1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học lưới điện

60 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện, Đồ án môn học lưới điện

Trang 1

Lời nói đầu

Trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá nớc ta hiện nay, nhu cầu điện năng trong tất cả các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt luôn luôn không ngừng lên, và nó ngày càng đóng vai trò không thể thiếu đợc trong nền kinh tế quốc dân Vì lý do đó mà trớc khi xây dựng một khu dân c hay một khu công nghiệp ngời ta đều phải xây dựng hệ thống cung cấp điện Mạng điện đợc thiết kế sao cho kinh tế nhất vận hành hiệu quả nhất, không những giải quyết tốt nhu cầu dùng điện hiện tại mà còn dự trù cho phát triển tơng lai

Đồ án môn học lới điện là một bớc tập dợc quan trọng cho các sinh viên ngành điện bớc đầu làm quen với các ứng dụng thực tế Đây là một tiền đề quan trọng cho một kĩ s

điện tơng lai có thể vận dụng nhằm đa ra một phơng án tối u nhất Trong đồ án sinh viên không những ôn tập vận dụng các kiến thức đã đợc học mà còn có dịp khảo nghiệm thực

tế, phần nào đó đã giúp sinh viên tiếp cận với công việc mà sau này mình phải làm Tuy là một mạng điện thiết kế đơn giản, nhng để làm đợc nó, sinh viên phải vận dụng toàn bộ kiến thức của môn học lới điện một và tham khảo một số tài liệu khác

Nội dung của bản đồ án gồm các phần nh sau:

• Chơng I: Cân bằng công suất trong hệ thống điện

• Chơng II: Đề xuất các phơng án

• Chơng III: Lựa chọn phơng án phù hợp về mặt kĩ thuật

• Chơng IV: Tính chính xác trạng thái vận hành của lới điện

• Chơng VI: Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của mạng điện

Do nhận thức còn hạn chế chắc chắn bản đồ án này không tránh khỏi sai sót do đó rất mong đợc sự hớng dẫn, chỉ bảo của các thầy cô để bản đồ án đợc hoàn thiện hơn

Trong quá trình làm bản đồ án em xin chân thành cảm ơn các thầy trong bộ môn và cô giáo hớng dẫn trên lớp Em xin chân th nh cám ơn thầy Nguyễn Hoàng Việt đã giúp emàhoàn thành bản đồ án này

Điều kiện để chế độ xác lập bình thờng tồn tại là có sự cân bằng công suất tác dụng và phản kháng trong mọi thời điểm

I, Cân bằng công suất tác dụng

Giả thiết rằng nguồn điện cung cấp đủ công suất tác dụng cho các phụ tải, do đó ta có công thức cân bằng công suất tác dụng là:

Trang 2

∑ ∑P =F Pyc

trong đó:

∑PF : Công suất tác dụng phát ra của nguồn

∑Pyc: Công suất tác dụng yêu cầu của phụ tải

∑Ptd : Tổng công suất tự dùng của nhà máy điện, ở đây ∑Ptd =0

∑Pdt : Tổng công suất dự trữ của mạng điện ở đây ta coi hệ thống có công suất vô cùng lớn nên ∑Pdt =0

Trang 3

Chiều dài đoạn đường dõy ,km

Điện ỏp vận hành,kv

Điện ỏp định mức của cả mạng diện ,kv

Dự kiến các phơng án nối dây của mạng điện

I, Lựa chọn sơ đồ cấp điện

Ta có theo yêu cầu cung cấp điện cho hộ loại một, ma hộ loại một là những hộ là những

hộ tiêu thụ điện quan trọng, nếu nh ngừng cung cấp điện có thểgây nguy hiểm đến tính mạng và sức khoẻ con ngời, gây thiệt hại nhiều về kinh tế, h hỏng thiết bị, làm hỏng hàng loạt sản phẩm, rối loạn quá trình công nghệ phức tạp Do đó các phơng án cung cấp cho các hộ phải đợc cấp từ hai nguồn

Các phơng án nối dây:

Trang 4

Phong ¸n 3 Ph¬ng ¸n 4

Ph¬ng ¸n 5

Trang 5

II, Chọn cấp điện áp định mức cho hệ thống

Để chọn điện áp định mức của hệ thống ta dựa vào công thức kinh nghiệm sau:

