áp định mức (kV) UđmMC = 12 > UđmLĐ = 10
Dòng điện định mức (A) IđmMC = 1250 > Icb = 21,239
Dòng cắt định mức (kA) Icđm = 25 > I’’ = 1,989
Công suất cắt định mức (MVA) S cđm = 12.25 =519,615 >.10,5.1,989 = 36,173
Dòng ổn định động (kA) Iôdđ = 63 ≥ ixk = 5,063
Không cần kiểm tra ổn định nhiệt của MC vì có Iđm = 1250(A) > 1000(A)
Vậy chọn máy cắt 8DC11 cho trạm phân phối trung tâm xã thỏa mãn
• KIỂM TRA DAO CÁCH LY (DCL) VÀ CẦU CHÌ (CC)
Với kết quả tính toán ngắn mạch tại điểm N1 trên:
IN1 = 1,26 (kA)ixk1 = 3,207(kA)
Căn cứ vào dòng ngắn I N1 và dòng điện xung kích ta kiểm tra DCL và CC
đã chọn cho Thôn 1, được ghi vào bảng dưới đây:
BẢNG KIỂM TRA DCL ĐÃ CHỌN Các đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả
Điện áp định mức (kV) UđmDCL = 12 > UđmLĐ = 10
Dòng điện định mức (A) IđmDCL = 400 > Icb = 3,663
Dòng ổn định động (kA) Icđm = 40 > ixk = 3,207
Dồng ổn định nhiệt (kA)
Inh.đm = 16 >
651 , 0 3
8 , 0 26 , 1
.
=
=
đm nh
qđ N
t
t I
BẢNG KIỂM TRA CẦU CHÌ ĐÃ CHỌN Các đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả
Điện áp định mức (kV) UđmCC = 12 > UđmLĐ = 10
Dòng điện định mức (A) IđmCC = 100 > Icb = 3,663
Dòng ổn định động (kA) Icđm = 40 > I’’ = 1,26
Công suất cắt định mức (MVA) S cđm = 12.40 = 831,384 > 10,5.1,26 = 22,915
Vậy dao cách ly(DCL và cầu chì(CC) chọn đã thỏa mãn điều kiện
Trang 26b) Tính toán ngắn mạch tại điểm N 2 :
Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch tại Điểm N2:
N 2
X D2
R D2
X D
R D
X
Tổng trở đường dây D2:
)(605,0275,12 2
2
5 , 10
8,1
X D3
R D3
X D
R D
X
Tổng trở đường dây D3:
)(48,002,13 3
.
Tổng trở ngắn mạch tại điểm N1:
Trang 273
.
Trị số dòng điện ngắn mạch tại điểm N3 là:
) ( 455 , 1 ) 15 , 2 57 , 3 ( 3
5 , 10
8,1
X D4
R D4
X D
R D
X
Tổng trở đường dây D4:
)(48,002,14 4
4
.
Trị số dòng điện ngắn mạch tại điểm N4 là:
) ( 455 , 1 ) 15 , 2 57 , 3 ( 3
5 , 10
8,1
Trang 28Vị trí điểm ngắn mạch IN = I’’ = I∞ ,(kA) ixk ,(kA)
Với kết quả tính toán ngắn mạch tại điểm N 2 và dòng điện xung kích trên
bảng - 2 ta kiểm tra lại DCL và CC đã chọn cho trạm Bơm 2, được ghi
vào bảng dưới đây:
BẢNG KIỂM TRA DCL ĐÃ CHỌN CHO TRẠM BƠM 2
Các đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả
Điện áp định mức (kV) UđmDCL = 12 > UđmLĐ = 10
Dòng điện định mức (A) IđmDCL = 400 > Icb = 9,743
Dòng ổn định động (kA) Icđm = 40 > ixk = 3,476
Dồng ổn định nhiệt (kA)
Inh.đm = 16 >
703 , 0 3
8 , 0 362 , 1
.
=
=
đm nh
qđ N
t
t I
BẢNG KIỂM TRA CẦU CHÌ ĐÃ CHỌN CHO TRẠM BƠM 2
Các đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả
Điện áp định mức (kV) UđmCC = 12 > UđmLĐ = 10
Dòng điện định mức (A) IđmCC = 100 > Icb = 9,743
Dòng ổn định động (kA) Icđm = 40 > I’’ = 1,26
Công suất cắt định mức (MVA) S cđm = 12.40 = 831,384 > 10,5.1,26 = 22,915
Vậy dao cách ly(DCL và cầu chì(CC) chọn đã chọn cho Trạm Bơm 2 thỏa
Trang 29Điện áp định mức (kV) UđmDCL = 12 > UđmLĐ = 10
Dòng điện định mức (A) IđmDCL = 400 > Icb = 4,676
Dòng ổn định động (kA) Icđm = 40 > ixk = 3,703
Dồng ổn định nhiệt (kA)
Inh.đm = 16 >
751 , 0 3
8 , 0 455 , 1
.
