TUẦN 24 TUẦN 24 Thứ hai ngày 08 tháng 3 năm 2021 TOÁN TIẾT 116 LUYỆN TẬP CHUNG I Mục tiêu * Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu c[.]
Trang 1TUẦN 24
Thứ hai ngày 08 tháng 3 năm 2021
TOÁN TIẾT 116 LUYỆN TẬP CHUNG
- GV Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu yêu cầu giờ học
2 K hám phá : ( 25phút)
Mục tiêu: - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để
giải các bài toán liên có yêu cầu tổng hợp
(S mặt đáy:110cm2, Diện tích xung quanh:252cm2 , Thể tích: 660cm3)
Bài 3: HS khá, giỏi làm: GV gợi ý:
- Khối gỗ ban đầu là hình gì? kích thước bao nhiêu?
- Khối gỗ cắt đi là hình gì? Kích thước là bao nhiêu?
- Muốn tính thể tích gỗ còn lại ta làm thế nào?
Bài giải:
Trang 2Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là:
4 x 4 x 4 = 64 (cm3)Thể tích phần gỗ còn lại là:
270 - 64 = 206 (cm3)
3 Vận dụng (5 phút)
- Gọi HS nêu những nội dung chính mà mình học được trong tiết học
- HS hệ thống lại bài
- Ôn lại các công thức đã học
- Hoàn thành bài tập trong SGK
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
TẬP ĐỌC TIẾT 47 LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ
I Mục tiêu:
* - Đọc lưu loát toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, trang trọng thể hiện tính
nghiêm túc của văn bản
- Hiểu ý nghĩa của bài: Luật tục nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sốngyên lành cho buôn làng của người Ê-đê xưa; kể được một đến hai luật của nước ta.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ(5 / )
- GV đọc mẫu: Đọc rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2-3 lượt) - GV theo dõi
- HS đọc theo cặp
- 2 HS tiếp nối nhau đọc cả bài
HĐ2 Tìm hiểu bài (9/ )
Trang 3Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của bài: Luật tục nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc
sống yên lành cho buôn làng của người Ê-đê xưa; kể được một đến hai luật củanước ta.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi Ghi vào giấy
- Đại diện nhóm trả lời lần lượt 4 câu hỏi trước lớp GV điều khiển đối thoại, nêunhận xét, thảo luận và tổng kết
+ Người xưa đặt ra luật tục để làm gì? (Người xưa đặt ra luật tục để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng )
+ Kể những việc người Ê- đê xem là có tội? (Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình).
*GV: Các loại tội trạng được nguời Ê- đê nêu ra rất rõ ràng, cụ thể, dứt khoát theo từng khoản mục.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy người Ê- đê quy định xử phạt rất công
bằng? (Chuyện nhỏ thì xử nhẹ, chuyện lớn thì xử nặng người phạm tội là người bà con, anh em cũng xử vậy- Tang chứng phải chắc chắn).
* GV: Ngay từ ngày xưa dân tộc Ê- đê đã có quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội trạng, đã phân định rõ ràng từng loại tội, quy định các hình phạt rất công bằng với từng loại tội Người Ê- đê đã dùng các luật tục để giữ cho buôn làng được bình yên.
- Sau khi HS trình bày GV mở bảng phụ viết sẵn tên khoảng 5 điều luật của nướcta
- 1 HS nhìn bảng đọc lại
HĐ3 Luyện đọc lại (10/ )
Mục tiêu: Đọc lưu loát toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, trang trọng thể hiện
tính nghiêm túc của văn bản
Trang 4TIẾT 117 LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu : Giúp HS:
* - Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của mộthình lập phương khác.(BT cần làm: BT1, BT2.)
* Góp phần hình thành ý thức tự học tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
* Góp phần hình thành và phát triển tính chăm chỉ học tập
II Hoạt động dạy học:
1.
Khởi động (5phút)
- HS nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số
- Cách tính một số khi biết tỉ số phần trăm của nó
Bài 1: GV yêu cầu HS tính nhẩm
15% của 120 tính nhẩm như sau:
b) Nhận xét:
35% = 30% + 5%
30% của 520 là 15610% của 520 là 52
Trang 55% của 520 là 26Vậy: 35% của 520 là 182.
Bài 2:
- Nhận xét về hình khối đã cho?
- Hãy tìm cách tách thành hình khối đã học để tính được diện tích các mặt hoặc thểtích?