Ui= 4,34 l +16Pi i

trong đó:

li : là khoảng cách từ NĐ đến phụ tải i

Pi: là công suất truyền tải trên đờng dây đến phụ tải i

Sau đây ta tính chọn điện áp định mức cho mạng hình tia

Vì điện áp nằm trong khoảng từ 92-101(KV) nên ta chọn điện áp chung cho toàn mạng

là Uđm= 110(KV) Mặt khác các phơng án thiết kế ở trên hầu hết có công suất phụ tải nằm

kết quả tơng tự nh phơng án này

III, So sánh các phơng án về mặt kĩ thuật

1, Phơng án 1

Ta có sơ đồ:

Trang 6

1.1, Xét đoạn NĐ-1:

a, Chọn tiết diện dây dẫn.

Mạng điện mà ta đang xét là mạng điện khu vực, do đó ngời ta thờng lựa chọn tiết diệndây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện.Ta dự kiến sử dụng loại dây dẫn (AC-ACO) Tiết diện kinh tế đợc tính theo công thức sau: Fkt=Imax/Jkt

+ Điều kiện phát nóng: Tiết diện dây dẫn sau khi đợc chọn cũng phải thoả mãn Iscmax< ICP

Mà đối với mạng hình tia hoặc mạng liên thông thì Iscmax là dòng điện lớn nhất chạy quadây dẫn khi xẩy ra sự cố đứt một trong hai mạch của đờng dây (khi đó Iscmax=2Imax), còn đốivới mạng kín đó là dòng điện đứt một trong hai đoạn đầu đờng dây

thay số vào ta đợc: INĐ-1=72.90(A)

Với Tmax= 5000h ta tra đợc Jkt =1,1A/mm2ị F1kt=72.90/1.1=66.27(mm2)

ta chọn loại dây dẫn là nhôm lõi thép ( AC-70)

Tra bảng( bảng 6 Phụ lục Lưới điện và Hệ Thống điện Tập 1 Trần Bỏch NXBKHKT) ta chọn đợc tiết diện tiêu chuẩn gần nhất là: Ftc=70mm2 có ICP=275A

Mà Iscmax=2*72.90=145.8(A) < ICP=275A

Trang 7

U

X Q R

P

110

42 14

* 11 12 07 11

* 25

Trang 8

* 2

) 56 13 28

U

X Q R P

110

22 11

* 56 13 48 11

* 28

Trang 9

* 2

) 51 30 63 ( 2 + 2 *103=183.7(A)

→ I sc =2*I max N-4 =183.7*2=367.4

→ F kt = I max N-4 /1.1=183.7/1.1=167(mm 2 )

Chän Ftc=150(mm2)

Víi AC_150 cã: x0=0,42(Ω/km); r0=0,21(Ω/km); b0=2,74.10-6(S/km); ICP=512(A)

Ta thÊy ICP>Isc nªn tiÕt diÖn ta chän lµ phï hîp

nd

bt

U

X Q R

P

110

4 8

* 51 30 2 4

* 63

đổi 2 thành 1 ở công thức (*) và (**) đồng thời Usc lớn nhất khi đứt dây 3-6 khi N-3đứt nhưng 3-6 không đứt

Trang 11

Mã dây AC -70 AC-70 AC-70 AC-240 AC-70 AC-120

Trang 13

5.1, Tính công suất truyền trên các đoạn đờng dây N-3-1

Công suất truyền trên đoạn NĐ-5 là:

3 1 3 1

3 3 3 1 3 1 1

) (

=

l l

l

l S l

l S S

ND ND

ND ND

31 58

* ) 53 14 30 ( ) 83 60 31 58 (

* ) j12.11 +

25 (

+ + +

1 1 3 1 1 3 3

) (

=

l l

l

l S l

l S S

ND ND

ND ND

58.31

Trang 14

83 60 08 67 31 58

08 67

* ) 11 12 25 ( ) 83 60 08 67 (

* ) 53 14 30 (

+ + +

+

=

j j

S ND

SNĐ-3=29.61+j14.34(MVA)

Công suất chạy trên đoạn đờng dây 1-3 là:

S1-3=SND-1-S1=25.39+j12.30-(25+j12.11)=0.39+j0.19(MVA)

Điểm PT1 là điểm phân chia công suất

5.2, Tính các dòng điện và chọn tiết diện dây dẫn.

