1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2015

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2015 Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2020 Toán 36 + 15 I Mục tiêu Kiến thức Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 + 15 Kỹ năng Biết giải bài toán theo hìn[.]

Trang 2

Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2020 Toán

36 + 15

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 + 15.

- Kỹ năng: Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi

III Các hoạt động dạy học:

GV nêu bài toán “ Cô có 36 que tính thêm

15 que Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? ”

Bài tập 4: ( Dành cho HS khá-giỏi)

*Hoạt động nối tiếp:

Trang 3

Tập đọc NGƯỜI MẸ HIỀN

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Đọc đúng và rõ ràng toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước

đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Kỹ năng: Hiểu nội dung: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc

dạy bảo các em học sinh nên người (trả lời được các câu hỏi trong sgk )

- Thái độ: : Luôn chấp hành kỷ luật của nhà trường.

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt dộng dạy - học:

1 Khởi động:

- Học sinh lên đọc bài: “Thời khoá biểu” và

trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài:

2 Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ:

+ Hướng dẫn đọc từng câu

+ Luyện đọc từ khó: gánh xiếc, vùng vẫy, cổ

chân, xấu hổ, nghiêm giọng hỏi, về chỗ,

+ Cho HS đọc từng đoạn trước lớp

+ Hướng dẫn HS nhấn giọng, nghỉ hơi đúng:

Đến lượt Nam đang cố lách ra/ thì bác bảo

vệ vừa tới,/ nắm chặt hai chân em:// “ Cậu

- Đọc nối tiếp từng câu

- Luyện đọc theo cá nhân, tổ, đồngthanh

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- Luyện đọc câu khó

- Học sinh đọc phần chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Cả lớp nhận xét nhóm đọc tốt nhất

- Đọc đồng thanh cả lớp

Trang 4

Tiết 2

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi cả bài,

sau đó trả lời các câu hỏi trong sách giáo

+ Cô giáo làm gì khi Nam khóc?

+ Lần trước, bị bác bảo vệ giữ lại, Nam khóc

vì sợ Lần này, vì sao Nam bật khóc?

+ Người mẹ hiền trong bài là ai?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Cho HS luyện đọc phân vai theo nhóm 5

- Tổ chức thi đọc phân vai giữa các nhóm

- Nhận xét, biểu dương nhóm đọc đúng, hay

nhất

3 Hoạt động nối tiếp:

- Hệ thống nội dung bài

- Minh rủ Nam ra phố xem xiếc

- Các bạn ấy chui qua chỗ tường bịthủng

- Cô nói với bác bảo vệ “bác nhẹ taykẻo cháu đau…” và đưa em vào lớp

- Lắng nghe, vỗ tay

- Lắng nghe

Trang 5

Kể chuyện NGƯỜI MẸ HIỀN

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Dựa vào tranh minh họa, kể được từng đoạn của câu chuyện Người mẹ hiền

- Kỹ năng: Biết yêu thương, kính trọng thầy cô giáo như người mẹ của mình

- Thái độ: Biết tôn trọng nội quy của nhà trường

II Đồ dùng dạy học: Tranh

III Các hoạt dộng dạy - học:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học

sinh kể chuyện

- Treo tranh

- Yêu cầu HS dựa theo tranh kể lại từng

đoạn câu chuyện

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát 4

tranh, đọc lời nhân vật trong tranh, nhớ nội

dung từng đoạn câu chuyện

+ Hai nhân vật trong tranh là ai? Nói cụ

thể hình dáng từng nhân vật?

+ Hai cậu học trò nói với nhau những gì?

