AANZFT A ASEAN Australia New Zealand Free Trade Area Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN AustraliaNew Zealand Hiệp định thành lập khu vực thương mại tự do ASEANÚcNiu di lân là Hiệp định được ký ngày 27 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á với Úc và Niu di lân (trong Thông tư này gọi tắt là Hiệp định AANZFTA).
Trang 1PHẦN I: CHỮ VIẾT TẮT 2
1 A-B-C-D 2
2 E-F-G-H 17
3 I-J-K-L-M-N 26
4 O-P-Q-R-S-T-U-V-W-X 33
PHẦN II: THUẬT NGỮ ANH-VIỆT 45
5 A-B-C-D 45
6 E-F-G-H 83
7 I-J-K-L-M-N 97
8 O-P-Q-R-S-T-U-V-W-X 115
PHẦN III: THUẬT NGỮ VIỆT-ANH 157
9 A-B-C-D 157
10 E-F-G-H 184
11 I-J-K-L-M-N 213
12 O-P-Q-R-S-T-U-V-W-X 242
Trang 2di lân (trong Thông tư này gọi tắt là Hiệp định AANZFTA)
2 ACFTA ASEAN-China Free
Trade Area
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc
Là khu vực mậu dịch tự do được ký kết giữa Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Hiệp định ký kết bắt đầu
có hiệu lực vào 1 tháng 1 năm 2010
Bước đầu, theo thỏa thuận chung, các quốc gia thành viên (gồm Trung Quốc và 6 nước sáng lập ASEAN là Brunei, Indonesia, Mã Lai, Philippines, Singapore và Thái Lan) sẽ gỡ bỏ 90% hàng rào thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu của nhau
kể từ năm 2010 Những thành viên khác của ASEAN như Việt Nam hay Campuchia, Lào sẽ
Trang 3tham gia khu vực này theo một lộ trình kéo dài trong 5 năm
3 AHKFTA ASEAN-Hong Kong Free
Trade Agreement
Hiệp định thương mại tự
do ASEAN-Hong Kong
Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa ASEAN
và Hồng Kông được khởi động đàm phán từ tháng 7/2014 và hoàn tất đàm phán vào ngày 9/9/2017
Ngày 12/11/2017, ASEAN và Hong Kong (Trung Quốc) đã chính thức ký kết Hiệp định Thương mại tự do (AHKFTA) và Hiệp định Đầu tư (AHKIA), dự kiến có hiệu lực sớm nhất từ ngày 1/1/2019
4 AIFTA ASEAN–India Free
Hiệp định gồm 24 điều với nội dung chính là thiết lập lộ trình cam kết giảm thuế đã được các nước ASEAN và Ấn Độ thống nhất Ngoài ra cũng quy định về quy tắc xuất xứ, thủ tục và cơ chế giải quyết tranh chấp, các biện pháp phi quan thuế, minh bạch hóa, chính sách, rà soát, sửa đổi cam kết, biện pháp tự vệ, ngoại lệ
Trang 45 AJCEP ASEAN-Japan
Comprehensive Economic Partnership
Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản
Tháng 4/2008, ASEAN và Nhật Bản ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện (AJCEP) AJCEP được đánh giá là một Hiệp định thương mại tự
do (FTA) toàn diện trong nhiều lĩnh vực, bao gồm thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và hợp tác kinh tế
6 AKFTA ASEAN-Korea Free
Trade Area
Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN-Hàn Quốc
Là khu vực mậu dịch tự do được ký kết giữa Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Hàn Quốc Việt Nam tham gia vào Hiệp định Thương mại tự
do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) từ năm 2005 và bắt đầu thực hiện các cam kết về thuế nhập khẩu
7 asap As soon as possible Càng sớm càng tốt
Trang 58 ATIGA ASEAN Trade in Goods
Agreement Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN Hiệp định ATIGA được ký vào tháng 2/2009 và có hiệu lực từ ngày 17/5/2010, có tiền thân là
Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT/AFTA) ký năm 1992
ATIGA là hiệp định toàn diện đầu tiên của ASEAN điều chỉnh toàn bộ thương mại hàng hóa trong nội khối và được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết cắt giảm/loại bỏ thuế quan đã được thống nhất trong CEPT/AFTA cùng các hiệp định, nghị định thư có liên quan
Việt Nam tham gia ASEAN từ năm 1995 và bắt đầu thực hiện CEPT/AFTA từ năm 1996 và sau này tiếp tục thực hiện ATIGA
9 AWB Airway Bill Vận đơn hàng không Là chứng từ vận chuyển hàng hoá và bằng chứng
của việc ký kết hợp đồng và vận chuyển hàng hoá bằng đường hàng không Vận đơn hàng không được phát hành khi hãng hàng không hoặc công ty giao nhận vận tải tiếp nhận hàng hoá để vận chuyển
Trang 611 B/L Bill of lading Vận đơn đường biển Là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường
biển do người vận chuyển lập, ký và cấp cho người gửi hàng trong đó người vận chuyển xác nhận đã nhận một số hàng nhất định
để vận chuyển bằng tàu biển và cam kết giao số hàng đó cho người có quyền nhận hàng tại cảng đích
12 BAF Bunker Adjustment
Factor
Phụ phí nhiên liệu cho tuyến hàng đi châu Á
Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu
từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu, tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor)
13 BCC Blind Carbon Copy Bản sao không nhìn thấy Sử dụng tính năng BCC để gửi thư điện tử cho
nhiều người nhận cùng lúc những người được thêm trong BCC không thể xem được danh sách những địa chỉ email cũng được nhận email này Nghĩa người nhận không hề biết có người khác cũng nhận được email này như mình
