- Phải mở rộng tầng lớp, đối tượng và phương pháp học thì đất nước có nhiều nhân tài, quốc gia hưng thịnh Hđ 3: 5’ - Mục tiêu: hướng dẫn Hs tổng kết về giá trị của tác phẩm - Phương pháp
Trang 1TUẦN 28
Ngày soạn: 30/3/2021
Ngày giảng:
Tiết 109
Văn bản
BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC (Tiếp theo)
<La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp>
A Mục tiêu:
Như Tiết 108
B Chuẩn bị
- GV : Bài soạn, sách giáo khoa, máy tính, tư liệu minh họa, tài liệu tham khảo,…
- HS : sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn chuẩn bị bài của GV
C Phương pháp
- Phương pháp vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm, KT động não
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
? Theo Nguyễn Thiếp mục đích chân chính của việc học là gì? Em có suy nghĩ gì về mục đích của việc học ngày nay?
3- Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động (1’):
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học - Kĩ thuật, PP: thuyết trình
Hđ 3 : (20’)
- Mục tiêu: hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu về giá trị của
tác phẩm
- Phương pháp: vấn đáp, đọc diễn cảm, nêu vấn đề,
thuyết trình, thảo luận nhóm
- Phương tiện: máy tính, tư liệu.
- Kĩ thuật: động não.
- Hình thức: HĐ cá nhân, nhóm
?) Sau khi phê phán những biểu hiện sai trái, lệch lạc
trong việc học, tác giả khẳng định quan điểm và phương
pháp đúng đắn trong học tập như thế nào ?
- Quan điểm học: việc học phải được phổ biến rộng khắp,
mở thêm trường, mở rộng thành phần người học, tạo điều
kiện thuận lợi cho người đi học
- Phương pháp học: bắt đầu từ kiến thức cơ bản, có tính
chất nền tảng -> tuần tự từ thấp đến cao
-> Học rộng nghĩ sâu, biết tóm lược nhưũng điều cơ bản,
cốt yếu nhất
-> Học phải đi đôi với hành: học không chỉ để biết mà
còn để kàm
?) Theo em hệ quả tất yếu của phương pháp học trên là
gì ?
- Mới thành nhân tài giúp ích cho đất nước
* GV liên hệ về tinh thần hiếu học của nhân dân ta, chính
I Giới thiệu chung II/ Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc, tìm hiểu chú thích
2 Bố cục: 3 phần
3 Phân tích
a/ Mục đích chân chính của việc học
b Phê phán những lệch lạc sai trái trong việc học
c Quan điểm, phương pháp học tập đúng đắn và tác dụng của việc học chân chính
Trang 2sách khuyến học của Đảng và nhà nước
?) Nhận xét về cách lập luận của tác giả ở đây ?
- Chặt chẽ, sắc bén, thuyết phục
?) Tư tưởng tiến bộ của tác giả thể hiện ở những phương
diện nào ?
- Quan điểm và phương pháp học -> mục đích cao nhất là
vì dân, vì nước
*GV : Tác giả đã khẳng định tầm quan trọng của đạo học,
ý nghĩa to lớn là góp phần đào tạo nhân tài, mở mang dân
trí, góp phần xây dựng đất nứơc thịnh trị, chiến lược trồng
người đã được diễn tả 1 cách sâu sắc mà dễ hiểu
- Phải mở rộng tầng lớp, đối tượng và phương pháp học thì đất nước có nhiều nhân tài, quốc gia hưng thịnh
Hđ 3: 5’
- Mục tiêu: hướng dẫn Hs tổng kết về giá
trị của tác phẩm
- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình,
thảo luận nhóm
- Phương tiện: máy chiếu
- Kĩ thuật: động não.
- Hình thức: HĐ nhóm
?) Hãy đánh giá những thành công về nội
dung, nghệ thuật của văn bản ?
