1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TẬP bài GIẢNG PHÁP LUẬT đại CƯƠNG (DÙNG CHO đào tạo đại học y dược)

220 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 782,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y – DƯỢC ĐÀ NẴNG TẬP BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (DÙNG CHO ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Y DƯỢC) Mã số BỘ MÔN KHOA HỌC MÁC – LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ĐÀ NẴNG, 2019 1 PHẦN THỨ NH[.]

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y – DƯỢC ĐÀ NẴNG

TẬP BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

(DÙNG CHO ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Y - DƯỢC)

Mã số:………

BỘ MÔN KHOA HỌC MÁC – LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

ĐÀ NẴNG, 2019

Trang 2

PHẦN THỨ NHẤT ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT CHƯƠNG I.NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC Mục tiêu bài học:

1 Trình bày được khái niệm, đặc trưng và chức năng của nhà nước

2 Hiểu được các hình thức nhà nước và bộ máy nhà nước

3 Nắm được những đặc điểm cơ bản của bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam

I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC

1 Các dấu hiệu đặc trưng của nhà nước

Trong một quốc gia, bên cạnh sự tồn tại của nhà nước còn có các tổ chức chínhtrị, các tổ chức chính trị-xã hội Chẳng hạn ở Việt Nam: Tổng Liên đoàn lao động ViệtNam…Mỗi một bộ phận có vai trò, vị trí khác nhau Tuy nhiên, nhà nước đóng vai tròquan trọng bởi nhà nước có khả năng tác động mạnh mẽ đối với toàn xã hội về mọimặt từ kinh tế, chính trị, nghệ thuật…đến các quyền tự do cá nhân của con người nhưquyền được sống, quyền được kết hôn…Sự tác động ấy của nhà nước trước hết nhằm

ổn định xã hội, xác lập trật tự cần thiết để xã hội phát triển, hài hòa lợi ích cá nhân vàlợi ích cộng đồng

So với các tổ chức khác trong một quốc gia, nhà nước có những dấu hiệu đặctrưng sau:

*Thứ nhất: Sự tồn tại của nhà nước về không gian được xác định bởi yếu tố

lãnh thổ

Lãnh thổ, dân cư và tổ chức chính quyền là các yếu tố cấu thành quốc gia Lãnh thổ của quốc gia gồm đất đai nằm trong biên giới, hải phận và không phậntheo quy định của luật pháp quốc tế Dân cư sinh sống trên lãnh thổ đó có quyền lựachọn để tổ chức ra nhà nước của mình (tổ chức chính quyền) Theo đó, nhà nước đạidiện cho nhân dân thực hiện chủ quyền trên toàn lãnh thổ và bảo vệ lãnh thổ trước sựxâm lược của các quốc gia khác

Trong một quốc gia, có thể có nhiều tổ chức chính trị bởi quan điểm chính trị,

Trang 3

hiệp phụ nữ), về nghề nghiệp (Hội Nhà văn, Hội nông dân) nhưng chỉ có một nhànước

Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và tổ chức chínhquyền địa phương tương ứng với các đơn vị hành chính đồng thời quản lý hoạt độngcủa dân cư sinh sống trên đơn vị hành chính đó Người dân có mối quan hệ với nhànước bằng chế định quốc tịch không phụ thuộc vào chính kiến, huyết thống, nghềnghiệp…; đó là sự phụ thuộc của công dân vào một nhà nước nhất định và ngược lạinhà nước phải có những nghĩa vụ nhất định đối với công dân của mình

Chỉ nhà nước mới có quyền khai thác và phân phối lợi ích từ tài nguyên thiêntrên lãnh thổ của quốc gia đến toàn thể nhân dân mà nhà nước là đại diện

*Thứ hai: Nhà nước có quyền lực chính trị đặc biệt

Nhà nước thiết lập hệ thống các cơ quan nhà nước như Nghị viện (Quốc hội),Chính phủ…và tổ chức thống nhất từ trung ương xuống địa phương Để vận hành bộmáy này, nhà nước tuyển chọn các cá nhân trong số những cư dân trên lãnh thổ củamình theo những tiêu chí nhất định chuyên làm nghề quản lý, điều hành xã hội trongkhuôn khổ pháp luật hoặc thực hiện những hoạt động có tính cưỡng chế, trấn áp đểđảm bảo trật tự xã hội

Quyền lực chính trị của nhà nước còn có thể hiểu là khả năng sử dụng vũ lựcmột cách độc quyền: chỉ có nhà nước mới được sử dụng bộ máy cưỡng chế như cảnhsát, quân đội, nhà tù để giữ trật tự xã hội

