Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện
Trang 1Lời nói đầu
Trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá nớc ta hiện nay, nhu cầu điện năng trong tất cả các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt luôn luôn không ngừng lên, và nó ngày càng đóng vai trò không thể thiếu đợc trong nền kinh tế quốc dân Vì lý do đó mà trớc khi xây dựng một khu dân c hay một khu công nghiệp ngời ta đều phải xây dựng hệ thống cung cấp điện Mạng điện đợc thiết kế sao cho kinh tế nhất vận hành hiệu quả nhất, không những giải quyết tốt nhu cầu dùng điện hiện tại mà còn dự trù cho phát triển tơng lai
Đồ án môn học lới điện là một bớc tập dợc quan trọng cho các sinh viên ngành điện bớc đầu làm quen với các ứng dụng thực tế Đây là một tiền đề quan trọng cho một kĩ s
điện tơng lai có thể vận dụng nhằm đa ra một phơng án tối u nhất Trong đồ án sinh viên không những ôn tập vận dụng các kiến thức đã đợc học mà còn có dịp khảo nghiệm thực
tế, phần nào đó đã giúp sinh viên tiếp cận với công việc mà sau này mình phải làm Tuy là một mạng điện thiết kế đơn giản, nhng để làm đợc nó, sinh viên phải vận dụng toàn bộ kiến thức của môn học lới điện một và tham khảo một số tài liệu khác
Nội dung của bản đồ án gồm các phần nh sau:
• Chơng I: Cân bằng công suất trong hệ thống điện
• Chơng II: Đề xuất các phơng án
• Chơng III: Lựa chọn phơng án phù hợp về mặt kĩ thuật
• Chơng IV: Tính chính xác trạng thái vận hành của lới điện
• Chơng VI: Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của mạng điện
Do nhận thức còn hạn chế chắc chắn bản đồ án này không tránh khỏi sai sót do đó rất mong đợc sự hớng dẫn, chỉ bảo của các thầy cô để bản đồ án đợc hoàn thiện hơn
Trong quá trình làm bản đồ án em xin chân thành cảm ơn các thầy trong bộ môn và cô giáo hớng dẫn trên lớp Em xin chân th nh cám ơn thầy Nguyễn Hoàng Việt đã giúp emàhoàn thành bản đồ án này
Điều kiện để chế độ xác lập bình thờng tồn tại là có sự cân bằng công suất tác dụng và phản kháng trong mọi thời điểm
I, Cân bằng công suất tác dụng
Giả thiết rằng nguồn điện cung cấp đủ công suất tác dụng cho các phụ tải, do đó ta có công thức cân bằng công suất tác dụng là:
Trang 2∑ ∑P =F Pyc
trong đó:
∑PF : Công suất tác dụng phát ra của nguồn
∑Pyc: Công suất tác dụng yêu cầu của phụ tải
∑Ptd : Tổng công suất tự dùng của nhà máy điện, ở đây ∑Ptd =0
∑Pdt : Tổng công suất dự trữ của mạng điện ở đây ta coi hệ thống có công suất vô cùng lớn nên ∑Pdt =0
Trang 3Chiều dài đoạn đường dõy ,km
Điện ỏp vận hành,kv
Điện ỏp định mức của cả mạng diện ,kv
Dự kiến các phơng án nối dây của mạng điện
I, Lựa chọn sơ đồ cấp điện
Ta có theo yêu cầu cung cấp điện cho hộ loại một, ma hộ loại một là những hộ là những
hộ tiêu thụ điện quan trọng, nếu nh ngừng cung cấp điện có thểgây nguy hiểm đến tính mạng và sức khoẻ con ngời, gây thiệt hại nhiều về kinh tế, h hỏng thiết bị, làm hỏng hàng loạt sản phẩm, rối loạn quá trình công nghệ phức tạp Do đó các phơng án cung cấp cho các hộ phải đợc cấp từ hai nguồn
Các phơng án nối dây:
Trang 4
Phong ¸n 3 Ph¬ng ¸n 4
Ph¬ng ¸n 5
Trang 5
II, Chọn cấp điện áp định mức cho hệ thống
Để chọn điện áp định mức của hệ thống ta dựa vào công thức kinh nghiệm sau:
Ui= 4,34 l +16Pi i
trong đó:
li : là khoảng cách từ NĐ đến phụ tải i
Pi: là công suất truyền tải trên đờng dây đến phụ tải i
Sau đây ta tính chọn điện áp định mức cho mạng hình tia
Vì điện áp nằm trong khoảng từ 92-101(KV) nên ta chọn điện áp chung cho toàn mạng
là Uđm= 110(KV) Mặt khác các phơng án thiết kế ở trên hầu hết có công suất phụ tải nằm
kết quả tơng tự nh phơng án này
III, So sánh các phơng án về mặt kĩ thuật
1, Phơng án 1
Ta có sơ đồ:
Trang 6
1.1, Xét đoạn NĐ-1:
a, Chọn tiết diện dây dẫn.
