• Dính vào thành túi mật, không chi chuyển theo tư thế... • Vị trí dễ bỏ sót sỏi: • Đáy túi mật hơi trong tá tràng che khuất.. • Cổ túi mật kích thước nhỏ, bóng lưng không rõ.. • Hơi đườ
Trang 2• kỹ thuật không xâm lấn
• khám nghiệm hàng đầu khi khảo sát túi
Trang 44
Trang 5Giải phẫu
Gi ả i ph ẫ u
Trang 66
Trang 9Giải phẫu siêu âm
Gi ả i ph ẫ u siêu âm
Trang 1010
Trang 15Bệnh lý túi mật
B ệ nh lý túi m ậ t
Trang 1717
Trang 19Polyp
Trang 20• Hồi âm dày, mật độ chủ mô
• Kích thước: từ nhỏ (vài mm) đến to (vài
cm)
• Dính vào thành túi mật, không chi chuyển
theo tư thế
• Không bóng lưng
Trang 2121
Trang 22• Phân biệt:
• Sỏi nhỏ trong túi mật (bóng lưng chưa rõ)
• Khối bùn mật trong túi mật
Sỏi túi mật
S ỏ i túi m ậ t
Trang 23• Điển hình:
• Hồi âm dày dạng khối hay hình chữ C.
• Di chuyển theo tư thế.
• Bóng lưng rõ.
Trang 2424
Trang 27• Vị trí dễ bỏ sót sỏi:
• Đáy túi mật (hơi trong tá tràng che khuất).
• Cổ túi mật (kích thước nhỏ, bóng lưng không
rõ).
• Khó khăn khi khảo sát;
• Túi mật co nhỏ sau khi ăn.
• Hơi đường mật+ túi mật nhiều → che khuất
sỏi.
• Chẩn đoán phân biệt:
• Bóng hơi tá tràng.
• Polyp.
Trang 28D ấ u hi ệ u WES
• Dấu hiệu W.E.S (Wall Echo Shadow):
• Khi túi mật có sỏi, co bóp nên không còn hoặc
còn rất ít dịch mật trong trong lòng, thành túi
mật ôm sát lấy viên sỏi nên tạo hình ảnh đặc
trưng: dấu hiệu W.E.S.
• dấu hiệu “hai cung – bóng lưng”
Trang 29Viêm túi mật
Viêm túi m ậ t
Trang 31S ỏ i + Viêm túi m ậ t c ấ p
• Thấy được hòn sỏi kẹt
• Túi mật to, căng
Trang 32• Thành dày không đều, hồi âm dày.
• Có thể có vôi hóa thành (túi mật sứ)
• Có quá nhiều sỏi bên trong, túi mật hoàn
toàn không còn chứa mật
Trang 33Tăng sản cơ tuyến
Tăng s ả n cơ tuy ế n
Trang 34• Rối loạn biến dưỡng của thành túi mật
• Dày thành túi mật lan tỏa, phân khúc hoặc
khu trú (đáy túi mật),
• Thu nhỏ kích thước túi mật và hình thành
các túi thừa nhỏ trong thành (xoang
Rokitansky - Aschoff), bên trong các túi
thừa thường chứa dịch mật, cặn mật hoặc
lắng đọng cholesterol
• Thường kèm sỏi túi mật hoặc không
• Hình ảnh các túi thừa nhỏ trong thành
(xoang Rokitansky - Aschoff)
• Hình ảnh “đuôi sao chổi” (gặp ở túi thừa
tích tụ tinh thể cholesterol)
Trang 35Ung thư túi mật
Ung thư túi m ậ t
Trang 36• Yếu tố thuận lợi: sỏi túi mật to, túi mật sứ.
• U to và phát triển nhanh ra xung quanh
• Hai dạng:
• Chồi sùi, polyp: u dạng sùi, polyp nhô vào
trong túi mật, cố định vào thành túi mật, giới
hạn không rõ, thường kết hợp với sỏi.
• Thâm nhiễm: thành túi mật dày lan tỏa hay
Trang 3737
Trang 38Bệnh lý đường mật chính
Nang đường mật
Nang đườ ng m ậ t
Trang 3939
Trang 42Sỏi đường mật
S ỏ i đư ờ ng m ậ t
S ỏ i đườ ng m ậ t trong gan
• Gây tắc nghẽn và giãn đường mật
• giãn khu trú hoặc toàn thể
Trang 4343
Trang 44S ỏ i ố ng m ậ t ch ủ
• Khó chẩn đoán hơn so với sỏi túi mật:
• Đoạn trên tụy: hơi trong tá tràng che khuất.
• Đoạn trong tụy: khó nhìn thấy, bóng lưng không rõ.
• Khảo sát sỏi → ghi nhận:
Trang 4545
Trang 46Giun chui ống mật
Giun chui ố ng m ậ t
Trang 47Viêm đường mật
Viêm đườ ng m ậ t
Viêm m ủ đườ ng m ậ t
• Giãn đường mật trong và ngoài gan
• Thành ống mật và khoảng quanh cửa tăng
độ hồi âm và dày lên tương đối đồng đều
Trang 48Viêm xơ đư ờ ng m ậ t
• Có dấu hiệu hẹp và giãn đường mật trong
gan và ngoài gan ở nhiều đoạn → hình
Trang 4949
Trang 50Ung thư đường mật
Ung thư đườ ng m ậ t
Trang 51• Thường gặp người già
• Có ba thể:
• Ung thư đường mật ngoại vi (tiểu quản mật
trong các tiểu thùy gan).
• Ung thư đường mật ở rốn gan (hợp dòng
giữa ống gan phải và trái, u Klatskin).
• Ung thư đường mật ngoài gan (ống gan
chung và ống mật chủ).
• Đặc điểm siêu âm ung thư đường mật
khác nhau theo từng thể loại
Trang 5252
Trang 54Giãn đường mật
Giãn đư ờ ng m ậ t
• Dấu hiệu “súng hai nòng” (shotgun sign): còn gọi dấu hiệu “ống song song” (parallel channel sign)
• Mẫu hình sao gần rốn gan (tắc thấp, lâu ngày): giống hình nan hoa
• Siêu âm Doppler: giúp phân biệt cấu trúc dạng ống là được mật hay mạch máu
Trang 5555
Trang 58Khí đườ ng m ậ t
Trang 59Cảm ơn bạn!