1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG

90 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho chung cư 18 tầng
Tác giả Nguyễn Thanh Tùng
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thùy Dung
Trường học Đại học Kinh tế Kĩ thuật - Công nghiệp
Chuyên ngành Kĩ thuật điện-điện tử
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay để thiết kế chiếu sang có rất nhiều phương pháp khác như như là : - Xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng đồng thời và công suất đặt - Xác định phụ tải tính toán theo

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KĨ THUẬT - CÔNG NGHIỆP

++++++++++++

ĐỒ ÁN 1

HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIÊN VÀ DÂN DỤNG

TÊN ĐỀ TÀI 1:

THIẾT KỆ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO CHUNG CƯ 18 TẦNG

Ngành đào tạo :Kĩ thuật điện-điện tử Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng Lớp : DHDI13A1HN MSV : 19104100002

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Dung

Hà Nội – 2022

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

PHẦN I: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TÒA NHÀ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ

1.1 Các yêu cầu chung về thiết kế

1.2 Các tiêu chuẩn cần khi thiết kế hệ thống cung cấp điện

1.3 Giới thiệu tổng quan về công trình thiết kế

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN 16

2.1 Tính toán phụ tải điện 16

2.1.1 Phương pháp tính toán phụ tải điện 6

2.1.2 Áp dụng tính toán phụ tải điển hình 4

2.2 Phương án cung cấp điện cho công trình 8

3.3 Ví dụ minh họa về công trình thiết kế 35

CHƯƠNG 4: CHỌN CÁC THIẾT BỊ TRONG TỦ ĐIỆN TÒA NHÀ

4.1 Lựa chon và kiểm tra Aptomat 40

4.2 Lựa chọn cáp và tiết diện dây dẫn

4.3 Lựa chọn thanh cái cho tủ điện tòa nhà

PHẦN II: THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP VÀ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT, CHỐNG SÉT

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU TRẠM BIẾN ÁP VÀ CẤU HÌNH TBA

1.1 Phương pháp lựa chọn máy biến áp (MBA) 48

1.2 Lựa chọn loại máy biến áp

1.3 Lựa chọn kết cấu trạm biến áp 51

1.4 Trình tự thiết kế 51

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG TRẠN BIẾN ÁP 52

2.1 Phần trung áp

2.2 Phần hạ áp

Trang 3

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG NỐI ĐẤT TRẠM BIẾN ÁP

CHƯƠNG 4: CHỐNG SÉT VÀ TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT, CHỐNG SÉT CHO TÒA NHÀ

1.1 Tính toán chống sét

1.2 Thiết kế hệ thống nối đất cho tòa nhà 66

1.3 Tính toán nối đất cho tòa nhà

PHẦN III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ VÀ BÓC TÁCH KHỐI

LƯỢNG

CHƯƠNG 1:HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ

1.1.Tính toán thiết kệ hệ thống mạng Lan-Tel 70

1.1.1.Cấu trúc hạ tầng mạng Internet cáp quang

1.1.2.Trình tự thiết kế hệ thống mạng Lan-Tel

1.2.Tính toán thiết kế hệ thống Camera

1.2.1.Tổng quan về hệ thống Camera-CCTV

1.2.2.Tính toán thiết kế hệ thống Camera

CHƯƠNG 2: BÓC TÁCH KHỐI LƯỢNG

2.1 Khái quát chung về bóc tách khối lượng 80

2.2 Trình tự đo bóc tách khối lượng 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển và hội nhập mạnh mẽ với thế giới Các tòa nhà cao tầng mọc lên phục vụ các nhu cầu của con người Đi cùng với sự hiện đại và đa năng đó là một hệ thống cung cấp điện rất phức tạp yêu cầutính hiệu quả cũng như độ tin cậy và an toàn rất cao Do đó mà hiện nay chúng tađang rất cần những đội ngũ những người am hiểu về điện để làm các công trình thiết kế cũng như vận hành, cải tạo sửa chữa điện nói chung, trong đó có khâu thiết kế cung cấp điện khá quan trọng

Hệ thống điện có đặc điểm như sau:

 Phụ tải phong phú, đa dạng

 Phụ tải tập trung trong không gian hẹp, mật độ phụ tải tương đối cao

kế cụ thể Nay em được giao cho nhiệm vụ của bộ môn đồ án cung cấp điện là

“thiết kế hệ thống cung cấp điện cho Tòa nhà chung cư 18 tầng”

Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy cô trong khoa, đặc biệt là Cô Nguyễn Thùy Dung – Người trực tiếp hướng dẫn em môn đồ án Do kiến thức còn hạn chế và công trình lớn với nhiều loại phụ tải, nên việc thiết kế của em còn

có thiếu sót Mong thầy (cô ) góp ý cho đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

PHẦN I:

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TÒA NHÀ

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ

1.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG VỀ THIẾT KẾ

1.1.1 Độ tin cậy cung cấp điện

Đó là mức đảm bảo liên tục cung cấp điện tùy thuộc vào tính chất của hộ dùng điện

- Hộ loại 1: Là những hộ rất quan trọng không được để mất điện ,nếu xảy ra mất

điện sẽ gây hậu quả nghiêm trọng (như : sân bay ,đại sứ quán ,… )

- Hộ loại 2: Là những hộ mà khi xảy ra mất điện sẽ gây thua thiệt về kinh tế

cũng quan trọng nhưng không quan trọng nhiều lắm như hộ loại 1 (như: khách sạn ,trung tâm thương mại ,….)