Mạng điện mà ta đang xét là mạng điện khu vực, do đó ngời ta thờng lựa chọn tiết diệndây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện.Ta dự kiến sử dụng loại dây dẫn (AC-ACO) Tiết diện kinh tế đợc tính theo công thức sau: Fkt=Imax/Jkt
+ Điều kiện phát nóng: Tiết diện dây dẫn sau khi đợc chọn cũng phải thoả mãn Iscmax< ICP
Mà đối với mạng hình tia hoặc mạng liên thông thì Iscmax là dòng điện lớn nhất chạy quadây dẫn khi xẩy ra sự cố đứt một trong hai mạch của đờng dây (khi đó Iscmax=2Imax), còn đốivới mạng kín đó là dòng điện đứt một trong hai đoạn đầu đờng dây
thay số vào ta đợc: INĐ-1=72.90(A)
Với Tmax= 5000h ta tra đợc Jkt =1,1A/mm2ị F1kt=72.90/1.1=66.27(mm2)
ta chọn loại dây dẫn là nhôm lõi thép ( AC-70)
Tra bảng( bảng 6 Phụ lục Lưới điện và Hệ Thống điện Tập 1 Trần Bỏch NXBKHKT) ta chọn đợc tiết diện tiêu chuẩn gần nhất là: Ftc=70mm2 có ICP=275A
Mà Iscmax=2*72.90=145.8(A) < ICP=275A
Trang 7U
X Q R
P
110
42 14
* 11 12 07 11
* 25
Trang 8* 2
) 56 13 28
U
X Q R P
110
22 11
* 56 13 48 11
* 28
Trang 9* 2
) 51 30 63 ( 2 + 2 *103=183.7(A)
→ I sc =2*I max N-4 =183.7*2=367.4
→ F kt = I max N-4 /1.1=183.7/1.1=167(mm 2 )
Chän Ftc=150(mm2)
Víi AC_150 cã: x0=0,42(Ω/km); r0=0,21(Ω/km); b0=2,74.10-6(S/km); ICP=512(A)
Ta thÊy ICP>Isc nªn tiÕt diÖn ta chän lµ phï hîp
nd
bt
U
X Q R
P
110
4 8
* 51 30 2 4
* 63
đổi 2 thành 1 ở công thức (*) và (**) đồng thời Usc lớn nhất khi đứt dây 3-6 khi N-3đứt nhưng 3-6 không đứt
Trang 11Mã dây AC -70 AC-70 AC-70 AC-240 AC-70 AC-120
Trang 135.1, Tính công suất truyền trên các đoạn đờng dây N-3-1
Công suất truyền trên đoạn NĐ-5 là:
3 1 3 1
3 3 3 1 3 1 1
) (
=
l l
l
l S l
l S S
ND ND
ND ND
31 58
* ) 53 14 30 ( ) 83 60 31 58 (
* ) j12.11 +
25 (
+ + +
1 1 3 1 1 3 3
) (
=
l l
l
l S l
l S S
ND ND
ND ND
58.31
Trang 14
83 60 08 67 31 58
08 67
* ) 11 12 25 ( ) 83 60 08 67 (
* ) 53 14 30 (
+ + +
+
=
−
j j
S ND
SNĐ-3=29.61+j14.34(MVA)
Công suất chạy trên đoạn đờng dây 1-3 là:
S1-3=SND-1-S1=25.39+j12.30-(25+j12.11)=0.39+j0.19(MVA)
Điểm PT1 là điểm phân chia công suất
5.2, Tính các dòng điện và chọn tiết diện dây dẫn.
