1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2016

31 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2016
Người hướng dẫn GV. Hoàng Thị Hoài Thu
Trường học Trường Tiểu học Lộc Thủy
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019-2020
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2016 GIÁO ÁN 5 TUÀN 4 NĂM HỌC 2019 2020 TUẦN 4 Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019 TẬP ĐỌC NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I MỤC TIÊU Đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài trong bà[.]

Trang 1

TUẦN 4

Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019

TẬP ĐỌC: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I MỤC TIÊU : - Đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài, bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý chính :Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống , khát vọnghoà bình của trẻ em toàn thế giới ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

- HS có thái độ yêu chuộng hoà bình, ghét chiến tranh

- HS đọc hay, đọc diễn cảm, trả lời lưu loát; biết diễn đạt nội dung câu trả lời theo cách hiểu của mình trôi chảy;

-Rèn luyện năng lực hợp tác chia sẻ ý kiến trước đám đông

II ĐỒ DÙNG DAY HỌC : - Tranh minh hoạ bài tập đọc -Bảng phụ.

- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn nối tiếp đọc trong nhóm và nhận xét,

+ Giúp các bạn phát âm từ khó đọc Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki , câu

+ Đọc trôi chảy lưu loát; phát âm đúng các từ khó hay sai theo phương ngữ

+ Đọc đúng ngữ điệu phù hợp từng đoạn,bước đầu thể hiện tình cảm của người đọc đối với văn bài văn.

+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: thoát nạn,nhiễm phóng xạ, và các

từ phần chú giải

Trang 2

- PP: Quan sát; vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, chia sẻ kinh nghiệm.

HĐ 2 Tìm hiểu bài

- Việc 1: Cá nhân đọc thầm và trả lời câu hỏi trong SGK.

- Việc 2: Từng nhóm 2 bạn chia sẻ câu trả lời cho nhau nghe

- Việc 3: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý lắng nghe,

đánh giá và bổ sung cho nhau, nêu nội dung bài

- Việc 4: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau các câu hỏi trong bài

* Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: Trả lời đúng các câu hỏi và hiểu nội dung bài

- Câu 1: Xa-xa –cô bị nhiễm phóng xạ khi mới 2 tuổi

- Câu 2: Bằng cách gấp đủ 1000 con sếu bằng giấy treo quanh phòng.

- Câu 3: Tới tấp gửi hàng nghìn con sếu giấy cho em;quyên góp tiền xây dựng tượng đài,

- Câu 4: Tùy theo cách bày tỏ suy nghĩ của HS

- ND bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống , khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.

- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn chia sẻ ý kiến, diễn đạt gãy gọn,rõ ý theo cách hiểu của mình trước nhóm,lớp.

+ PP: vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.

HĐ 3 Luyện đọc diễn cảm

- Việc 1: Nghe cô giáo hướng dẫn luyện đọc diễn cảm đoạn 3,cách ngắt nghỉ,

nhấn giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp nội dung đoạn

Việc 2: -NT tổ chức cho các bạn luyện đọc trong nhóm

Việc 3: HĐTQ tổ chức cho các nhóm thi đọc đoạn trước lớp.

Việc 4: Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay.

- GV cùng lớp nhận xét và đánh giá, tuyên dương nhóm đọc hay nhất, bạn đọc hay nhất

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:

- Đọc đúng tiếng,biết ngắt nghỉ,nhấn giọng ở các từ ngữ: tới tấp,ngây thơ tin vào ,thay

đổi giọng đọc theo cảm xúc từng đoạn.

- Phương pháp: Vấn đáp.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.

* Hoạt động kết thúc

- Nói suy nghĩ của em : Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?