14 BE Bill of Exchange = Draft Hối phiếu Là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện dưới dạng
văn bản do một người ký phát (gọi là người ký phát hối phiếu: drawer) cho một người khác (gọi
là người bị ký phát: drawee), yêu cầu người này ngay khi nhìn thấy hối phiếu hoặc vào một ngày
cụ thể nhất định hoặc vào một ngày có thể xác
Trang 7định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho người đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu (gọi chung là người được trả tiền: payees)
15 BIC code Bank Identifier Code Mã định dạng ngân hàng Là mã nhận dạng ngân hàng chuẩn cho một ngân
hàng cụ thể Mỗi ngân hàng sẽ có 1 mã riêng để phân biệt với các ngân hàng khác trên thế giới
16 C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa Là chứng từ cho biết nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc
gia nào từ đó giúp người nhập khẩu được hưởng
ưu đãi về thuế nhập khẩu theo các Hiệp định thương mại giữa nước nhập khẩu và nước xuất khẩu (nếu có)
17 C/P Charter party Hợp đồng thuê tàu
18 C/Q Certificate of Quality Giấy chứng nhận chất
lượng Là giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất, nước sản
xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế Mục đích của
Trang 8C/Q là chứng minh hàng hóa đạt chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố kèm theo hàng hoá
Là phương thức thanh toán theo đó, nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình mở “tài khoản tín thác” (Trust Account) để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu với điều kiện nhà xuất khẩu xuất trình đến ngân hàng đầy đủ những chứng từ theo yêu cầu Ngân hàng sẽ chỉ giao chứng từ khi người nhập khẩu đã nộp tiền để thanh toán
20 CAF Currency Adjustment
Factor Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến
động tỷ giá ngoại tệ
21 CBM Cubic Meter Mét khối Đơn vị mét khối (m^3) thường được sử dụng để
tính thể tích hàng hóa trong vận tải
22 CC Carbon copy Bản sao Sử dụng tính năng CC để gửi thư điện tử cho
nhiều người nhận cùng lúc và những người này
có thể xem được danh sách những địa chỉ email cùng được nhận thư này
23 CCL Container cleaning fee Phí vệ sinh container Đây là chi phí mà người nhập khẩu phải trả cho
hãng tàu để làm vệ sinh vỏ container rỗng sau
Trang 9khi người nhập khẩu lấy container về kho và trả cont rỗng tại các depot
24 CFR Cost and Freight Tiền hàng và cước phí Người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng
để giao hàng như vậy Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu
Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định
25 CFS Container Freight
Service Phí gom hàng lẻ Phí gom/ chia hàng lẻ Mỗi khi có một lô hàng lẻ nhập khẩu thì sẽ phát sinh phí dỡ hàng từ
container đưa vào kho hàng lẻ CFS và họ thu phí CFS
27 CIC Container Imbalance
Charge
Phí mất cân đối vỏ container
Còn gọi là phụ phí chuyển vỏ rỗng Đây là một hình thức phụ phí cước biển mà các hãng tàu chợ thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển một lương lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu
Trang 10Lưu ý: Phí CIC là một loại phụ phí vận tải biển, phí CIC không phải phí được tính trong Local Charge
28 CIF Cost, Insurance and
Freight
Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
Người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng
đã giao như vậy Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu
Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định
Người bán cũng ký hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm những rủi ro của người mua về mất mát hoặc thiệt hại của hàng hóa trong quá trình vận chuyển Người mua nên lưu ý rằng theo điều kiện CIF, người bán chỉ phải mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu
29 CIP Carriage and Insurance
paid to Cước phí và bảo hiểm trả tới Người bán giao hàng hóa cho người chuyên chở hoặc người khác do người bán chỉ định tại địa
điểm đã thỏa thuận, ngoài ra người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới nơi đến quy định
Trang 11Người bán cũng phải ký hợp đồng bảo hiểm cho những rủi ro của người mua về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa trong quá trình vận tải
30 CNF/
C&F Cost and Freight Tiền hàng và cước phí Theo Incoterm 2000 thì CNF (viết tắt của Cost And Freight) là điều kiện giao hàng theo thông lệ
mua bán quốc tế, trong đó bao gồm :
- C (cost) : trị giá hàng hoá được giao dịch theo hợp đồng ngoại thương
- F (Freight): cước vận chuyển hàng hoá đến địa điểm dỡ hàng theo thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương
31 COD Change of Destination Phụ phí thay đổi nơi đến Là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí
phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưu container, vận chuyển đường bộ…
32 COLLEC
T
Freight to collect Cước phí trả sau Hãng vận tải sẽ phải thu tiền cước từ người
nhận hàng (người nhập khẩu) tại cảng đến, thường sử dụng khi xuất nhập khẩu theo điều kiện giao hàng FOB, FCA, EXW
Trang 1233 COR Cargo Outturn Report Biên bản hàng đổ vỡ hư
hỏng Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá bị hư hỏng đổ
vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng) và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá biên bản này gọi
là biên bản xác nhận hàng hư hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên
34 CPT Carriage paid to Cước phí trả tới Người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc
một người khác do người bán chỉ định tại một nơi thỏa thuận, người bán phải ký hợp đồng và trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới địa điểm đến được chỉ định
diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương
Tháng 11/2017, 11 nước thành viên TPP ra Tuyên bố chung thống nhất đổi tên TPP thành Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) CPTPP được chính thức ký kết vào tháng 3/2018 bởi 11 nước thành viên còn lại của TPP (không bao gồm Hoa Kỳ) CPTPP sẽ có hiệu lực nếu ít nhất 6 nước hoặc một nửa số thành viên CPTPP phê chuẩn hiệp định này
CPTPP giữ nguyên gần như toàn bộ các cam kết của TPP ngoại trừ (i) các cam kết của Hoa Kỳ hoặc với Hoa Kỳ; (ii) 22 điểm tạm hoãn (có Danh
Trang 13mục chi tiết) và (iii) một số sửa đổi trong các Thư song phương giữa các Bên của CPTPP
36 CSC Certificate of short
landed cargo
Giấy chứng nhận hàng thiếu
Là giấy tờ được lập khi tàu giao thiếu hàng cho cảng
hóa (cấp chương)
Là một thuật ngữ được sử dụng trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa, xuất hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
Ví dụ: nguyên liệu A nhập khẩu từ nước ngoài có
mã HS là 12XXXXXX sản xuất ra sản phẩm B tại Việt Nam có mã HS là 25XXXXXX Như vậy, từ mã
HS của nguyên liệu đã sản xuất ra sản phẩm có
sự thay đổi mã HS ở cấp chương 12 đến 25 Từ
đó theo quy định của từng Quy tắc xuất xứ sẽ xác định được hàng hóa B có được coi là xuất xứ Việt Nam hay không
38 CTO Combined Transport
Operator
Người kinh doanh vận tải đa phương thức
(cách viết khác của MTO)
39 CY Container yard Bãi container Là khu vực lưu giữ và bảo quản các container
rỗng Hoặc đóng vai trò là một cảng để doanh nghiệp bốc dỡ container nhập khẩu hoặc xếp hàng lên tàu xuất khẩu Đối với các công ty logistics đây là một nơi hết sức quan trọng cho
Trang 14mọi hoạt động vận tải quốc tế
Trong vận chuyển container, người ta thường dùng ngắn gọn CY/CY để chỉ trách nhiệm của Người vận chuyển là từ bãi container tại nơi đi đến bãi container tại nơi đến
40 D/A Documents Against
Acceptance
Nhờ thu trả chậm Phương thức này cho phép người mua không
phải thanh toán ngay nhưng phải ký chấp nhận thanh toán trên hối phiếu có kỳ hạn được ký phát bởi người bán (người xuất khẩu)
Thông thường hối phiếu đã chấp nhận sẽ được giữ tại nơi an toàn của ngân hàng nhờ thu (ngân hàng người nhập khẩu) cho đến ngày đáo hạn Tới ngày này, người mua phải thực hiện thanh toán như đã chấp nhận
41 D/O Delivery Order Lệnh giao hàng Là chứng từ do người chuyên chở hoặc đại lý
của họ phát hànhvới mục đích hướng dẫn (yêu cầu) cảng hoặc bộ phận quản lý hàng hoá chuyển giao quyền cầm giữ hàng hoá cho bên được định danh (giao hàng cho người nhập khẩu)
Lệnh giao hàng được người chuyên chở phát hành sau khi người nhận hàng xuất trình vận
Trang 15đơn hợp lệ và thanh toán đủ những khoản chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hoá như tiền cước (nếu cước chưa trả), phí lưu container quá hạn (nếu có)
42 D/P Documents Against
Payment
Nhờ thu trả ngay Phương thức này yêu cầu người nhập khẩu phải
thanh toán ngay khi nhận được chứng từ
43 DAP Delivered at Place Giao tại nơi đến Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt
dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải, sẵn sàng dỡ tại nơi đến chỉ định Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến nơi đến chỉ định
44 DAT Delivered at Terminal Giao tại bến Người bán giao hàng khi hàng hóa sau khi đã dỡ
khỏi phương tiện vận tải, được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại một bến chỉ định, tại cảng hoặc tại nơi đến chỉ định
"Bến" (terminal) bao gồm bất kỳ nơi nào, dù có mái che hay không có mái che, như cầu cảng, kho, bãi container hoặc ga đường bộ, đường sắt hoặc hàng không Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến địa điểm
đó
Trang 1645 DC Dry container Container bách hóa (cách viết khác của GP container - Container
bách hóa.)
