1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUẦN 24

29 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc - Kể Chuyện Đối Đáp Với Vua
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 209,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 24 TUẦN 24 Thứ Hai, ngày 8 tháng 3 năm 2021 TẬP ĐỌC KỂ CHUYỆN ĐỐI ĐÁP VỚI VUA I Yêu cầu cần đạt 1 Kiến thức A Tập đọc Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Hiểu nội dung và ý n[.]

Trang 1

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, cóbản lĩnh từ nhỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe

- KNS: Thể hiện sự cảm thông

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giảiquyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

B Kể chuyện: II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

III Các hoạt động dạy - học:

Tiết 1 Tập đọc

A Khởi động: 5

- Gọi HS đọc quảng cáo “Chương trình xiếc đặc biệt” và trả lời câu hỏi Cách

trình bày quảng cáo có gì đặc biệt?

B.Khám phá: 25’

1 Giới thiệu bài GV cho HS xem tranh giới thiệu bài đọc.

2 Luyện đọc.

a GV đọc toàn bài Gợi ý cách đọc.

b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.

- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu

- GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, đọc đúng các câu khó

- HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ

- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4

+ Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS đọc cá nhân + HS đọc trong nhóm

Trang 2

- Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếptừng đoạn – nhận xét bạn đọc.

- Một HS đọc lại toàn truyện

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (Nhóm 4)

- HS đọc thầm bài, thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?

+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì?

+ Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó?

+ Vì sao Vua bắt Cao Bá Quát đối?

+ Vua ra vế đối thế nào?

+ Cao Bá Quát đối lại như thế nào?

- Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận

- GV hỏi về nội dung truyện HS phát biểu; GV chốt lại: Truyện ca ngợi Cao

Bá Quát ngay từ nhỏ đã bộc lộ tài năng xuất sắc và tính cách khảng khái, tự tin

C Vận dụng:

Luyện đọc lại.5’

- GV đọc lại đoạn 3 Sau đó hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn

- Một vài HS thi đọc đoạn văn.- Một số học sinh đọc toàn bài

a Sắp xếp lại tranh theo thứ tự 4 đoạn câu chuyện.

- HS quan sát kĩ 4 tranh đã đánh số thứ tự Tự sắp xếp các tranh bằng cách viết

ra giấy trình tự của 4 tranh

- HS phát biểu thứ tự đúng của 4 tranh, kết hợp nói vắn tắt ND từng tranh

- GV chốt thứ tự đúng: 3 - 1 - 2 - 4

b Kể lại từng đoạn câu chuyện.

- Bốn HS dựa vào thứ tự đúng của 4 tranh, nối tiếp nhau kể lại câu chuyện

- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện Cả lớp và GVnhận xét, tuyên dương

Trang 3

1 Kiến thức:

- Có kĩ năng thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp

có chữ số 0 ở thương)

- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân số có có 4 chữ số với số có 1 chữ số (trường hợp

có chữ số 0 ở thương) và giải toán có lời văn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL tư duy - lập luận logic

* Các bài tập cần làm Bài 1,2(a,b),bài 3,4 Dành cho HSNK: Bài 1(c)

II Các hoạt động dạy - học:

HS làm vào vở nháp GV gọi 3 em lên bảng chữa bài

- Củng cố cho HS đặt tính rồi thực hiện phép tính Các trường hợp chia hết và chia có dư, thương có chữ số không ở hàng chục

- GV nhấn mạnh: Từ lần chia thứ 2, nếu số bị chia bé hơn số chia thì phải viết 0

ở thương rồi tiếp tục chia

Bài 2: (Nhóm 2) Tìm x? a) X x 7 = 2107 b) 8 x X = 1640

- GV gọi 1 HS nêu lại cách tìm một thừa số trong một tích

- Cả lớp làm bài vào vở rồi đổi chéo vở kiểm tra kết quả

- HS chữa bài lên bảng GV và cả lớp nhận xét

Bài 3(Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân

tích tóm tắt đề - nêu cách giải

- HS tự giải vào vở, trình bày trong nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức.Giải: 1/4 số gạo đã bán là: 2024 : 4 = 506(kg)

Số gạo còn lại là 2024 – 506 =1518(kg)

Đáp số: 1518 kg

Bài 4: (Cá nhân) Tính nhẩm?

- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu

- HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài (miệng)

C Hướng dẫn học ở nhà: 5’

- HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học Đánh giá tiết học

* Ứng dụng: HS luyện tập nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số thêm

Trang 4

Thứ Ba, ngày 9 tháng 3 năm 2021

TẬP ĐỌC

TIẾNG ĐÀN

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo, hồn nhiên như tuổithơ của em Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh (trả lờiđược các câu hỏi trong SGK)

2 Kỹ năng:

- KNS: Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận

- Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn vi – ô – lông, ắc – sê,sẫm màu, trắng trẻo,

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giảiquyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

II Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ ND bài đọc trong SGK.

III Các hoạt động dạy - học:

A Khởi động: 5

- GV kiểm tra 2 HS, mỗi em kể 2 đoạn truyện Đối đáp với vua và trả lời các câu hỏi

về nội dung từng đoạn

B.Khám phá: 20’

1 Giới thiệu bài GV cho HS xem tranh giới thiệu bài đọc.

2 Luyện đọc

a GV đọc toàn bài.

b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.

- Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu

- GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó, đọc đúng các câu khó

- HS đọc theo cặp phần giải nghĩa từ

- HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2

+ Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ cho các thành viên

+ HS đọc cá nhân + HS đọc trong nhóm

- Đại diện một số nhóm thi đọc: Lớp trưởng điều hành các bạn thi đọc nối tiếptừng đoạn – nhận xét bạn đọc

- Một HS đọc lại toàn truyện

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (Nhóm 4)

- HS đọc thầm bài trả lời các câu hỏi:

+ Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi?

+ Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh của cây đàn?

+ Cử chỉ nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn thể hiện điều gì?

Trang 5

+ Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hoàvới tiếng đàn.

- Gọi đại diện mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi HS nhận xét, Gv nhận xét và kết luận

C Vận dụng: 10’

Luyện đọc lại.

- GV đọc lại bài văn và hdẫn HS đọc đoạn văn tả âm thanh của tiếng đàn

- HS thi đọc đoạn văn Hai HS thi đọc cả bài

- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân số có có 4 chữ số với số có 1 chữ số và giải toán

có lời văn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL tư duy - lập luận logic

Bài 1: (Cá nhân) - HS đặt tính rồi tính.

HS tự làm bài vào vở nháp rồi chữa bài Khi chữa bài phải nêu được mối quan

hệ giữa phép nhân và phép chia dựa vào từng nhóm hai phép tính

Bài 2: (Cá nhân) Đặt tính rồi tính HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài.

a) 4691 : 2 b) 1230 : 3 c) 1607 : 4 d) 1038 : 5

- Cũng cố kỹ năng thực hiện phép tính chia hết và chia có dư.

- Cho HS nhắc lại: Từ lần chia thứ 2 nếu SBC bé hơn SC thì viết 0 ở thương rồithực hiện các bước tiếp theo

Bài 3: Giảm tải

Bài 4: (Nhóm 4)- Nhóm trưởng điều hành các bạn tự đọc đề bài, trao đổi trong nhóm phân

tích tóm tắt đề - nêu cách giải

- HS tự giải vào vở, trình bày trong nhóm

Trang 6

- Đại diện các nhóm trình bày bài giải trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức + Tìm chiều dài : (95 x 3 = 285 m)

+ Tìm chu vi ( 95 + 285 ) x 2 = 760 (m)

C Hướng dẫn học ở nhà: 5’

- HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học Đánh giá tiết học

* Ứng dụng: HS luyện tập nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số thêm

- Biết cách đan nong đôi

- Đan được nong đôi Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít Dán được nẹpxung quanh tấm đan

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng cắt thẳng, đều, cân đối Đan khéo léo, đều

3 Thái độ: Giáo dục học sinh thích cắt, dán chữ Có ý thức giữ vệ sinh lớp học

4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NLgiải quyết vấn đề và sáng tạo

- HSNK: Đan được tấm đan nong đôi Các nan đan khít nhau Nẹp được tấmđan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hoà; Có thể

sử dụng tấm đan nong đôi để tạo thành hình đơn giản

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS thực hành đan nong đôi.

