- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á.. - Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á.. - Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của
Trang 1Ngày soạn: 15/8/2018
Ngày dạy: 21/8/2018(8A), 24/8/2018(8B)
PHẦN MỘT: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI
Ở CÁC CHÂU LỤC (Tiếp theo).
CHƯƠNG XI: CHÂU Á
* Mục tiêu chung toàn chương.
+ Kiến thức: - Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ.
- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á
- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á
- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn
- Trình bày được các cảnh quan tự nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á
- Trình bày và giải thích (ở mức độ đơn giản) một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước ở châu Á
- Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế – xã hội của các khu vực: Tây Nam Á, Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á
- Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về hiệp hội các nước ĐNÁ (ASEAN)
+ Kĩ năng: - Đọc các bản đồ, lược đồ: tự nhiên, phân bố dân cư, kinh tế châu Á và
các khu vực châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế của châu Á, một số khu vực của châu Á
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á để hiểu
và trình bày đặc điểm của một số kiểu khí hậu tiêu biểu ở châu Á
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên, một số hoạt động kinh
tế ở châu Á
- Phân tích các bảng thống kê về dân số, kinh tế
- Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số, sự tăng trưởng GDP, về cơ cấu cây trồng của một số quốc gia, khu vực thuộc châu Á
+ Thái độ: - Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, con người ở châu lục.
Trang 2Tiết: 1
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ
KHOÁNG SẢN
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: (+) Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ.
- Ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á - Âu
- Trải rộng từ vùng xích đạo đến vùng cực Bắc
(+) Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á
- Có diện tích lớn nhất thế giới
(+) Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á
Địa hình: + Có nhiều dãy núi chạy theo hai hướng chính Đông Tây và Bắc -Nam, sơn nguyên cao, đồ sộ, tập trung ở trung tâm và nhiều đồng bằng rộng
+ Nhìn chung, địa hình bị chia cắt phức tạp
- Khoáng sản phong phú và có trữ lượng lớn, tiêu biểu là dầu mỏ, khí đốt, than, kim loại màu,
2 Kĩ năng: - Đọc b/đồ, lược đồ, p/tích, so sánh các đối tượng trên lược đồ.
3 Thái độ: - HS Yêu mến môn học và phát triển tư duy về môn địa lí, tìm
ra những kiến thức có liên quan đến môn học
- Giáo dục ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên môi trường, sống giản dị thực hành tiết kiệm trong cuộc sống, hạnh phúc khi làm được những việc tốt
4 Những năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh, năng lực tư duy tổng hợp
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: - Bản đồ vị trí địa lí của Châu Á trên địa cầu.
- Bản đồ tự nhiên Châu Á
- Lược đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu Á
2 Học sinh: - Nội dung kiến thức bài.
- Átlát, sgk, vở ghi
III PHƯƠNG PHÁP :
- Quan sát phân tích trên lược đồ
- Trao đổi thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC– GIÁO DỤC
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
GV Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Nam Cực, Châu Đại Dương và Châu Âu qua chương trình địa lý lớp 7 - Sang phần địa lý lớp 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con người Châu Á, một châu lục rộng lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu đời nhất, có điều kiện tự nhên phức tạp và đa dạng Tính phức tạp, đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự
phân bố khoáng sản 2’
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ1: 15’ Mục tiờu: Trỡnh bày được đặc điểm
về kớch thước lónh thổ của chõu ỏ
- Biết được vị trớ địa lớ, giới hạn của chõu ỏ trờn
bản đồ
- PP, kĩ thuật: - Quan sỏt phõn tớch trờn lược đồ,
trao đổi thảo luận nhúm
- Hỡnh thức: Thảo luận nhúm
GV Treo lược đồ "vị trớ địa lớ Chõu ỏ trờn địa
cầu" lờn bảng
HS Quan sỏt kết hợp H1.1/sgk/4 - Trao đổi thảo
luận nhúm trả lời cõu hỏi trong phiếu học tập:
* Nhúm 1: ? Chõu ỏ thuộc lục địa nào?
? Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của
Chõu ỏ nằm ở những vĩ độ nào ?
* Nhúm 2: ? Chõu ỏ tiếp giỏp với cỏc đại dương
và cỏc chõu lục nào?
? Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam
và chiều rộng từ bờ Tõy sang bờ Đụng nơi lành
thổ mở rộng nhất là bao nhiờu km?
?- Điều đú núi lờn đặc điểm gỡ về diện tớch lónh
thổ của chõu ỏ?
* Nhúm 3: ? Dựa vào sgk cho biết diện tớch phần
đất liền và diện tớch nếu tớnh cả phần đảo là bao
nhiờu? so sỏnh với diện tớch một số chõu lục đó
học và cho nhận xột?
Đại diện nhúm trỡnh bày kết quả - HS nhúm khỏc
nhận xột bổ sung trờn lược đồ
GV Nơi rộng nhất: - Theo chiều Đụng - Tõy:
9200Km
- Theo chiều Bắc - Nam: 8500Km
- Diện tớch chõu ỏ chiếm 13 diện tớch đất nổi trờn
Trỏi Đất, lớn gấp rưỡi chõu phi, gấp 4 chõu Âu
GV Chuyển ý: - Chõu ỏ cú kớch thước khổng lồ,
trải dài từ vựng cực Bắc đến vựng xớch đạo, cũn
địa hỡnh thỡ sao? Chõu ỏ cú phải là chõu lục giàu
cú tài nguyờn khoỏng sản khụng?
1.Vị trớ địa lớ và kớch thước của chõu lục.
+ Vị trớ địa lớ: - Chõu ỏ nằm ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa ỏ - Âu
- Trải rộng từ vựng xớch đạo đến vựng cực Bắc
+ Kớch thước lónh thổ: - Là chõu lục cú diện tớch lớn nhất thế giới
- Diện tớch phần đất liền rộng khoảng 41,5 triệu km2, nếu tớnh cả cỏc đảo phụ thuộc thỡ rộng tới 44,4 triệu km2
- Điểm cực: + Điểm cực Bắc: Mũi Sờ-li-u-xkim: 77044'B + Điểm cực Nam: Mũi Pi-ai:
1016'B (Nam bỏn đảo Malăcca)
+ Điểm cực Tõy: Mũi Bala:
26010'Đ (Tõy bỏn đảo tiểu ỏ)
+ Điểm cực Đụng: Mũi Điờgiụnộp: 169040'T (Giỏp eo Bờring)
Nơi tiếp giỏp:
+ Bắc giỏp Bắc Băng Dương + Nam giỏp ấn Độ Dương + Đụng giỏp Thỏi Bỡnh Dương
+ Tõy giỏp Chõu Âu, Chõu Phi, Địa Trung Hải
- Nơi rộng nhất của chõu ỏ theo chiều Bắc - Nam: 8500km, Đụng - Tõy: 9200km
HĐ2:15’ Mục tiờu: Trỡnh bày được đặc điểm về
địa hỡnh và khoỏng sản của chõu Á
- PP, kĩ thuật: - Quan sỏt phõn tớch trờn lược đồ,
trao đổi thảo luận nhúm
- Hỡnh thức: Thảo luận nhúm/cặp.
HS Đọc thuật ngữ "Sơn nguyờn"/sgk/157
HS Dựa vào H1.2/sgk/5 thảo luận trả lời cõu hỏi
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản.
a Đặc điểm địa hình.