B Hoạt động ứng dụng: - Chia sẻ với người thân về các tổn thất do chiến tranh đem lại

cho con người,môi trường

TOÁN : ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU: Biết 1 dạng toán tỷ lệ (Đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng gấp lên bấy nhiêu lần)

Trang 3

- Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỷ lệ bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị; hoặc tìm tỷ số”.- HS vận dụng làm được B1

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học, có thái độ ham thích học toán

- Có năng lực học toán,có khả năng phân tích,tóm tắt tốt,biết chia sẻ,tìm kiếm sự hỗ trợ kịp thời

II CHUẨN BỊ: GV: bảng phụ HS: Sách, vở toán, bảng con.

- Việc 2: Từng nhóm 2 thảo luận: Quãng đường đi được trong thời gian tương ứng

+ nêu mối quan hệ giữa thời gian và quãng đường đi được?

- Việc 3: NT yêu cầu bạn chia sẻ phỏng vấn lẫn nhau trong nhóm, sau đó thống nhất báo

cáo trước lớp

* Bài toán SGK/19

- Việc 1: Cá nhân đọc thầm đề toán, tìm hiểu cái đã cho và cái phải tìm.

- Việc 2: 1 HS lên bảng tóm tắt, lớp tóm tắt vào giấy nháp

- Việc 3 : CN suy nghĩ tìm ra cách giải và trình bày cách giải.

- Việc 4 : Ban học tập cho các bạn chia sẻ kết quả giải, rút ra các cách giải bài toán tỉ lệ

- Chốt: Cách 1: rút về đơn vị.

Cách 2: tìm tỷ số.

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: - HS nắm chắc các bước giải dạng toán về quan hệ tỉ lệ

- Giải đúng, chính xác nội dung VD1.

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác,năng lực hợp tác nhóm; tự tin; sáng tạo.

+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.

+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; thực hành; nhận xét bằng lời, chia sẻ, tôn vinh.

HĐ2: Luyện tập

*Bài 1:

- Việc 1: Cá nhân đọc thầm ,tự làm bài vào vở.

- Việc 2: Cặp đôi cùng nhau chia sẻ kết quả, nhận xét bổ sung cho nhau.

- Việc 3:- Ban học tập yêu cầu bạn chia sẻ phỏng vấn lẫn nhau trước lớp về cách giải và

các bước giải bài toán

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: - HS nắm chắc các bước giải dạng toán về quan hệ tỉ lệ(rút về đơn vị)

- Giải đúng, chính xác nội dung BT1

B1: Số tiền mua 1m vải là: 80000 : 5 = 16000( đồng)

B2: Mua 7m vải phải trả số tiền là: 16000 x 7 = 112000 (đồng)

Trang 4

ĐS: 112000 đồng

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác,năng lực hợp tác nhóm; tự tin; sáng tạo.

+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.

+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; thực hành; nhận xét bằng lời, chia sẻ, tôn vinh HS.

B Hoạt động ứng dụng:

- Chia sẻ với người thân về 2 cách giải của dạng toán tỷ lệ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ TRÁI NGHĨA

I MỤC TIÊU: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, t/d của nó khi đặt cạnh nhau.

-Biết tìm từ trái nghĩa trong các câu thành ngữ, tục ngữ( BT1),; biết tìm từ trái nghĩa với

từ cho trước( BT2,BT3)

- HS có ý thức sử dụng đúng từ ngữ trong giao tiếp, biết giữ gìn sự trong sáng của TV

- Sử dụng được cặp từ trái nghĩa trong giao tiếp(nói, viết)

- Chia sẻ với nhóm chủ động,tự tin,diễn đạt trôi chảy ,gãy gọn

HS K,G: Đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ tráI nghĩa tìm được ở BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết nội dung BT1,2,3; Từ điển TV

- Nhóm trưởng điều hành nhóm thảo luận:

1/ Tìm hiểu nghĩa của từ : “chính nghĩa, phi nghĩa”+phi nghĩa:trái với đạo lí.

+chính nghĩa: đúng với đạo lí, điều chính đáng cao cả.

Chúng có nghĩa trái ngược nhau

2/ Tập nhận biết từ trái nghĩa :

sống- chết vinh - nhục

3/ Nêu tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa

*Việc 2: - HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm trước lớp.