- GV yêu cầu HS nhắc lại qui trình đan nong đôi

- GV lưu ý HS một số thao tác khó, dễ bị nhầm lẫn khi đan nong đôi

- GV nêu lại qui trình đan nong đôi:

+ Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan

+ Bước 2: Đan nong đôi bằng giấy, bìa

+ Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm nan

C Vận dụng.

- GV tổ chức cho HS thực hành đan nong đôi

- HS tiến hành đan nong đôi cá nhân, GV theo dõi giúp đỡ những HS còn lúngtúng

- GV tổ chức trưng bày sản phẩm, nhận xét, đánh giá sản phẩm

- GV chọn một sản phẩm đẹp để lưu giữ tại lớp

Trang 7

D Hướng dẫn học ở nhà

GV nhận xét bài làm của HS

Dặn HS về nhà chuẩn bị bài học sau

* Ứng dụng: Hs về nhà tập đan nong đôi

GV nhận xét bài làm của HS Dặn HS về nhà chuẩn bị bài học sau

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập( 2)a/b ,hoặc bài tập (3) a/b

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng viết đúng chính tả

- Biết viết hoa các chữ đầu câu

- Kĩ năng trình bày bài khoa học

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt

4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sángtạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

II Đồ dùng dạy - học: 3 tờ phiếu to viết nội dung BT3.

III Các hoạt động dạy - học:

A Khởi động : 5’

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp: 4 từ chứa tiếng bắt đầu bằng l/n

(hoặc chứa tiếng có vần ut/uc)

B Khám phá: 25’

1 GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.

2 Hướng dẫn HS nghe - viết

a Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc 1 lần bài chính tả.Cả lớp theo dõi trong SGK

- GV hdẫn HS nhận xét: Hai vế đối trong đoạn văn chính tả viết thế nào?

- HS tự tìm những chữ có trong bài văn dễ viết sai, tự viết vào giấy nháp nhữngchữ đó VD: Truyền lệnh, vùng vẫy, hốt hoảng, leo lẻo

b GV đọc cho HS viết bài vào vở.

Trang 8

- HS tự làm vào vở, trình bày trong nhóm.

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.- GV chấm đánh giá, chốt kiến thức

Bài tập 2 (lựa chọn)GV chọn cho HS làm bài 2a (HSNK làm thêm bài 2b);

a: sáo - xiếc b: mõ – vẽ

Bài tập 3 (lựa chọn) GV hướng dẫn HS làm BT3b HSNK làm thêm bài 3a.

a)- Bắt đầu bằng S : san sẻ, xe sợi, so sánh ,soi đuốc

- Bắt đầu bằng X: xé vải, xào rau, xới đất, xơi cơm, xê xịch,

b)- 3 nhóm thi tiếp sức, mỗi em tiếp nối nhau viết từ mình tìm

- Có thanh hỏi: nhổ cỏ, ngủ ,kể chuyện, đảo thóc,trổ tài

- Có thanh ngã: gõ, vẽ, nỗ lực, đẽo cày, cõng em,

D Hướng dẫn học ở nhà

GV lưu ý HS cách trình bày bài chính tả và sửa lỗi đã mắc trong bài

* Ứng dụng: Hs luyện viết thường xuyên

-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

HOA

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh biết:

- Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi của hoađối với đời sống con người

- Kể tên các bộ phận của hoa

- HSNK: Kể tên một số loài hoa có màu sắc, hương thơm khác nhau

2 Kĩ năng:

- KNS: KN quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài củamột số loài hoa

3 Thái độ: Yêu quý gia đình, trường học, Có ý thức bảo vệ môi trường và cộng đồng

4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NLgiải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá

II Đồ dùng dạy - học: Các hình(SGK); Sưu tầm tranh ảnh, các loại hoa khác nhau III Các hoạt động dạy - học:

A Khởi động : 5’

Lá cây có khả năng kì diệu gì? Điều kiện đề lá cây thực hiện quả trình quang hợp, hôhấp? HS trả lời GV nhận xét

B Khám phá: 25’

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng - HS ghi mục bài vào vở

- GV nêu mục tiêu bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ phận của hoa.15’

*Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề

Trang 9

- GV nêu câu hỏi: Theo em một bông hoa thường có những bộ phận nào? Mỗiloài hoa có màu sắc và hình dạng ra sao?