*Thứ ba: Nhà nước có chủ quyền quốc gia

Chủ quyền quốc gia là một thuộc tính chính trị pháp lý và thuộc về nhân dânsinh sống trên lãnh thổ của quốc gia đó Nhân dân ủy quyền cho nhà nước thực hiệnquyền lực của mình theo Hiến pháp và pháp luật Vì vậy, trong một gia chỉ có nhànước mới có khả năng và tư cách đại diện cho nhân dân thực hiện chủ quyền quốc gia

Trong quan hệ đối nội: nhà nước có quyền tối cao trong việc hoạch định chínhsách, tổ chức thực hiện chính sách trên mọi mặt của đời sống xã hội Các cư dân, tổchức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội là đối tượng chịu sự tác động tác động trực tiếp

từ các chính sách

Trong quan hệ đối ngoại: nhà nước có quyền độc lập tự quyết trong quan hệđối ngoại mà các quốc gia khác, các tổ chức khác không thể can thiệp Nhà nước

Trang 4

thay mặt nhân dân có quyến hoạch định những mục tiêu riêng và lựa chọn nhữngphương pháp phù hợp để thực hiện những mục tiêu đó.

*Thứ tư: Nhà nước đặt ra và thu thuế một cách bắt buộc

Thuế là những khoản thu do nhà nước đặt ra Việc thu thuế là tạo ra nguồn tàichính cho nhà nước để không chỉ dùng vào mục đích “nuôi” bộ máy nhà nước mà

nó còn là kênh đầu tư cho xã hội phát triển Thuế là một công cụ tài chính của nhànước có thể làm thay đổi cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tác động trựctiếp đến sự tăng trưởng hay kìm hãm nền kinh tế của một quốc gia.Bên cạnh đó,thuế còn là một nguồn tài chính rất quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng xãhội của mình thông qua việc tạo ra các quỹ phúc lợi, quỹ tiêu dùng để phân phốilại cho các thành viên trong xã hội, thực hiện mục tiêu an sinh xã hội

Việc đóng thuế là nghĩa vụ của công dân và mang tính bắt buộc Nếu cá nhân,

tổ chức không thực hiện nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước, tùy theo mức độ viphạm, họ có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự

So với các tổ chức chính trị, chính trị- xã hội: các tổ chức không có quyền đặt

ra và thu thuế Các tổ chức cũng có nguồn tài chính đề hoạt động nhưng nguồn đóđược hình thành từ việc tự nguyện đóng góp của các thành viên tham gia (Đoànphí, Công đoàn phí…)

*Thứ năm: Nhà nước ban hành pháp luậtvà xác lập trật tự pháp luật đối với

toàn xã hội

Bên cạnh việc sử dụng có chọn lọc các quy phạm đạo đức, tập quán tồn tạitrong xã hội, nhà nước đặt ra hệ thống quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự

để quản lý, điều hành xã hội

Phạm vi tác động của pháp luật rộng hơn so với tập quán hoặc điều lệ vì phápluật được ban hành bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà trước hết là cơquan Nghị viện (Quốc hội) là cơ quan đại diện cho ý chí của nhân dân Mọi cá nhân,

tổ chức và nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Pháp luậtđược nhà nước đảm bảo thực hiện bằng biện pháp giáo dục, thuyết phục hoặc cácbiện pháp cưỡng chế nhà nước

2 Khái niệm nhà nước

Trang 5

Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt, có quyền quyết định caonhất trong phạm vi lãnh thổ, thực hiện sự quản lý xã hội bằng pháp luật và bộ máyđược duy trì bằng nguồn thuế đóng góp từ xã hội.

II CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC

1 Khái niệm chức năng của nhà nước

Chức năng của Nhà nước là những phương diện (những mặt) hoạt động cơ bản,

có tính định hướng lâu dài trong nội bộ quốc gia và trong quan hệ quốc tế, thể hiện vaitrò của nhà nước, nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước trong từnggiai đoạn

2 Phân loại chức năng nhà nước

a Căn cứ vào tính pháp lý của việc thực hiện quyền lực nhà nước

*Chức năng lập pháp:

- Là mặt hoạt động cơ bản của nhà nước trong lĩnh vực xây dựng pháp luậtnhằm tạo ra những quy định pháp luật để điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản,quan trọng trong xã hội