*Việc 3 : - Nhận xét và đánh giá kết quả, nêu ghi nhớ bài.

Trang 5

- Cặp đôi đổi vở, bổ sung thống nhất kết quả.

- Ban học tập cho các bạn chia sẻ kết quả bài làm.

Bài 2:Điền từ trái nghĩa, hoàn chỉnh các câu thành ngữ, tục ngữ.

- Thảo luận, hoàn thành bài tập

-Hỗ trợ: Giúp HS phải hiểu nghĩa từ in đậm , tìm từ trái nghĩa với từ đó, rồi điền vào chỗ trống

Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với từ đã cho

- NT điều hành nhóm đọc thầm yêu cầu nội dung bài và thảo luận tìm từ tráinghĩa với từ đã cho

-Hỗ trợ: YC HS K,G nêu cách hiểu nghĩa từ cho trước

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp, thống nhất kết quả:

Hòa bình - chiến tranh; thương yêu- ghét bỏ; đoàn kết-chia rẽ; giữ gìn-phá hoại.

* Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: làm.đúng các bài tập

- Bài 1: Biết tìm từ trái nghĩa trong các câu thành ngữ, tục ngữ :đục – trong; rách -lành;

đen-sáng; dở-hay.

- Bài 2: biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước.(hẹp/ rộng; xấu /đẹp; trên /dưới).

- Bài 3: biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước(hòa bình/chiến tranh;thương yêu/ghét bỏ;

Đoàn kết/chia rẻ;giữ gìn/phá hoại)

- Hợp tác chia sẻ chủ động, trả lời to,diễn đạt lưu loát, rõ ràng,biết đánh giá kết quả học tập của cá nhân,nhóm.

+ PP: quan sát,vấn đáp, viết

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng,tôn vinh hs.

B Hoạt động ứng dụng:

- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ khái niệm về từ trái nghĩa

- Chia sẻ với người thân về nội dung bài học

KHOA HỌC: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

I MỤC TIÊU :

1.KT: Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

2 KN: Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào của từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

3 TĐ: Hăng say học tập và có thái độ học tập đúng đắn

4 NL:Giúp h/s phát triển năng lực tự học, thích tìm hiểu và khám phá

Trang 6

Việc 2: Cử 1 bạn làm trọng tài.

- Lớp tiến hành chơi

Việc 3: CTHĐTQ tuyên dương các bạn chơi tốt và mời cô giáo nhận lớp

- GV giới thiệu về bài học và ghi nhan đề lên bảng

- Cá nhân ghi tên bài vào vở

- Bạn phụ trách đồ dùng di chuyển lấy đồ dùng học tập cho cả nhóm

+Nêu đượccác giai đoạn: vị thành niên, trưởng thành, tuổi già

+ Biết được đặc điểmcon người ở từng giai đoạn đó.

+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày

* PP: Quan sát, vấn đáp

* KT:Nhận xét bằng lời.

HĐ2 Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh

Việc 1: Cá nhân trình bày tranh sưu tầm được

Việc 2: Nhóm trưởng điều hành ,tổ chức cho các bạn chia sẻ ý kiến về tranh sưu tầmđược

Việc 3: Nhóm trưởng đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm( viếtvào bảng phụ) và báo cáo với giáo viên

*Gv nhận xét, tuyên dương

*Tiêu chí đánh giá:

+Giới thiệu về bức ảnh mà mình sưu tầm được

+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày

* PP: Quan sát, vấn đáp

* KT:Nhận xét bằng lời.

HĐ3 Ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển của con người

Việc 1: Cá nhân nghe yêu cầu

Việc 2: Làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi sau: Biết được các giai đoạn phát triển của con người có lợi ích gì?