*HSKG : Dựng lại câu chuyện theo vai

- Yêu cầu học sinh tập kể trong nhóm

- Cùng cả lớp nhận xét

3 Hoạt động nối tiếp:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về kể cho cả nhà cùng nghe

- 3 HS kể nối tiếp 3 đoạn truyện

- Lắng nghe

- Lắng nghe, ghi đề

- Quan sát

- Học sinh kể chuyện trong nhóm

- Quan sát tranh, đọc lời nhân vật, nhớnội dung từng đoạn câu chuyện

- Các nhóm học sinh kể từng đoạn theotranh

- Cả lớp cùng nhận xét

- Minh và Nam Minh mặc áo hoakhông đội mũ, Nam đội mũ mặc áo màusẫm

- Minh thì thầm … có thể trốn ra

*HSKG: Học sinh tập kể chuyện theovai

- Tập dựng lại câu chuyện theo vai

- Các nhóm thi dựng lại câu chuyệntheo vai

- Cả lớp nhận xét

- Lắng nghe

Trang 6

Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2020

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Thuộc bảng 6, 7, 8, 9 cộng với một số

- Kỹ năng: Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 Biết giải bài toán về

nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ Biết nhận dạng hình tam giác

- Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:- Que tính- SGK.

III Các hoạt động dạy học:

Trang 7

Chính tả NGƯỜI MẸ HIỀN

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nói nhân vật trong b

- Kỹ năng: Làm được bài tập2; bài tập (3) a /b hoặc bài tập chính tả do giáo viên soạn.

- Thái độ: Có ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt dộng dạy - học:

1 Khởi động:

- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng viết các từ:

Nguy hiểm, ngắn ngủi, cúi đầu, quý báu, dưới

lớp viết vào bảng con

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài, ghi đề:

Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép

- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép

- Hướng dẫn tìm hiểu bài: Giáo viên nêu câu

hỏi để học sinh trả lời theo nội dung bài chép:

+ Vì sao Nam khóc?

+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn như thế nào?

- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng

con: Xoa đầu, thập thò, nghiêm giọng, trốn học,

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở

- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở

- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em chậm

theo kịp các bạn

- Đọc cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1

vào vở

- Giáo viên cho học sinh làm bài tập 2b

- Nhận xét, chốt lại

3 Hoạt động nối tiếp:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Yêu cầu học sinh về làm bài tập 2b

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- Học sinh luyện bảng con

- Học sinh theo dõi

- Học sinh chép bài vào vở

- Lắng nghe

Trang 8

THỦ CÔNG GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI ( tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui

- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui Các nếp gấp phẳng, thẳng ,đẹp Hoànthành sản phẩm tại lớp

- Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, khéo tay biết tự làm đồ chơi biết dùng sức gió hoặc gắn thêm mái chèo, Khi sử dụng thuyền máy cần tiết kiệm xăng dầu (GDSDTKNL&HQ)

* Với HS khéo tay: Gấp được thuyền phẳng đáy không mui , Các nếp gấp phẳng, thẳng Sản phẩm sử dụng được

II CHUẨN BỊ:

- Mẫu thuyền phẳng đáy không mui gấp bằng giấy thủ công lớn cỡ giấy A3

- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh họa cho từng bướcgấp

- Giấy thủ công, giấy nháp cỡ khổ giấy A4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Ôn lại quy trình gấp TPĐKM: HS quan

sát nêu được quy trình gấp

- Cho 2 hs lên thực hiện các bước gấp

Trang 9

- Chốt lại cách thực hiện từng bước.

- Thực hiện lại thao tác gấp bước 2

- Giới thiệu một số mẫu TPĐKM, gấp

đẹp có sáng tạo của hs lớp trước đã

- Gợi ý cho hs trang trí thêm mui thuyền

đơn giản rời bằng tờ giấy chữ nhật nhỏ

gài vào 2 khe ở bên mạn thuyền

- Hướng dẫn đại diện các nhóm lên thả

thuyền trong chậu nước

- Hướng dẫn HS tham gia nhận xét,đánh

3 Hoạt động nối tiếp::

- Nhận xét sự chuẩn bị của HS ; thái độ

HT& kết quả thực hành của HS

Trang 10

Liên hệ GD các em không nên ra các

chỗ ao hồ , kênh rạch, sông lớn để thả

thuyền rất nguy hiểm

- Dặn dò chuẩn bị cho tiết sau Gấp

thuyền phẳng đáy có mui

Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2020 Toán

- Thái độ: Yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học:- Hình vẽ bài tập 4- Que tính.