INĐ-1=
dm
ND ND
U
Q P
3
2 1 1
30 12 39
Sự cố nguy hiểm nhất là đứt một trong các đoạn đầu đờng dây trong mạch kín khi đó dòng
điện chạy trên đoạn dây đầu còn lại
Xột sự cố đứt doạn đường dõy N-1(N-3).Dũng đi trong đoạn N-3(N-1) có giá trị là
110
* 3
64 26
* 110
* 3
ND ND
BT
U
X Q
R P
Trang 15Đối với đoạn NĐ-1 thì sự cố đứt đoạn NĐ-3 là sự cố nguy hiểm nhất ta có:
% 24 14 100
* 110
37 28
* 64 25 11 18
* 55 100
*
* ) (
* ) (
dm
ND ND
sc
U
X Q Q R
P P
* 19 0 74 15
* 39 0 100
U
X Q R P U
Sự cố nguy hiểm nhất, tổn thất lớn nhất là khi đứt dây một trong hai đoạn đầu gần nguồn
110
77 26
* 11 12 98 27
* 25 100
U
X Q R P U
% 15 11 100
* 110
77 26
* 53 14 98 27
* 30 100
U
X Q R P U
Đối với đoạn NĐ-1-3:
• Tổn thất điện áp ở chế độ vận hành bình thờng lớn nhất trên nó là:
Trang 16avh: Hệ số khấu hao về hao mòn, sửa chữa thờng kì và phục vụ đờng dây trong năm,
đợc tính theo vốn đầu t K, ở đây ta lấy avh=0,07 vì ta dùng cột thép
K: Vốn đầu t để xây dựng đờng dây
atc: hệ số định mức hiệu quả vốn đầu t, atc=0,125
Ki: Vốn đầu t cho một km đờng dây
li: Chiều dài đờng dây
∆Pimax: Tổn thất công suất tác dụng trong chế độ phụ tải cực đại
Tmax: Thờ gian sử dụng công suất lớn nhất ở đây Tmax=5000h
Tính cụ thể cho từng phơng án:
4.1, Phơng án 1:
Dự kiến các phơng án đều dùng cột thép, vốn đầu t cho 1km đờng dây là:
Vốn đầu tư cho
Trang 17KN§-i=1.6*li*380.106(đ) với d©y 2 lé AC-70
i i
i
U
Q P
2 2
Trang 19Chơng III Lựa chọn mba và sơ đồ nối dây
I, Lựa chọn MBA
1, Lựa chọn số lợng MBA.
Do các hộ loại tiêu thụ là hộ loại một nên để đảm bảo độ tin cậy cho cung cấp điện một cách liên tục, thì mỗi trạm BA cần phải chọn hai MBA vận hành song song mỗi máy đợc nối vào một phân đoạn thanh góp riêng và giữa các phân đoạn này có một máy cắt tự động
đóng cắt khi cần thiết
2, Lựa chọn công suất MBA.
Công suất MBA đợc chọn phải đảm bảo cung cấp điện trong tình trạng làm việc bình ờng lúc phụ tải làm việc cực đại khi có sự cố một MBA phải ngừng làm việc thì MBA còn lại phải đảm bảo cung cấp công suất cho các phụ tải
Do trạm có hai MBA làm việc song song, nên công suất lựa chọn MBA phải thoả mãn: max
n: số MBA trong trạm ,ta chọn n=2
k: là hệ số hiệu quả của MBA trong trạm, k=1,4;
Smax: Công suất cực đại của phụ tải
2 max
2
Riêng phụ tải 6 là hộ loại 3 nên có thể lấy ngay S ≥ S6max
Tên : Phụ tải 1 Phụ tải 2 Phụ tải 3 Phụ tải 4 Phụ tải 5 Phụ tải
Trang 213, Trạm cuối.