Trang 7

Việc 3: Nhóm trưởng đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và báo cáo với giáo viên( mỗi nhóm 1 giai đoạn)

*Gv nhận xét – KL ( TLTK: Tr 37)

*Tiêu chí đánh giá:

+Biết được đặc điểm từng giai đoạn phát triển của con người giúp chúng tasẵn sàng đón nhận mà không hề sợ hãi, đồng thời giúp chúng ta tránh được những nhược điểm có thể xảy ra đối với mỗi người.

+ Mạnh dạn tự tin khi trình bày

* PP: Quan sát, vấn đáp

* KT:Nhận xét bằng lời.

C HĐ ỨNG DỤNG

HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ sau tiết học

KỂ CHUYỆN: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI

- GDHS yêu hòa bình,chống chiến tranh

- Tự học, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫncủa giáo viên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Tranh minh hoạ

- Việc 1: Nghe GVgiới thiệu truyện phimTiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai.

+ Cá nhân quan sát tranh SGK , đọc phần lời ghi dưới mỗi bức tranh

- Việc 2: Nghe GV kể chuyện lần 1, nắm được ngày tháng năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mỹ(16-3-1968),tên những người Mỹ trong truyện:

- Nghe GV kể chuyện lần 2, kết hợp quan sát từng hình ảnh minh hoạ như SGK

- Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: - Nắm nội dung tóm tắt câu chuyện,tên các nhân vật trong câu chuyện, giải thích được nghĩa một số từ: hủy diệt,đàn cầm,càn quét,phanh phui,công luận Nêu đúng nội dung từng tranh

-Trình bày ngắn gọn, to, rõ ràng, mạch lạc.Mạnh dạn tự tin khi bày tỏ ý kiến

+ PP: Quan sát,vấn đáp

Trang 8

+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng,nhận xét bằng lời.

+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá kĩ năng kể chuyện của HS

- Dựa vào tranh minh họa kể được từng đoạn và kể nối tiếp câu chuyện

- Giọng kể tự nhiên, to, rõ ràng, mạch lạc.

- Biết dùng ngôn ngữ kể chuyện ,kết hợpngữ điệu, thái độ phù hợp khi kể chuyện để tăng phần lôi cuốn,hấp dẫn cho người nghe(KG)

+ PP: Quan sát,vấn đáp

+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, kể chuyện, trình bày miệng,nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.

HĐ3: Trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Việc 1: Cặp đôi thảo luận:

+Truyện giúp em hiểu điều gì?

+ Em suy nghĩ gì về cuộc chiến tranh của đế quốc Mĩ ở VN?

+ Hành động của những người lính Mỹ có lương tâm giúp em hiểu điều gì?

+ Ngày nay chúng ta đang được sống trong hoà bình nhưng vẫn còn biết bao nhân dân trên thế giới phải sống trong chiến tranh.vậy chúng ta phải làm gì?

- Việc 2 : Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm chia sẻ

- Việc 3 : HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét và chốt lại nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: - Nắm nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi người Mỹ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lược VN.

- Nói được suy nghĩ của bản thân và tình cảm của mình đối với ông Mai -cơn

- Trình bày ngắn gọn, to, rõ ràng, mạch lạc Mạnh dạn tự tin khi bày tỏ ý kiến.

+ PP: Quan sát,vấn đáp,

+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng,nhận xét bằng lời.

B Hoạt động ứng dụng: Kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe.

ĐỊA LÝ : SÔNG NGÒI

I MỤC TIÊU :

- Nêu được một số đặc điểm chính và vai trí của sông ngòi Việt Nam:

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc.Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa

+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: bồi đắp phù sa, cung cấp nươc, cá tôm…

- Xác lập mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi

Trang 9

- Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu…

- Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước

- Rèn luyện khả năng quan sát, phân tích, chủ động tự tin khi hợp tác

II.CHUẨN BỊ: GV: Bản đồ địa lí tự nhiện Việt Nam

- Nghe cô giáo giới thiệu mục tiêu bài

2 Hoạt động thực hành

* HĐ1: Tìm hiểu về mạng lưới sông ngòi nước ta.