III Các hoạt động dạy học:

Bài 3, 4 Yêu cầu HS tự làm vào vở

Bài 5: ( a )Vẽ hình, yêu cầu HS thực hiện

Trang 11

Tập đọc BÀN TAY DỊU DÀNG

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Đọc đúng rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc lời

nhân vật phù hợp với nội dung

- Kỹ năng: Hiểu ND: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An đã vượt qua nỗi buồn mất

bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người.(trả lời đượccác CH trong sgk)

- Thái độ: Biết yêu thương, kính trọng thầy cô giáo

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt dộng dạy - học:

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ:

+ Hướng dẫn đọc từng câu

+ Hướng dẫn luyện đọc từ khó: nặng trĩu nỗi

buồn, kể chuyện cổ tích, vuốt ve, buồn bã,

+ Hướng dẫn đọc từng đoạn trước lớp

buồn khi Bà mới mất?

+ Vì sao An buồn như vậy?

+ CH2: Khi biết An chưa làm bài tập thái

độ ?

+ Vì sao thầy giáo không trách An

+ Vì sao An lại nói tiếp với thầy ngày mai em

sẽ làm bài tập?

+CH3: Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của

thầy giáo đối với An?

- Nhận xét, chốt lại: Thầy rất thương yêu và

tin tưởng học sinh

Hoạt động 4: Luyện đọc lại

- Cho HS luyện đọc phân vai

- Nhận xét

3 Hoạt động nối tiếp::

- 2 HS lên lần lượt lên đọc và trả lời câu hỏi

- Luyện đọc theo nhóm đôi

- Đại diện các nhóm thi đọc (CN, ĐT)

- Học sinh đọc từng đoạn và trả lời câuhỏi

- Lòng nặng trĩu nổi buồn Nhớ bà Anngồi lặng lẽ

- Vì An không muốn thầy buồn

- Thầy xoa đầu An, dịu dàng, trìu mến

- Nghe, hiểu

- Luyện đọc phân vai

- Nhận xét, bình chọn

Trang 12

- Nhận xét tiết học.

- Lắng nghe

Luyện từ & câu

TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI DẤU PHẨY.

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Nhận biết và bước đầu biết dùng một số từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài

vật và sự vật trong câu (bài tập 1,bài tập 2)

- Kỹ năng: Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT 3)

- Thái độ: Tạo hứng thú yêu thích môn LTVC, biết sử dụng đúng từ, đúng câu

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi các câu hỏi của BT1

III Các hoạt dộng dạy - học:

1 Khởi động:

- Kể tên các môn học ở lớp 2

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Bài 1:+ Từ chỉ con vật trong câu a là

từ nào?

+ Con trâu đang làm gì ?

+ Từ chỉ hoạt động của con trâu trong

câu này là từ nào?

- Hướng dẫn tương tự với các câu còn

lại

Bài 2: - Gọi học sinh đọc đề.

- Tổ chức cho 2 nhóm thi điền từ

nhanh

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét chốt

lại

Bài 3: - Gọi học sinh đọc đề bài

- Gắn băng giấy đã viết sẵn câu a,

hỏi :

+ Trong câu có mấy từ chỉ hoạt động

- 2 HS lên kể tên các môn học ở lớp 2

- 2 nhóm thi điền từ nhanh

- Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng, chữabài

Lời giải:… Đuổi … Giơ … nhe … chạy …luồn

- Đọc 3 câu văn thiếu dấu phẩy, không nghỉhơi

- Hai từ : Học tập, lao động ; trả lời câu hỏi :Làm gì ?