- Hộ loại 3 : Là những hộ không quan trọng cho phép mất điện tạm thời khi cần

thiết (như : khu sinh hoạt đo thị ,nông thôn )

1.1.2 Chất lượng điện

Chất lượng điện được thể hiện ở 2 tiêu chí đó là tần số (Hz) và điện áp (U) Mộtphương án có chất lượng điện tối đa đó là phương án đảm bảo về tần số và điện

áp nằm trong giới hạn cho phép

Để đảm bảo cho các thiết bị dùng điện làm việc bình thường thì cần yêu cầu đặt

ra là :

∆𝑈𝑏𝑡 ≤ 5%𝑈đ𝑚

Trang 6

𝑎𝑣ℎ ∶ Hệ số vận hành , với (đường dây trên không ), các cấp điện áp đều lấy 0,04với cáp và trạm biến áp là 1

𝑎𝑡ℎ: Hệ số thu hồi vốn đầu tư tiêu chuẩn

a𝑡𝑐 = 1 𝑇𝑡𝑐 với lưới cung cấp điện 𝑇𝑡𝑐= 5 năm → a𝑡𝑐=0,2

K : Vốn đầu tư

∆𝐴: Tổn thất điện năng trong 1 năm

c : Giá điện tổn thất điện năng (đ/kWh)

1.1.4 An toàn điện

An toàn điện là vấn đề quan trọng , thậm chí phải đặt lên hàng đầu khi thiết kế lắp đặt ,vận hành công trình điện

1.2 CÁC TIÊU CHUẨN CẦN KHI THIẾT KẾ

- TCVN 9206-2012: Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị điện

- TCVN 9207-2012: Tiêu chuẩn đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCXDVN 46-2007: Tiêu chuẩn chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

Trang 7

- 11 TCN 18-2006: Quy phạm Trang bị Điện - Phần I: Quy định chung

- 11 TCN 19 - 2006: Quy phạm Trang bị Điện - Phần II: Hệ thống đường dẫn điện

1.3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ

Dự án thiết kệ điện chung cư 18 tầng

- Tòa nhà bao gồm 13 tầng căn hộ, 1 tầng tum, 1 tầng kĩ thuật, 2 tầng hầm

Trang 8

Bảng 1 : Chi tiết công trình thiết kế

Trang 9

Tầng STT Phòng Dài(m) Rộng(m) Cao(m) Diện

Trang 10

Tầng STT Phòng Dài(m) Rộng(m) Cao(m) Diện

Trang 12

Tầng STT Phòng Dài(m) Rộng(m) Cao(m) Diện

Trang 15

CHƯƠNG II : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ PHƯƠNG ÁN CUNG

CẤP ĐIỆN

2.1 Tính Toán Phụ Tải Điện

2.1.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN

a Phương pháp tính toán chiếu sáng.

Hiện nay để thiết kế chiếu sang có rất nhiều phương pháp khác như như là :

- Xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng đồng thời ( ) và công suất đặt

- Xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu ( ) và công suất đặt

Phương pháp tính toán suất phụ tải theo (W/đơn vị tính toán)

 Bước 1 : Xác định suất phụ tải chiếu sáng chọn theo tiêu chuẩn QCXD09-2005

 Bước 2 : Xác định công suất tính toán theo công thức : (W/m2) Trong đó :

 Bước 5: Bố trí đèn trong khu vực (theo cụm hoặc theo dãy)

 Phương pháp này dùng để tính toán bố trí nhanh cho công trình

- Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản suất

- Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sảnphẩm

- Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại (Kmax) và công suất trung bình Ptb

- Xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng và công suất trung bình

- Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụtải khỏi giá trị trung bình

 Xác định phụ tải chiếu sáng theo độ rọi trung bình Eav

Trang 16

Phương pháp độ rọi trung bình Eav tính toán theo công thức:

n= Eav S

Fd Uf Mf

Trong đó:

Fd - quang thông tính toán của mỗi bóng đèn (lm);

Eav - độ rọi yêu cầu (Lx);

S - diện tích cần chiếu sáng (m2 );