46 DDC Destination Delivery
Charge
Phụ phí giao hàng tại cảng đến
Không giống như tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì đến việc giao hàng thực tế cho người nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thu phí này để bù đắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và phí ra vào cổng cảng Người gửi hàng không phải trả phí này vì đây là phí phát sinh tại cảng đích
47 DDP Delivered Duty Paid Giao hàng đã nộp thuế Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt
dưới quyền định đoạt của người mua, đã thông quan nhập khẩu, trên phương tiện vận tải chở đến và đã sẵn sàng để dỡ hàng tại nơi đến quy định
Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan
để đưa hàng hóa tới nơi đến và có nghĩa vụ thông quan cho hàng hóa, không chỉ thông quan xuất khẩu mà còn thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế, phí và thực hiện các thủ tục cho thông quan xuất và nhập khẩu
48 DEM Demurrage Phí lưu container tại bãi Là phí mà khách hàng là nhà nhập khẩu hay xuất
khẩu phải trả cho hãng tàu khi việc lưu
Trang 17container tại cảng vượt quá thời gian quy định ( Thông thường là 7 ngày kể từ ngày cont hạ bãi)
49 DET Detention Phí lưu container tại kho
riêng
Có nhiều cách hiểu và giải thích cho thuật ngữ này nhưng thông thường được hiểu là chi phí lưu container tại kho riêng của khách hàng phải trả cho hãng tàu khi vượt quá thời gian quy định cho phép ( Thông thường là 7 ngày kể từ lúc cont lấy ra khỏi cảng, depot)
50 DIM Dimention Kích thước Kích thước (dài, rộng, cao, đường kính ) của
hàng hóa hoặc thùng, kiện đóng hàng
51 DWT Deadweight Trọng tải tàu Là sức chở của con tàu được đo bằng tấn
mét (Metric ton = 1.000 kg), tấn Anh (British
ton = 1016 kg) hoặctấn Mỹ (US ton = 907,2 kg)
2 E-F-G-H
52 e.UCP e.UCP (Supplement to
The UCP for Electronic Presentation)
Là bản phụ trương của UCP 600 về việc xuất trình chứng từ điện tử trong phương thức thanh toán L/C
Trang 1853 EBS Emergency Bunker
Surcharge Phụ phí xăng dầu Là phụ phí xăng dầu cho tuyến hàng đi châu Á Phụ phí này bù đắp chi phí “hao hụt” do sự biến
động giá xăng dầu trên thế giới cho hãng tàu Phí EBS là một loại phụ phí vận tải biển, không phải phí được tính trong Local Charge
nhận xuất xứ điện tử của Việt Nam có địa chỉ tại: http://www.ecosys.gov.vn
quan điện tử
Được phát triển bởi Công Ty TNHH Phát Triển Công Nghệ Thái Sơn đã được Cục CNTT Tổng Cục Hải quan xác nhận hợp chuẩn cho phiên bản khai từ xa và thông quan điện tử
56 EDA Khai thông tin xuất khẩu Nghiệp vụ EDA được sử dụng để khai các thông
tin xuất khẩu trước khi đăng ký tờ khai xuất khẩu (sử dụng trong phần mềm hải quan điện tử VNACCS)
khẩu
Gọi ra màn hình ‘‘Thông tin đăng ký tờ khai xuất khẩu EDC’’ do hệ thống phản hồi cho người khai sau khi người khai thực hiện xong nghiệp vụ EDA (sử dụng trong phần mềm hải quan điện tử VNACCS)
Trang 1958 ETA Estimated Time of
Arrival Ngày tàu đến dự kiến Là ngày dự kiến theo lịch trình tàu sẽ cập cảng đến của nước nhập khẩu
59 ETD Estimated Time of
60 EU European Union Liên minh châu Âu Là một tổ chức tập hợp các nước thuộc Châu Âu
với số lượng thành viên hiện nay là 28 nước Liên minh châu Âu thành lập năm 1950 với mục tiêu gắn kết các nền kinh tế, xây dựng mối quan
hệ hòa bình, hội nhập, tận dụng lợi thế kinh tế của nhau để tạo sức cạnh trang với các cường quốc như Mỹ, Nhật, Liên Xô
61 EVFTA Vietnam- EU Free Trade
Agreement
Hiệp định Thương mại
tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) là một FTA thế hệ mới giữa Việt Nam
và 28 nước thành viên EU EVFTA, cùng với Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP), là hai FTA có phạm vi cam kết rộng và mức độ cam kết cao nhất của Việt Nam từ trước tới nay
Ngày 1/12/2015 EVFTA đã chính thức kết thúc đàm phán và đến ngày 1/2/2016 văn bản hiệp định đã được công bố Hiện tại, hai bên đang tiến hành rà soát lại văn bản hiệp định và lên kế
Trang 20hoạch ký kết hiệp định trong năm 2016 Dự kiến EVFTA sẽ có hiệu lực từ năm 2018
62 EXW Ex Work Giao hàng tại xưởng Người bán giao hàng khi đặt hàng hóa dưới
quyền định đoạt của người mua tại cở sở của người bán hoặc tại một địa điểm chỉ định (ví dụ xưởng, nhà máy, kho, v.v )
Người bán không cần xếp hàng lên phương tiện tiếp nhận cũng như không cần làm thủ tục thông quan xuất khẩu (nếu có)
63 FAS Free alongside Ship Giao dọc mạn tàu Người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dọc
mạn con tàu do người mua chỉ định (ví dụ đặt trên cầu cảng hoặc trên xà lan) tại cảng giao hàng chỉ định
Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa được đặt dọc mạn tàu, và người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi
64 FBL FIATA Bill of lading Vận đơn của FIATA Là vận đơn do Liên đoàn quốc tế các hiệp hội
Trang 21của người bán hoặc tại địa điểm chỉ định khác