Dùng hệ thống có hai phân doạn thanh góp:
+ Nếu l>70(km) thì đặt máy cắt cao áp ở phía đờng dây bởi vì với chiều dài lớn thì sự cố
đờng dây xảy ra nhiều
+ Với l<70(km) thì đặt máy cắt điện áp ở phía MBA ta có sơ đồ trạm biến áp của mạng
điện thiết kế
Với các phụ tải 1,2,3,4,5 Là các hộ loại 1 ta dùng 2 MBA
Trang 23
Chơng IV tính chính xác trạng thái vận hành của lới điện
Để đỏnh giỏ cỏc chỉ tiờu kinh tế-kỹ thuật của mạng điện thiết kế ,cần xỏc định cỏcthụng số chế độ xỏc lập trong cỏc chế độ phụ tải cực đại,cực tiểu và sau sự cố khi phụtải cực đại.Khi xỏc định cỏc dũng cụng suất và cỏc tổn thất cụng suất ,ta lấy điện ỏp ởtất cả cỏc nỳt trong mạng điện bằng điện ỏp định mức Ui = Udm= 110 kV
Để tớnh tổn thất cụng suất chạy trờn một đoạn đường dõy ta sử dụng cụng thức:
MVA jX
R U
Q P
Q j P
2 2
+
+
=
∆ +
(
*
*
kV U
X Q R P
∆
Để tớnh tổn thất cụng suất trong mỏy biến ỏp ta sử dụng cụng thức:
) 3 5 )(
(
* 100
*
*
% )
(
*
* 10
2 2
S m
S U
j S
S m
P S
dm
n dm
n
Trong đú :
S :cụng suất của phụ tải
Sdm:cụng suất định mức của mỏy biến ỏp
m:số mỏy biến ỏp vận hành trong trạm
Tổn thất điện ỏp trong mỏy biến ỏp:
) 4 5 (
*
*
U
X Q R
I, Trạng thái phụ tải cực đại
Vì chỉ biết điên áp trên thanh góp của nhà máy điện do đó ta tính chế độ qua hai giai
đoạn.Mà điện áp trên thanh góp nhà máy điện trong chế độ phụ tải cực đại đợc xác định theo công thức sau:
Trang 252 2
1
2
2 1 1
.
j Z
U
S
B dm
*
2 2
1 2
2
"
1 1
.
j Z
U
S
d dm
*575.1409.15
*182.26
*
*
' 1 1
d
U
X Q R P
95 27
* 069 13 27 1
* 962 25
*
* U
1
1 1 1 1 1
.
C
B b B b B
U
X Q R P
3.623(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 1đã quy về điện áp cao là:
Uh1=Uc1- ∆UB1=115.96-3.623=112.334(KV);
2.Tính cho đoạn NĐ-2:
Sơ đồ nối dây:
Sơ đồ thay thế:
Trang 262 2
2
2
2 2 2
.
j Z
U
S
B dm
*
2 2
2 2
2
"
2 2
.
j Z
U
S
d dm
*3.1769.13
*398.29
*
*
' 2 2
d
U
X Q R P
Trang 27∆ = + = + =
76 115
95 27
* 796 15 27 1
* 102 28
*
* U
2
2 2 2 2 2
C
B b B b B
U
X Q R P
4.122(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 1đã quy về điện áp cao là:
*
2 2
3
2
2 3 3
.
j Z
U
S
B dm
Trang 282 2
3 2
2
"
3 3
.