- HS làm bài theo nhóm 4vaof bảng phụ
- Đại diện Hs trình bày bài
- Lớp và GV nhận xét, chữa bài
Bài giải:
a) Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé là 23 như vậy, tỉ
số phần trăm thể tích của hình lập phương lớn và thể tích của hình lập phương bélà:
3 : 2 = 1,51,5 = 150%
I Mục tiêu:
* - Nghe viết đúng bài chính tả: Núi non hùng vĩ; viết hoa đúng các tên riêng trong bài
- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ( BT2)
- Giải được các câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử.( K- G)
Trang 62 Khám phá : ( 25phút)
HĐ1 Hướng dẫn nghe viết(20/ )
Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả: Núi non hùng vĩ; viết hoa đúng các tên
riêng trong bài
Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả HS theo dõi
- GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên cương của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa ta và Trung Quốc.
- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ dễ viết sai: (tày đình, hiểm trở, lồ lộ, Hoàng Liên Sơn, Phan- xi- păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai)
- HS luyện viết vào giấy nháp
- Lưu ý các tên riêng, những từ ngữ dễ viết sai chính tả
- GV đọc cho HS viết bài
- Chấm bài, chữa lỗi
HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả (7/ )
Mục tiêu:
- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ( BT2)
- Giải được các câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử.( K- G)
Cách tiến hành:
- HS đọc bài tập 2 nắm yêu cầu của đề bài ( nêu tên riêng trong đoạn thơ.)
- HS tìm và nêu tên riêng, cách viết hoa
- GV kết luận và viết lên bảng các tên riêng đó
- HS đọc nội dung BT3: GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ
- HS theo nhóm chữa bài GV cho đọc lại bài làm đúng
Trang 7- Yêu cầu HS làm lại BT1, 2- tiết LTVC của tiết trước.
- GV nhận xét
-Giới thiệu bài-GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Khám phá : ( 25phút)
Bài tập 1:
- 1HS đọc yêu cầu của BT
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ các đáp án (a) và(c), khẳng định lời giải đúng: đáp án (b)
Bài tập 4:
- HS đọc yêu cầu của bài tập 4 Cả lớp theo dõi trong SGK
- GV dán lên bảng phiếu bản hướng dẫn, cho HS trao đổi theo nhóm để loại bỏnhững từ ngữ không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sót để hoàn chỉnh bảngkết quả
- Các nhóm làm bài xong thì dán kết quả lên bảng GV tổ chức cho HS nhận xét,kết luận bảng hoàn chỉnh
Trang 8- GV giới thiệu một số đặc điểm của hình trụ:
Hình trụ có hai mặt đáy là hai hình tròn bằng nhau và một mặt xung quanh
- GV đưa ra một vài đồ vật có dạng hình cầu: quả bóng chuyền, quả bóng bàn, …
- GV: Quả bóng chuyền có dạng hình cầu, quả bóng bàn có dạng hình cầu, …
- GV đưa ra một số đồ vật hoặc hình vẽ không có dạng hình cầu để giúp HS nhậnbiết đúng về hình cầu (VD: quả trứng, bánh xe ô tô đồ chơi, …)
Bài 1: Trong các hình dưới đây có hình nào là hình trụ?
- Gọi HS đọc yêu cầu của các bài tập
- HS thảo luận trong nhóm đôi để chỉ ra hình nào là hình trụ
Trang 9- HS trả lời trước lớp.
- GV kết luận: hình A , hình E là hình trụ.
Bài 2: Đồ vật nào dưới đây có dạng hình cầu?
(Tiến hành tương tự như bài 1)
- GV kết luận: Quả bóng bàn, viên bi có dạng hình cầu.
Bài 3: Hãy kể tên một vài đồ vật có dạng: a) Hình trụ; b) Hình cầu
- GV tổ chức cho các nhóm trao đổi và viết ra trên giấy khổ to tên các đồ vật theoyêu cầu của BT
* Góp phần hình thành năng lực hợp tác, tự tin.
* Góp phần hình thành phẩm chất chăm học, chăm làm; yêu quê hương đất nước
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện
III Hoạt động dạy học:
HĐ1 GV kể chuyện “ Vì muôn dân” (8/ )
Mục tiêu: HS nghe Gv kể chuyện Vỡ muụn dõn.