Các bên cần phải quy định rõ địa điểm tại nơi được chọn để giao hàng, vì rủi ro được chuyển cho người mua tại địa điểm đó
66 FCL/FCL Full container Load Phương pháp gửi hàng
chẵn/nguyên Là phương pháp sử dụng khi lô hàng có khối lượng hoặc kích thước đủ để xếp vào 1 hoặc
nhiều container Người gửi có trách nhiệm đóng hàng vào container và người nhận có trách nhiệm dỡ hàng khỏi container
Khi gửi hàng chẵn, trên vận đơn thường ghi FCL/FCL nghĩa là nhận nguyên container - giao nguyên container
phí xếp hàng lên tàu ở cảng xếp hàng
Trang 2269 FIATA Fédération Internationa
le Asociation de Transitaires et Assimiles
Liên đoàn quốc tế các nhà giao nhận hàng hóa hành lập vào ngày 31/05/1926 và liên tục phát triển, trong nhiều năm qua FIATA đã trở thành người đại diện cho giới cung cấp dịch vụ
logistics chuyên nghiệp toàn cầu Thành viên của FIATA chủ yếu là các Hiệp hội Giao nhận và Logistics của các Quốc gia Hiện tại, Hiệp hội có khoảng 40.000 công ty Giao nhận và Hậu cần Logistics tại 150 Quốc gia
FIATA có tư vấn cho Hội đồng Kinh tế và Xã Hội (ECOSOC) của Liên Hiệp quốc ( bao gồm ECE, ESCAP, ESCWA); Hội nghị Liên Hiệp quốc về Thương Mại và Phát triển (UNCTAD) và Uỷ Ban Liên Hiệp quốc về Luật thương mại Quốc tế (UNCITRAL)
FIATA được công nhận là đại diện là ngành giao nhận vận tải cho nhiều tổ chức, cơ quan chính phủ, các tổ chức tư nhân quốc tế trong lĩnh vực giao nhận vận tải như Phòng thương mại quốc tế (ICC), Hiệp hội Hàng không Quốc tế (IATA); Liên minh Quốc tế đường sắt (UIC); Liên minh Giao thông đường bộ Quốc tế (Iru); Tổ chức Hải quan
Trang 23thế giới (WCO); Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),
70 FIO Free in and out Miễn xếp dỡ Người vận chuyển được miễn trách nhiệm và chi
phí xếp hàng lên tàu và dỡ hàng khỏi tàu
phí dỡ hàng khỏi tàu ở cảng dỡ hàng
72 FOB Free on Board Giao hàng trên tàu Người bán giao hàng lên con tàu do người mua
chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua được hàng hóa đã sẵn sàng để giao như vậy
Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa được xếp lên tàu, và người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi
73 FOC Free of charge Hàng miễn phí Chỉ số hàng hóa bên mua được bên bán gửi thêm
(thường gửi cùng hàng có thanh toán) để quảng cáo hoặc khuyến mại
74 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự
do Là một thỏa thuận thương mại giữa hai hoặc nhiều quốc gia được ký kết cùng nhau với mục
đích cắt giảm và xóa bỏ hàng rào thuế quan, phi thuế quan tiến tới việc thành lập một khu
vựcmậu dịch tự do
Trang 2475 GP General Purpose
Container Container bách hóa Container thường, chuyên chở những loại hàng bách hoá thường
76 GPS Generalized Systems of
Prefrences
Hệ thống ưu đãi phổ cập Theo hệ thống ưu đãi phổ cập (GSP), các ưu đãi
về thuế quan được áp dụng cho hàng hoá xuất khẩu từ các nước đang phát triển đến các nước phát triển trên cơ sở không cần có đi có lại và không phân biệt đối xử
Các nước phát triển được gọi là các nước cho hưởng, cho các nước đang phát triển đựơc gọi là các nước được hưởng, hưởng chế độ ưu đãi bằng cách giảm hoặc miễn thuế, chế độ ưu đãi được xây dựng trên cơ sở không có sự phân biệt đối xử và không đòi hỏi bất kỳ nghĩa vụ nào từ phía các nước đang phát triển
77 GSP Good Storage Practice Giấy chứng nhận thực
hành tốt bảo quản "Thực hành tốt bảo quản thuốc" (GSP: Good Storage Practices) là các biện pháp đặc biệt, phù
hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối thuốc để đảm bảo cho thành phẩm thuốc có chất lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng
Trang 2578 GST Goods and Service tax Thuế giá trị gia tăng Tại một số quốc gia, như Australia, Canada, New
Zealand, Singapore thì thuế giá trị gia tăng được gọi là "goods and services tax" (viết tắt GST) nghĩa là thuế hàng hóa và dịch vụ
79 HAWB House Airway Bill Vận đơn nhà Là vận đơn hàng không do người gom hàng cấp
cho các chủ hàng lẻ khi nhận hàng để vận tải
80 HC High cube container Container cao Loại container có chiều cao 9 feet 6 inch (9’6”)
81 HS Code Harmonized System
Codes Mã HS Là mã số của hàng hóa xuất nhập khẩu theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan
thế giới phát hành dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu hàng hóa
liệu điện tử
Người khai sử dụng nghiệp vụ này để đính kèm những tài liệu điện tử liên quan đến việc khai báo xuất khẩu/nhập khẩu hoặc khi cơ quan Hải quan yêu cầu người khai xuất trình một số giấy
tờ trong quá trình tiếp nhận và xử lý tờ khai
Sau khi người khai sử dụng nghiệp vụ này để đính kèm tài liệu và gửi tới hệ thống, hệ thống tiếp nhận và phản hồi tới người khai số tiếp nhận khai báo điện tử do hệ thống tự động cung cấp
Trang 26Khi thực hiện nghiệp vụ khai báo nhập khẩu (IDA, IDC) hoặc khai báo xuất khẩu (EDA, EDC), trên màn hình khai báo hiển thị chỉ tiêu “Số tiếp nhận khai báo điện tử”, người khai sau khi nhận được số tiếp nhận khai báo điện tử do hệ thống cung cấp, sẽ điền số tiếp nhận này vào chỉ tiêu trên
