Bắt nguồn từ sự hội nhập kinh tế toàn cầu, môn Marketing quốc tế cung cấp cho người học có những kiến thức cốt lõi về hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng sản phẩm và dịch vụ, các ho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA KINH TẾ & PTNT
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN MARKETING QUỐC TẾ
Số tín chỉ: 03
Mã số: ………
Chuyên ngành: Xuất – Nhập khẩu nông sản
Thái Nguyên, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA KINH TẾ & PTNT
BỘ MÔN: KINH TẾ NGÀNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 6 tháng 11 năm 2018
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ/CHUYÊN NGÀNH XUẤT - NHẬP KHẨU
NÔNG SẢN
1 Thông tin chung về học phần
- Điều kiện tham gia học tập học phần:
+ Môn học tiên quyết: Thương mại điện tử
+ Môn học trước: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Marketing căn bản
- Bộ môn: Kinh tế ngành
- Khoa: Kinh tế và Phát triển nông thôn
- Phân bố thời gian: Năm thứ 4
- Học kỳ: 7
- Học phần thuộc khối kiến thức:
Bắt buộc □ Tự chọn □ Bắt buộc □ Tự chọn □ Bắt buộc □ Tự chọn
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh □ Tiếng Việt
2 Thông tin về giảng viên:
Họ và tên: Đỗ Hoàng Sơn
Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, thạc sĩ
Thời gian, địa điểm làm việc: BM Kinh tế ngành - Khoa Kinh tế & PTNT
Địa chỉ liên hệ: Đỗ Hoàng Sơn - BM Kinh tế ngành - Khoa Kinh tế & PTNT Điện thoại, email: 0372 330 372 – dohoangson@tuaf.edu.vn
Các hướng nghiên cứu chính: Marketing, kinh tế hợp tác xã, khởi sự kinh doanh Thông tin về trợ giảng/ giảng viên cùng giảng dạy:
Trang 3STT Họ và tên Điện thoại Email
1 Ths Đỗ Trung Hiếu 0868 102 666 hieudotrungtn@gmail.com
2 Ths Lê Minh Tú 0944 947 477 leminhtu@tuaf.edu.vn
3 Mô tả học phần
Môn Marketing quốc tế là một trong những môn học cốt lõi của ngành học Marketing và các ngành học có liên quan đến kinh doanh quốc tế Bắt nguồn từ sự hội nhập kinh tế toàn cầu, môn Marketing quốc tế cung cấp cho người học có những kiến thức cốt lõi về hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng sản phẩm và dịch vụ, các hoạt động marketing đang diễn ra ngày nay trên phạm vi toàn thế giới
4 Mục tiêu và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của học phần đối với CTĐT
4.1 Mục tiêu
- Kiến thức: Hiểu được quá trình hội nhập kinh tế thế giới và toàn cầu hóa Có
được các kiến thức về môi trường marketing quốc tế, biết cách phân khúc thị trường, chọn thị trường mục tiêu và có khả năng hoạch định và xây dựng chiến lược, chương trình marketing cho doanh nghiệp trong bối cảnh của các quốc gia khác nhau
- Kỹ năng: Hiểu và vận dụng các kiến thức Marketing quốc tế vào việc hoạch
định và xây dựng chiến lược, chương trình marketing cho doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa
- Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, có tinh thần trách nhiệm trong phát
triển kinh tế nông nghiệp và đạo đức kinh doanh
4.2 Mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của CTĐT
Học phần đóng góp cho chuẩn đầu ra của CTĐT ở các mức độ sau:
Tên học phần Mức độ đóng góp của học phần cho CĐR của CTĐT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Ghi chú: 1 là chuẩn đầu ra số 1 của CTĐT