INĐ-1=

dm

ND ND

U

Q P

3

2 1 1

30 12 39

Sự cố nguy hiểm nhất là đứt một trong các đoạn đầu đờng dây trong mạch kín khi đó dòng

điện chạy trên đoạn dây đầu còn lại

Xột sự cố đứt doạn đường dõy N-1(N-3).Dũng đi trong đoạn N-3(N-1) có giá trị là

110

* 3

64 26

* 110

* 3

ND ND

BT

U

X Q

R P

Trang 15

Đối với đoạn NĐ-1 thì sự cố đứt đoạn NĐ-3 là sự cố nguy hiểm nhất ta có:

% 24 14 100

* 110

37 28

* 64 25 11 18

* 55 100

*

* ) (

* ) (

dm

ND ND

sc

U

X Q Q R

P P

* 19 0 74 15

* 39 0 100

U

X Q R P U

Sự cố nguy hiểm nhất, tổn thất lớn nhất là khi đứt dây một trong hai đoạn đầu gần nguồn

110

77 26

* 11 12 98 27

* 25 100

U

X Q R P U

% 15 11 100

* 110

77 26

* 53 14 98 27

* 30 100

U

X Q R P U

Đối với đoạn NĐ-1-3:

• Tổn thất điện áp ở chế độ vận hành bình thờng lớn nhất trên nó là:

Trang 16

avh: Hệ số khấu hao về hao mòn, sửa chữa thờng kì và phục vụ đờng dây trong năm,

đợc tính theo vốn đầu t K, ở đây ta lấy avh=0,07 vì ta dùng cột thép

K: Vốn đầu t để xây dựng đờng dây

atc: hệ số định mức hiệu quả vốn đầu t, atc=0,125

Ki: Vốn đầu t cho một km đờng dây

li: Chiều dài đờng dây

∆Pimax: Tổn thất công suất tác dụng trong chế độ phụ tải cực đại

Tmax: Thờ gian sử dụng công suất lớn nhất ở đây Tmax=5000h

Tính cụ thể cho từng phơng án:

4.1, Phơng án 1:

Dự kiến các phơng án đều dùng cột thép, vốn đầu t cho 1km đờng dây là:

Vốn đầu tư cho

Trang 17

KN§-i=1.6*li*380.106(đ) với d©y 2 lé AC-70

i i

i

U

Q P

2 2

Trang 19

Chơng III Lựa chọn mba và sơ đồ nối dây

I, Lựa chọn MBA

1, Lựa chọn số lợng MBA.

Do các hộ loại tiêu thụ là hộ loại một nên để đảm bảo độ tin cậy cho cung cấp điện một cách liên tục, thì mỗi trạm BA cần phải chọn hai MBA vận hành song song mỗi máy đợc nối vào một phân đoạn thanh góp riêng và giữa các phân đoạn này có một máy cắt tự động

đóng cắt khi cần thiết

2, Lựa chọn công suất MBA.

Công suất MBA đợc chọn phải đảm bảo cung cấp điện trong tình trạng làm việc bình ờng lúc phụ tải làm việc cực đại khi có sự cố một MBA phải ngừng làm việc thì MBA còn lại phải đảm bảo cung cấp công suất cho các phụ tải

Do trạm có hai MBA làm việc song song, nên công suất lựa chọn MBA phải thoả mãn: max

n: số MBA trong trạm ,ta chọn n=2

k: là hệ số hiệu quả của MBA trong trạm, k=1,4;

Smax: Công suất cực đại của phụ tải

2 max

2

Riêng phụ tải 6 là hộ loại 3 nên có thể lấy ngay S ≥ S6max

Tên : Phụ tải 1 Phụ tải 2 Phụ tải 3 Phụ tải 4 Phụ tải 5 Phụ tải

Trang 21

3, Trạm cuối.