- Ở nước ta: chức năng này chỉ do cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân, cơquan quyền lực nhà nước cao nhất là Quốc hội thực hiện Sản phẩm của các hoạt độnglập pháp là các VBQPPL: Hiến pháp, bộ luật, luật được ban hành

*Chức năng hành pháp:

- Là mặt hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm tổ chức thực hiện các quy địnhpháp luật, đồng thời ban hành các VBQPPL dưới luật chỉ đạo trực tiếp hoạt động củacác chủ thê khác chịu sự quản lý của nhà nước

- Ở nước ta: chức năng này do các các cơ quan: Chính phủ, cơ quan thuộcChính phủ (bộ, cơ quan ngang bộ), UBND các cấp, các cơ quan thuộc UBND (Sở,phòng)

*Chức năng tư pháp:

- Là mặt hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm bảo vệ pháp luật, xét xử các vụ

án hình sự, giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực dân sự, kinh tế, lao động, hônnhân, gia đình…

Trang 6

- Ở nước ta: chức năng này được thực hiện chủ yếu do các cơ quan trong hệthống cơ quan xét xử là Tòa án Nhân dân các cấp Ngoài ra, các cơ quan bảo vệpháp luật khác như Viện Kiểm sát, công an, thanh tra…cũng thực hiện chức năng

tư pháp

b Căn cứ vào tính hệ thống và chủ thể thực hiện chức năng

*Chức năng của toàn thể bộ máy nhà nước:

- Là các mặt hoạt động cơ bản của nhà nước đòi hỏi sự tham gia của nhiều cơquan nhà nước

*Chức năng của cơ quan nhà nước:

- Là các mặt hoạt động cơ bản của cơ quan nhà nước cụ thể, góp phần thực hiệnchức năng chung của cả bộ máy nhà nước

c Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động thực tế của nhà nước

*Chức năng đối nội:

- Là những mặt hoạt động chủ yếu của Nhà nước diễn ra ở trong nội bộ đấtnước

- Ở nước ta: các chức năng đối nội của nhà nước Việt Nam như Giữ vững

an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trấn áp những phần tử chống đối chế độ;

Tổ chức và quản lý kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ…

* Chức năng đối ngoại:

- Là những mặt hoạt động chủ yếu thể hiện trong quan hệ quốc tế

Trang 7

- Ở nước ta: các chức năng đối ngoại của nhà nước Việt Nam như Bảo vệ Tổquốc; Hợp tác với các nước khác trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền, thốngnhất toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ …

Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại có mối quan hệ chặt chẽ , hỗ trợ, tácđộng lẫn nhau Trong đó, chức năng đối nội giữ vai trò chủ đạo, có tính chất quyếtđịnh đối với chức năng đối ngoại

III HÌNH THỨC VÀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

1 Hình thức nhà nước

a Khái niệm hình thức nhà nước

Là những cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và phương pháp để thực hiệnquyền lực nhà nước, gồm 3 yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước vàchế độ chính trị

- Hình thức, cách thức tổ chức quyền lực nhà nước gồm cách thức tổ chứcquyền lực tối cao ở trung ương (hình thức chính thể) và tổ chức quyền lực theo đơn vịhành chính-lãnh thổ (hình thức cấu trúc)

Cũng là cơ quan đại diện cho cử tri, Nghị viện Anh có thể thành lập, bất tínnhiệm và giải tán Chính Phủ, trong khi Quốc hội Mỹ không thành lập, không thể giảitán Chính phủ và cách chức Tổng thống Mỹ Sự khác nhau này thể hiện cách thức tổchức, thiết lập mối quan hệ giữa các cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở trungương hay nói cách khác là sự khác nhau về hình thức chính thể

Cũng trong một quốc gia, một số bang ở Mỹ cho phép mang vũ khí trong khimột số bang khác thì không…Về bộ máy quản lý, mỗi một bang có hệ thống Tòa án,

cơ quan đại diện, Thống đốc riêng và có thể có Hiền pháp và những quy định pháp luậtkhác nhau Ngược lại, ở Việt Nam, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khôngthể có những quy định khác nhau về cùng một vấn đề, không có hệ thống cơ quan nhànước riêng, độc lập với bộ máy nhà nước Đây chính là hai mô hình khác nhau về tổchức quyền lực nhà nước theo cấu trúc lãnh thổ

- Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước (chế dộ chính trị)

Việc quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước được thực hiện bằngnhiều cách khác nhau: hỏi ý kiến nhân dân, để nhân dân bỏ phiếu trực tiếp quyếtđịnh và nhà nước phải thực hiện các quyết định đó; do một nhóm hoặc một cá