- Cặp đôi cùng nhau quan sát H1 SGK ,cùng nhau thảo luận: Nước ta có nhiều hay

ít sông? Chỉ và đọc tên một số con sông lớn ở nước ta trên lược đồ H1? Bạn có nhận xét gì

về sông ngòi miền Trung? Vì sao sông ngòi miền Trung có đặc điểm đó

- Ban học tập tổ chức các bạn hỏi đáp trước lớp, lớp nhận xét bổ sung

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: HS làm ,nêu được.

+ Chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu…

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

+Đọc và chỉ được bản đồ mạng lưới sông ngòi nhanh,chính xác Mạnh dạn chia sẻ ý kiến, tự tin khi trình bày trước lớp

- PP: Quan sát.vấn đáp

-KT: nhận xét bằng lời, trình bày miệng

* HĐ2: Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi và có nhiều phù sa.

- Việc 1: Cặp đôi quan sát lược đồ H2 trao đổi và trả lời các câu hỏi sau :

? Tại sao sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa?

? Nước sông lên xuống theo mùa có ảnh hưởng gỡ tới sản xuất và đời sống nhân dân?Việc 2: Nhóm trưởng gọi các bạn trong nhóm chia sẻ kết quả và thống nhất đáp án

Việc 3: Thư kí tổng hợp ý kiến của cả nhóm và báo cáo cô giáo

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: HS nắm được:

- Sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa.

+ Biết vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ Mạnh dạn chia sẻ ý kiến, tự tin khi trình bày trước lớp

- PP: Quan sát.vấn đáp

-KT: ghi chép ngắn,nhận xét bằng lời, trình bày miệng

HĐ 3: Vai trò của sông ngòi nước ta

HĐ nhóm 4-5 trao đổi và trả lời câu hỏi sau :

Trang 10

? Sông ngòi có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống nhân dân??

? Chỉ trên lược đồ vị trí 2 con sông lớn nhất và những con sông bối đắp nên chúng; vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y-a-li, Trị An

Việc 1 : Nhóm trưởng gọi các bạn trong nhóm chia sẻ kết quả và thống nhất đáp án

Việc 2: Thư kí tổng hợp ý kiến của cả nhóm và báo cáo cô giáo

Việc 3: Đọc ghi nhớ SGK

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: HS nêu được.

+ Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: bồi đắp phù sa, cung cấp nước, cá tôm…Chỉ được 2 con sông lớn trên lược đồ.

- Có khả năng đọc và xem lược đồ tốt Mạnh dạn chia sẻ ý kiến, tự tin khi trình bày trước lớp,nhóm.

- Kĩ thuật: trình bày miệng, nhận xét bằng lời, viết VBT.

B Hoạt động ứng dụng:

- HĐTQ tổ chức các bạn chia sẻ nội dung bài học về vai trò sông ngòi nước ta, tên các con sông lớn mà bạn biết

Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2019

TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU : Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường đủ 3 phần, biết lựa chọnnhững nét nổi bật để tả ngôi trường

-Dựa vào dàn ý viết được 1 đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí

- Giáo dục HS yêu mến trường lớp

- Có khả năng quan sát và biết lập dàn ý cho một đề văn bất kì, biết tìm kiếm sự chiasẻ,hợp tác cùng bạn,mạnh dạn trình bày ý kiến của cá nhân ;tự đánh giá kết quả học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Bảng phụ.

III HOẠT ĐỘNG HỌC:

A Hoạt động cơ bản:

1*Khởi động:

- Ban học tập điều hành trò chơi khởi động : Nêu cấu tạo bài văn tả cảnh

- Nghe GV giới thiệu bài.