Dùng hệ thống có hai phân doạn thanh góp:

+ Nếu l>70(km) thì đặt máy cắt cao áp ở phía đờng dây bởi vì với chiều dài lớn thì sự cố

đờng dây xảy ra nhiều

+ Với l<70(km) thì đặt máy cắt điện áp ở phía MBA ta có sơ đồ trạm biến áp của mạng

điện thiết kế

Với các phụ tải 1,2,3,4,5 Là các hộ loại 1 ta dùng 2 MBA

Trang 23

Chơng IV tính chính xác trạng thái vận hành của lới điện

Để đỏnh giỏ cỏc chỉ tiờu kinh tế-kỹ thuật của mạng điện thiết kế ,cần xỏc định cỏcthụng số chế độ xỏc lập trong cỏc chế độ phụ tải cực đại,cực tiểu và sau sự cố khi phụtải cực đại.Khi xỏc định cỏc dũng cụng suất và cỏc tổn thất cụng suất ,ta lấy điện ỏp ởtất cả cỏc nỳt trong mạng điện bằng điện ỏp định mức Ui = Udm= 110 kV

Để tớnh tổn thất cụng suất chạy trờn một đoạn đường dõy ta sử dụng cụng thức:

MVA jX

R U

Q P

Q j P

2 2

+

+

=

∆ +

(

*

*

kV U

X Q R P

Để tớnh tổn thất cụng suất trong mỏy biến ỏp ta sử dụng cụng thức:

) 3 5 )(

(

* 100

*

*

% )

(

*

* 10

2 2

S m

S U

j S

S m

P S

dm

n dm

n

Trong đú :

S :cụng suất của phụ tải

Sdm:cụng suất định mức của mỏy biến ỏp

m:số mỏy biến ỏp vận hành trong trạm

Tổn thất điện ỏp trong mỏy biến ỏp:

) 4 5 (

*

*

U

X Q R

I, Trạng thái phụ tải cực đại

Vì chỉ biết điên áp trên thanh góp của nhà máy điện do đó ta tính chế độ qua hai giai

đoạn.Mà điện áp trên thanh góp nhà máy điện trong chế độ phụ tải cực đại đợc xác định theo công thức sau:

Trang 25

2 2

1

2

2 1 1

.

j Z

U

S

B dm

*

2 2

1 2

2

"

1 1

.

j Z

U

S

d dm

*575.1409.15

*182.26

*

*

' 1 1

d

U

X Q R P

95 27

* 069 13 27 1

* 962 25

*

* U

1

1 1 1 1 1

.

C

B b B b B

U

X Q R P

3.623(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 1đã quy về điện áp cao là:

Uh1=Uc1- ∆UB1=115.96-3.623=112.334(KV);

2.Tính cho đoạn NĐ-2:

Sơ đồ nối dây:

Sơ đồ thay thế:

Trang 26

2 2

2

2

2 2 2

.

j Z

U

S

B dm

*

2 2

2 2

2

"

2 2

.

j Z

U

S

d dm

*3.1769.13

*398.29

*

*

' 2 2

d

U

X Q R P

Trang 27

∆ = + = + =

76 115

95 27

* 796 15 27 1

* 102 28

*

* U

2

2 2 2 2 2

C

B b B b B

U

X Q R P

4.122(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 1đã quy về điện áp cao là:

*

2 2

3

2

2 3 3

.

j Z

U

S

B dm

Trang 28

2 2

3 2

2

"

3 3

.

j Z

U

S

d dm

*148.1912.13

*569.31

*

*

' 3 3

d

U

X Q R P

95 27

* 096 17 27 1

* 117 30

*

* U

3

3 3 3 3 3

C

B b B b B

U

X Q R P

4.466(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 1đã quy về điện áp cao là:

Uh3=Uc3- ∆UB3=115.547-4.466=111.081(KV);

4.Tính cho đoạn NĐ-4-5:

Sơ đồ nối dây:

Sơ đồ thay thế:

Trang 29

Chọn điện áp tại các của mạng điện bằng điện áp định mức của mạng điện ta có:

*

2 2

5 2

2 5 5

.

j Z

U

S

B dm

*

2 2

5 2

2

"

5 5

.

j Z

Trang 30

2

2 6 6

.

j Z

U

S

B dm

*

2 2

6 2

2

"

6 6

.

j Z

*

2 2

4 2

2 4 4

.

j Z

U

S

B dm

110

226 51 302 89

*

2 2

4 2

2 '' 4 4

.

d dm

Giai ®o¹n 2: TÝnh ®iÖn ¸p t¹i c¸c nót.

Tæn thÊt ®iÖn ¸p trªn ®o¹n N§-4 lµ:

* 234 58 64 2

* 615 91

*

*

' 4 4

' 4 4

.