- HS thảo luận -> trình bày
- HS bổ sung
- GV chốt bằng trình chiếu
- HS đọc ghi nhớ SGK
4/ Tổng kết:
a Nội dung:
- MĐ chân chính của viêc học là:Học để làm người có đạo đức, học để có tri thức,học để góp phần làm hưng thịnh đất nước,
- Muốn học tốt phải có phương pháp đúng đắn:Học rộng, nắm gọn;học phải đi đôi với hành
- Phê phán những quan điểm không đúng về việc học : học để cầu danh lợi cho cá nhân; lối học chuộng hình thức
b NT:
- Cách lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục
- Lời văn ngắn gọn, dễ hiểu
c Ghi nhớ: SGK
HĐ5 Hướng dẫn HS luyện tập -5’
- Phương pháp: đàm thoại, thảo
luận nhóm
- Phương tiện: máy chiếu
- Kĩ thuật: động não.
III.Luyện tập
1 BT 1 : Sơ đồ trình tự của văn bản
BT 2 – thực hiện theo nhóm
So sánh mục đích học của Nguyễn Thiếp với mục đích học của Bác Hồ ‘‘ Học để làm việc, làm người, làm cán bộ để phụng sự Tổ quốc và nhân dân’’
- Giống : học để trở thành người có tri thức, có đạo đức giúp dân, giúp nước
- Khác :
MĐ chân chính của việc học
P/phán những l/lạc sai trái K/đ qđ p/pháp học đúng
T/d của việc học chân chính
Trang 34 Củng cố: 2’
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: phát vấn.
? Em hãy khái quát những kiến thức cần nhớ sau khi học xong văn bản.
HS xung phong chốt kiến thức đã học – bổ sung
GV khái quát : tác giả và hoàn cảnh sáng tác tác phẩm, thể loại, trình tự lập luận, gia trị nội
dung, nghệ thuật.
5 Hướng dẫn về nhà -3’
- Nhớ về tác giả và hoàn cảnh sáng tác tác phẩm, thể tấu, trình tự lập luận, giá trị nội dung, nghệ thuật
- Chuẩn bị bài: Hành động nói:
+ Đọc kĩ ngữ liệu, trả lời các câu hỏi gợi ý;
+ Mỗi câu nói nhằm mục đích gì;
+ Về hình thức, các câu đó thuộc kiểu câu gì;
+ Tự rút ra kết luận
E Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 4Ngày soạn: 30/3/2021
Ngày giảng:
Tiết 110
HÀNH ĐỘNG NÓI
A Mục tiêu
1.Kiến thức: - Giúp HS hiểu khái niệm hành động nói và các kiểu hành động nói thường
gặp
2.Kỹ năng: - Rèn kĩ năng xác định được hành động nói trong các Vb đã học và trong giao
tiếp Tạo được hành động nói phù hợp với mục đích giao tiếp
- Rèn KNS : + KN giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến khi tìm hiểu về
hành động nói và hội thoại + KN ra quyết định: xác định và lựa chọn sử dụng hành động nói cho phù hợp với mục đích giao tiếp và văn cảnh;
+ KN tư duy sáng tạo: tạo ra các cuộc hội thoại phù hợp trong giao tiếp 3.Thái độ
- GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc Giáo
dục lòng khiêm tốn khi xác định vai xã hội, thực hiện mỗi hành động nói bằng các kiểu câu phù hợp với đối tượng và tình huống khi tham gia hội thoại Giáo dục tôn trọng lượt lời người khác, biết dùng lượt lời hợp lí khi tham gia hội thoại
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách
tham khảo, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng, hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ
được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được ngữ liệu), năng lực sáng tạo (có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn
ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh
kiến thức bài học
B Chuẩn bị
- GV : Bài soạn, sách giáo khoa, máy tính,…
- HS : sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn chuẩn bị bài của GV
C Phương pháp
- Phương pháp đàm thoại, phân tích ngữ liệu, HĐ nhóm, động não, thực hành
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (2’)
KT HS soạn bài
3- Bài mới
* HĐ1 : khởi động – 1’
Giới thiệu bài: GV mời một học sinh đứng dậy -> ngồi xuống -> đó là hành động nói
Hđ2 : 7’
Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là hành động nói
- Mục tiêu: học sinh nắm được khái niệm hành
động nói
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình
- Phương tiện: máy tính, SGK.
- Kĩ thuật: động não.
- Hình thức: HĐ cá nhân
I Hành động nói là gì?
1) Khảo sát, pt ngữ liệu
*Ví dụ: SGK (62)
* Nhận xét
Trang 5GV chiếu bảng phụ – HS đọc VD
?) Đoạn trích thuộc văn bản nào? Nội dung?