Trang 8

nhân quyết định, loại trừ sự tham gia của nhân dân vào các công việc này Toànquyền quyết định và loại trừ sự tham gia của nhân dân hay tôn trọng và tổ chứccho nhân tham gia vào công việc nhàn nước là hai cách thức, phương thức thựchiện quyền lực nhà nước khác nhau, đối lập nhau.

b Các yếu tố cấu thành hình thức nhà nước

(1) Hình thức chính thể

* Khái niệm:

Chính thể là tổ chức và vận hành quyền lực nhà nước ở trung ương (cách tổchức và trình tự để lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước và xác lập những mốiquan hệ cơ bản của các cơ quan đó), gồm 3 nội dung cơ bản:

Thứ nhất: Cách thức, trình tự tổ chức quyền lực nhà nước ở trung ương:

Thông thường quyền lực nhà nước ở trung ương được tổ chức thành 3 loại gắnliền với các cơ quan: Quyền lập pháp- cơ quan đại diện cho toàn thể cử tri (Quốchội, Nghị viện); Quyền thi hành pháp-cơ quan đại diện ban hành (Chính phủ);Quyền bảo vệ pháp luật/tư pháp (Tòa án)

+ Về cách thức thành lập cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương: có cáccách cơ bản sau:

Bầu và bầu cử: Nhiều người hoặc toàn dân lựa chọn và trao quyền cho mộthoặc một số người giữ những chức vụ nhất định trong bộ máy nhà nước

Bổ nhiệm: Việc chọn một hoặc một số người giữ chức vụ trong bộ máy nhànước

Thế tập: Việc được thừa hưởng tước vị, chức vụ do có cùng dòng tộc với nhàvua

+ Về trình tự thiết lập các cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương: Theo cácbước, các giai đoạn:

Loại thứ nhất: Việc thiết lập các cơ quan quyền lực nhà nước theo thứ tự trướcsau và thành công trong việc thiết lập cơ quan trước mới có thể thiết lập được cơquan sau

Trang 9

Loại thứ hai: Việc thiết lập các cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương độclập với nhau, việc thiết lập cơ quan này không ảnh hưởng tới việc thiết lập cơ quankhác

Thứ hai: Mối quan hệ giữa các cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương: gồm

- Chính thể quân chủ: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tậptrung toàn bộ hay một phần trong tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừakế:

+ Chính thể quân chủ tuyệt đối: Người đứng đầu nhà nước có quyền lực vô hạn+ Chính thể quân chủ hạn chế: Người đứng đầu nhà nước chỉ nắm một phầnquyền lực tối cao và bên cạnh đó còn có một cơ quan quyền lực khác nữa (nghị viện )

- Chính thể cộng hòa: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nướcthuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định

Gồm 3 loại:

+ Cộng hòa tổng thống: (Quyền lực nằm trong tay tổng thống)

+ Cộng hòa đại nghị: (Quyền lực nằm trong tay thủ tướng)

+ Cộng hòa lưỡng hệ: (Quyền lực tập trung ở cả tổng thống và thủ tướng)

(2) Hình thức cấu trúc nhà nước

Trang 10

* Khái niệm hình thức cấu trúc nhà nước

Là sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập nhữngmối quan hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nước; giữa trung ương với địa phương

* Phân loại hình thức cấu trúc nhà nước:

- Nhà nước đơn nhất: Là nhà nước có chủ quyền chung, có hệ thống cơ quanquyền lực và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương và có các đơn vịhành chính bao gồm tỉnh, huyện…(Việt Nam, Lào, Pháp…)

- Nhà nước liên bang: Là nhà nước có từ hai hay nhiều nước thành viên hợp lại.Nhà nước liên bang có 2 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý: một hệ thốngchung cho toàn liên bang và một hệ thống trong mỗi nước thành viên; có chủquyền quốc gia chung của nhà nước liên bang và đồng thời mỗi nước thành viêncũng có chủ quyền riêng (Mỹ, Đức, Malaixia…)

- Chế độ chính trị phi dân chủ - Phương pháp thực hiện quyền lực nhà nướcphản dân chủ: phương pháp ngăn cản, loại trừ sự tham gia của nhân dân vào bộmáy nhà nước và đời sống chính trị Quyền lực nhà nước được thực hiện một cáchchuyên chế và độc đoán

2 Bộ máy nhà nước

a Khái niệm bộ máy nhà nước

Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địaphương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung thống nhất nhằmthực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước

b Cơ quan nhà nước- bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước

Trang 11

*Khái niệm cơ quan nhà nước:

Là một tổ chức mang quyền lực nhà nước, được thành lập trên cơ sở pháp luật

và được giao những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định để thực hiện chức năng và nhiệm

vụ của nhà nước trong phạm vi luật định

* Đặc điểm cơ quan nhà nước:

- Thứ nhất, Cơ quan nhà nước là tổ chức không trực tiếp sản xuất ra của cải vậtchất Đó là những tổ chức chuyên làm nhiệm vụ quản lý xã hội và không trực tiếptham gia vào các hoạt động kinh tế

- Thứ hai, cơ quan nhà nước có quyền nhân danh nhà nước để thực hiện quyềnlực nhà nước: các quyết định của cơ quan nhà nước được ban hành trên cơ sở ý chíđơn phương của mình và có tính bắt buộc đối với các đối tượng liên quan

- Thứ ba, Cơ quan nhà nước thực hiện hoạt động của mình trong phạm vi thẩmquyền của mình trên cơ sở pháp luật quy định: mỗi cơ quan nhà nước đều có quyền lựcnhà nước nhưng trong những giới hạn nhất định và các cơ quan nhà nước khác nhau sẽ

có thẩm quyền khác nhau

c Các thiết chế cơ bản trong bộ máy nhà nước của các quốc gia trên thế giới ngày nay

(1) Nguyên thủ quốc gia:

Ở hầu hết các quốc gia, hiến pháp qui định nguyên thủ quốc gia là người đứngđầu nhà nước, có quyền thay mặt nhà nước về mặt đối nội và đối ngoại:

Trang 12

- Về nguyên tắc, Nguyên thủ quốc gia là đại diện tượng trưng cho sự bền vững

và tập trung của nhà nước Tùy thuộc vào hình thức chính thể của nhà nước mànguyên thủ quốc gia có các tên gọi khác nhau (Vua, Hoàng đế, chủ tịch nước,tổng thống):

+ Trong nhà nước quân chủ, người đứng đầu nhà nước là Vua (hoàng đế,quốc vương ) và chức danh này được thiết lập thông qua việc áp dụng nguyêntắc thừa kế quyền lực "cha truyền con nối"

+ Trong nhà nước cộng hoà, nguyên thủ quốc gia được gọi là tổng thống,chủ tịch nước

- Thông thường,Nguyên thủ quốc gia là một cá nhân đứng đầu nhànước.Tuy nhiên, ở các nước XHCN trước đây có thời kỳ nguyên thủ quốc gia làmột tập thể

(2) Nghị viện (Cơ quan Lập Pháp)

*Chức năng:

- Lập pháp

- Giám sát Chính phủ

- Tài chính (quyết định các vấn đề về ngân sách nhà nước)

- Đại diện (đại diện cho nhân dân cả nước, có trách nhiệm bảo vệ lợi ích củatoàn dân)

- Về quốc phòng an ninh: Nghị viện có quyền quyết định chiến tranh hay hòabình, có quyền ban hành luật hay phê chuẩn ban bố tình trạng khẩn cấp

- Về đối ngoại: Nghị viện có quyền phê chuẩn các hiệp ước giữa Chính phủ vớiChính phủ của các nước khác hay tổ chức quốc tế

- Về hành pháp:

Trang 13

+ Các nước có chính thể đại nghị: Nghị viện có quyền thành lập Chính phủ,giám sát, quyền bất tín nhiệm đối với Chính phủ.

+ Các nước có chính thể cộng hòa tổng thống, cộng hòa hỗn hợp: quyền canthiệp của Nghị viện đối với hành pháp có phần hạn chế và chủ yếu có quyền kiểm soátChính phủ

- Về tư pháp: một số nước quy định Nghị viện có quyền luận tội các quan chứccấp cao của hành pháp, kể cả nguyên thủ quốc gia

(3) Chính phủ: Cơ quan Hành pháp

*Chức năng:

- Quản lý xã hội trên cơ sở luật của Nghị viện

- Lập quy: ban hành các VBPL để triển khai thực hiện hoạt động quản lý xã hội

- Thi hành các phán quyết của Toà án

- Về ngoại giao: có quyền đệ trình hoặc tự mình đàm phán, ký kết các hiệp ướcquốc tế; đệ trình nguyên thủ quốc gia bổ nhiệm các đại sứ, các đại diện ngoại giao tạinước ngoài