Trang 4? Tỡm và đọc tờn cỏc dóy nỳi chớnh: Hi-ma-lay-a,
Cụn Luõn, Thiờn Sơn, An-Tai và cỏc sơn nguyờn
chớnh: trung Xi-bia, Tõy Tạng, A-rap, I-ran
GV Hymalya là một dóy nỳi cao, đồ sộ nhất thế
giới, hỡnh thành cỏch đõy 10 đến 20triệu năm, dài
2400km, theo tiếng địa phương là Chụmụlungma,
từ năm 1717 đó được sử dụng trờn bản đồ do triều
đỡnh nhà Thanh biờn vẽ 1852, cục trắc địa Ấn Độ
đặt tờn cho nú là Evơret để ghi nhớ cụng lao của
Gioocgiơ Evơret, một người Anh làm cục trưởng
cục đo đạc Ấn Độ
? Tỡm và đọc tờn cỏc đồng bằng rộng bậc nhất:
Tu-ran, Lưỡng Hà Ấn - Hằng, Tõy Xi-bia, hoa
Bắc, Hoa Trung ? Cho biết cỏc sụng chớnh chảy
trờn cỏc đồng bằng đú?
? Xỏc định cỏc hướng nỳi chớnh? Nhận xột sự
phõn bố cỏc nỳi, sơn nguyờn, đồng bằng trờn bề
mặt lónh thổ?
Đại diện nhúm trỡnh bày kết quả - HS nhúm khỏc
nhận xột bổ sung trờn lược đồ
? Em hóy cho nhận xột chung về đặc điểm địa
hỡnh Chõu Á?
GV Đồng bằng rộng lớn cạnh hệ thống nỳi cao,
đồ sộ Cỏc bồn địa thấp xen vào giữa cỏc vựng nỳi
và sơn nguyờn cao
HS Quan sỏt H1.2:
? Dựa vào H1.2/sgk/5 kết hợp bản đồ tự nhiờn
chõu Á cho biết:
? Chõu Á cú những khoỏng sản chủ yếu nào?
? Dầu mỏ và khớ đốt tập trung nhiều nhất ở những
khu vực nào? (Tõy Nam Á, Đụng Nam Á)
? Cho biết nhận xột của em về đặc điểm khoỏng
sản chõu Á?
- Có nhiều dãy núi chạy theo hai hớng chính Đông – Tây
và Bắc – Nam, sơn nguyên cao, đồ sộ, tập trung ở trung tâm và nhiều đồng bằng rộng phân bố ở rìa lục địa
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên và đồng bằng xen kẽ lẫn nhau làm địa hình bị chia cắt phức tạp
b Đặc điểm khoáng sản.
- Khoáng sản phong phú và
có trữ lợng lớn, tiêu biểu là dầu mỏ, khí đốt, than, kim loại màu,
4 Củng cố:8’
HS Đọc ghi nhớ sgk/6
HS Lờn bảng chỉ trờn bản đồ và nờu đặc điểm về vị trớ giới hạn của chõu Á?
Vị trớ địa lớ chõu Á cú ảnh hưởng như thế nào tới khớ hậu chõu Á?
Phiếu học tập.
* Chọn cõu trả lời đỳng.
1- Lónh thổ chõu Á.
a Hầu hết nằm ở nửa cầu Bắc
b Hầu hết nằm ở nửa cầu Nam
c Cú đường xớch đạo đi qua chớnh giữa
2 - Khoanh trũn vào cỏc ý cú đặc điểm địa hỡnh Chõu Á.
Trang 51 Châu Á có rất nhiều sơn nguyên, đồng bằng.
2 Các dãy núi Châu Á nằm theo hướng Đông - Tây
3 Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và đồng bằng rộng nhất thế giới
4 Các núi và sơn nguyên phân bố ở rìa lục địa Trên núi cao có băng hà bao phủ quanh năm
5 Các dãy núi chạy theo hướng Đông - Tây hoặc Bắc - Nam và nhiều đồng bằng nằm xen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
6 Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm, trên núi cao có băng
hà vĩnh cửu
5 Hướng dẫn về nhà:2’
Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho giờ sau.
- Học bài và trả lời các câu hỏi theo SGK – làm BT trong vở BT
- Đọc trước bài: "Khí hậu châu Á"
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
……… ………
………