a: là mức đáp ứng cao; b: mức đáp ứng Khá, c: mức đáp ứng thấp, - : không đáp ứng
4.3 Chuẩn đầu ra của học phần (Theo thang đo năng lực của Bloom)
Ký
hiệu
Chuẩn đầu ra của học phần
Hoàn thành học phần này, sinh viên thực hiện được
CĐR của CTĐT Kiến thức
K 1 Nhận diện được viễn cảnh thị trường quốc tế và các xu hướng
marketing phổ biến hiện nay trên thế giới
3b; 4b; 5a, 6b; 7a
K 2 Vận dụng được lý thuyết và kiến thức cốt lõi để giải thích và phân
tích, đánh giá những ảnh hưởng của các yếu tố khác biệt trong từng
1c; 8b; 9a; 10a
Trang 4thị trường lên việc xây dựng các chiến lược marketing quốc tế
K 3 Hoạch định được các chiến lược marketing quốc tế sao cho phù hợp
với môi trường kinh doanh của từng quốc gia, từng khu vực cụ thể
4b; 5a; 7a; 9a; 10a
K 4 Vận dụng các chiến lược marketing quốc tế để tìm kiếm, thâm
nhập và phát triển kinh doanh tại một thị trường quốc tế cụ thể
4b; 5a; 7a; 9a; 10a K5 Đánh giá được chiến lược sản phẩm quốc tế, chiến lược phân
phối, cách định giá và truyền thông quốc tế
2c; 4b; 8b; 10a
K6
Xây dựng chương trình marketing hỗn hợp phục vụ cho việc tổ
chức kinh doanh đạt hiệu quả cao, cạnh tranh tốt với các đối thủ
trong và ngoài nước
4b; 5a; 7a; 9a; 10a
Kỹ năng
K 7
Có khả năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát trong quản
trị doanh nghiệp nói chung và chuyên sâu trong lĩnh vực
marketing quốc tế nói riêng Cụ thể là: thiết lập cơ cấu tổ chức,
lựa chọn chiến lược phát triển, lựa chọn kế hoạch và tổ chức
thực hiện các hoạt động marketing quốc tế
8b; 9a; 10a; 14a
K 8
Các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phân tích, kỹ năng làm việc
nhóm, kỹ năng xác lập mục tiêu, kế hoạch và quản lý thời gian
nhằm hỗ trợ cho việc nâng cao hiệu quả làm việc và phát huy tối
đa năng lực nhà quản trị
11b
Thái độ và phẩm chất đạo đức
K 9
Có thái độ chủ động trong học tập và nghiên cứu, làm việc
chuyên nghiệp, kỷ luật tốt Có nhận thức đúng về tầm quan trọng
của hoạt động marketing trong kinh doanh quốc tế
15b; 16b
5 Phương pháp giảng dạy và học tập
5.1 Phương pháp giảng dạy:
- Thuyết trình có minh họa và nêu vấn đề, phát vấn, động não
- Thảo luận thông qua bài tập tình huống
- Hướng dẫn làm việc theo nhóm bài tập xây dựng ý tưởng kinh doanh
5.2 Phương pháp học tập:
- Tự đọc và nghiên cứu tài liệu, phát triển giả thuyết và câu hỏi liên quan
- Nghe giảng, tham gia thảo luận trên lớp
- Làm việc nhóm, áp dụng kiến thức được học để hoàn thành bài tập
6 Nhiệm vụ của sinh viên
6.1 Chuyên cần:
- Đối với giờ lý thuyết: Sinh viên phải tham dự ít nhất 80% số lượng tiết giảng
Trang 5- Chuẩn bị cho bài giảng: Sinh viên phải đọc trước các bài giảng và các tài liệu có liên quan do giảng viên cung cấp, phát triển các giả định và câu hỏi liên quan
- Đối với giờ thảo luận: Sinh viên nghiên cứu bài tập tình huống và chia nhóm để thảo luận Các nhóm tự điều hành thảo luận và trình bày trước lớp
- Đối với bài tập nhóm: Trên lớp các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày, giảng viên định hướng, góp ý Các nhóm tự chủ động thời gian làm việc chung tại nhà để hoàn thiện bài tập nhóm về ý tưởng kinh doanh
6.2 Thái độ:
- Trong giờ học lý thuyết: Chú ý lắng nghe, động não, đặt câu hỏi và tham gia thảo luận khi được yêu cầu