- Về lập pháp và lập quy: có quyền trình các dự án luật tới Nghị viện; có quyền

đề nghị nguyên thủ quốc gia phủ quyết các dự án luật của Nghị viện; có quyền banhành văn bản pháp quy để cụ thể hóa các quy định của luật…

- Về tư pháp: có quyền đệ trình nguyên thủ quốc gia hoặc Nghị viện bổ nhiệmthẩm phán

(4) Tòa án: (Cơ quan Tư Pháp)

Trang 14

- Tòa án có chức năng xét xử (nắm giữ quyền tư pháp) nhằm đảm bảoquyền tự do, công bằng của công dân Tòa án thực hiện chức năng xét xử dựa trên

cơ sở quy định của pháp luật và được xem là cơ quan có vai trò bảo vệ công lí cho

xã hội

- Tòa án xét xử độc lập tuân theo pháp luật Vì vậy, thẩm phán không thể làngười thuộc các tổ chức chính trị, kinh tế hay bất kỳ cơ quan nhà nước nào khác;thẩm phán được bổ nhiệm chứ không bầu cử

- So với các thiết chế quyền lực khác, Tòa án là cơ quan ít mang màu sắc chínhtrị và ít có khả năng lạm dụng quyền lực nhất

IV BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

1 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

b Nguyên tắc Đảng lãnh đạo.

c Nguyên tắc nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật.

d Nguyên tắc tập trung dân chủ

e Nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc

2.Tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà trước trong bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a Quốc hội

*Vị trí, tính chất pháp lý của Quốc hội:

Điều 69 HP 2013 quy định: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhândân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam”

Quốc hội có 2 tính chất pháp lý sau :

- Tính đại biểu cao nhất của nhân dân :

Trang 15

+ Quốc hội đại diện cho ý chí, nguyện vọng của cử tri cả nước

+ Quốc hội, thông qua các đại biểu Quốc hội, phải liên hệ chặt chẽ với cử tri,chịu sự giám sát của cử tri, thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của

cử tri, biến ý chí, nguyện vọng chính đáng của cử tri thành những quyết sách của Quốchội

- Tính quyền lực nhà nước cao nhất : được thể hiện thông qua chức năng vàthẩm quyền của Quốc hội được quy định trong Hiến pháp và pháp luật

*Chức năng của Quốc hội:

- Chức năng lập hiến, lập pháp: Quốc hội là cơ quan có quyền thông qua, sửađổi, bổ sung Hiến pháp và các đạo luật khác

- Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước:

+ Quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại ; nhiệm vụ kinh

tế, xã hội, quốc phòng-an ninh của đất nước; chính sách tài chính tiền tệ quốc gia ; …

+ Củng cố và phát triển bộ máy nhà nước

+ Quyết định việc trưng cầu ý dân

+ Quyết định đại xá

+ Quyết định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; hàm cấp ngoại giao.+ Quy định các loại huân chương, huy chương và các danh hiệu cao quý củanhà nước

- Chức năng giám sát tối cao : xem giáo trình

*Cơ cấu tổ chức của Quốc hội:

(1) Ủy ban thường vụ Quốc hội:

Là cơ quan thường trực của Quốc hội, do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểuQuốc hội Thành viên của UBTVQH phải hoạt động chuyên trách và không thể đồngthời là thành viên của Chính phủ Thành phần của UBTVQH bao gồm:

- Chủ tịch Quốc hội đồng thời là Chủ tịch UBTVQH

- Các Phó Chủ tịch Quốc hội đồng thời là phó Chủ tịch UBTVQH

- Các ủy viên UBTVQH

(2) Hội đồng dân tộc và các ủy ban:

Trang 16

Là các cơ quan chuyên môn của Quốc hội, được thành lập để giúp Quốc hộihoạt động trong từng lĩnh vực cụ thể

- Hội đồng dân tộc : gồm có Chủ tịch, các Phó chủ tịch và các ủy viên do Quốchội bầu ra trong số đại biểu Quốc hội

- Các ủy ban của Quốc hội : gồm có Chủ nhiệm, các Phó chủ nhiệm và các ủyviên do Quốc hội bầu ra trong số đại biểu Quốc hội

+ UB lâm thời : là những UB được lập ra khi xét thấy cần thiết để nghiên cứu,thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đề nhất định Sau khi hoàn thành nhiệm

vụ, ủy ban này sẽ tự động giải tán

+ UB thường trực: là những UB được lập theo quy định của Luật Tổ chức Quốchội, là bộ phận cấu thành của cơ cấu tổ chức của Quốc hội trong suốt nhiệm kỳ