3 I-J-K-L-M-N
83 IBAN No International Bank
Account Number
Số tài khoản Là số tài khoản của người nhận khi giao dịch
bằng đồng EURO với các cá nhân và doanh nghiệp ở khu vực châu Âu
Kể từ 1/1/2007, ngân hàng nhận ở châu Âu có thể từ chối các giao dịch chuyển tiền đến bằng đồng Euro nếu không có IBAN Đặc biệt, những trường hợp không tuân thủ những quy định mới
có thể còn bị phạt thêm, theo mức phạt quy định của từng ngân hàng
84 ICC International Chamber
Trang 27nhau được dễ dàng hơn, do đó góp phần vào việc mở rộng buôn bán quốc tế
85 ICD Inland Container Depot Điểm thông quan nội địa Là một địa điểm thông quan hàng hóa nằm trong
nội địa; giúp cho cảng biển giải phóng hàng nhanh, tăng khả năng thông qua nhờ các dịch vụ đóng gói, lưu kho bãi, thủ tục hải quan…
khẩu
Nghiệp vụ IDA được sử dụng để khai các thông tin nhập khẩu trước khi đăng ký tờ khai nhập khẩu (sử dụng trong phần mềm hải quan điện tử VNACCS)
khẩu
Nghiệp vụ IDC sử dụng để: Gọi ra màn hình
‘‘thông tin đăng ký tờ khai nhập khẩu IDC’’ do hệ thống phản hồi cho người khai sau khi người khai thực hiện xong nghiệp vụ IDA (sử dụng trong phần mềm hải quan điện tử VNACCS)
88 Incoterm
s
International Commercial Terms
Điều kiện thương mại quốc tế
Là bộ quy tắc do phòng Thương mại Quốc tế (ICC) phát hành để giải thích các điều kiện thương mại quốc tế
Incoterms phân chia trách nhiệm về chi phí và rủi ro giữa người bán và người mua trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu
Trang 2889 ISBP International Standard
Banking Practice for the Examination of
Documentary Credits
Là "Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng
để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ" dùng để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng phiên bản số 681, do ICC ban hành năm 2007
Văn kiện này ra đời nhằm cụ thể hóa những quy định của UCP600, thể hiện sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của
ủy Ban Ngân hàng của ICC Văn bản này không sửa đổi UCP, mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ
90 L/C Letter of Credit Thư tín dụng Là một cam kết thanh toán có điều kiện bằng
văn bản của một tổ chức tài chính (thông thường
là ngân hàng) đối với người thụ hưởng L/C (thông thường là người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ) với điều kiện người thụ hưởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với tất cả các điều khoản được quy định trong L/C, phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được dẫn chiếu trong thư tín dụng và phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP)
Trang 2991 LCL/LCL Less container Load Phương pháp gửi hàng
lẻ Là phương pháp sử dụng khi lô hàng có khối lượng hoặc kích thước không đủ để xếp vào
container Người gom hàng có trách nhiệm đóng hàng vào container và dỡ hàng khỏi container
Khi gửi hàng lẻ, trên vận đơn thường ghi LCL/LCL nghĩa là nhận nguyên lẻ - giao lẻ
92 LO-LO Lift on Lift off - Phí nâng hạ Chi phí phát sinh khi nâng hạ hàng hóa (thường
sử dụng xe nâng, cần cẩu)
94 M/T Mail Transfer Chuyển tiền bằng thư Là hình thức trong phương thức thanh toán
bằng chuyển tiền (Remittance) mà trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức thư mà ngân hàng này gửi để yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện
96 MAWB Master Airway Bill Vận đơn chủ Là vận đơn hàng không do người vận chuyển
cấp cho người gom hàng
Trang 3097 MFN Most Favoured Nation Đãi ngộ tối huệ quốc Là một trong những quy chế pháp lý quan trọng
trong thương mại mại quốc tế hiện đại Quy chế này được coi là một trong những nguyên tắc nền tảng của hệ thống thương mại đa phương của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Với sự tồn tại của chế độ đãi ngộ tối huệ quốc, các quốc gia sẽ được bảo đảm rằng quốc gia đối tác thương mại của mình sẽ không dành cho quốc gia khác chế độ thương mại ưu đãi hơn, qua đó triệt tiêu lợi thế cạnh tranh tự nhiên của
họ đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ cụ thể trong cạnh tranh với các quốc gia liên quan đó
98 MOQ Minimum Order
Quantity
Số lượng đặt hàng tối thiểu
Là số lượng hàng (tương đương với giá trị hàng) tối thiểu mà người bán đồng ý cung cấp cho người mua Dưới số lượng hoặc giá trị đó người bán không đồng ý cung cấp hàng hóa
99 MSDS Material safety data
sheet
Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất
Là một dạng văn bản chứa các dữ liệu liên quan đến các thuộc tính của một hóa chất cụ thể nào
đó Nó được đưa ra để cho những người cần phải tiếp xúc hay làm việc với hóa chất đó (không kể
là dài hạn hay ngắn hạn) các trình tự để làm việc với hóa chất một cách an toàn hay các xử lý cần thiết khi bị ảnh hưởng của hóa chất
Trang 31Trong xuất nhập khẩu, MSDS rất quan trọng với những lô hàng hóa chất để phục vụ việc vận tải