- Giữa học tốt và lao động tốt

Trang 13

của người ? Các từ ấy trả lời câu hỏi

gì ?

+ Để tách rõ hai từ cùng trả lời câu

hỏi:"Làm gì?" trong câu, ta đặt dấu

phẩy vào chỗ nào ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm

vào vở

- Chữa bài, nhận xét, chốt lại

3 Hoạt động nối tiếp::

II- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ trong sgk phóng to

- GV cho HS kể tên các thức ăn hằng ngày

c)Hoạt động 1:Làm thế nào để ăn sạch

- GV cho HS quan sát tranh trong SGK,

thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi:

+ Làm thế nào để ăn sạch?

- GV treo tranh, gọi 1 HS lên bảng chỉ và

nêu những việc cần làm để ăn sạch

Kết luận: Để ăn sạch chúng ta phải:

- Rửa tay sạch trước khi ăn

- Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi ăn

- Thức ăn phải đậy cẩn thận, không để

ruồi, gián, chuột đậu hoặc bò vào

- HS kể tên các thức ăn hằng ngày

- HS làm việc theo cặp, quan sát tranh để trả lời câu hỏi

+ Một số HS nêu câu trả lời:VD Rửa tay trước khi ăn, đậy kín thức ăn

- 1 HS lên bảng chỉ vào tranh và nêu những việc cần làm để ăn sạch

- Nhận xét, bổ xung

Trang 14

- Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải sạch sẽ.

d)Hoạt động 2: Làm gì để uống sạch?

- GV lại cho HS thảo luận để nêu những

việc làm cần thiết để uống sạch

+ Nước uống thế nào là hợp vệ sinh?

e)Hoạt động 3 Thảo luận về ích lợi của

việc ăn uống sạch sẽ

- GV cho HS thảo luận theo nhóm 4

Kết luận: Chúng ta phải thực hiện ăn,

uống sạch sẽ để giữ gìn sức khỏe, không

bị mắc một số bệnh đường ruột như: đau

bụng, ỉa chảy, để học tập được tốt hơn

3 Hoạt động nối tiếp:

- Nhận xét giờ học

- HS thảo luận theo cặp để trả lời

- Lớp nhận xét+ Trả lời: Là nước lấy từ nguồn nướcsạch đun sôi Nhất là ở vùng nông thôn

có nguồn nước không được sạch, cầnđược lọc theo hướng dẫn của y tế, sau đómới đem đun sôi

- HS thảo luận, nêu ý kiến

- Nhận xét, bổ xung

- Lắng nghe

Trang 15

Đạo đứcCHĂM LÀM VIỆC NHÀ (Tiết 2)

I MỤC TIÊU :

KT:- Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp khả năng để giúp đỡ ông

bà, cha mẹ

- Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà

KN:- Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng

TĐ: - Không đồng tình với những hành vi chưa chăm làm việc nhà

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Các thẻ bìa màu đỏ, xanh, trắng

- Học sinh : Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Khởi động : Chăm làm việc nhà

- Chăm làm việc nhà có lợi gì ?

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Ở nhà, em đã tham gia những việc gì ?

Kết quả của các công việc đó ? - Học sinh nêu ý kiến.

+ Những việc đó do bố mẹ phân công hay

do em tự giác làm ?

- Giáo viên mời 1 số HS trình bày trước

- Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét

- Kết luận : Hãy tìm những việc nhà phù

hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng

muốn được tham gia của mình đối với cha

Trang 16

*Hoạt động 2 : Đóng vai

- GV chia lớp thành các nhóm và giao cho

mỗi nhóm chuẩn bị đóng vai một tình

huống

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Các nhóm lên trình bày

- Giáo viên kết luận:

+ Cần làm xong việc nhà rồi mới đi chơi

+ Cần từ chối và giải thích rõ em còn quá

nhỏ chưa thể làm được những việc như

C Hoạt động nối tiếp:

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài : Chăm chỉ học tập

- GV nhận xét tiết học

Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2020

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộngtrong phạm vi 20 để tính nhẩm ; cộng

có nhớ trong phạm vi 100

- Kỹ năng: Biết giải bài toán có một phép cộng.