*Bước 2: Làm bộc lộ biếu tượng ban đầu của học sinh

- HS thảo luân theo nhóm trình bày những dự đoán của mình có thể bằng hình

vẽ hoặc bằng lời

- Thư kí nhóm viết vào bảng nhóm kết quả thảo luận rồi trình bày

HS có thể dự đoán:

+ Hoa gồm có các bộ phận: cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa

+ Hoa gồm có cuống hoa và cánh hoa…

+ Các loài hoa có màu sắc, hình dạng khác nhau

*Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi nghiên cứu

- GV tập hợp các biểu tượng, hướng dẫn hs so sánh đề xuất câu hỏi thắc mắc.

- GV: Từ các dự đoán của nhóm bạn các em có điều gì băn khoăn không?

- HS có thể nêu các câu hỏi thắc mắc – GV ghi bảng tổng hợp những câu hỏi trọng tâm cần giải đáp

+ Có phải hoa gồm có các bộ phận: Cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa không?

+ Chỉ và nêu tên các bộ phận của hoa

+ Có phải các loài hoa có màu sắc, hình dạng khác nhau không

- Từ các thắc mắc trên HS đề xuất ra các phương án tìm tòi.(Đọc SGK, hỏi người lớn, quan sát tranh ảnh, vật thật)

- GV định hướng cho HS quan sát tranh ảnh, vật thật là phương án tối ưu nhất phù hợp với thời gian trên lớp

*Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi

- HS thực hành quan sát hoa và tranh ảnh mang đến rút ra kết quả

*Bước 5: Kết luận kiến thức:

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả: HS lên bảng chỉ và nêu tên các bộ phận của hoa

- Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu và khắc sâu kiến thức bài học:

- GV kết luận: Các loài hoa thương khác nhau về hình dạng, màu sắc và hương thơm Mỗi bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa

Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp 15’

Mục tiêu:Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợicủa hoa đối với đời sống con người

- GV nêu câu hỏi thảo luận: + Hoa có chức năng gì?

+ Hoa thường dùng để làm gì? Nêu ví dụ?

- HS thảo luận trả lời câu hỏi

- GV kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của cây.Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa và nhiều việc khác.

C Hướng dẫn học ở nhà

- HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học

- GV dặn HS về nhà xem lại bài

Trang 10

* Ứng dụng: Học sinh có ý thức bảo vệ cây xanh.

-TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

QUẢ

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh biết:

- Nêu được chức năng của quả đối với đời sống của thực vật và ích lợi của quảđối với đời sống con người

- Kể tên các bộ phận thường có của 1 quả

- HSKG: Kể tên một số loài quả có hình dang, kích thước hoặc mùi vị khácnhau; Biết được có loại quả ăn được và loại quả không ăn được

2 Kĩ năng:

- KNS: KN quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài củamột số loài quả

3 Thái độ: Yêu quý gia đình, trường học, Có ý thức bảo vệ môi trường và cộng đồng

4 Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NLgiải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá

II Đồ dùng dạy - học: Các hình trang 92, 93 (SGK)

III Các hoạt động dạy - học:

A Khởi động : 5’

Nêu các bộ phận của hoa? Hoa có chức năng gì?

- HS trả lời GV nhận xét

B Khám phá: 25’

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng - HS ghi mục bài vào vở

- GV nêu mục tiêu bài học

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.Tìm hiểu các bộ phận của quả 18’’

*Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề

- GV nêu câu hỏi: Theo em quả thường có những bộ phận nào? Mỗi loài hoa cómàu sắc và hình dạng ra sao?