và làm thủ tục thông quan
101 MTO Multimodal Transport
Operator Người kinh doanh vận tải đa phương thức Trong phương thức vận tải đa phương thức chỉ có một người duy nhất chịu trách nhiệm về hàng
hoá trong suốt quá trình chuyên chở, đó là người kinh doanh vận tải đa phương thức
Theo Công ước của Liên hợp quốc, “MTO là bất
kỳ người nào tự mình hoặc thông qua một người khác thay mặt cho mình, ký một hợp đồng vận tải đa phương thức và hoạt động như là một người uỷ thác chứ không phải là một người đại
lý hoặc người thay mặt người gửi hàng hay những người chuyên chở tham gia công việc vận tải đa phương thức và đảm nhận trách nhiệm thực hiện hợp đồng”
102 NOA Notice of abandonment Tuyên bố từ bỏ hàng Là văn bản do người được bảo hiểm (chủ hàng)
gửi cho người bảo hiểm (công ty bảo hiểm) tuyên bố từ bỏ mọi quyền lợi của mình đối với hàng hóa trong trường hợp ước tính có tổn thất toàn bộ để được bồi thường toàn bộ
Trang 32Lưu ý: chỉ được từ bỏ hàng khi hàng hóa (đối tượng được bảo hiểm) còn đang ở dọc đường vận tải và chưa có tổn thất thực tế xảy ra
103 NOR Notice of readiness Thông báo sẵn sàng để
bốc dỡ
Có hai loại thông báo:
Thông báo ngày dự kiến tàu đến cảng: Việc thông báo ngày dự kiến tàu đến cảng trong một khoảng thời gian ngắn (7,5,3 ngày) trước khi tàu đến cảng xếp dỡ là rất cần cho có đủ thời gian làm thủ tục cho tàu ra vào cảng và chuẩn bị xếp
dỡ hàng theo đúng lịch trình đã quy định giữa hai bên chủ tàu và người thuê tàu
Thông báo sẵn sàng xếp dỡ hàng: Thời gian được phép đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ là thời gian tàu đã đến bến, tàu đã sẵn sàng để nhận hoặc giao hàng Thời gian đưa thông báo sẵn sàng xếp dỡ còn tuỳ thuộc vào điều khoản về tàu đến bến
104 NSW Nation single window Cơ chế một cửa quốc gia Là việc cho phép người khai hải quan gửi thông
tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua một hệ thống thông tin tích hợp
Trang 33Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên hệ thống thông tin tích hợp
4 O-P-Q-R-S-T-U-V-W-X
105 ODA Official Development
Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức Là một hình thức đầu tư nước ngoài Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các
khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài Đôi khi còn gọi là viện trợ Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư Gọi là Chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay
106 ODM Original Design
Manufacturing Sản xuất “thiết kế” gốc ODM là khái niệm để chỉ các công ty, công xưởng đảm nhiệm việc thiết kế, xây dựng các sản phẩm
theo yêu cầu Nếu bạn gặp khó khăn và hạn chế trong việc thiết kế sản phẩm thì các công ty ODM
sẽ giúp bạn biến các ý tưởng thành một thiết kế thực sự Những năm gần đây số lượng công ty
Trang 34ODM đang tăng mạnh trên toàn thế giới Một công ty ODM thường có nhiều đối tác khác nhau, đảm nhận một phần không nhỏ trong quá trình sản xuất
107 OEM Original Equipment
Manufacturing
Sản xuất thiết bị gốc OEM thường được dùng để chỉ các công ty, công
xưởng thực hiện các công việc sản xuất theo thiết kế, thông số kỹ thuật được đặt trước và bán sản phẩm cho công ty khác Một cách dễ hiểu hơn, công ty OEM sẽ sản xuất “hộ” cho công ty khác Sản phẩm được đưa ra thị trường dưới thương hiệu của công ty đặt làm sản phẩm
Một ví dụ cho hình thức OEM đó là mối quan hệ giữa Apple và Foxconn trong sản xuất điện thoại Iphone Trong đó Apple đóng vai trò khách hàng, đảm nhiệm việc nghiên cứu công nghệ và phân phối sản phẩm Còn Foxconn là công ty OEM, sản xuất ra sản phẩm thực tế từ những khối nhôm đầu tiên
108 P/I Proforma Invoice Hóa đơn chiếu lệ Là một bản hóa đơn dự thảo (hóa đơn nháp)
thường được người xuất khẩu soạn ngay khi bắt đầu giao dịch và không có giá trị thanh toán Hóa đơn chiếu lệ có thể được sửa chữa nhiều lần trong suốt quá trình thương thảo hợp đồng cho
Trang 35đến khi người xuất khẩu phát hành hóa đơn chính thức (Commercial Invoice)
109 P/L Packing list Phiếu đóng gói Là bản kê khai tất cả hàng hóa đựng trong một
kiện hàng (thùng hàng, container,…)
Phiếu đóng gói được lập khi đóng gói hàng hóa với nội dung bao gồm: Tên người bán và người mua, tên hàng, số hiệu hợp đồng, số L/C, tên tàu, ngày bốc hàng, cảng bốc, cảng dỡ, số thứ tự của kiện hàng, trọng lượng hàng hóa đó, thể tích của kiện hàng, số lượng container và số container,…
110 P/O Purchase Order Đơn đặt hàng Là văn bản người mua gửi cho người bán xác
113 PREPAID Freight prepaid Cước phí trả trước Hãng vận tải đã thu tiền cước từ người gửi hàng
(người xuất khẩu) tại cảng đi, thường sử dụng
Trang 36khi xuất nhập khẩu theo điều kiện giao hàng CIF, CFR
114 PSS Peak Season Surcharge Phụ phí mùa cao điểm Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng
trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu
115 RCEP Regional
Comprehensive Economic Partnership