2 Hoạt động thực hành:

HĐ1: Lập dàn ý bài văn tả cảnh trường

- Việc 1: Cá nhân đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

+ Tự hoàn chỉnh phần dàn ý bài văn tả cảnh ngôi trường của mình

Trang 11

- Việc 2: Hai bạn ngồi cạnh nhau đổi vở, trao đổi với nhau và bổ sung dàn ý

- Việc 3: - HĐTQ tổ chức cho các bạn nối tiếp nhau trình bày dàn ý của mình

- Nhận xét và bổ sung, hoàn chỉnh dàn ý cho bài văn tả cảnh ngôi trường

- Phương pháp: Quan sát,vấn đáp,viết.

- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, chia sẻ kinh nghiệm ,trình bày miệng,trên giấy.

HĐ2: Viết đoạn văn tả cảnh trường

- *Hổ trợ : Gợi ý HS chọn phần để viết: Nên chọn đoạn thân bài để viết, chọn những phần của trường mà em có ấn tượng nhất , số lượng câu văn khoảng 5-7 câu

- Cá nhân tự viết đoạn văn vào vở

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nối tiếp nhau chia sẻ đoạn văn haycủa mình

- Lớp nhận xét và bổ sung, hoàn chỉnh cho đoạn văn tả cảnh ngôi trường về cách chọn hình ảnh, cách dùng từ, diễn đạt

- Bình chọn và học tập những đoạn văn haycủa bạn

B Hoạt động ứng dụng:

- Dựa vào dàn ý tập viết lại thành bài văn tả cảnh ngôi trường

TOÁN : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc “ tìm

tỉ số”

- HS nắm dạng toán và cách giải, giải được B1;B3;B4

- Có ý thức trình bày bài sạch đẹp và khoa học , có thái độ ham thích học toán

- Vận dụng KT vào giải toán đảm bảo tiến độ,chính xác,có lôgic, biết cộng tác,chia sẻ,tìmkiếm sự trợ giúp kịp thời,đúng lúc,tự tin chia sẻ kinh nghiệm trước lớp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Bảng phụ -HS: Vở, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG HỌC:

A Hoạt động cơ bản

1 Khởi động

Ban học tập điều hành trò chơi khởi động lớp học:

- Nêu hai cách giải dạng toán tỉ lệ ?

Trang 12

2 Hoạt động thực hành

*Bài 1:

- Cá nhân tự làm bài vào vở:

- Cặp đôi chia sẻ kết quả, đổi vở dò bài, phỏng vấn cách giải:

? Để giải bài toán "Rút về đơn vị" của dạng toán tỷ lệ dạng 1 bạn làm thế nào?

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: - - HS nắm dạng toán ,tóm tắt và giải được bài toán.

- Giải đúng, chính xác nội dung BT1 ĐS; 60000 đồng

- Làm tính cẩn thận, chính xác,năng lực hợp tác nhóm tốt; sáng tạo,đảm bảo thời gian + Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.

+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; thực hành; nhận xét bằng lời, chia sẻ, tôn vinh HS.

*Bài 3:

- Cá nhân tự làm bài vào vở

- Ban học tập yêu cầu bạn chia sẻ phỏng vấn lẫn nhau trước lớp

Bạn cho biết cách giải bài toán "Rút về đơn vị" của dạng toán tỷ lệ?

- Hổ trợ : Nhận xét và chốt cách giải B3 tìm ĐL bé nên phép tính 2 là phép chia

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: - Nhận dạng toán về tỉ lệ và chọn cách giải “rút về đơn vị”,tóm tắt và giải được bài toán.

- Giải đúng, chính xác có kết quả là: 4 ô tô

- Có năng lực tự học và hợp tác nhóm tốt; tự tin; sáng tạo,làm bài đảm bảo thời gian + Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.

+ Kĩ thuật: thực hành; nhận xét bằng lời, chia sẻ, tôn vinh học tập

*Bài 4:

- NT điều hành nhóm thảo luận cách làm và làm vào vở

- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp, Cách giải "Rút về đơn vị" của DT tỷ lệ

D1

* Đánh giá:

+ Tiêu chí: HS nắm dạng toán ,tóm tắt và giải được bài toán bằng cách rút về đơn vị

- Giải đúng và có KQ là:180000 đồng

- Giải toánđảm bảo thời gian,đặt lời giải ngắn gọn,rõ ý,hợp tác và chia sẻ tốt

+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp; viết.