*Bước 2: Làm bộc lộ biếu tượng ban đầu của học sinh

- HS thảo luân theo nhóm trình bày những dự đoán của mình có thể bằng hình

vẽ hoặc bằng lời

- Thư kí nhóm viết vào bảng nhóm kết quả thảo luận rồi trình bày

HS có thể dự đoán:

+ Hoa gồm có các bộ phận: vỏ, thịt và hạt

+ Các loài quả có màu sắc, hình dạng khác nhau

*Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi nghiên cứu

- GV tập hợp các biểu tượng, hướng dẫn hs so sánh đề xuất câu hỏi thắc mắc.

- GV: Từ các dự đoán của nhóm bạn các em có điều gì băn khoăn không?

Trang 11

- HS có thể nêu các câu hỏi thắc mắc – GV ghi bảng tổng hợp những câu hỏi trọng tâm cần giải đáp.

+ Có phải quả gồm có các bộ phận: vỏ, thịt và hạt?

+ Chỉ và nêu tên các bộ phận của quả

+ Có phải các loài quả có màu sắc, hình dạng khác nhau không

- Từ các thắc mắc trên HS đề xuất ra các phương án tìm tòi.(Đọc SGK, hỏi người lớn, quan sát tranh ảnh, vật thật)

- GV định hướng cho HS quan sát tranh ảnh, vật thật là phương án tối ưu nhất phù hợp với thời gian trên lớp

*Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi

- HS thực hành quan sát hoa và tranh ảnh mang đến rút ra kết quả

*Bước 5: Kết luận kiến thức:

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả: HS lên bảng chỉ và nêu tên các bộ phận của hoa

- Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu và khắc sâu kiến thức bài học:

- Có nhiều loại quả, chúng khác nhau về hình dạng, độ lớn, màu sắc và mùi hương Mỗi quả thường có ba phần: vỏ, thịt, hạt Một số quả chỉ có vỏ, thịt hoặc vỏ và hạt.

Hoạt động 3: Thảo luận Tìm hiểu chức năng của hạt và ích lợi của quả.12’

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV nêu câu hỏi các nhóm thảo luận:

+ Quả thường dùng để làm gì? Nêu ví dụ

+ Quan sát hình 92, 93 hãy cho biết những quả nào dùng để ăn tươi, quả nàodùng để chế biến thức ăn?

+ Hạt có chức năng gì?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận GV và cả lớp nhận xét

- GV kết luận: Quả thường dùng để ăn tươi, làm rau trong các bữa ăn, ép dầu, Ngoài ra, muốn bảo quản các loại quả được lâu người ta có thể chế biến thành mứt đóng hộp.

C Hướng dẫn học ở nhà

- HS tự đánh giá em đã học được những gì qua tiết học

- GV dặn HS về nhà xem lại bài

* Ứng dụng: Học sinh có ý thức bảo vệ cây xanh

- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã

- Nhận biết các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ); số XX, XXI (đọc vàviết “thế kỉ XX, thế kỉ XXI”)

Trang 12

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các chữ số La Mã .

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán,vận dụng tính toán trong cuộc sống

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL tư duy – lập luận logic

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3(a), bài 4.- Dành cho HSNK: Bài 3(b)

II Đồ dùng dạy học:

- 1 đồng hồ (loại to) có ghi số La Mã.

III Các hoạt động dạy - học:

A Khởi động : 5’

- 2 HS lên bảng thực hiện 2048 x 3 1824 : 3 - GV nhận xét

B Khám phá: 25’

1 GV giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.

1 Giới thiệu một số chữ số La Mã và một vài số La Mã thường gặp.

- GV giới thiệu mặt đồng hồ có ghi các số La Mã

- GV giới thiệu từng chữ số thường dùng: I, V, X

- GV giới thiệu cách đọc, viết các số từ 1 đến 12

- Chẳng hạn: 1 viết là I; 2 viết là II, 12 viết là XII

- HS tập đọc, viết các chữ số La Mã

C Vận dụng

Bài 1: (Cá nhân)- HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV hướng dẫn HS đọc các số La Mã theo hàng ngang, hàng dọc, theo thứ tựbất kì để HS nhận dạng được các số La Mã thường dùng

Bài 2: (Nhóm 2) HS tập xem đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã.

