TUẦN 24 TUẦN 24 Thứ hai, ngày 8 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU HS Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng x x a = b ; a x x = b Biết tìm một thừa số chưa biết Biết giải bài toán có[.]
Trang 1TUẦN 24
Thứ hai, ngày 8 tháng 3 năm 2021
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- HS: Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b ; a x x = b.
Biết tìm một thừa số chưa biết Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảngchia 3)
- Rèn kĩ năng làm tính, tìm thừa số chưa biết và giải bài toán có một phép
tính chia (trong bảng chia 3)
- TBHT điều hành trò chơi: Hộp quà bí mật
- Nội dung chơi:+ Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích cực
- Giới thiệu bài mới: Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau luyệntập, củng cố kĩ năng thực hành tính nhân, chia trong bảng nhân, chia Giải bài toán
có 1 phép tính chia
- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập.
2 Hoạt động luyện tập.
Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết
- HS thực hiện và làm bài vào vở:
2 x x = 4 2 x x =12 3 x X = 27
x = 4 : 2 x =12 :2 x= 27 : 3
x = 2 x = 6 x = 9
- Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một phép tính
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
Phân biệt bài tập:Tìm một số hạng của tổng” và “Tìm một thừa số của tích”a) y + 2 = 10
y = 10 - 2 (Muốn tìm một số hạng của tổng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia) y = 8
b) y × 2 = 10
y = 10 : 2 (Muốn tìm một thừa số của tích, ta lấy tích chia cho thừa số kia)
y = 5
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em làm một phép tính
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 3: TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng.
Trang 2- GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3 Tổ chức cho 2 đội HS tham gia thi đua điền vào ô trống Đội nào làm đúng và xong trước là đội thắng cuộc.
Thừa số 2 2 2 3 3 3Thừa số 6 6 3 2 5 5
Bài giải
Số gạo ở mỗi túi là:
12 : 3 = 4 ( Kg) Đáp số: 4 kg gạo
I MỤC TIÊU:
- HS: Hiểu ý nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đãkhôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn Trả lờiđược các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện Chú ý các
từ: ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và
hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
1 Hoạt động chia sẻ :
- TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ
- Nội dung chơi: + Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
+ Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí? ( )
Trang 3- GV đọc mẫu toàn bài
- H/S luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- HS nối tiếp đọc câu Đọc đúng: quẫy mạnh, sần sùi, dài thượt, nhọn hoắt, lưỡi cưa, hoảng sợ, trấn tĩnh, tẽn tò, lủi mất.
- HS nối tiếp đọc đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn đọc câu:
+ Một con vật da sần sùi,/ dài thượt,/ nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắc,/ trườn lên bãi cát.// Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí/ với hai hàng nước mắt chảy dài.//
- HS đọc các từ ngữ được chú giải cuối bài đọc
- GV giúp HS hiểu thêm các từ trấn tĩnh, bội bạc
+ Khi nào ta cần trấn tĩnh? ( Khi gặp việc làm mình lo lắng, sợ hãi, khôngbình tĩnh được)
+ Tìm từ đồng nghĩa với từ : bội bạc ( phản bội, vô ơn, tệ bạc, bội nghĩa )
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
Tiết 2 HĐ2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?( Thấy cá sấu khóc vì không có bạn,khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá sấu ăn)
+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?( Cá sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhàmình Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi đã xa bờ, Cá sấu mới nói nó cần quả timcủa Khỉ để dâng cho vua cá sấu ăn)
+ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?( Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sờu, bảo
Cá sấu đưa trở lại bờ, lấy quả tim để ở nhà)
+ Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ?(‘ Chuyện quan trọng vậy màbạn chẳng bảo trước ’’)
+ Tại sao Cá Sấu lại tẽ tò, lủi mất?( Vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối)
+ Hãy tìm những từ ngữ nói lên tính nết của Khỉ, Cá Sờu( Khỉ : tốt bụng,thật thà, thông minh ; Cá Sấu : giả dối, bội bạc, độc ác)
3 Hoạt động luyện tập: Luyện đọc lại.
- Đạo diện các nhóm thi đọc phân các vai: người dẫn truyện, Khỉ, Cá Sấu
- Lớp và GV nhận xét bình chọn bạn đọc hay
4 Hoạt động ứng dụng
+ Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?