- Đối với giờ thảo luận: Tham gia thảo luận theo sự điều hành của giảng viên/nhóm trưởng và chủ động đóng góp ý kiến, nêu quan điểm riêng
- Đối với bài tập nhóm: Làm việc chủ động, nghiêm túc, tích cực tham gia và có trách nhiệm chung với cả nhóm
7 Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập
* Thang điểm : 10
* Kế hoạch đánh giá và trọng số
Điểm cuối kỳ là điểm trung bình cộng của các điểm thành phần sau:
- Điểm chuyên cần: trọng số 0,2 (20%)
- Điểm bài tập nhóm : trọng số 0,2 (20%)
- Điểm kiểm tra giữa kỳ: trọng số 0,2 (20%)
- Điểm kiểm tra cuối kỳ: trọng số 0,4 (40%)
Bảng 1 Ma trận đánh giá CĐR của học phần Các CĐR
của học phần
Chuyên cần Bài tập nhóm Bài luận giữa kỳ Cuối kỳ
Trang 6Bảng 2 Rubric đánh giá học phần Rubric 1: Đánh giá chuyên cần
TIÊU CHÍ TRỌNG
SỐ (8,5-10) TỐT
KHÁ (7,0-8,4)
TRUNG BÌNH (5,5-6,9)
TRUNG BÌNH YẾU (4,0-5,4)
KÉM
>4,0
Tham dự các
buổi trên lớp,
đến lớp đúng giờ
0,1
Tham dự đầy
đủ các buổi học lý thuyết
và thực hành
Sinh viên vắng
từ 1 – 5% sẽ bị trừ 20% số điểm của trọng số 0,1
Sinh viên vắng
từ 6 – 9% sẽ bị trừ 30% số điểm của trọng
số 0,1
Vắng từ 10 – 20% số tiết sẽ
bị trừ 50% số điểm của trọng
số 0,1
Tham dự chỉ đạt khoảng <80% các buổi học lý thuyết và thực hành thì không
đủ điều kiện dự thi
Thái độ học giờ
lý thuyết 0,05
Tích cực phát biểu xây dựng bài
Xung phong làm bài tập và làm tốt bài tập xung phong
Tương đối tích cực phát biểu xây dựng và có tinh thần xung phong làm bài tập tuy nhiên chất lượng câu trả lời chưa cao
Chưa tích cực phát biểu xây dựng và xung phong làm bài tập Giáo viên chỉ định mới trả lời
Chỉ tham dự lớp học nhưng không tham gia phát biểu, xung phong làm bài
Chỉ tham dự lớp học nhưng không tham gia phát biểu Không hiểu bài và không trả lời được câu hỏi liên quan đến bài cũ Làm việc riêng trong giờ học
Chuẩn bị bài, làm
bài tập, chuyên đề
thảo luận đầy đủ
trước khi đến lớp
0,05
Chuẩn bị đầy
đủ bài tập, chuyên đề khi đến lớp Kiểm tra miệng ngẫu nhiên trả lời tốt
Chuẩn bị đầy đủ bài tập, chuyên đề khi đến lớp Trả lời kiểm tra miệng ngẫu nhiên chưa thật tốt
Chuẩn bị đầy đủ bài tập, chuyên
đề nhưng nộp muộn Trả lời kiểm tra miệng ngẫu nhiên kém
Bài tập, chuyên
đề nộp muộn, làm sơ sài
Không trả lời được câu hỏi
kiểm tra miệng
Không nộp bài tập, chuyên đề Không trả lời được câu hỏi kiểm tra miệng
Rubric 2: Đánh giá bài tập nhóm
TIÊU CHÍ TRỌNG
SỐ
TỐT (8,5-10)
KHÁ ( 7,0-8,4)
TRUNG BÌNH (5,5-6,9)
TRUNG BÌNH YẾU (4,0-5,4)
KÉM
>4,0
Nội dung, hình
thức báo cáo bài
tập nhóm
0,1
Ý tưởng SXKD
có tính khả thi
Hình thức báo cáo trình bày đẹp Nội dung đầy đủ và logic
Ý tưởng SXKD
có tính khả thi
Hình thức báo cáo trình bày chưa đẹp Nội dung đầy
đủ và logic
Ý tưởng SXKD
có tính khả thi
Hình thức báo cáo chưa đẹp
Nội dung đầy đủ nhưng chưa đảm bảo tính logic
Ý tưởng SXKD
có tính khả thi
Hình thức báo cáo chưa đẹp Nội dung không đầy
đủ và không đảm bảo tính logic
Ý tưởng SXKD thiếu tính khả thi Hình thức báo cáo trình bày chưa đẹp
Tổ chức, điều
hành hoạt động
thảo luận nhóm
0,05
Có sự phân công nhiệm vụ trong nhóm cụ thể Tất
cả các thành viên nhóm tích cực tham gia thảo luận
Có sự phân công nhiệm vụ trong nhóm cụ thể Có 1 -