+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; thực hành; nhận xét bằng lời, chia sẻ, biểu dương HS.

- GV chốt lại dạng toán.HS nhắc lại

B Hoạt động ứng dụng:

- Chia sẻ với người thân về bài học

LỊCH SỬ : XÃ HỘI VIỆT NAM CUỔI THẾ KỈ XIX ĐẦU THẾ KỈ XX

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

1 Kiến thức: Trình bày được những điểm mới về kinh tế, xã hội nước ta cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

2 Kỹ năng: Bước đầu tìm hiểu mối quan hệ kinh tế - xã hội

3 Thái độ : GDHS yêu thích, khám phá những điều mới lạ của đất nước

Trang 13

4 Năng lực: Rèn luyện năng lực tự học, hợp tác.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập.

III HOẠT ĐỘNG HỌC:

A Hoạt động cơ bản:

1.Khởi động:

- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp hát bài hát mình yêu thích

- GV giới thiệu bài học

? Vì sao cuối thể kỉ XIX đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam có những chuyển biến thay đổi?

- Việc 2: HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau trước lớp

- Việc 3: GV nhận xét và chốt: Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của XH VN.

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Nắm được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của xã hội Việt Nam: + Pháp đặt ách thống trị và tăng cường bóc lột, vơ vét tài nguyên của đất nước ta.

+ Sự xuất hiện các ngành kinh tế mới.

- Phương pháp: Quan sát.

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn.

*HĐ2: Những thay đổi của nền kinh tế VN cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX:

- Việc 1: Nhóm trưởng điều hành thảo luận theo ND sau, thư kí viết kết quả thảo luận vào phiếu học tập:

? Trước khi Pháp xâm lược, kinh tế nước ta chủ yếu có những ngành gì?

? Sau khi Pháp đặt ách thống trị ở VN, chúng đã thực hiện những biện pháp nào để vơ vét, khai thác và bóc lột tài nguyên nước ta?

? Những ngành kinh tế mới nào ra đời ? Ngành công nhiệp phát triển như thế nào?

- Việc 2: HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ với nhau trước lớp

- Việc 3: GV chốt: Những thay đổi của nền kinh tế VN cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá:Nắm được những thay đổi của nền kinh tế:

+ Trước khi Pháp xâm lược, kinh tế nước ta chủ yếu chỉ có ngành nông nghiệp và thủ công nghiệp

+ Sau khi pháp xâm lược: Chúng đẩy mạnh khai thác khoáng sản, nhiều nhà máy xây dựng, nhiều khu mỏ được khai thác, nhiều cây công nghiệp được trồng lên; ngành công nghiệp và giao thông ra đời

- Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp.

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng.

*HĐ3: Những thay đổi trong xã hội VN cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX:

- Việc 1: GV yêu cầu HS đọc thầm thông tin ở SGK và TLCH:

? Trước đây nước ta có những giai cấp nào?

Trang 14

? Sau khi Pháp đặt ách thống trị ở VN, XH có gì thay đổi, có thêm tầng lớp nào ? Đời sống của người dân lao động như thế nào?

- Việc 2: GV KL: Cuối TK XIX đầu TK XX, Pháp đã tiến hành khai thác kinh tế nước ta

một cách quy mô khiến đời sống nhân dân lao động vô cùng cực khổ, xã hội có nhiều biển đổi.

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá:Nắm được những thay đổi về mặt xã hội:

+ Trước khi Pháp xâm lược, nước ta có hai giai cấp: phong kiến và nông dân

+ Sau khi pháp xâm lược: Các giai cấp, tầng lớp mới ra đời như công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức

- Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp.

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng.