MF - Hệ số duy trì của hệ thống chiếu sáng

UF - hệ số sử dụng quang thông của bộ đèn (tra theo catalog đèn, thường có trị

số từ 0,35 - 0,7) hoặc được tính theo công thức:

UF= ULB UR

Với: ULB: hiệu suất của bộ đèn có giá trị từ 0,5 đến 0,75

UR là hệ số lợi dụng quang thông, phụ thuộc vào loại chóa đèn, tỷ

số treo đèn, hệ số phản xạ trần tường sàn và chỉ số phòng, tra theo phụ lục E

“Giáo trình kỹ thuật chiếu sáng” - Vũ Hùng Cường ( chủ biên)- ĐH QGTPHCM,

2011

n - số bóng đèn;

 Trình tự tính toán theo phương pháp này như sau:

Bước 1: Chọn độ rọi theo yêu cầu Eav (Lx) Tra bảng các chỉ tiêu độ rọi, hạn chế

chói lóa và chất lượng màu sác cho các phòng (khu vực) làm việc và các hoạtđộng trong tiêu chuẩn TCVN 7114-1:2008: Chiếu sáng nơi làm việc – Phần 1:Trong nhà

Bước 2: Xác định diện tích khu vực thiết kế S (m2 ) 

Bước 3: Xác định hệ số duy trì của hệ thống chiếu sáng MF MF - Hệ số duy trì

của hệ thống chiếu sáng thường có trị số từ 0,7 đến 0,8 Theo TCXD 16, hệ sốduy trì được xác định như nghịch đảo của hế số dự trữ k với k =1,3 khi dùng đènsợi đốt ( núng sáng), k=1,5 khi dùng đèn phóng điện

Trang 17

Bước 4: Lựa chọn loại bóng phù hợp với khu vực cần chiếu sáng, có quangthông của bộ đèn là Fđ

Xác định cấp của bộ đèn bằng cách tra bảng 3.6 - Trang 150 giáo trình “Kỹthuật chiếu sáng – chiếu sáng tiện nghi và hiệu quả năng lượng” – Lê Văn Doanh(chủ biên) – NXB KH và KT 2008 hoặc theo bảng sau:

Xác định khoảng cách giữa các đèn bằng cách tra bảng 3.5 trang 146 giáotrình “Kỹ thuật chiếu sáng – chiếu sáng tiện nghi và hiệu quả năng lượng” – LêVăn Doanh (chủ biên) – NXB KH và KT 2008 hoặc theo bảng sau:

- Lựa chọn loại bóng phù hợp với khu vực cần chiếu sáng, có quang thông của

bộ đèn là Fđ

Bước 5: Tìm hệ số sử dụng quang thông Uf của bộ đèn

Trang 18

Uf - hệ số sử dụng quang thông của bộ đèn (tra theo catalog đèn, thường có trị số

từ 0,35 - 0,7) hoặc được tính theo công thức:

Uf= Ulb Ur

Với: + ) Ulb: hiệu suất của bộ đèn có giá trị từ 0,5 đến 0,75

+) Urlà hệ số lợi dụng quang thông, phụ thuộc vào loại chóa đèn,

tỷ số treo đèn, hệ số phản xạ trần tường sàn và chỉ số phòng, tra theo phụ lục E

“Giáo trình kỹ thuật chiếu sáng” - Vũ Hùng Cường ( chủ biên)- ĐH QGTPHCM,2011

 Xác định độ cao treo đèn

Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác:

H = h – h1 – h2Trong đó:

h - chiều cao của nhà làm việc (tính từ nền đến trần của nhà làm việc)

Trong đó : a, b là chiều dài, chiều rộng của phân xưởng

 Căn cứ vào màu tường xác định hệ số phản xạ của tường (ρtg), hệ số phản

xạ trần (ρtr), hệ số phản xạ sàn (ρs)

Trang 19

Bước 7: Bố trí đèn trên mặt bằng xác định số lượng đèn thực tế ntt

Bước 8: Xác định công suất phụ tải chiếu sáng tính toán

 Phương pháp công suất định mức thiết bị

Thường được áp dụng đối với các công trình như chung cư cao tầng, nhà ở hỗnhợp khi đã biết rõ công năng sử dụng của từng phòng và có bản vẽ bố trí nội thất

cụ thế Ta có thể tham khảo bảng danh mục liệt kê công suất một số tải như sau:

Trang 21

Bảng 1: Danh mục liệt kê công suất một số tải

Chú ý: Với những trường hợp đặc biệt như phòng chỉ có từ một đến hai ổ cắm,…thì hệ số đồng thời của ổ cắm có thể thay đổi theo phụ tải

Trong trường hợp diện tích thiết kế lớn, số lượng ổ cắm tính toán lớn hơn sốlượng ổ cắm bố trí, ta chia lộ ổ cắm theo số ổ cắm bố trí thực tế, một lộ ổ cắm từ