- HS trao đổi theo nhóm 2 làm bài

- HS nêu miệng.GV nhận xét A – 6 giờ, B – 12 giờ, C - 3 giờ

Bài 3: (Nhóm 4) GV yêu cầu HS nhận dạng số La Mã và viết vào vở theo thư tự từ bé

đến lớn hoặc từ lớn đến bé

- HS làm bài vào vở rồi trinhd bày kết quả trong nhóm

- Một HS chữa bài lên bảng GV và cả lớp nhận xét

a II, IV, V, VI, VII, IX, XI b XI, IX, VII, VI, V, IV, II

Bài 4: (Cá nhân)- HS tập viết các chữ số La Mã từ I đến XII.

- HS làm vào vở

- GV chấm bài.Nhận xét: I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII

- Củng cố cách viết số La Mã

D Hướng dẫn học ở nhà: 5’

- HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học Đánh giá tiết học

* Ứng dụng: HS luyện tập thêm về nhận biết chữ số La Mã

-TOÁN

LUYỆN TẬP

Trang 13

I Yêu cầu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Biết đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã đã học

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết các chữ số La Mã

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán,vận dụng tính toán trong cuộc sống

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL tư duy – lập luận logic

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4(a,b) Dành cho HSNK: Bài 4(c),bài 5

II Các hoạt động dạy - học:

Bài 1: : (Nhóm 2) HS tập xem đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã.

- HS trao đổi theo nhóm 2 làm bài

- Đại diện HS nhìn đồng hồ và đọc giờ

Bài 2: (Cá nhân)Cho HS đọc xuôi đọc ngược các số La Mã GV và cả lớp nhận xét.

- Củng cố cách đọc các chữ số La Mã

Bài 3: (Cá nhân) Ghi đúng, sai vào ô trống? - HS làm bài bằng cách trả lời miệng.

- Nhận biết cách viết đúng, sai ( Đ, S )

- Đáp án: theo thứ tự: Đ, Đ, S, Đ, Đ, S, Đ, Đ

Bài 4: (Nhóm 4) HS thực hành theo nhóm 4 dùng que diêm xếp thành các số II, V, X.

a)- Xếp 5 que diêm ,hãy xếp thành số: VIII, XXI

b)- Dùng 6 que diêm xếp thành số I X

c)HSNK- Với 3 que diêm có thể xếp được những số nào?

HS tự làm bài; GV kiểm tra, nhận xét

- HS nêu nội dung tiếp thu được qua bài học Đánh giá tiết học

* Ứng dụng: HS luyện tập thêm về nhận biết chữ số La Mã

Trang 14

1 Kiến thức:

- Nhận biết được về thời gian (chủ yếu là về thời điểm)

- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xem đồng hồ chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán,vận dụng tính toán trong cuộc sống

4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL tư duy – lập luận logic

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3

II Đồ dùng dạy - học: Đồng hồ thật; mặt đồng hồ bằng bìa.

III Các hoạt động dạy - học:

A Khởi động : 5’

- Cho hs quan sát đồng hồ, nhận xét về các kim của đồng hồ

B Khám phá 28

Hướng dẫn cách xem đồng hồ.

- GV giới thiệu cấu tạo mặt đồng hồ

- Yêu cầu HS nhìn vào tranh vẽ đồng hồ 1 và hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ thứ 2 để xác định vị trí kim ngắn, kim dài

- Tương tự HS quan sát tranh vẽ đồng hồ thứ ba và đọc giờ theo hai cách

C Vận dụng

Bài 1: GV hướng dẫn mẫu phần đầu (xác định vị trí kim ngắn, kim dài để từ đó nêu

được đồng hồ A chỉ 2 giờ 9 phút)

- Tương tự HS làm phần còn lại

Bài 2: HS tự làm bài trên mô hình đồng hồ cá nhân.

Bài 3: GV chuyển BT này thành trò chơi.

- GV cho từng cặp HS chơi: một HS đọc giờ (SGK), HS khác quay kim đồng

hồ tương ứng với thời gian mà bạn đã đọc

- GV cho nhiều cặp HS tham gia chơi

- Nhận biết được về thời gian (chủ yếu là về thời điểm, khoảng thời gian)

- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi

số La Mã)

- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS

Ngày đăng: 11/11/2022, 22:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w