- Thái độ: GDHS: tính cẩn thận trong khi làm toán.

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

Trang 17

- Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Cho học sinh tự tính nhẩm rồi nêu kết quả

Bài 3:

- Yêu cầu HS đặt tính và làm bài

- Yêu cầu HS nêu kết quả đặt tính và thực

hiện phép tính 35 + 47, 69 + 8

- Nhận xét

Bài 4: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS tìm hiểu:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài

- Tại sao em làm phép cộng 38 + 16?

- Nhận xét, chốt lại

3 Hoạt động nối tiếp:

- Nhận xét giờ học

- Yêu cầu HS về nhà học bài và làm bài

- Học sinh tính nhẩm rồi nêu kết quả

- Lắng nghe

- Đọc lại yêu cầu, thực hiện

36+ 36 72

35+ 47 82

69+ 8 74

9+ 57 66

27+ 18 45

Cả mẹ và chị: … quả?

* Bài giải:

Cả mẹ và chị hái được là

38 + 16 = 54 (quả)Đáp số: 54 quả

- Lắng nghe

Tập viết CHỮ HOA G

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Viết đúng chữ hoa G (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Góp (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Góp sức chung tay (3 lần).

- Kỹ năng: Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa

chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

- Thái độ: Có ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch.

II Đồ dùng dạy học:Mẫu chữ G trong khung chữ.

Chữ mẫu: Góp, Góp sức chung tay

III Các hoạt dộng dạy - học:

* Khởi động:

- Kiểm tra vở HS viết bài ở nhà

- Kiểm tra viết

Nhận xét bài cũ

- Nhắc lại cụm từ ứng dụng ở bài trước.

- Viết bảng: E, Ê, Em

Trang 18

* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu

của tiết học

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa:

Bước 1: Quan sát và nhận xét chữ G hoa

- Giới thiệu khung chữ và cấu tạo nét trên

chữ mẫu

- Cách viết

- Viết mẫu chữ G và nêu cách viết

Bước 2:Hướng dẫn HS viết trên bảng con.

Nhận xét chung

* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng

dụng

Bước 1: Giới thiệu câu ứng dụng:

- Giúp học sinh hiểu câu ứng dụng

Bước 2: Viết mẫu câu ứng dụng:

- Cho học sinh luyện viết - Nhận xét

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh viết

bài vào vở Tập viết:

- Chấm chữa bài: Chấm một số bài

Nét 2: Nét khuyết ngược

- Nét 1: Viết giống chữ C, Dừng bút ở đường kẻ 3 (trên) Nét 2: từ điểm dừng bút, chuyển hướng viết nét khuyết ngược

- Nghe, quan sát, nhận diện cách viết

- Viết bảng con: G, G.

- Đọc câu ứng dụng:"Góp sức chung tay"

- Cùng nhau đoàn kết làm việc

- Quan sát mẫu, nhận xét độ cao, khoảng cách giữa các tiếng, cách đặt dấu thanh

- Viết vào bảng con: Chữ Góp

- Nghe yêu cầu, viết vào vở tập viết

- Nghe rút kinh nghiệm

- Luyện viết ở nhà

- HS lắng nghe

Chính tả BÀN TAY DỊU DÀNG

I Mục tiêu:

- Kiến thức: Chép chính xác bài chính tả trình bày đúng đoạn văn xuôi; biết ghi đúng các

dấu câu trong bài

- Kỹ năng: Làm được bài tập 2 bài tập (3) a / b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV

soạn

- Thái độ: Có ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi BT3

III Các hoạt dộng dạy - học:

1 Khởi động:

- Gọi 2 học sinh lên bảng viết: uống nước, - 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào

Ngày đăng: 13/11/2022, 19:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w