2 ÷ 33 2,5 kw, tương đương với dòng 16 (A) và sử dụng dây tiết diện tối thiểu2,5 mm2 theo quy định trong TCVN 9206 -2012 Số ổ cắm còn lại ta đưa làm lộ

dự phòng

Trang 22

c Phương pháp tính nóng lạnh

-Nguyên tắc bố trí: Cứ vị trí nào có vòi hoa sen thì yêu cầu bố trí bình nóng lạnhCông suất bình nóng lạnh 20 lít là : 2,5 Kw

Lưu ý: Mỗi bình nóng lạnh là một lộ riêng, sử dụng dây tiết diện 2,5 mm2 , thiết

bị bảo vệ đi kèm là loại aptomat chống rò RCB- 2P- 20A

d Phương pháp tính toán điều hòa.

Công thức tính công suất điều hòa

Trong đó :

- ∶ Công suất tính toán điều hòa của phòng (W)

Tổng công suất tính toán của phòng :

Trong đó:

 : Công suất tính toán (kW) của phòng

Trang 23

 : Hệ số đồng thời của phụ tủ phân phối theo số mạch (Trong phòng),được xác định theo (Bảng 8- TCXD 9206)

(Trích từ Bảng 8 Hệ số đồng thời của tủ phân phối theo số mạch của TCXD 9206)

- Tổng công suất tính toán của tầng(Cả Tòa Nhà tương tự):

(Tầng)

(Cả Tòa Nhà)Trong đó:

 1,2: Hệ số phát triển của tòa nhà

 : Công suất tính toán (kW) của Tầng

 : Công suất tính toán (kW) của Cả Tòa

 : Số lượng phòng trong Tầng ( Tầng trong Cả Tòa Nhà)

 : Công suất tính toán (kW) của phòng thứ i

 : Công suất tính toán (kW) của Tầng thứ i

 : Công suất tính toán (kW) phụ tải động lực (Thang máy, máy bơmnước sinh hoạt, máy bơm nước thải, máy bơm chữa cháy)

Trang 24

 : Hệ số đồng thời của phụ tải khối Tầng,Tòa Nhà xác định theo Bảng2.8

Bảng 2.8 Bảng tra hệ số đồng thời trong nhà tập thể, chung cư

2.1.2 Áp dụng tính toán phụ tải điển hình.

a Tính toán phụ tải điển hình

 NGỦ 2 C7_T7

 Chiếu sáng

Chọn độ rọi : E = 100Lx ( TCVN 7114-1:2008: Chiếu sáng nơi làm việc – Phần 1: Trong nhà )

Trang 25

Xác định diện diên tích khu vực thiết kế

- Chiều dài: 4,1 (m2)

- Chiều rộng: 3 (m2)

 S = 4,1.3 = 12,3(m2)

Xác định hệ số duy trì của hệ thống chiếu sáng :M f=0,7

Xác định khoảng cách giữa hai đèn :

Lmax = 0,5.2,6= 1,3 (m)Lựa chọn loại bóng phù hợp cần chiếu sáng có quang thông của bộ đèn Fđ = 600 Xác định hệ số sử dụng quang thông Uf = 0,7

Trang 26

Xác định công suất phụ tải chiếu sáng tính toán :

Xác định công suất thiết bị bố trí trong phòng (tham khảo)

Trang 27

Ta chọn được:

- TV + DVD là một ổ cắm đôi

- Laptop + Đèn Bàn + cạo dâu là một ổ cắm đôi

- Máy sấy + bàn ủi là một ổ cắm đôi

 : Công suất của phòng cần tính

 : Do ta chia lộ cho các phụ tải để quản lý và bảo dưỡng hợp lý gồm: +chiếu sáng: 1 lộ

+ổ cắm: 1 lộ

+điều hòa: 1 lộ

Công suất tính toán chiếu sáng, ổ cắm, điều hòa các phòng, tầng được tính toán như trên và thể hiện trong bảng Excel

Trang 28

b Phụ tải động lực:

o Chọn thang máy

Công suất tính toán của nhóm phụ tải thang máy được tính theo công thức

𝑃tm=𝐾𝑦𝑐 ∑ 𝑃𝑛𝑖 𝑛 𝑖=1 √𝑃𝑣𝑖 + 𝑃𝑔𝑖𝑃tm : Công suất tính toán của nhóm phụ tải thang máy

𝑃𝑛𝑖 : Công suất điện định mức của động cơ kéo thang máy thứ i

𝑃𝑔𝑖 : Công suất tiêu thụ của các khí cụ điều khiển và các đèn điện trong thangmáy thứ i, nếu không có số liệu cụ thể có thể lấy giá trị