*Kỳ họp của Quốc hội:

Là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Quốc hội họp 2 lần/năm(họp thường lệ); ngoài ra có họp bất thường khi cần thiết

b Chủ tịch nước

*Theo điều 86 Hiến pháp 2013 “Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra trong số cácđại biểu Quốc hội theo sự giới thiệu của UBTVQH Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theonhiệm kỳ của Quốc hội Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trướcQuốc hội”

Chủ tịch nước có quyền ban hành 2 loại văn bản: lệnh, quyết định

*Điều 86 HP 2013: Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nướcCHXHCN Việt Nam về đối nội và đối ngoại”

- Về đối nội:

+ Chủ tịch nước là người có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp thành lập các chức

vụ cao cấp trong bộ máy nhà nước và đóng vai trò điều phối hoạt động giữa các cơquan nhà nước then chốt

+ Là người thống lĩnh lực lượng vũ trang và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồngQuốc phòng và an ninh (căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội, UBTVQH công bốtuyên bố tình trạng chiến tranh; ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bốtình trạng khẩn cấp…)

Trang 17

- Về đối ngoại: Chủ tịch nước là đại diện cao nhất và chính thức của nướcCHXHCNVN trong các quan hệ quốc tế, chính thức hóa các quyết định về ngoại củanhà nước và là biểu tượng cho chủ quyền quốc gia.

c Chính phủ

*Vị trí, tính chất pháp lý của Chính phủ:

Điều 94 HP 2013 : “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất củanước CHXHCNVN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội”

- Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp:

+ CP đứng đầu hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới địaphương

+ CP lãnh đạo hoạt động quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống XH

- Là cơ quan chấp hành của Quốc hội:

+ CP do QH thành lập, nhiệm kỳ của CP theo nhiệm kỳ của Quốc hội

+ CP phải báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trước Quốc hội:

+ CP chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết do Quốc hộiban hành

*Chức năng của Chính phủ: Là hoạt động quản lý nhà nước, có đặc điểm:

- CP quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội;

- Hoạt động quản lý của CP có hiệu lực trên phạm vi cả nước

Nhiệm vụ, quyền hạn của CP: Điều 96 HP 2013

QH có quyền ban hành 2 loại văn bản: nghị quyết, nghị định

*Cơ cấu tổ chức của Chính phủ:

- Thủ tướng Chính phủ:

+ Do QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước

+ Phải là đại biểu Quốc hội

+ Có quyền ban hành 2 loại văn bản: quyết định, chỉ thị

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ:

Trang 18

+ Do Thủ tướng đề nghị Quốc hội phê chuẩn về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức Căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội, Chủ tịch nước ra quyếtđịnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

+ Phó Thủ tướng không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội

- Các Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang bộ:

+ Do Thủ tướng đề nghị Quốc hội phê chuẩn về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức Căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội, Chủ tịch nước ra quyếtđịnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

+ Các Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang bộ không nhất thiết phải là đạibiểu Quốc hội

+ Có quyền ban hành 3 loại văn bản: quyết định, chỉ thị, thông tư

Các bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan chuyên môn của CP, thực hiện chức năngquản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước

d Tòa án Nhân dân các cấp

*Vị trí, tính chất pháp lý của Tòa án Nhân dân:

- Là 1 trong 4 hệ thống cơ quan cấu thành bộ máy nhà nước, là trung tâm trong

hệ thống các cơ quan tư pháp ở nước ta

- Có vị trí tương đối độc lập trong bộ máy nhà nước, nhất là trong hoạt động xétxử

*Chức năng của Tòa án Nhân dân: xét xử

Tòa án nhân dân xét xử những vụ án hình sự, dân sự,hôn nhân và gia đình, laođộng, kinh tế, hành chính và giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án được quy định trong Luật Tổ chức Tòa ánNhân dân

*Hệ thống và cơ cấu tổ chức của Tòa án Nhân dân:

- Hệ thống của Tòa án Nhân dân gồm:

+ TAND tối cao;

+ TAND cấp tỉnh;

+ TAND cấp huyện;

Trang 19

+ Các Tòa án Quân sự;

+ Các Tòa án khác theo luật định

- Cơ cấu tổ chức của Tòa án Nhân dân gồm:

+ Cơ cấu tổ chức của TAND tối cao:

Có các chức danh: Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Thư ký

Gồm các cơ quan cấu thành: Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao,Tòa án Quân sự trung ương, các tòa chuyên trách, các tòa phúc thẩm và bộ máy giúpviệc