Hiệp định Đối tác Kinh
tế toàn diện khu vực
Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) giữa ASEAN và 6 đối tác đã có FTA với ASEAN là Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn
Độ, Australia và New Zealand bắt đầu đàm phán
từ ngày 9/5/2013 Hiện tại Hiệp định này vẫn đang trong quá trình đàm phán
116 RFQ Request for Quotation =
Inquiry
Đề nghị báo giá
117 ROO Rules of Origin Quy tắc xuất xứ Là bộ quy tắc nhằm xác định sự hợp lệ của hàng
nhập khẩu để được hưởng mức thuế ưu đãi
Nếu không có quy tắc xuất xứ, hiện tượng thương mại chệch hướng (trade deflection) sẽ rất khó ngăn chặn được khi hàng hóa nhập khẩu
từ các nước không tham gia FTA sẽ vào khu vực
Trang 37FTA thông qua nước thành viên áp dụng mức thuế thấp nhất đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước không tham gia FTA
118 ROROC Report on Receipt of
cargos Biên bản kết toán nhận hàng Sau khi hoàn thành việc xếp dỡ cho một tàu, xí nghiệp cảng phải cùng với tàu ký kết một biên
bản xác nhận số lượng kiện hàng đã giao và đã nhận gọi là biên bản kết toán nhận hàng với tàu
Để làm được biên bản này, trong quá trình xếp
dỡ, nhân viên giao nận của cảng phải cùng nhiều kiểm kiện của tàu (Ship’s Tallyman) theo dõi và cùng nhau ghi chép trên các “phiếu kiểm kiện” Sau khi hoàn thành việc xếp dỡ, người ta tổng hợp những phiếu này để lập biên bản kết toán nhận hàng với tàu
119 RVC Regional Value Content Hàm lượng giá trị khu
vực Là một thuật ngữ được sử dụng trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa, xuất hiện trên Giấy
chứng nhận xuất xứ (C/O)
Ví dụ: khi hàng hóa được sản xuất tại Việt Nam nhưng có nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài hoặc có nguyên liệu không xác định được xuất
xứ thì phải dựa vào hàm lượng giá trị khu vực để xác định % giá trị hàng được tạo ra tại Việt Nam
Trang 38từ đó xác định hàng có được coi là xuất xứ Việt Nam hay không
120 S/C Sales Contract Hợp đồng ngoại thương Là văn bản thỏa thuận giữa người mua và người
bán ở 2 nước khác nhau về việc mua bán hàng hóa Bên bán hàng gọi là nhà xuất khẩu, bán hàng cho bên kia để thu tiền hàng Bên mua hàng gọi là nhà nhập khẩu, trả tiền cho bên xuất khẩu và nhận hàng
121 SSC Security Surcharge Phụ phí an ninh Phí soi chiếu để phát hiện hàng hóa gây mất an
toàn thường sử dụng trong vận tải hàng không
123 SWIFT Society for Worldwide
Interbank and Financial Telecommunication
Là Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài chính quốc tế mà thành viên là các ngân hàng và các tổ chức tài chính, mỗi ngân hàng tham gia là một cổ đông của SWIFT
SWIFT giúp các ngân hàng trên thế giới là thành viên của SWIFT chuyển tiền cho nhau hoặc trao đổi thông tin Mỗi thành viên được cấp 1 mã giao dịch gọi là SWIFT code
Trang 39124 SWIFT
code SWIFT code (BIC code) Mã định dạng ngân hàng Là mã hệ thống SWIFT quy định cho từng ngân hàng để từ đó giao dịch với thị trường liên ngân
hàng
125 T/T Telex Transfer =
Telegraphic Transfer Chuyển tiền bằng điện Là hình thức trong phương thức thanh toán bằng chuyển tiền (Remittance) mà trong đó lệnh
thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện thông qua mạng viễn thông như SWIFT mà ngân hàng này gửi để yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện
126 TEU Twenty-foot Equivalent
Units
Đơn vị container TEU là đơn vị đo của hàng hóa được côngtenơ
hóa tương đương với một côngtenơ tiêu chuẩn
20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích) Sức chứa côngtenơ của tàu, cảng… được đo theo TEU đơn vị tương đương 20 foot
127 THC Terminal handling
Charges
Phí xếp dỡ tại cảng Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên
mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác, và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi hoặc người nhận hàng)
Trang 40128 TPP Trans-Pacific Strategic
Economic Partnership Agreement
Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) bao gồm 12 nước thành viên là Hoa Kỳ, Canada,
Mexico, Peru, Chile, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia và Việt Nam
TPP là một Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới với phạm vi cam kết rộng (bao gồm
cả các vấn đề thương mại và phi thương mại), và mức độ cam kết rất cao (được đánh giá là FTA có mức độ cam kết cao nhất từ trước tới nay của Việt Nam)
Ngày 04/02/2016, TPP đã được ký kết chính thức vào, hiện tại các nước thành viên đang tiến hành các thủ tục nội bộ để thông qua Hiệp định
Dự kiến TPP sẽ có hiệu lực từ năm 2018
129 TTR Telegraphic Transfer
Reimbursement Chuyển tiền bằng điện có bồi hoàn (sử dụng trong thanh toán bằng L/C) cho phép ngân hàng
chiết khấu được phép đòi hoàn trả bằng điện
130 UCP The Uniform Custom
and Practice for Documentary Credits
Là Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng
chứng từ - một bộ các quy định về việc ban hành
và sử dụng thư tín dụng