𝑃𝑔𝑖=0,1 𝑃𝑛𝑖

𝑃𝑣𝑖 : Hệ số gián đoạn của động cơ điện theo lí lịch thang máy thứ i nếu không

có số liệu cụ thể có thể lấy giá trị của 𝑃𝑣𝑖=1

𝐾𝑦𝑐 : Hệ số yêu cầu của nhóm phị tải thang máy, với nhà ở 𝐾𝑦𝑐=1

Do dự án chung cư nhu cầu tải khách ở mỗi tháng máy khác nhau nên ta chọn được một tháng máy tải một lần từ 13 người – 14 người và 9 -10người nên ta lắp đặt song song thang máy có tải trọng 1000kg và 750kg

Thang máy chở khách Mitsubishi 1000kg

Trang 29

Áp dụng công suất tính toán của nhóm phụ tải bơm nước theo TCVN 9206

𝑃𝑏𝑖 : Công suất diện định mức (kW) của động cơ bơm nước thứ i

 Bơm nước sinh hoạt: sử dụng 2 bơm Tentax mã CM50-250A (Công suất:22kW, , lưu lượng 27-78 m3/h, cột áp 89.5-71,7m)

 Bơm nước thải: sử dụng 2 bơm

Ta lựa chọn bơm nước thải Tsurumi –Nhật KTZ 45,5 công suất đặt của mỗibơm: Pđ = 5,5kW

Số lượng: n = 2

Kyc = 1 (Tra bảng 5 TCVN9206_2012)

 Công suất tính toán tác dụng: Pttnt = n.Kyc.Pđ = 2  1  5,5 = 11 (kW)

 Bơm chữa cháy: sử dụng 1 bơm DIESEL PCCC động cơ HYUNDAI đầubơm WILO (Công suất: 110kW)

Trang 30

Chọn bội số tuần hoàn (Số lần trao đổi không khí trong 1 giờ ) đối với tầng hầm bội số từ 6-7 lần, ta lấy bằng 7 lần

Ta có tổng thể tích của tầng hầm 1 là

V=560 3= 1680(m3 )Tổng lượng khí lưu chuyển : V.7 = 1680.7 = 11760 m3/h

Ta lựa chọn quạt thông gió hướng trục VNS-A1-7G

Có thông số kỹ thuật : P = 1,1(kW) ,điện áp 380V ,lưu lượng =10000-15000m3 /h , áp suất=120-150𝑃𝑎

Ta lựa chọn quạt thông gió hướng trục VNS-A1-7G

Có thông số kỹ thuật : P = 1,5(kW) ,điện áp 380V ,lưu lượng =15000-20000m3 /h , áp suất=200-150𝑃𝑎

Trang 31

2.2 PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÔNG TRÌNH

2.2.1 Nguồn điện

+ Nguồn điện cung cấp cho công trình là lưới điện 3 pha 110/22 KV của thành phố đi trên không Được lấy vào theo đường cáp ngầm đưa vào trạm biến áp 22/0,4 (kV) của toà nhà

+ Điểm đấu nối phụ thuộc vào kết cấu lưới điện trung thế bên trong toà nhà Nguồn điện dự phòng cấp cho cả toà nhà Thông qua bộ chuyển đổi nguồn ATS Sau 5s phải có nguồn dự phòng cấp cho phụ tải của công trình

+ Cáp điện từ trạm biến áp vào tủ điện tổng toà nhà

+ Nguồn từ tủ điện tổng cấp điện cho các tủ điện tầng dùng Busway đi dọc theo thang cáp trong hộp kỹ thuật Từ tủ điện tầng cấp điện cho các bảng điện phòng

đi theo máng cáp kết hợp với ống gen Bảng điện phòng cấp điện cho chiếu sáng,

ổ cắm đi theo ống gen

+ Dây dẫn đến các thiết bị dùng loại lõi đồng, hai lớp bọc, đi trong ống PVC, đi ngầm trong trần giả, tường, trần, sàn nhà

Trang 32

+ Hệ thống điện cho chiếu sáng, ổ cắm, đèn, bơm nước, … độc lập với hệ thống điện cho điều hòa Ta chỉ tính toán và để đầu chờ nguồn cho điều hòa Trong mỗiđơn vị dùng điện bố trí một bảng phân phối điện, trong đó lắp các Aptomat để bảo vệ và phân phối điện đến các thiết bị dùng điện nhằm đảm bảo an toàn và tăng sự linh hoạt trong công việc điều khiển hệ thống điện Từ các tủ điện phân phối đi các phụ tải phải tính toán và bố trí sao cho công suất của các phụ tải ở các pha cân bằng nhau

+ Tiết diện tối thiểu của dây dẫn như sau:

Dây dẫn mạch chiếu sáng: 1,5mm2

Dây dẫn cho mạch ổ cắm: 2,5mm2

Dây dẫn từ tủ điện tầng đến tủ điện các phòng: 35 mm2

Dây từ trục đứng cấp điện cho một hoặc một số tầng: 150mm2

+ Hệ thống điện chiếu sáng được bảo vệ bằng các Aptomat lắp trong các bảng điện, điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào, lối