j Z
U
S
d dm
*148.1912.13
*569.31
*
*
' 3 3
d
U
X Q R P
95 27
* 096 17 27 1
* 117 30
*
* U
3
3 3 3 3 3
C
B b B b B
U
X Q R P
4.466(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 1đã quy về điện áp cao là:
Uh3=Uc3- ∆UB3=115.547-4.466=111.081(KV);
4.Tính cho đoạn NĐ-4-5:
Sơ đồ nối dây:
Sơ đồ thay thế:
Trang 29Chọn điện áp tại các của mạng điện bằng điện áp định mức của mạng điện ta có:
*
2 2
5 2
2 5 5
.
j Z
U
S
B dm
*
2 2
5 2
2
"
5 5
.
j Z
Trang 302
2 6 6
.
j Z
U
S
B dm
*
2 2
6 2
2
"
6 6
.
j Z
*
2 2
4 2
2 4 4
.
j Z
U
S
B dm
110
226 51 302 89
*
2 2
4 2
2 '' 4 4
.
d dm
Giai ®o¹n 2: TÝnh ®iÖn ¸p t¹i c¸c nót.
Tæn thÊt ®iÖn ¸p trªn ®o¹n N§-4 lµ:
* 234 58 64 2
* 615 91
*
*
' 4 4
' 4 4
.
N
d d
d
U
X Q R P
5.849(KV) §iÖn ¸p trªn thanh c¸i cao ¸p cña MBA 4 lµ:
Trang 31Uc4=UN- ∆Ud4=121-5.849=115.151(KV);
Tổn thất điện áp trên MBA 4 là:
151 115
75 21
* 95 15 935 0
* 35
*
* U
4
4 4 4 4 4
.
C
B B
B
U
X Q R P
4(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 4 đã quy về điện áp cao là:
22 11
* 428 17 48 11
* 214 29
*
* U
4
5
' 5 5
' 5 5
.
C
d d
d
U
X Q R P
95 27
* 56 13 27 1
* 28
*
* U
5
5 5 5 5 5
.
C
B B
B
U
X Q R P
5.317(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 5 đã quy về điện áp cao là:
25 15
* 215 17 74 9
* 902 24
*
* U
4
6
' 6 6
' 6 6
.
C
d d
d
U
X Q R
75 21
* 62 11 935 0
* 24
*
* U
6
6 6 6 6 6
.
C
B B
B
U
X Q R P
2.988(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 6 đã quy về điện áp cao là:
Uh6=Uc6- ∆UB6=110.765-2.988=107.777(KV);
5.Bảng tổng kết điện áp nút ở chế độ phụ tải cực đại :
Trang 33Tổng công suất yêu cầu trên thanh cái của nguồn là:
Vì ∑QF >∑Qycnên ta không cần bù kĩ thuật khi vận hành ở chế độ cực đại
II, Chế độ phụ tải cực tiểu
Điện áp trên thanh cái của nguồn UN=105%.Uđm=115,5(KV);
ở chế độ phụ tải cực tiểu thì công suất phụ tải bằng 50% công suất phụ tải ở chế
độ cực đại Vì công Công suất phụ tải nhỏ nên để vận hành kinh tế ta xem xét
có thể cắt bớt một máy biến áp ở các trạm hay không Điều kiện để cắt bớt một máy biến áp trong trạm là:
n: số máy biến áp chạy song song
Sđm: Công suất định mức của máy biến áp (MVA)
P∆ 0: Tổng tổn thất công suất khi không tải
∆Pn: Tổng tổn thất công suất khi ngắn mạch
Xét trạm 1:
S1min=
2
11 12
Trang 352 2
5 2
2 5 5
.
j Z
U
S
B dm
*
2 2 5
2
2
"
5 5
.
j Z
*
2 2
6 2
2 6 6
.
j Z
U
S
B dm
Trang 36∆ = = + * ( 9 47 + 15 25 ) =
110
147 16 22 24
*
2
2
"
6 6
.
j Z
*
2 2
4 2
2 4 4
.
j Z
U
S
B dm
*
2 2
4 2
2 '' 4 4
.
d dm
Giai đoạn 2: Tính điện áp tại các nút.