=
=
đm nh
qđ N
t
t I
BẢNG KIỂM TRA CẦU CHÌ ĐÃ CHỌN CHO THÔN 3 Các đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả
Điện áp định mức (kV) UđmCC = 12 > UđmLĐ = 10
Dòng điện định mức (A) IđmCC = 100 > Icb = 4,676
Dòng ổn định động (kA) Icđm = 40 > I’’ = 1,455
Công suất cắt định mức (MVA) S cđm = 12.40 = 831,384 >.10,5.1,455 = 26,461
Vậy dao cách ly(DCL và cầu chì(CC) chọn đã chọn cho Thôn 3 thỏa mãn điều
kiện
Với kết quả tính toán ngắn mạch tại điểm N 4 và dòng điện xung kích trên
bảng - 2 ta kiểm tra lại DCL và CC đã chọn cho Thôn 4, được ghi vào
bảng dưới đây:
BẢNG KIỂM TRA DCL ĐÃ CHỌN CHO THÔN 4 Các đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả
Điện áp định mức (kV) UđmDCL = 12 > UđmLĐ = 10
Dòng điện định mức (A) IđmDCL = 400 > Icb = 3,956
Dòng ổn định động (kA) Icđm = 40 > ixk = 3,703
Dồng ổn định nhiệt (kA)
Inh.đm = 16 >
751 , 0 3
8 , 0 455 , 1
.
=
=
đm nh
qđ N
t
t I
BẢNG KIỂM TRA CẦU CHÌ ĐÃ CHỌN CHO THÔN 4 Các đại lượng chọn và kiểm tra Kết quả
Điện áp định mức (kV) UđmCC = 12 > UđmLĐ = 10
Dòng điện định mức (A) IđmCC = 100 > Icb = 3,956
Dòng ổn định động (kA) Icđm = 40 > I’’ = 1,455
Công suất cắt định mức (MVA) S cđm = 12.40 = 831,384 > 10,5.1,455 =26,461
Trang 30Vậy dao cách ly(DCL và cầu chì(CC) chọn đã chọn cho Thôn 4 thỏa mãn điều
kiện
• KIỂM TRA THANH GÓP:
Thanh góp còn được gọi là thanh cái hoặc thanh dẫn Thanh góp được dùng trong các tủ phân phối, tủ động lực hạ áp, trong các tư máy cắt, các trạm phân phối trong nhà, ngoài trời cao áp Với các tủ hạ áp và trạm phân phối trong nhà, dùng thanh góp cứng; với trạm phân phối ngoài trời thường dùng thanh góp mềm
Thanh góp trong lưới cung cấp điện được chọn theo điều kiện phát nóng và kiểm tra theo điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt dòng ngắn mạch
CÁC ĐIỀU KIỆN CHỌN VÀ KIỂM TRA THANH GÓP
Các đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện
Dòng điện phát nóng lâu dài cho phép (A) K1.K2.Icp ≥ Icb
Khả năng ổn định động (kG/m2) σcp ≥ σtt
Khả năng ổn định nhiệt (mm2) F ≥ α I∞ tqđ
Trong đó:
K1 = 1 - Với thanh góp đặt đứng;
K1 = 0,95 - với thanh góp đặt ngang
K2 - hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường;
σcp - ứng suất cho phếp của vật liệu làm thanh góp
với thanh góp nhôm, σcp = 700 kG/cm 2
Trang 31M = , kG.m Ftt - lực tính toán do tác động của dòng ngắn mạch:
Ftt = 1,76.10-2 .ixk2 , kG
l - khoảng cách giữa các sứ của pha, cm
a - khoảng cách giữa các pha, cm
W - mômen chống uốn của các loại thanh dẫn, kG.m;
W = Với dòng ngắn mạch tại điểm ngắn mạch N, ta tính được:
CÁC ĐIỀU KIỆN CHỌN VÀ KIỂM TRA THANH GÓP
Các đại lượng chọn và kiểm tra Điều kiện
Dòng điện phát nóng lâu dài cho phép (A) K1.K2.Icp = 1.1.700 ≥ Icb = 23,782Khả năng ổn định động (kG/m2) σcp = 1400 ≥ σtt = 104,273