Cách tiến hành:
- Kể lần 1 kết hợp giải nghĩa từ khó
- Kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ trên bảng
Trang 10HĐ2 HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện(19/ )
Mục tiêu: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện “ Vì muôn dân”
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đạinghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoànkết chống giặc Từ đó HS hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc truyềnthống đoàn kết
Cách tiến hành:
a Kể chuyện trong nhóm
- HS dựa vào tranh minh hoạ kể lại từng đoạn của câu chuyện theo cặp, sau đó kểlại cả chuyện Kể xong, trao đổi với bạn về ý nghĩa của câu chuyện
b Thi kể chuyện trước lớp
- Mời 2-3 tốp HS thi KC theo tranh phóng to trên bảng lớp
- 2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS trao đổi về ND, ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp bình chọn nhóm, bạn KC hấp dẫn nhất, hiểu ý nghĩa câu chuyện sâu sắc nhất
I Mục tiêu:
* Học xong bài này, HS biết:
- Tổ quốc của em là Việt Nam; Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hộinhập vào đời sống quốc tế
- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử,văn hóa và kinh tế của Tổquốc Việt Nam
- Có ý thức học tập ,rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước Yêu Tổquốc Việt Nam
Ghi chú: Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát triểncủa đất nước
- KNS: Kĩ năng trình bày những hiểu biết về đất nước con người Việt Nam
* Góp phần hình thành năng lực hợp tác, tự tin.
* Góp phần hình thành phẩm chất chăm học, chăm làm; yêu quê hương đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác
III Hoạt động dạy học:
1.
Khởi động (5phút)
- Nối tiếp kể về quê hương đất nước
- Gv giới thiệu vào bài
2 Khám phá : ( 25phút)
Trang 11Từ đó, ngày 02 - 09 được lấy làm ngày Quốc khánh của nước ta.
- Ngày 07 - 05 - 1954 là ngày chiến thắng Điện Biên Phủ
- Ngày 30 - 04 - 1975 là ngày giải phóng miền Nam Quân giải phóng chiếm DinhĐộc lập, nguỵ quyền Sài Gòn tuyên bố đầu hàng
- Sông Bạch Đằng gắn với chiến thắng của Ngô Quyền chống quân Nam Hán vàchiến thắng của nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông -Nguyên
- Bến Nhà Rồng nằm trên sông Sài Gòn, nơi Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước
- Cây đa Tân Trào: nơi xuất phát của một đơn vị giải phóng quân tiến về giảiphóng Thái Nguyên 16 tháng 08 năm 1945
Hoạt động 2: Đóng vai (BT3 - SGK)
Mục tiêu: HS biết thể hiện tình yêu quê hương, đất nước trong vai một hướng dẫn
viên du lịch
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch và giới thiệu với khách du lịch
về một trong các chủ đề: văn hoá, kinh tế, lịch sử, danh lam, thắng cảnh, con ngườiViệt Nam, việc thực hiện quyền trẻ em ở Việt Nam,
- Yêu cầu HS trưng bày tranh vẽ theo nhóm
- Cả lớp xem tranh và trao đổi
Trang 12- Nêu cách tính diện tích hình tam giác?
- Nêu cách tính diện tích hình thang?
- GV gợi ý cho HS giỏi có thể tính theo cách khác: Nhận xét độ dài đáy tam giác
bằng đáy hình bình hành,chiều cao hình tam giác và hình bình hành cũng bằng
nhau.Suy ra Stam giác =
12 x 6 : 2 = 36 (cm2)Tổng diện tích của hình tam giác MKQ
- Tính diện tích phần tô màu bằng cách nào?
- HS làm bài theo nhóm đôi Sau đó tổ chức chữa bài
B
O
Trang 13Bán kính hình tròn là:
5 : 2 = 2,5 (cm)Diện tích hình tròn là:
2,5 x 2,5 x 3,14 = 19,625 (cm2)Diện tích hình tam giác vuông ABC là:
3 x 4 : 2 = 6 (cm2)Diện tích phần hình tròn được tô màu là:
19,625 - 6 = 13,625 (cm2)
Đáp số: 13,625 cm2
Bài 1: Hướng dẫn HS khá, giỏi làm:
-GV y/c HS vẽ hình và ghi các số liệu đã cho vào hình vẽ
- HS nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số
Bài giải:
a) Diện tích hình tam giác ABD là:
4 x 3 : 2 = 6 (cm2)Diện tích hình tam giác BDC là:
- Ôn lại công thức tính diện tích các hình đã học
- Hoàn thành bài tập trong SGK
––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TẬP ĐỌC TIẾT 48 HỘP THƯ MẬT
I.Mục tiêu:
* - Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tính cách nhân vật
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những
chiến sĩ tình báo.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Góp phần hình thành năng lực hợp tác, tự tin, tự giải quyết vấn đề.
* Góp phần hình thành phẩm chất chăm học, chăm làm, yêu quê hương đất nước.
II Đồ dùng dạy học:
H
C D
4cm 3cm
5cm
Trang 14- Tranh minh họa bài đọc trong SGK; ảnh Thiếu tướng Vũ Ngọc Nhạ.
III Hoạt động dạy học:
Mục tiêu: Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như thế nào?
+ Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn nhủ chú Hai Long điều
gì?