+ Em hãy nêu nội dung của bài?
* Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn.Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn
- GV nhận xét tiết học HS về nhà đọc lại bài
Thứ ba, ngày 9 tháng 3 năm 2021
Chính tả QUẢ TIM KHỈ
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời
nhân vật từ “Bạn là ai? hoa quả mà khỉ hái cho.” của bài Quả tim khỉ Sách
Trang 4Tiếng Việt 2 Tập 2 trang 51 Làm được bài tập 2a, bài tập 3a.
- Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và
hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết nội dung BT2, 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động chia sẻ :
- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan.
- Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, khen em viết tốt
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
2 Hoạt động khám phá: Hoạt động cả lớp – cá nhân
HĐ 1: Hướng dẫn nghe - viết.
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài chính tả, 2 HS đọc lại
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì sao?
+ Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu Những lời nói ấy đặt sau dấu gì?
- HS đọc thầm lại bài chính tả trong SGK, ghi nhớ những chữ dễ viết sai
3 Hoạt động luyện tập:
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- Chấm, chữa bài
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2: Hoạt động cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài 2a (HSNK làm thêm bài 2b)
- HS làm vào VBT, 2 em làm ở bảng phụ
- Chữa bài + say sưa, xay lúa
+ xông lên, dòng sông.
Bài 3: Hoạt động theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Tên nhiều con vật thường bắt đầu bằng s: sói, sẻ, sứa,
- Lớp chia thành 4 nhóm Học sinh trao đổi rồi ghi vào phiếu học tập (thờigian 2 phút) Hết thời gian đại diện nhóm dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp cùng giáo viên chốt lại kết quả đúng Tuyên dương những nhóm tìmnhiều nhất
4 HĐ ứng dụng
- Viết tên một số bạn trong lớp 2A có phụ âm s/x
- GV nhận xét tiết học HS về nhà viết lại những chữ còn viết sai
Hoạt động thư viện
( Học sinh đọc sách ở thư viện)
Toán BẢNG CHIA 4
I MỤC TIÊU:
- HS: Lập được bảng chia 4 Nhớ được bảng chia 4 Biết giải bài toán cómột phép tính chia, thuộc bảng chia 4
Trang 5- Rèn cho học sinh kĩ năng tính nhẩm và giải bài toán có một phép tính chia.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 HSNK làm hết các BT.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động chia sẻ :
- GV kết hợp với Ban CT.HĐTQ tổ chức T/C
+TBHT điều hành cho lớp chơi trò chơi: Truyền điện:
+Nội dung chơi: cho học sinh truyền nhau đọc thuộc bảng nhân 4.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lờiđúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Bảng chia 4.
- HS tự lập bảng chia 4 từ bảng nhân 4 theo nhóm đôi rồi trình bày trước lớp
- GV ghi bảng, HS học thuộc bảng chia 4 bằng nhiều hình thức
3 Hoạt động luyện tập: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp.
Bài 1 : - HS tính nhẩm Có thể gắn phép chia với phép nhân tương ứng
8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 24 : 4 = 6
16 : 4 = 4 40 : 4 = 10 20 : 4 = 5
4 : 4 = 1 24 : 4 = 7 36 : 4 = 9
Bài 2: Gọi 1 HS đọc bài toán, cả lớp đọc thầm
HS thực hiện phép chia 32 : 4 = 8 (học sinh); rồi trình bày bài giải vào vở
Bài giải
Số học sinh ở mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 ( học sinh)Đáp số: 8 học sinhBài 3: HS chọn phép tính và tính 32 : 4 = 8 (hàng), rồi làm bài và chữa bài
Trang 6Tự nhiên và Xã hội CÂY SỐNG Ở ĐÂU?
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được cây cối có thể sống được khắp nơi : trên cạn dưới nước
- Nêu ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác(tầm gửi)dưới nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trong SGK trang 50, 51;
- Sưu tầm ảnh các loại cây sống ở các môi trường khác nhau, các lá cây thật
- HS quan sát cây cối quanh nhà , trên đường phố, ngoài hồ ao
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV: Em hãy kể nối tiếp về một loài cây mà em biết
- HS nêu, lớp và GV lắng nghe, nhận xét, bổ sung
HĐ 2: Thảo luận nhóm 7 (PH bàn tay nặn bột)
1 Câu hỏi: Cây được trồng ở đâu?
2 Dự đoán : - Các em hãy dự đoan và ghi dự đoán vào vở
- Thảo luận nhóm thống nhất ghi dự đoán ra bảng nhóm
- Dán kết quả dự đoán
- Đại diện nhóm nêu dự doán của nhóm mình
- Nhóm khác so sánh, nhận xét
3 Thắc mắc:
- Qua hiểu biết của mình, em có thắc mắc gì không?