Tổn thất điện áp trên đoạn NĐ-4 là:
0 8
* 073 31 64 2
* 335 32
d
U
X Q R P
2.987(KV) Điện áp trên thanh cái cao áp của MBA 4 là:
Uc4=UN- ∆Ud4=115.5-2.987=112.513(KV);
Tổn thất điện áp trên MBA 4 là:
513.112
5.43
*48.887.1
*5.17
*
*U
4
4 4
4 4 4
C
B B
B
U
X Q R
P
4.094(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 4 đã quy về điện áp cao là:
Uh4=Uc4- ∆UB4=112.513-4.094=108.419 (KV);
Tổn thất điện áp trên đoạn 4-5 là:
Trang 3722 11
* 659 7 48 11
* 342 14
*
* U
4
5
' 5 5
' 5 5
.
C
d d
d
U
X Q R
95 27
* 78 6 27 1
* 14
*
* U
5
5 5
5 5
5
C
B B
B
U
X Q R
25 15
* 215 17 74 9
* 902 24
*
* U
4
6
' 6 6
' 6 6
.
C
d d
d
U
X Q R P
75 21
* 62 11 935 0
* 24
*
* U
6
6 6 6 6 6
.
C
B B
B
U
X Q R P
6.127(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 6 đã quy về điện áp cao là:
Trang 38Chọn điện áp tại các của mạng điện bằng điện áp định mức của mạng điện ta có:
*
2 2
1
2
2 1 1
.
j Z
U
S
B dm
*
2 2
1
2
2
"
1 1
.
j Z
U
S
d dm d
76.14
*975.509.15
*82.12
*
*
' 1 1
d
U
X Q R P
9 55
* 94 6 54 2
* 54 12
*
* U
1
1 1 1 1 1
.
C
B b B b B
U
X Q R P
3.715(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 1đã quy về điện áp cao là:
Uh1=Uc1- ∆UB1=113.061-3.715=109.346(KV);
3.Tính cho đoạn NĐ-2 và NĐ-3 :
Tính toán tơng tự nh phơng án trên ta có kết quả ở bảng tổng kết:
Trang 394.Bảng các điện áp nút chế độ phụ tải cực tiểu.
Tổng kết phụ tải cực tiểu
Trang 40§o¹n N§-1 N§-2 N§-3 N§-4 4-5 4-6 Total Si(MVA) 12.54+j6.05 14+j6.78 15+j7.26 17.5+j8.48 24+j6.78 24+j11.62
Trang 41Tæng c«ng suÊt yªu cÇu trªn thanh c¸i cña nguån lµ:
Trang 43110
56 13 28
*
2 2
5 2
2 5 5
.
j Z
U
S
B dm
*
2 2
5 2
2
"
5 5
.
j Z
*
2 2
6 2
2 6 6
.
j Z
U
S
B dm
*
2
2
"
6 6
.
j Z
Trang 44∆ = = + * ( 0 935 + 21 75 ) =
110
950 16 35
*
2
2 4 4
.
j Z
U
S
B dm
*
2
2 '' 4 4
.
d dm
Giai đoạn 2: Tính điện áp tại các nút.
Tổn thất điện áp trên đoạn NĐ-4 là:
* 826 93
d
U
X Q R P
12.653(KV) Điện áp trên thanh cái cao áp của MBA 4 là:
Uc4=UN- ∆Ud4=121-12.653=108.347(KV);
Tổn thất điện áp trên MBA 4 là:
347 108
95 27
* 95 15 27 1
* 35
*
* U
4
4 4 4 4 4
.
C
B B
B
U
X Q R P
5.686(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 4 đã quy về điện áp cao là:
22 11
* 428 17 48 11
* 214 29
*
* U
4
5
' 5 5
' 5 5
.
C
d d
d
U
X Q R
95 27
* 56 13 27 1
* 28
*
* U
5
5 5 5 5 5
.
C
B B
B
U
X Q R P
4.613(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 5 đã quy về điện áp cao là:
25 15
* 215 17 74 9
* 902 24
*
* U
4
6
' 6 6
' 6 6
.
C
d d
d
U
X Q R P