N

d d

d

U

X Q R P

5.849(KV) §iÖn ¸p trªn thanh c¸i cao ¸p cña MBA 4 lµ:

Trang 31

Uc4=UN- ∆Ud4=121-5.849=115.151(KV);

Tổn thất điện áp trên MBA 4 là:

151 115

75 21

* 95 15 935 0

* 35

*

* U

4

4 4 4 4 4

.

C

B B

B

U

X Q R P

4(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 4 đã quy về điện áp cao là:

22 11

* 428 17 48 11

* 214 29

*

* U

4

5

' 5 5

' 5 5

.

C

d d

d

U

X Q R P

95 27

* 56 13 27 1

* 28

*

* U

5

5 5 5 5 5

.

C

B B

B

U

X Q R P

5.317(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 5 đã quy về điện áp cao là:

25 15

* 215 17 74 9

* 902 24

*

* U

4

6

' 6 6

' 6 6

.

C

d d

d

U

X Q R

75 21

* 62 11 935 0

* 24

*

* U

6

6 6 6 6 6

.

C

B B

B

U

X Q R P

2.988(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 6 đã quy về điện áp cao là:

Uh6=Uc6- ∆UB6=110.765-2.988=107.777(KV);

5.Bảng tổng kết điện áp nút ở chế độ phụ tải cực đại :

Trang 33

Tổng công suất yêu cầu trên thanh cái của nguồn là:

Vì ∑QF >∑Qycnên ta không cần bù kĩ thuật khi vận hành ở chế độ cực đại

II, Chế độ phụ tải cực tiểu

Điện áp trên thanh cái của nguồn UN=105%.Uđm=115,5(KV);

ở chế độ phụ tải cực tiểu thì công suất phụ tải bằng 50% công suất phụ tải ở chế

độ cực đại Vì công Công suất phụ tải nhỏ nên để vận hành kinh tế ta xem xét

có thể cắt bớt một máy biến áp ở các trạm hay không Điều kiện để cắt bớt một máy biến áp trong trạm là:

n: số máy biến áp chạy song song

Sđm: Công suất định mức của máy biến áp (MVA)

P∆ 0: Tổng tổn thất công suất khi không tải

∆Pn: Tổng tổn thất công suất khi ngắn mạch

Xét trạm 1:

S1min=

2

11 12

Trang 35

2 2

5 2

2 5 5

.

j Z

U

S

B dm

*

2 2 5

2

2

"

5 5

.

j Z

*

2 2

6 2

2 6 6

.

j Z

U

S

B dm

Trang 36

∆ = = + * ( 9 47 + 15 25 ) =

110

147 16 22 24

*

2

2

"

6 6

.

j Z

*

2 2

4 2

2 4 4

.

j Z

U

S

B dm

*

2 2

4 2

2 '' 4 4

.

d dm

Giai đoạn 2: Tính điện áp tại các nút.

Tổn thất điện áp trên đoạn NĐ-4 là:

0 8

* 073 31 64 2

* 335 32

d

U

X Q R P

2.987(KV) Điện áp trên thanh cái cao áp của MBA 4 là:

Uc4=UN- ∆Ud4=115.5-2.987=112.513(KV);

Tổn thất điện áp trên MBA 4 là:

513.112

5.43

*48.887.1

*5.17

*

*U

4

4 4

4 4 4

C

B B

B

U

X Q R

P

4.094(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 4 đã quy về điện áp cao là:

Uh4=Uc4- ∆UB4=112.513-4.094=108.419 (KV);

Tổn thất điện áp trên đoạn 4-5 là:

Trang 37

22 11

* 659 7 48 11

* 342 14

*

* U

4

5

' 5 5

' 5 5

.

C

d d

d

U

X Q R

95 27

* 78 6 27 1

* 14

*

* U

5

5 5

5 5

5

C

B B

B

U

X Q R

25 15

* 215 17 74 9

* 902 24

*

* U

4

6

' 6 6

' 6 6

.

C

d d

d

U

X Q R P

75 21

* 62 11 935 0

* 24

*

* U

6

6 6 6 6 6

.

C

B B

B

U

X Q R P

6.127(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 6 đã quy về điện áp cao là:

Trang 38

Chọn điện áp tại các của mạng điện bằng điện áp định mức của mạng điện ta có:

*

2 2

1

2

2 1 1

.

j Z

U

S

B dm

*

2 2

1

2

2

"

1 1

.

j Z

U

S

d dm d

76.14

*975.509.15

*82.12

*

*

' 1 1

d

U

X Q R P

9 55

* 94 6 54 2

* 54 12

*

* U

1

1 1 1 1 1

.