- GV lắng nghe, ghi câu hỏi lên bảng:
+ Không biết cây có sống được trên cát không?
+ Không biết cây có sống được trên không không?
+ Bạn có chắc chắn rằng cây sống được trong chậu không?
+ Bạn có chắc chắn rằng cây có thể sống được dưới ao, hồ không?
- Để giải đáp được những thắc mắc trên theo các em nên dùng phương án nào?
- Quan sát, hỏi người lớn, đọc tài liệu sách báo
- GV chốt: Quan sát, hỏi người lớn
4 Kết luận:
- N7 thảo luận tìm kết quả
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp và GV quan sát, nhận xét, bổ sung
- GV chốt: Mỗi loài cây đều thích nghi với môi trường sống riêng
- GVgiải thích qua một số cây: Cây tầm gữi, cây súng, cây phong lan, cây dương xỉ
Trang 7- GVKết luận: Cây có thể sống khắp nơi trên cạn, dưới nước
HĐ3: Trò chơi “Tôi sống ở đâu?”
* Yêu cầu: Củng cố lại những kiến thức đã học về nơi sống của cây
* Cách tiến hành:
- GV nêu luật chơi: chia lớp làm 2 đội Đội A nêu tên cây, đội B nêu nơi sống nếu nêu đúng ghi 1 điểm rồi nêu tên cây cho đội A nêu nơi sống Nếu nêu sai không ghi được điểm mà không được quyền nêu tên cây cho đội bạn nêu nơi sống
- HS chơi thử, GV nhận xét, cho HS chơi thật
- GV tổng kết trò chơi tuyên dương đội ghi được nhiều điểm nhất
HĐ 4: Liên hệ.
+ Cây xanh có tầm quan trọng đối với môi trường sống của con người Như cây cho vẻ đẹp, cây cho bóng mát, cây cho gỗ Đặc biệt cây xanh còn đem lại bầu không khí trong lành, vì thế chúng ta cần phải chăm sóc và bảo vệ cây
3 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS tích cực chăm sóc cây và bảo về cây xanh
Tập đọc VOI NHÀ
I MỤC TIÊU:
- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc cóích cho con người Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa
- Biết ngắt nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài Chú ý các từ:
khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc lắc, quặp chặt vòi.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và
hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần luyện đọc, sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
a.GV đọc mẫu cả bài
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân-> Nhóm -> Cả lớp
* Đọc từng câu:
- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Đọc đúng: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc lắc, quặp chặt
* Đọc từng đoạn :
+ Chia nhóm -> YC đọc từng đoạn trong nhóm
-Giảng từ: Voi nhà, Khựng lại, Rú ga,Vục (xuống vũng)Thu lu, Lùng lũng
Trang 8-YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi
- Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi
+ Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng?(Những người trên
xe phải ngủ đêm trong rừng vì xe bị sa xuống vũng lầy, không đi được.)
+ Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến gần xe?( Khi thấy con voi đến gần xe mọi người sợ con voi đập tan xe Tứ lấy súng định bắn nhưng Cần ngăn lại.)
+ Con voi đã giúp họ như thế nào?(Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình, lôi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy.)
- Nội dung bài tập đọc là gì?
*GV kết luận: rút nội dung.