đi lại, ở những vị trí thuận lợi nhất

+ Ngoài ra còn bố trí các ổ cắm điện nhằm phục vụ cho chiếu sáng cục bộ và cácmục đích khác

 Quy tắc lắp đặt thiết bị điện trong công trình:

+ Tủ điện tổng, tủ điện sự cố đặt ở dưới sàn nhà có giá đỡ

+ Hộp công tơ của các tầng lắp ở độ cao1,5m trong phòng kỹ thuật

+ Hộp phân phối điện các phòng, công tắc lắp ở độ cao: 1500mm so với sàn nhà

+ Các ổ cắm điện lắp trong công trình ở độ cao 0,4m so với sàn nhà, riêng các ổ cắm điện dành cho bếp điện và máy giặt lắp ở độ cao 1,5 m so với sàn nhà

Trang 33

+ Toàn bộ dây dẫn được luồn trong ống nhựa chôn ngầm trần, tường, sàn và đi trong hộp kĩ thuật.

+ Cấp điện từ tủ điện tầng đến các phòng đi trong máng PVC (60 x 40) mm lắp nổi sát trần

2.2.3 Chọn Nguồn Điện

- Trong quá trình cung cấp điện việc chọn nguồn điện có quan hệ mật thiết đến nhiều mặt như: phụ tải cấp điện áp, sơ đồ cung cấp điện, bảo vệ tự động, chế độ vận hành… vì vậy xác định nguồn điện phải được xem xét một cách toàn diện

- Tùy theo quy mô của cung cấp điện mà nguồn điện có thể là các máy điện (nhiệt điện, thủy điện…) các trạm biến áp khu vực trung gian hoặc các trạm biến

áp phân phối và biến áp phân xưởng

- Nguồn điện cung cấp cho công trình là lưới điện 3 pha 110/22 KV của thành phố đi trên không Được lấy vào theo đường cáp ngầm đưa vào trạm biến áp 22/0,4 (kV) của toà nhà Điểm đấu nối phụ thuộc vào kết cấu lưới điện trung thế bên trong toà nhà

- Nguồn điện dự phòng cấp cho cả toà nhà Thông qua bộ chuyển đổi nguồn ATS

- Sau 5s phải có nguồn dự phòng cấp cho phụ tải của công trình

Để đảm bảo nguồn điện cung cấp điện phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Đảm bảo công suất cho các phụ tải

- Phải gần phụ tải điện

- Phải có nguồn dự phòng

- Ít người qua lại

- Thoáng mát

Trang 34

Chương III: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHẦN MIỀN CHIẾU SÁNG

Dialux là phần mềm thiết kế chiếu sáng độc lập, được tạo lập bởi công ty DIALGmbH – Đức Phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALUX gồm 2 phần :

3.1 Phần DIALUX LIGHT WIZARD:

Đây là phần riêng biệt của DIALUX từng bước trợ giúp người thiết kế dễ dàng

và nhanh chóng thiết lập một dự án chiếu sáng nội thất Kết quả chiếu sángnhanh chóng được trình bày và kết quả có thể được chuyển thành tập tin PDFhoặc chuyển qua dự án chiếu sáng DIALUX để DIALUX có thể thiết lập thêmcác chi tiết cụ thể,chính xác với đầy đủ các chức năng

3.2 Phần DIALUX:

Đây là phần chính và là toàn bộ phần thiết kế chiếu sáng

Từ phần DIALUX bạn có thể chọn để vào nhiều phần khác nhau:

 Phần trợ giúp thiết kế nhanh (winzard) cho chiếu sáng nội thất,chiếu sángngoại thất và chiếu sáng giao thông

 Phần thiết kế một dự án chiếu sáng nội thất

 Phần thiết kế một dự án chiếu sáng ngoại thất

 Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng giao thông

 Phần mở các dự án đã có hoặc các dự án mở gần đây

DIALUX tính toán chiếu sáng chủ yếu theo các tiêu chuẩn châu âu như EN

12464, CEN 8995.DIALUX cho phép chèn và xuất tập tin DWG hoặc DXF.DIALUX có thể chèn nhiều vật dụng , vật thể các mẫu bề mặt cho thiết kế sinhđộng và giống thực tế hơn.Với chức năng mô phỏng xuất thành ảnh, phim.DIALUX có hình thức trình bày khá ấn tượng

DIALUX là phần mềm độc lập, tính toán được với thiết bị của nhiều nhà sảnxuất thiết bị chiếu sáng khác nhau với các điều kiện đã được đo đạc sự phân bốánh sáng và có tập tin dữ liệu phân bố ánh sáng để đưa vào DIALUX