B Hoạt động ứng dụng:

- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

- Kể cho bố mẹ nghe tình hình kinh tế nước ta cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

LUYỆN T.VIỆT : LUYỆN TẬP TUẦN 4

I.MỤC TIÊU: Giúp hs

- Đọc và hiểu truyện Sự bình yên.Cảm nhận được ý nghĩa của sự bình yên đối với cuộcsống con người và muôn vật

-Đặt dấu thanh đúng khi viết

- Tìm được các từ trái nghĩa

- GDHS quý trọng sự bình yên,viết đúng dấu thanh,dùng từ trái nghĩa trong nói,viếtđúng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Tranh minh hoạ

III HOẠT ĐỘNG HỌC

A Hoạt động cơ bản:

1 Khới động:

- Ban học tập tổ chức cho các bạn thảo luận trao đổi câu hỏi

- Thế nào là cuộc sống bình yên ?

- Vẽ 1 khung cảnh em và bạn cho là bình yên

- *Việc 1: Cặp đôi cùng đọc bài Sự bình yên

*Việc 2: Cùng nhau thảo luận, trả lời các câu hỏi a,b,c vào vở.

*Việc 3 : Đổi vở chữa bài cho nhau.

*Bài 4(Trang 22):

Trang 15

*Việc 1: Cặp đôi cùng đọc bài và cùng nhau làm bài tập

*Việc 2: Đổi vở chữa bài cho nhau.

*Việc 3 : Nhóm trưởng tổ chức các bạn trong nhóm chia sẻ kết quả bài tập, phỏng vấn lẫn

nhau trong nhóm : cách đánh dấu thanh ntn là đúng?

*Bài 5(Trang 22):

*Việc 1: Cặp đôi cùng đọc bài và tìm từ trái nghĩa với các từ cho sẵn đúng

*Việc 2: Đổi vở chữa bài cho nhau.( chăm chỉ -lười biếng; sạch sẽ - bẩn thỉu ;

Cẩn thận-cẩu thả ;ngăn nắp – luộm thuộm )

*Việc 3 : Nhóm trưởng tổ chức các bạn trong nhóm chia sẻ kết quả bài tập, phỏng vấn lẫn

nhau trong nhóm :

- Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: làm.đúng các bài tập

- Bài 3: Đọc và hiểu truyện Sự bình yên.Cảm nhận được ý nghĩa của sự bình yên đối với cuộc sống con người và muôn vật.

- Bài 4: - cách đánh dấu thanh ntn là đúng?

- Bài 5: - Tìm được các từ trái nghĩa

- Hợp tác chia sẻ, mạnh dạn, trả lời to, rõ ràng,biết đánh giá kết quả học tập

+ PP: vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.tuyên dương

*Bài vận dụng: (HSKG) bài 7( T23), bài 8( T24)

B Hoạt động ứng dụng:

- Tự ôn lại bài và hoàn thành các bài còn lại

ÔN LUYỆN TOÁN: LUYỆN TẬP BÀI TUẦN 4

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

- Giải được bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ bằng một trong hai cách: Rút về đơn vịHoặc tìm tỉ số

- Vận dụng cách giải và giải toán đúng Giúp các em HSTB hoàn thành các bài tập

- Giáo dục HS ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập và làm bài cẩn thận

- Có khả năng tự học,tích cực hợp tác trong nhóm

II: CHUẨN BỊ: Hệ thống bài tập, Vở em tự ôn luyện toán.

III HOẠT ĐỘNG HỌC:

* Khởi động:

- Cặp đôi đổi vai chơi trò chơi khởi động trang 20

- Cùng nhau nói cho nhau nghe mục tiêu bài học

A Hoạt động thực hành:

*Bài 1(Trang 21):

- *Việc 1: Cặp đôi cùng đọc bài toán

*Việc 2: Cùng nhau thảo luận, nêu các bước giải rồi tự giải bài toán vào vở.

*Việc 3 : Đổi vở chữa bài cho nhau.

Ngày đăng: 25/11/2022, 20:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w