?) Lí Thông nói như thế nào với Thạch Sanh? Nhằm
mục đích gì?
- Con trăn ấy lo liệu -> mục đích: nhằm đẩy Thạch
Sanh đi để mình được hưởng lợi
?) Lí Thông có đạt được mục đích của mình không?
Chi tiết nào nói lên điều đó?
- Có Vì nghe Lí Thông nói, Thạch Sanh vội từ giã
mẹ con Lí Thông ra đi
?) Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng
phương tiện gì?
- Bằng lời nói
?) Nếu hiểu hành động là “Việc làm cụ thể của con
người nhằm mục đích nhất định thì việc làm của Lí
Thông có phải là một hành động không? Vì sao?
- Là một hành động vì nó là một việc làm có mục
đích
?) Qua đây, em hiểu như thế nào là hành động nói?
- 2 HS nêu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ.
2) Ghi nhớ 1: SGK (62)
Hđ3 : 10 Hướng dẫn HS tìm hiểu: Một số kiểu hành động
nói thường gặp
- Mục tiêu: học sinh nắm được các kiểu hành động
nói
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình
- Phương tiện: máy tính, SGK.
- Kĩ thuật: động não.
- Hình thức: HĐ cá nhân, nhóm
?) Chú ý vào lời nói của C.Tmục 1 và cho biết mục
đích của câu 1, 2, 4?
- Câu 1: Trình bày
- Câu 2: đe doạ
- Câu 4: Hứa hẹn
* HS đọc VD 2
?) Chỉ ra các hành động nói và mục đích của mỗi
hành động trong đoạn trích?
- Lời cái Tí: hỏi + bộc lộ cảm xúc
- Lời Chị Dậu: tuyên bố, báo tin
?) Qua các ví dụ trên, hãy liêt kê các kiểu hành động
nói mà em biết?
- 3 HS -> GV chốt: khái quát 5 kiểu (chiếu BP)
+ hành dộng hỏi - điểu khiển – hứa hẹn – trình bày –
bộc lộ cảm xúc
- 1 HS đọc ghi nhớ 2
* Lưu ý: Trong nhiều trường hợp, các hành động nói
không có ranh giới rõ ràng Việc xác định hành động
nói phải dựa vào hoàn cảnh giao tiếp cụ thể (ai nói?
II Một số kiểu hành động nói
thường gặp
1) Khảo sát, pt ngữ liệu
*Ví dụ: SGK (62, 63)
* Nhận xét
- hành dộng hỏi
- điểu khiển – hứa hẹn
- trình bày – bộc lộ cảm xúc
2) Ghi nhớ 2: SGK (63)
Trang 6Ai nghe? Hoàn cảnh nào ?)
- HS làm miệng
Hđ 3 : 20’
Hướng dẫn HS luyện tập
- Mục tiêu: học sinh thực
hành luyện tập
- Phương pháp: vấn đáp, thực
hành có hướng dẫn, nhóm
- Phương tiện: máy tính, tư
liệu, SGK.
- Kĩ thuật: động não.