GIỚI THIỆU GIAO DIỆN DIALUX V4.13

Trang 35

Cửa sổ khởi động của DIALux 4.13

Sau khi kích chuột khởi động, cửa sổ Welcome của DIALux sẽ xuất hiện

Hình 3.1 Cửa sổ Dialux

Tại cửa sổ Welcome bạn phải chọn 1 trong 6 chức năng:

 New Interior Project: Lập một dự án chiếu sáng nội thất mới

 New Exterior Project: Lập một dự án chiếu sáng ngoại thất mới

 New Street Project: Lập một dự án chiếu sáng giao thông mới

 DIALux Wizards: Phần trợ giúp thiết lập nhanh dự án

 Open Last Project: Mở dự án mới làm việc lần sau cùng

 Open Project: Mở một dự án đã lưu trữ

Nếu bạn chọn phần trợ giúp nhanh thì cửa sổ Wizard selection sẽ xuất hiện(Hình 1.2) để bạn chọn tiếp cho một thiết kế chiếu sáng nội thất (DIALux Light);Thiết kế nhanh một dự án (Quick Planing); Thiết kế chuyên nghiệp nhanh một

dự án (Professional Quick Planing); hoặc Thiết kế nhanh một dự án chiếu sánggiao thông (Quick Street Planing) thì cửa sổ sẽ hiện ra

Trang 36

Hình 3.2 Cửa sổ thiết kế nhanh DIALux WizardsSau khi chọn DIALux Wizards: Phần trợ giúp thiết lập nhanh dự án, màn hìnhcửa sổ DIALux xuất hiện ta ấn Next sẽ có cửa sổ như dưới

Hình 3.3 Cửa sổ thông tin

Ở đây hiện ra các thông số của bản vẽ như :

 Project Name : Tên dự án

 Room Name : Tên phòng thiết kế

 Project Descripsion : Tên người thiết kế

Trang 37

 Telephone : Số điện thoại liên lạc

 FAX  Email : Địa chỉ hòm thư

Sau khi điền đầy đủ thông tin ta ấn next để tiếp tục Màn hình hiện lên giao diệnnhư dưới khi đó chúng ta nhập vào các số liệu

Hình 3.4 Cửa sổ điền thông số kỹ thuật đèn cần dungTrong đó :

+ Length : Chiều dài

+ Width : Chiều rộng

+ Height : Chiều cao

- Trong phần Reflection Factor chúng ta chọn các hệ số phản xạ :

+ Ceiling : Trần – 70%

+ Walls : Tường – 50%

+ Ground : Mặt đất – 30%

- Trong Room Parameters ( Tính năng phòng ) ta chọn :

+ Reference Values : Clean room, 3- year maintenance cycle : Bảo quản chu kì 3năm 1 lần

+ Work plane ( chiều cao làm việc ) : 0.8 Tiếp đó ấn Next màn hình sẽ hiện ra :

Hình 3.5 Cửa sổ phân bố đèn

- Trong hộp thoại là các thông số mà phần mềm gợi ý :

+ Plainned Em : Đề xuất chiếu sáng cho văn phòng 300-500 (lx)

Trang 38

- Tiếp đó ta ấn vào Caculator để bắt đầu tính toán Sau tính toán ta được hìnhphân bố ánh sáng mặt bằng

Hình 3.6 Cửa sổ phân bố độ rọiSau khi tiếp tục ấn next chúng ta có thể xem kết quả bằng PDF- file hoặc tiếpchọn Edit room Geometr : Bố trí lại kích cỡ phòng Ta thu được mô phỏng 1phòng như hình dưới

Trang 39

Hình 3.7 Cửa sổ mô phỏng hoàn thiện

3.3 VÍ DỤ MINH HỌA DIALUX ĐỂ MÔ PHỎNG TÍNH TOÁN CHIẾU

Trang 40

Hình 3.8 Cửa sổ điền thông số kỹ thuật đèn cần dùng cho Phòng Ngủ 2 C7

Ấn next để tiếp tục

- Ở ô planned ta nhập E = 100 (lx)