- GV: Những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch bao giờ cũng là những người rất gan góc, bình tĩnh, thông minh, đồng thời cũng là những người thiết tha yêu Tổ quốc, yêu đồng đội, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp chung.
+ HS nêu ý của đoạn 1 (Sự ngụy trang hộp thư khéo léo và lời nhắn nhủ của người liên lạc đối với chú Hai Long).
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3 và 4, TLCH:
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú Hai Long? Vì sao chú làm như vậy?
+ HS trả lời- GV nêu: Để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không gây nghi ngờ, chú Hai Long vờ như đang sửa xe Chú thận trọng, bình tĩnh, tự tin- đó
là một phẩm chất quý của một chiến sĩ hoạt động trong lòng địch.
+ HS nêu ý của đoạn 2, 3 và 4 ( Cách lấy thư và gửi tài liệu một cách khéo léo của chú Hai Long).
+ Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nàođối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
Trang 15- GV: Những người chiến sĩ tình báo như chú Hai Long đã đóng góp phần công lao rất lớn vào thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
- GV cho HS đọc toàn bài TLCH:
+ Nội dung của bài văn này là gì?
( HS trả lời- GV ghi nội dung bài lên bảng)
Bảng phụ, một chiếc áo quân phục màu cỏ úa
III Hoạt động dạy học:
- Giới thiệu bài
Ở tiết học này các em sẽ được ôn tập để củng cố và khắc sâu kiến thức về loại văn
tả đồ vật, viết một bài văn hoàn chỉnh về tả đồ vật
2 Khám phá : ( 25phút)
Trang 16Bài 1: HS 1 đọc nội dung BT1, HS 2 đọc chú giải và các câu hỏi sau bài GV giới
thiệu chiếc áo quân phục, giải nghĩa thêm từ: vải tô châu - một loại vải sản xuất ở
thành phố Tô Châu, Trung Quốc.
*GV: Bài văn miêu tả cái áo sơ mi của một bạn nhỏ được may lại từ chiếc áo quân phục của người cha đã hy sinh Ngày trước cách đây vài chục năm, đất nước còn rất nghèo, HS đến trường chưa mặc đồng phục như hiện nay Nhiều bạn mặc quần áo sửa lại từ quần áo cũ của cha mẹ, anh chị.
- HS trao đổi với bạn cùng bàn để hoàn thành BT 1:
a- Về bố cục của bài văn
b- Các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài văn
- HS phát biểu ý kiến; cả lớp và GV nhận xét; chốt lại lời giải đúng:
a- Về bố cục bài văn:
Mở bài: Từ đầu đến màu cỏ úa- (Mở bài kiểu trực tiếp).
Thân bài: Từ chiếc áo sờn vai đến chiếc áo quân phục cũ của ba Cách thức
miêu tả cái áo: Tả bao quát cái áo- tả những bộ phận có đặc điểm cụ thể- nêu côngdụng của cái ái và tình cảm đối với cái áo
Kết bài: Phần còn lại- (Kết bài kiểu mở rộng).
b- Các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài văn:
+ Hình ảnh so sánh: Những đường khâu đều đặn như khâu máy, hàng khuy
thẳng tắp như hàng quân đội duyệt binh, cái cổ áo như hai cái lá non, cái cầu vai yhệt như chiếc quân phục thực sự, xắn tay áo lên gọn gàng, mặc áo vào có cảmgiác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, như được dựa vàolồng ngực ấm áp của ba, tôi chững chạc như một anh lính tí hon
+ Hình ảnh nhân hoá: Người bạn đồng hành qúy báu, cái măng séc ôm khít lấy cổ
tay tôi
* GV: Tác giả đã quan sát cái áo tỉ mỉ, tinh tế từ hình dáng đến đường khâu, hàng khuy, cái cổ, cái măng séc đến cảm giác khi mặc áo, lời nhận xét của bạn bè xung quanh Nhờ khả năng quan sát tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác, cách sử dụng linh hoạt các biện pháp so sánh nhân hoá, cùng tình cảm trân trọng, mến thương cái áo của người cha đã hy sinh Tác giả đã có một bài văn miêu tả chân thực, sinh động.
* GV chốt kiến thức cần nhớ về bài văn tả đồ vật:
+ Bài văn tả đồ vật có 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.
+ Muốn miêu tả một đồ vật, phải quan sát đồ vật theo trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau Chú ý phát hiện những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật này với đồ vật khác.
+ Có thể vận dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá để giúp bài văn sinh động hấp dẫn hơn.
Bài 2: HS đọc yêu cầu của đề bài, GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:
Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật gần gũi
với em.