- Hình thức: HĐ cá nhân,
nhóm
Hs nêu yêu cầu BT 1,2 – làm
việc cá nhân – phát biểu – nhận
xét, bổ sung
GV khái quát
- HS nêu yêu cầu BT3 - thảo
luận -> trình bày, nhận xét, bổ
sung
-> GV chốt: không phải từ
“hứa” bao giờ cũng dùng để thể
hiện hành động hứa
-> Điều này cũng đúng với
nhiều từ khác
- GV nêu yêu cầu BT4: Viết
đoạn văn hội thoại nội dung tự
chọn khoảng 5 lượt lời thoại –
xác định hành động nói của
từng câu
HS viết vào phiếu học tập –
đọc, nhận xét
III Luyện tập
Bài tập 1 (63):
Trần Quốc Tuần viết Hịch tướng sĩ nhằm khích lệ tướng sĩ học tập “Binh thư yếu lược” và khích lệ lòng yêu nước của tướng sĩ
- “Ta viết ra bài hịch này ta” -> trình bày (bày tỏ) -> gợi tả sự đồng cảm, tăng sức thuyết phục
Bài tập 2 (64) a) Bác trai đã khá rồi chứ? -> hành động hỏi
* Cảm ơn cụ như thường -> trình bày (nhận định) Nhưng mỏi mệt lắm
* Này, bảo nác ấy hoàn hồn -> điều khiển
* Vâng, cháu còn gì ->Trình bày
* Thế thì giục đấy! -> điều khiển b) Đây là trời tổ quốc! -> hứa hẹn c) Cậu Vàng ạ ! -> trình bày
* Cụ bán rồi? -> hỏi
* Bán rồi! Họ xong -> trình bày
* Thế nó cho bắt à? -> hỏi
* Khốn nạn nó lên -> bộc lộ tình cảm, cảm xúc – trình bày Bài tập 3 (65)
- Anh phải hứa với em -> điều khiển (cầu khiến) Anh hứa đi -> điều khiển (yêu cầu)
Anh xin hứa -> hứa hẹn
BT4: Viết đoạn văn
Trang 74 Củng cố: 1’
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học
- Phương pháp: phát vấn
? Em hãy khái quát nội dung bài học
HS xung phong chốt kiến thức đã học – bổ sung
GV khái quát
5 Hướng dẫn về nhà -3’
- Nhớ khái niệm hành động nói, các kiểu hành động nói, hoàn thành bài tập Tập đặt câu thể hiện nhiều hành động nói khác nhau
- Soạn: Hành động nói (Tiếp theo)
+ Nghiên cứu ngữ liệu tìm hiểu mỗi câu có hình thức là kiểu câu nào, chức năng của câu đó dùng để làm gì, có trùng với chức năng chính của kiểu câu đó không
+ Rút ra kết luận: kiểu câu trùng chức năng chính là cách nói trực tiếp, kiểu câu không trùng chức năng chính là cách nói gián tiếp.
E Rút kinh nghiệm
………
………
………
Trang 8Ngày soạn: 30/3/2021
Ngày giảng:
Tiết 111
HÀNH ĐỘNG NÓI (Tiếp theo)
A Mục tiêu
1.Kiến thức: - Giúp HS nắm được cách thực hiện hành động nói
2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng xác định được hành động nói trong các Vb đã học và trong giao
tiếp Tạo được hành động nói phù hợp với mục đích giao tiếp
- Rèn KNS : ra quyết định ; giao tiếp, tư duy sáng tạo
3 Thái độ giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc Giáo dục lòng khiêm
tốn khi xác định vai xã hội, thực hiện mỗi hành động nói bằng các kiểu câu phù hợp với đối tượng và tình huống khi tham gia hội thoại Giáo dục tôn trọng lượt lời người khác, biết dùng lượt lời hợp lí khi tham gia hội thoại
4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách
tham khảo , SGK thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi
nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu), năng lực sáng tạo (có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng
ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong
nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc
chiếm lĩnh kiến thức bài học
B Chuẩn bị
- GV : Bài soạn, sách giáo khoa, máy tính, tài liệu tham khảo,…
- HS : sách giáo khoa, soạn bài theo hướng dẫn chuẩn bị bài của GV
C Phương pháp
- Phương pháp đàm thoại, phân tích ngữ liệu, HĐnhóm, động não, thực hành
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là hành động nói? Có những kiểu hành động nói nào thường gặp? Cho ví dụ?
3- Bài mới
*HĐ1 : Khởi động -1’
Hđ2 : 16’
Hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hiện hành
động nói
- Mục tiêu: học sinh nắm được những đặc điểm
hình thức và chức năng
- Phương pháp: vấn đáp, phân tích ngữ liệu
- Phương tiện: máy tính, tư liệu, SGK.
- Kĩ thuật: động não.
- Hình thức: HĐ nhóm
GV chiếu bảng phụ – HS đọc VD
- HS thảo luận nhóm 3 bàn và ghi bảng nhóm
- HS lên treo bảng nhóm
?) Hãy xác định mục đích nói của các câu?
Câu 1, 2, 3: trình bày
Câu 4, 5: điều khiển (cầu khiến)
?) 5 câu trên có gì giống và khác nhau?