- Nhập số hàng và số cột bố trí đèn

Hình 3.9 Cửa sổ phân bố đèn Phòng Ngủ 2 – C7

Ngày đăng: 02/12/2022, 18:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Hoàng Minh Sơn, Mạng Truyền thông công nghiệp, NXB Khoa học và kỹ thuật, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng Truyền thông công nghiệp
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
[2]. Phạm Thượng Hàn, Bùi Đăng Thành, Đào Đức Thịnh, Hệ thống thông tin công nghiệp, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin công nghiệp
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
[3]. www.greencontrols.vn/Product Database [4]. Internet.http://snt.com.vn/blog/cau-truc-lien-ket-thiet-bi-dien-thong-minh-theo-chuan-knxeib/ Link
1. Kỹ thuật chiếu sáng (NXB KH-KT), Partick Vandeplanque Khác
2. Kỹ thuật chiếu sáng ( NXB KH-KT, HN 2008), Lê Văn Doanh (chủ biên) – Đặng Văn Đào – Lê Hải Hưng – Ngô Xuân Thành – Nguyễn Anh Tuấn Khác
3. Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500KV (NXB KH-KT), Ngô Hồng Quang Khác
4. Hệ thống cung cấp điện của xí nghiệp công nghiệp đô thị và nhà cao tầng (NXB KHKT 2002 ), Nguyền Công Hiền, Nguyễn Mạnh Hoạch Khác
5. Thiết kế cấp điện (NXB KH-KT, 1998), Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm 6. Thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC66 Khác
8. Giáo trình cung cấp điện (NXB GDVN, 2010), Ngô Hồng Quang Khác
9. Tiêu chuẩn Việt Nam 9206 -2012 ; 9207-2012 ;46-2007 &TCVN 7447 ( gồm 14 tiêu chuẩn TCVN) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Danh mục liệt kê công suất một số tải - (TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG
Bảng 1 Danh mục liệt kê công suất một số tải (Trang 21)
Hình 3.1 Cửa sổ Dialux Tại cửa sổ Welcome bạn phải chọn 1 trong 6 chức năng: - (TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG
Hình 3.1 Cửa sổ Dialux Tại cửa sổ Welcome bạn phải chọn 1 trong 6 chức năng: (Trang 35)
Hình 3.2 Cửa sổ thiết kế nhanh DIALux Wizards - (TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG
Hình 3.2 Cửa sổ thiết kế nhanh DIALux Wizards (Trang 36)
Sau khi chọn DIALux Wizards: Phần trợ giúp thiết lập nhanh dự án, màn hình cửa sổ DIALux xuất hiện ta ấn Next sẽ có cửa sổ như dưới - (TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG
au khi chọn DIALux Wizards: Phần trợ giúp thiết lập nhanh dự án, màn hình cửa sổ DIALux xuất hiện ta ấn Next sẽ có cửa sổ như dưới (Trang 36)
- Tiếp đó ta ấn vào Caculator để bắt đầu tính tốn .Sau tính tốn ta được hình phân bố ánh sáng mặt bằng - (TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG
i ếp đó ta ấn vào Caculator để bắt đầu tính tốn .Sau tính tốn ta được hình phân bố ánh sáng mặt bằng (Trang 38)
Hình 3.6 Cửa sổ phân bố độ rọi - (TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG
Hình 3.6 Cửa sổ phân bố độ rọi (Trang 38)
Hình 3.7 Cửa sổ mơ phỏng hồn thiện - (TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG
Hình 3.7 Cửa sổ mơ phỏng hồn thiện (Trang 39)
Hình 3.9 Cửa sổ phân bố đèn Phịng Ngủ 2– C7 - (TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG
Hình 3.9 Cửa sổ phân bố đèn Phịng Ngủ 2– C7 (Trang 40)
Hình 3.8 Cửa sổ điền thơng số kỹ thuật đèn cần dùng cho Phịng Ngủ 2 C7 Ấn next để tiếp tục - (TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG
Hình 3.8 Cửa sổ điền thơng số kỹ thuật đèn cần dùng cho Phịng Ngủ 2 C7 Ấn next để tiếp tục (Trang 40)
Hình 3.11: Cửa sổ mơ phỏng hồn thiện Phịng Ngủ C2_T7 - (TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG
Hình 3.11 Cửa sổ mơ phỏng hồn thiện Phịng Ngủ C2_T7 (Trang 41)
Hình 3.10: Kết quả tính tốn Ấn next để mơ phỏng 3D - (TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG
Hình 3.10 Kết quả tính tốn Ấn next để mơ phỏng 3D (Trang 41)
Bảng 4.1 Bảng tra - (TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG
Bảng 4.1 Bảng tra (Trang 43)
Hình 4.1 Bảng tra catalog Icp dây dẫn - (TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG
Hình 4.1 Bảng tra catalog Icp dây dẫn (Trang 46)
Hình 4.2 Bảng tra Icp của thanh cái   : Dòng điện tính tốn của tủ điện - (TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG
Hình 4.2 Bảng tra Icp của thanh cái  : Dòng điện tính tốn của tủ điện (Trang 49)
Hình 4- 9: phổ tín hiệu trường hợp S1 với: A1=1, f1=0.1Hz; A2=0.1, f2=0.4Hz - (TIỂU LUẬN) đồ án 1 hệ THỐNG CUNG cấp điên và dân DỤNG tên đề tài 1 THIẾT kệ hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO CHUNG cư 18 TẦNG
Hình 4 9: phổ tín hiệu trường hợp S1 với: A1=1, f1=0.1Hz; A2=0.1, f2=0.4Hz (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w