*GV giáo dục học sinh yêu quý động vật…
3 HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm
- GV gọi 1HS đọc bài - Cho học sinh chia nhóm thi đọc
- Yêu cầu học sinh đọc trước lớp
- Giáo viên nhận xét và cùng nhóm bình chọn nhóm đọc tốt nhất
4 HĐ vận dụng, ứng dụng
- GV cho HS xem một số hình ảnh voi nhà giúp người làm những việc nặng nhọc Giáo viên nói thêm: Loài voi ngày nay không còn nhiều ở rừng Việt Nam, nhà nước ta đang có nhiều biện pháp bảo vệ loài voi
=> Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người
- Giúp học sinh mở rộng vốn từ ngữ và kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp vàhợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ.Giáo dụchọc sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động chia sẻ :
Trang 9- GV kết hớp với Ban HĐTQ tổ chức T/C: Mời ban đặt câu:
+Nội dung chơi đưa ra các câu nói để học sinh đặt câu hỏi tương ứng:
+ Trâu cày rất khỏe + Ngựa phi nhanh như bay
+ Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm rõ dãi
+ Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười khành khạch
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh
- Giới thiệu bài mới; Trong tiết Luyện từ và câu tuần này, các em sẽ biết
thêm tên một số loài thú Biết dùng dấu chấm, dấu phẩy qua bài: Từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy.
- Ghi đầu bài lên bảng
2 Hoạt động khám phá- luyện tập
Bài 1: Làm việc nhóm – Chia sẻ trước lớp
- HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm theo
- GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm mang tên 1 con vật
- GV nêu luật chơi: GV gọi tên con vật nào, HS nhóm đó đứng lên đồngthanh nói từ chỉ đúng đặc điểm của con vật đó ( cáo tinh ranh, Gờu tò mò, Thỏnhút nhát, Sóc nhanh nhẹn, Nai hiền lành, Hỗ dữ tợn)
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
Bài 3 : TC Trò chơi Ai nhanh, ai đúng.
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, tổ chức cho hai độitham gia chơi Đội nào đúng và xong trước là đội thắng cuộc
- Học sinh tham gia chơi:
Từ sáng sớm, Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú Hai chị em mặc quần áo đẹp, hớn hở chạy xuống cầu thang Ngoài đường, người
và xe đi lại như mắc cửi Trong vườn thú, trẻ em chạy nhảy tung tăng.
- Giáo viên chốt đáp án, tuyên dương đội thắng cuộc
3 HĐ vận dụng, ứng dụng:
- Nêu tên con vật thích hợp vào mỗi chỗ chấm:
+ Đông như Chậm như Nhanh như
- GV nhận xét tiết học HS thuộc những thành ngữ vừa học ở BT2
Thứ tư, ngày 10 tháng 3 năm 2021
Toán MỘT PHẦN TƯ
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”, biết đọc, viết 14 Biếtthực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
Trang 10- Rèn cho học sinh kĩ năng nhận diện hình.
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học
*Bài tập cần làm: bài tập 1
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các mảnh bìa (hoặc giấy) hình vuông, hình tròn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động chia sẻ :
- TBHT điều hành trò chơi: Xì điện
+Nội dung chơi:cho học sinh thi đọc thuộc bảng chia 4
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Một phần tư.
2 Hoạt động khám phá: Làm việc cả lớp
HĐ 1: Giới thiệu : Một phần tư - 41
- GV gắn hình vuông chia làm 4 phần bằng nhau
- HS quan sát hình vuông và nêu: Hình vuông được chia thành 4 phần bằngnhau, trong đó có một phần được tô màu
+ Vậy đã tô màu một phần mấy hình vuông?
- HS nêu : Đã tô màu một phần bốn hình vuông
- GV lưu ý HS : một phần bốn còn gọi là một phần tư
- GV hướng dẫn HS : + viết: 1/4; + đọc: Một phần tư.
- GV: Chia hình vuông thành bốn phần bằng nhau, tô màu 1 phần ta nói tô màu 14 hình vuông
- HS nhắc lại
3 Hoạt động luyện tập:
Bài 1: Làm việc cá nhân - Chia sẻ trước lớp
- HS quan sát các hình rồi trả lời: Tô màu 1/4 hình A, hình B, hìnhC.Bài 2: Làm việc cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
- HS quan sát các hình rồi trả lời: Hình có 1/4 số ô vuông được tô màu là:
hình A, hình B, hình D GV có thể hỏi: ở hình C có một phần mấy số ô vuông được
tô màu
Bài3: - HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời:
+ Hình ở phần a) có 1/4 số con thỏ được khoanh vào
4 HĐ ứng dụng:
- Có 16 cái nhãn vở 41 số nhãn vở đó là bao nhiêu cái?
- GV nhận xét tiết học HS về học thuộc các bảng chia đã học
Kể chuyện QUẢ TIM KHỈ