1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập pháp luật đại cương

2 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 Đúng Tại vì hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng mua bán hàng hóa mà trong đó, hàng hóa được mua bán có sự chuyển dịch qua biên giới của một Quốc Gia, vùng lãnh thổ Biên giới có thể là.

Trang 1

Câu 1: Đúng

- Tại vì hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là hợp đồng mua bán hàng hóa mà trong đó, hàng hóa được mua bán có sự chuyển dịch qua biên giới của một Quốc Gia, vùng lãnh thổ Biên giới có thể là biên giới lãnh thổ địa lý hoặc biên giới có tính pháp lý nhưng không dịch chuyển về lãnh thổ Theo CISG quy định

Câu 2: Đúng

- Công ước này áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên có trụ sở thương mại tại các Quốc gia khác nhau

a Khi các Quốc gia này là các Quốc gia thành viên của Công ước; hoặc

b Khi các quy tắc tư pháp quốc tế dẫn chiếu đến việc áp dụng luật của một Quốc gia thành viên Công ước

Câu 3: Sai

- Tại vì theo quy định của Luật Thương mại hiện hành, thì mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu

Câu 4: Đúng

- Tại vì chào hàng là đề nghị rõ ràng về việc kí hợp đồng của một người gửi cho một hay nhiều người xác định để bày tỏ ý định muốn bán hoặc muốn mua hàng hóa theo những điều kiện cụ thể mà việc chấp nhận đề nghị này của bên được đề nghị sẽ hình thành quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa Trong đó, người đề nghị bày tỏ ý chí sẽ bị ràng buộc bởi lời đề nghị của mình nếu có sự chấp nhận đề nghị đó

Câu 5: Đúng

- Tại vì theo quy định tại Điều 23 Công ước Viên 1980 Thông thường, thời điểm kí kết kí kết hợp đồng giữa các bên có mặt là thời điểm mà các bên cùng kí vào hợp đồng Trong trường hợp kí kết hợp đồng giữa các bên vắng mặt thì thời điểm kí kết là thời điểm chấp nhận chào hàng có hiệu lực Theo quy định của Công ước Viên năm 1980 thì thời điểm hợp đồng được ký kết là thời điểm người chào hàng nhận được sự chấp nhận

vô điều kiện của người được chào hàng

Câu 6: Đúng

- Thứ nhất, Incoterms là tập quán thương mại, không có tính chất bắt buộc Chỉ khi nào các bên tham gia hợp đồng quy định sử dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì nó mới trở thành điều kiện bắt buộc, ràng buộc nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng

Trang 2

- Thứ hai, các phiên bản ra đời sau không phủ nhận tính hiệu lực của các phiên bản trước Chính vì vậy, mà khi sử dụng thì cần phải ghi rõ áp dụng Incoterms phiên bản nào để đối chiếu, để xác định trách nhiệm của các bên

-Thứ ba, Incoterms chỉ giải thích những vấn đề chung nhất có liên quan đến việc giao hàng, như việc bên nào có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải hoặc mua bảo hiểm, khi nào người bán giao hàng cho người mua và phân chia chi phí cho các bên ra sao Song các vấn đề khác như giá cả, phương thức thanh toán, việc bốc, xếp, dỡ hàng hóa, lưu kho, lưu bãi thì tùy theo vào thỏa thuận của các bên thể hiện trong hợp đồng hoặc theo tập quán cảng, tập quán ngành kinh doanh, tập quán của nước sở tại của các bên tham gia mua bán

Câu 7: Sai

- Tại vì Các quy tắc nhóm C (chữ cái đầu tiên của từ “Cost” hoặc

“Carriage”) đòi hỏi người bán phải chịu chi phí vận chuyển tới nơi đến bao gồm cả những chi phí sau khi hàng được giao và đã chuyển giao rủi

ro về mất mát hoặc hư hại hàng hóa cho người mua

Câu 8: Sai

-Tại vì theo điều kiện CIF mặc định người bán mua bảo hiểm cho lô hàng

Ngày đăng: 10/11/2022, 12:45

w