C

B b B b B

U

X Q R P

3.715(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 1đã quy về điện áp cao là:

Uh1=Uc1- ∆UB1=113.061-3.715=109.346(KV);

3.Tính cho đoạn NĐ-2 và NĐ-3 :

Tính toán tơng tự nh phơng án trên ta có kết quả ở bảng tổng kết:

Trang 39

4.Bảng các điện áp nút chế độ phụ tải cực tiểu.

Tổng kết phụ tải cực tiểu

Trang 40

§o¹n N§-1 N§-2 N§-3 N§-4 4-5 4-6 Total Si(MVA) 12.54+j6.05 14+j6.78 15+j7.26 17.5+j8.48 24+j6.78 24+j11.62

Trang 41

Tæng c«ng suÊt yªu cÇu trªn thanh c¸i cña nguån lµ:

Trang 43

110

56 13 28

*

2 2

5 2

2 5 5

.

j Z

U

S

B dm

*

2 2

5 2

2

"

5 5

.

j Z

*

2 2

6 2

2 6 6

.

j Z

U

S

B dm

*

2

2

"

6 6

.

j Z

Trang 44

∆ = = + * ( 0 935 + 21 75 ) =

110

950 16 35

*

2

2 4 4

.

j Z

U

S

B dm

*

2

2 '' 4 4

.

d dm

Giai đoạn 2: Tính điện áp tại các nút.

Tổn thất điện áp trên đoạn NĐ-4 là:

* 826 93

d

U

X Q R P

12.653(KV) Điện áp trên thanh cái cao áp của MBA 4 là:

Uc4=UN- ∆Ud4=121-12.653=108.347(KV);

Tổn thất điện áp trên MBA 4 là:

347 108

95 27

* 95 15 27 1

* 35

*

* U

4

4 4 4 4 4

.

C

B B

B

U

X Q R P

5.686(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 4 đã quy về điện áp cao là:

22 11

* 428 17 48 11

* 214 29

*

* U

4

5

' 5 5

' 5 5

.

C

d d

d

U

X Q R

95 27

* 56 13 27 1

* 28

*

* U

5

5 5 5 5 5

.

C

B B

B

U

X Q R P

4.613(KV)Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp của MBA 5 đã quy về điện áp cao là:

25 15

* 215 17 74 9

* 902 24

*

* U

4

6

' 6 6

' 6 6

.

C

d d

d

U

X Q R P

Ngày đăng: 26/01/2016, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6, Bảng tổng kết kết quả: - Đồ án môn học lưới điện
6 Bảng tổng kết kết quả: (Trang 16)
Sơ đồ thay thế: - Đồ án môn học lưới điện
Sơ đồ thay thế: (Trang 24)
Sơ đồ nối dây: - Đồ án môn học lưới điện
Sơ đồ n ối dây: (Trang 27)
Sơ đồ thay thế: - Đồ án môn học lưới điện
Sơ đồ thay thế: (Trang 28)
Sơ đồ nối dây: - Đồ án môn học lưới điện
Sơ đồ n ối dây: (Trang 28)
Bảng các dòng công suất chế độ phụ tải cực tiểu. - Đồ án môn học lưới điện
Bảng c ác dòng công suất chế độ phụ tải cực tiểu (Trang 40)
Bảng thông số các đờng dây nh sau:(các số liệu tính cho đờng dây khi bị sự cố) - Đồ án môn học lưới điện
Bảng th ông số các đờng dây nh sau:(các số liệu tính cho đờng dây khi bị sự cố) (Trang 41)
Sơ đồ thay thế và tính toán : - Đồ án môn học lưới điện
Sơ đồ thay thế và tính toán : (Trang 45)
Sơ đồ nối dây: - Đồ án môn học lưới điện
Sơ đồ n ối dây: (Trang 48)
Bảng các dòng công suất chế độ sự cố . - Đồ án môn học lưới điện
Bảng c ác dòng công suất chế độ sự cố (Trang 51)
Bảng 6.2 Các đầu điều chỉnh điện áp trong các trạm hạ áp - Đồ án môn học lưới điện
Bảng 6.2 Các đầu điều chỉnh điện áp trong các trạm hạ áp (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w