2 thành viên không tích cực tham gia thảo luận
Có sự phân công nhiệm vụ trong nhóm cụ thể Có
3-4 thành viên không tích cực tham gia thảo luận
Nhóm thảo luận không có tổ chức
Có > 4 thành viên không tích cực tham gia thảo luận
Nhóm thảo luận không có tổ chức Chỉ có 1 thành viên làm các nội dung bài thảo luận
Khả năng trình
bày, diễn giải nội
dung bài tập
nhóm
0.05
Thành viên chỉ định ngẫu nhiên của nhóm trình bày lưu loát, ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể, logic Trả lời tốt các câu hỏi của giảng viên
Thành viên chỉ định ngẫu nhiên của nhóm trình bày lưu loát, ngắn gọn,
rõ ràng, cụ thể, logic Trả lời chưa thật tốt các câu hỏi của giảng viên
Thành viên chỉ định ngẫu nhiên của nhóm trình bày , diễn giải dài, không rõ ràng thiếu tính logic
Trả lời chưa tốt các câu hỏi của giảng viên
Thành viên chỉ định ngẫu nhiên của nhóm trình bày, diễn giải dài, không rõ ràng thiếu tính logic
Không trả lời được các câu hỏi của giảng viên
Nhưng các thành viên khác của nhóm trả lời thay
rõ ràng, chính xác
Thành viên chỉ định ngẫu nhiên của nhóm không biết trình bày Không trả lời được các câu hỏi của giảng viên Không thành viên nào của nhóm trả lời thay rõ ràng, chính xác
Trang 7Rubric 3: Đánh giá bài tự luận giữa kỳ
TIÊU CHÍ TRỌNG
SỐ TỐT
(8,5-10)
KHÁ ( 7,0-8,4)
TRUNG BÌNH (5,5-6,9)
TRUNG BÌNH YẾU (4,0-5,4)
KÉM
>4,0
Nội dung, hình
thức bài tự luận
giữa kỳ
0,15
Nộp đúng thời hạn Hình thức trình bày đẹp
Nội dung đầy đủ
và logic
Nộp đúng thời hạn Hình thức trình bày chưa đẹp Nội dung đầy
đủ và logic
Nộp đúng thời hạn Hình thức trình bày chưa đẹp Nội dung không đầy đủ và thiếu tính logic
Nộp đúng thời hạn Hình thức trình bày xấu
Nội dung sơ sài
Nộp chậm so với thời hạn Hình thức trình bày xấu Nội dung sơ sài
Tính sáng tạo và
khả năng vận
dụng kiến thức
vào giải quyết
vấn đề SXKD
ngoài thực tiễn
0,05
Phân tích cụ thể, ngắn gọn, rõ ràng các vấn đề thuộc bài luận một cách sáng tạo Đưa ra được những giải pháp Marketing phù hợp để giải quyết vấn đề SXKD ngoài thực tiễn
Phân tích cụ thể, ngắn gọn, rõ ràng các vấn đề thuộc bài luận một cách sáng tạo Nhưng những giải pháp Marketing đưa ra
để giải quyết vấn
đề SXKD ngoài thực tiễn chưa thật phù hợp
Các vấn đề thuộc bài luận chưa được phân tích cụ thể, ngắn gọn, rõ ràng Những giải pháp Marketing đưa ra để giải quyết vấn đề SXKD ngoài thực tiễn chưa thật phù hợp
Các vấn đề thuộc bài luận chưa được phân tích cụ thể, ngắn gọn, rõ ràng Những giải pháp Marketing đưa ra để giải quyết vấn đề SXKD ngoài thực tiễn không phù hợp
Các vấn đề thuộc bài luận chưa được phân tích cụ thể, ngắn gọn,
rõ ràng Không đưa ra được một giải pháp Marketing nào cho SXKD ngoài thực tiễn
Rubric 4: Đánh giá cuối kỳ
TIÊU CHÍ TRỌNG
SỐ (8,5-10) TỐT
KHÁ ( 7,0-8,4)
TRUNG BÌNH (5,5-6,9)
TRUNG BÌNH YẾU (4,0-5,4)
KÉM
>4,0
Nội dung, hình
thức bài kiểm tra
cuối kỳ
0,35
- Phần lý thuyết:
Hình thức trình bày đẹp Nội dung đầy đủ và logic
- Phần bài tập:
Làm đúng 100%
- Phần lý thuyết:
Hình thức trình bày chưa đẹp Nội dung tương đối đầy đủ và logic
- Phần bài tập:
Làm đúng khoảng 90%
- Phần lý thuyết:
Hình thức trình bày chưa đẹp
Nội dung không đầy đủ và thiếu tính logic
- Phần bài tập:
Đúng >70- <90%
- Phần lý thuyết:
Hình thức trình bày xấu Nội dung sơ sài
- Phần bài tập:
Đúng >50- <70%
- Phần lý thuyết: Hình thức trình bày xấu Nội dung không chính xác/lạc đề
- Phần bài tập: Đúng <50%
Tính sáng tạo và
khả năng vận
dụng kiến thức
vào giải quyết
vấn đề SXKD
ngoài thực tiễn
0,05
Phân tích cụ thể, ngắn gọn, rõ ràng các vấn đề thuộc bài thi một cách sáng tạo
Đưa ra được những giải pháp Marketing phù hợp để giải quyết vấn đề SXKD ngoài thực tiễn
Phân tích cụ thể, ngắn gọn, rõ ràng các vấn đề thuộc bài thi một cách sáng tạo Nhưng những giải pháp Marketing đưa ra
để giải quyết vấn
đề SXKD ngoài thực tiễn chưa thật phù hợp
Các vấn đề thuộc bài thi chưa được phân tích cụ thể, ngắn gọn, rõ ràng
Những giải pháp Marketing đưa ra
để giải quyết vấn
đề SXKD ngoài thực tiễn chưa thật phù hợp
Các vấn đề thuộc bài thi chưa được phân tích cụ thể, ngắn gọn, rõ ràng
Những giải pháp Marketing đưa ra
để giải quyết vấn
đề SXKD ngoài thực tiễn không phù hợp
Các vấn đề thuộc bài thi chưa được phân tích cụ thể, ngắn gọn,
rõ ràng Không đưa ra được một giải pháp Marketing nào cho SXKD ngoài thực tiễn
* Lưu ý đối với sinh viên:
1 Nếu vắng quá 20% số tiết trên lớp sẽ không được dự thi
2 Không viết bài tự luận giữa kỳ (không lý do) mặc định là điểm không
3 Sinh viên không tham dự thi cuối kỳ (không lý do) sẽ phải học lại học phần
Trang 88 Tài liệu học tập/tham khảo
8.1 Tài liệu học tập:
- Giáo trình Marketing quốc tế Trường ĐH Kinh tế quốc dân
- Bài tập và bài tập tình huống liên quan đến Marketing quốc tế
8.2 Tài liệu tham khảo:
1 - International Marketing and Export Management, 7th Edition (Albaum, G.; Duerr, E.), 2011
2 - International Marketing: Consuming globally, thinking locally (McAuley, A.)
3 – Các website trong và ngoài nước; Các tài liệu khác
Trang 99 Nội dung chi tiết của học phần:
Hoạt động đánh giá
CĐR học phần Chương 1 Khái quát về marketing quốc tế
1.1 Khái niệm marketing và marketing mix
1.2 Xu hướng kinh doanh toàn cầu
1.3 Bản chất của marketing quốc tế
1.4 Sự cần thiết hội nhập thị trường quốc tế
và vai trò của marketing quốc tế
- Nắm bắt được những kiến thức cơ bản nhất về Marketing quốc tế như: Khái niệm, sự cần thiết và vai trò, bản chất Marketing quốc tế
- Giảng viên thuyết trình có minh họa bằng các ví dụ
- Sinh viên nghiên cứu và thảo luận bài tập tình huống
- Giảng viên định hướng chủ đề cho các nhóm xây dựng ý tưởng kinh doanh
R1, R2, R3, R4
K1, K2, K8, K9
Chương 2 Nghiên cứu marketing quốc tế
2.1 Khái niệm và vai trò của nghiên cứu
marketing quốc tế
2.2 Nội dung nghiên cứu marketing quốc tế
2.3 Nguồn thông tin nghiên cứu marketing
quốc tế
2.4 Quy trình nghiên cứu marketing quốc tế
- Hiểu rõ được về vai trò của nghiên cứu marketing quốc tế
- Biết rõ được nội dung, quá trình nghiên cứu marketing quốc tế
- Giảng viên thuyết trình có minh họa bằng các ví dụ
- Sinh viên nghiên cứu và thảo luận bài tập tình huống
- Đại diện nhóm sinh viên trình bày
ý tưởng kinh doanh Giảng viên nhận xét và góp ý
- Giảng viên hướng dẫn viết bài luận
R1, R2, R3, R4
K1, K3, K4, K7, K8, K9
Chương 3 Môi trường marketing quốc tế
3.1 Khái quát về môi trường marketing quốc tế
3.2 Môi trường vĩ mô trong marketing quốc tế
3.3 Môi trường vi mô trong marketing quốc tế