I Cách thực hiện hành động nói
1) Khảo sát ngữ liệu
*Ví dụ: SGK(70)
* Nhận xét
- Câu 1, 2, 3: trình bày -> câu trần thuật -> trực tiếp
- Câu 4, 5: điều khiển -> câu trần thuật -> gián tiếp
Trang 9* Giống: đều là câu trần thuật
* Khác:
- Câu 1, 2, 3: là câu trần thuật dùng với mục đích
trực tiếp
- Câu 4, 5: là câu trần thuật dùng với mục đích giao
tiếp (điều khiển)
?) Qua các ví dụ trên, hãy rút ra cách thể hiện hành
động nói?
- 2 HS nêu -> GV chốt -> 1 HS đọc ghi nhớ
* Lưu ý:* Cách thể hiện hành động nói theo lối trực
tiếp
- Dùng đtừ chỉ hành động cụ thể: mời, xin, yêu cầu,
tuyên bố, cam đoan, thề, mong, chúc để thể hiện
hành động nói
- Dùng 4 kiểu câu: nghi vấn, trần thuật cầu khiến,
cảm thán theo chức năng chính
- Dùng theo lối gián tiếp: dùng theo các chức năng
khác của 4 kiểu câu nghi vấn, trần thuật cầu khiến,
cảm thán
2 Ghi nhớ: SGK (71)
* Lưu ý:
- Hành động nói theo lối trực tiếp + Dùng động từ chỉ hành động cụ thể + Dùng các chức năng chính của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật
- Hành động nói theo lối gián tiếp: Dùng theo các chức năng khác
Hđ 3( 17’)
Hướng dẫn HS luyện tập
- Mục tiêu: hướng dẫn học
sinh luyện tập thông qua kiến
thức đã học
- Phương pháp: thực hành có
hướng dẫn, nêu vấn đề, phát
vấn, khái quát.
- Kĩ thuật: động não
- Hình thức: HĐ cá nhân,
nhóm
- HS xác định yêu cầu BT1->
làm việc cá nhân – phát biểu,
nhận xét, bổ sung
GV khái quát
? Yêu cầu BT
- HS thảo luận nhóm bàn ->
trình bày – nhận xét, khái quát
GV nêu yêu cầu BT
- HS thảo luận nhóm 2 bàn->
trình bày - nhận xét, bổ sung
GV khái quát, chiếu BP
II Luyện tập
Bài tập 1(71)
- Câu nghi vấn mở đầu đoạn dùng để nêu vấn đề cho tướng
sĩ chuẩn bị tư tưởng nghe phần lí giải của tác giả
- Câu nghi vấn đứng cuối đoạn văn: dùng để khẳng định hay phủ định điều được nêu trong câu ấy
Bài tập 2(71)
- Tất cả các câu trần thuật đều thể hiện hành động nói là cầu khiến, kêu gọi
- Tác dụng : Tạo sự đồng cảm, quần chúng gần gũi với lãnh
tụ và thấy nhiệm vụ được giao là nguyện vọng của chính mình
Bài tập 3 (72)
- Dế Choắt:
+ Song anh chi phép
+ Anh đã nghĩ sang
- Dế Mèn + Được; chú mình nào + Thôi, im đi => mục đích cầu khiến
- Dế Choắt đuối hơn -> nói lời đề nghị khiêm nhường, nhã nhặn, mềm mỏng
Trang 10? Yêu cầu BT 4
HS làm việc cá nhân - phát
biểu, nhận xét, bổ sung
GV khái quát
GV nêu yêu cầu BT 5
- HS thảo luận nhóm bàn->
trình bày - nhận xét, bổ sung
GV khái quát
- Dế Mèn: có sức khoẻ nên huyênh hoang, ngạo mạn, hách dịch
Bài tập 4(72) Cách hỏi mang tính lịch sự cao hơn:b, e
Bài tập 5(73) Chọn hành động -> người nghe hiểu đúng mục đích của người nói
4 Củng cố : GV khái quát nội dung bài học – 1’
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học
- Phương pháp: thuyết trình
GV khái quát nội dung tiết học về cách thực hiện HĐN
5 Hướng dẫn về nhà - 3’
- Học bài: học ghi nhớ - viết đoạn văn ngắn có hành động nói theo cả 2 cách
- Chuẩn bị: Ôn tập về luận điểm ( nhớ khái niệm luận điểm, hệ thống luận điểm trong một văn
bản, nghiên cứu ngữ liệu SGK để chỉ ra mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa luận điểm trong văn nghị luận)
E Rút kinh nghiệm
………
………
………