- Nắm vững được những kiến thức liên quan đến môi trường marketing quốc tế
- Giảng viên thuyết trình có minh họa bằng các ví dụ
- Sinh viên nghiên cứu và thảo luận bài tập tình huống
- Đại diện nhóm sinh viên trình bày kết quả thảo luận Giảng viên nhận xét và góp ý
R1, R2, R3, R4
K1, K4, K5, K8, K9
Chương 4 Phân khúc thị trường và định vị
trong marketing quốc tế
4.1 Phân khúc thị trường quốc tế
4.2 Chiến lược và phương pháp lựa chọn thị
- Biết cách nhận diện, phân khúc và lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm trong thị trường quốc tế
- Giảng viên thuyết trình có minh họa bằng các ví dụ
- Sinh viên nghiên cứu và thảo luận bài tập tình huống
- Đại diện nhóm sinh viên trình bày
R1, R2, R3, R4
K5, K6, K8, K9
Trang 10trường mục tiêu
4.3 Định vị trong thị trường quốc tế
kết quả thảo luận Giảng viên nhận xét và đưa ra kết luận
Chương 5 Chiến lược thâm nhập thị trường
quốc tế
5.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò của chiến lược
thâm nhập
5.2 Các yếu tố cần xem xét khi quyết định lựa chọn
chiến lược thâm nhập thị trường thế giới
5.3 Các phương thức thâm nhập thị trường thế giới
5.4 Chiến lược mở rộng thị trường và thoái lùi thị
trường
- Có được những kiến thức và phương pháp trong việc xây dựng chiến lược thâm nhập, mở rộng thị trường thế giới
- Giảng viên thuyết trình có minh họa bằng các câu chuyện
- Sinh viên nghiên cứu và thảo luận bài tập tình huống
- Đại diện nhóm sinh viên trình bày kết quả thảo luận Giảng viên nhận xét và đưa ra kết luận
R1, R2, R3, R4
K2, K4, K6, K7, K8, K9
Chương 6 Chiến lược sản phẩm trên thị
trường thế giới
6.1 Khái quát về chiến lược sản phẩm trên thị
trường thế giới
6.2 Các chiến lược sản phẩm trên thị trường thế giới
6.3 Chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm
- Hiểu rõ được yêu cầu của từng thị trường từ đó định hướng và xây dựng được chiến lược sản phẩm thích hợp cho từng thị trường
- Giảng viên thuyết trình có minh họa bằng các câu chuyện ví dụ
- Sinh viên nghiên cứu và thảo luận bài tập tình huống
- Đại diện nhóm sinh viên trình bày kết quả thảo luận Giảng viên nhận xét và đưa ra kết luận
R1, R2, R4
K5, K6, K8, K9
Chương 7 Chiến lược định giá sản phẩm trên
thị trường thế giới
7.1 Khái niệm về giá sản phẩm quốc tế và chiến
lược giá sản phẩm trên thị trường quốc tế
7.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định
giá sản phẩm trên thị trường quốc tế
7 Các chiến lược định giá sản phẩm trên thị
trường quốc tế
7.4 Quy trình xác định giá cho sản phẩm trên thị
trường quốc tế
- Hiểu rõ được các căn cứ, các yếu tố ảnh hường và chiến lược, quy trình định giá cho từng nhóm sản phẩm trên thị trường quốc tế
- Giảng viên thuyết trình có minh họa bằng các câu chuyện, ví dụ
- Sinh viên nghiên cứu và thảo luận bài tập tình huống
- Đại diện nhóm sinh viên trình bày kết quả thảo luận Giảng viên nhận xét và đưa ra kết luận
R1, R2, R4
K5, K6, K8, K9
Chương 8 Chiến lược phân phối sản phẩm
trên thị trường thế giới
8.1 Khái quát về chiến lược phân phối sản
- Hiểu rõ được quy trình, phương thức
và cách thâm nhập các kênh phân phối sản phẩm trên thị trường thế giới
- Giảng viên thuyết trình có minh họa bằng các câu chuyện, sơ đồ, hình ảnh, clips
R1, R2, R4
K5, K6, K8, K9