+ Cơ cấu tổ chức của TAND cấp tỉnh:

Có các chức danh: Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩm phán, Thư ký, Hội thẩmnhân dân

Gồm các cơ quan cấu thành: Ủy ban Thẩm phán, các tòa chuyên trách, các tòaphúc thẩm và bộ máy giúp việc

+ Cơ cấu tổ chức của TAND cấp huyện:

Có các chức Cơ cấu tổ chức của danh: Chánh án, các Phó Chánh án, Thẩmphán, Thư ký, Hội thẩm nhân dân

Gồm các cơ quan cấu thành: bộ máy giúp việc

+ Cơ cấu tổ chức của Tòa án Quân sự: gồm Tòa án Quân sự trung ương, Tòa ánQuân sự quân khu và tương đương, Tòa án Quân sự khu vực

e Viện Kiểm sát Nhân dân các cấp

*Vị trí, tính chất pháp lý của Viện Kiểm sát Nhân dân: là cơ quan tư pháp, có vịtrí tương đối độc lập trong bộ máy nhà nước

*Chức năng của Viện Kiểm sát Nhân dân:

- Thực hành quyền công tố: [Nhân danh quyền lực nhà nước để truy cứu tráchnhiệm hình sự đối với những người thực hiện hành vi phạm tội trong các giai đoạnđiều tra, truy tố và xét xử VKSND là cơ quan duy nhất có chức năng thực hành quyềncông tố]

- Kiểm sát các hoạt động tư pháp: [Kiểm tra, giám sát việc tuân theo pháp luậttrong hoạt động tư pháp (kiểm sát hoạt động điều tra; kiểm sát hoạt động xét xử củaTAND; Kiểm sát hoạt động thi hành án; kiểm sát hoạt động tạm giữ, tạm giam người]

Trang 20

Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện Kiểm sát được quy định trong Luật Tổ chứcViện Kiểm sát Nhân dân.

*Hệ thống và cơ cấu tổ chức của Viện Kiểm sát Nhân dân:

- Hệ thống của Viện Kiểm sát Nhân dân gồm:

+ VKSND tối cao;

+ VKSND cấp tỉnh;

+ VKSND cấp huyện;

+ Các Viện Kiểm sát Quân sự;

- Cơ cấu tổ chức của Viện Kiểm sát Nhân dân gồm:

+ Cơ cấu tổ chức của VKSND tối cao:

Có các chức danh: Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên và Điều traviên

Gồm các cơ quan cấu thành: Ủy ban Kiểm sát,các vụ, cục, viện, văn phòng,trường đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát và Viện Kiểm sát Quân sự trung ương

+ Cơ cấu tổ chức của VKSND cấp tỉnh:

Có các chức danh: Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên

Gồm các cơ quan cấu thành: Ủy ban Kiểm sát, các phòng và văn phòng

+ Cơ cấu tổ chức của VKSND cấp huyện:

Có các chức danh: Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên

Gồm các bộ phận công tác và bộ phận giúp việc do Viện trưởng, các Phó Việntrưởng phụ trách

+ Cơ cấu tổ chức của VKSND Quân sự: gồm VKS Quân sự trung ương, VKSQuân sự quân khu và tương đương, VKS Quân sự khu vực

g Hội đồng Nhân dân các cấp

*Vị trí, tính chất pháp lý của Hội đồng Nhân dân:

Điều 113 HP 2013: “Hội đồng Nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địaphương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dânđịa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nướccấp trên”

Trang 21

- Tính đại diện cho nhân dân địa phương: HĐND là cơ quan duy nhất ở địaphương do cử tri ở địa phương trực tiếp bầu ra; là đại diện tiêu biểu nhất cho tiếng nói

và trí tuệ tập thể của nhân dân địa phương

- Tính quyền lực nhà nước ở địa phương:

+ HĐND là cơ quan được nhân dân trực tiếp giao quyền để thay mặt nhân dânthực hiện quyền lực nhà nước ở địa phương;

+ HĐND quyết đinh các vấn đề quan trọng của địa phương;

+ HĐND thể chế hóa ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương thành nhữngchủ trương, biện pháp có tính chất bắt buộc thi hành ở địa phương

*Chức năng của Hội đồng Nhân dân:

- Chức năng quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định trên tất cả các lĩnhvực của đời sống XH ở địa phương trong phạm vi thẩm quyền;

- Chức năng giám sát việc chấp hành pháp luật đối với các cơ quan nhà nước ởđịa phương

Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND được quy định trong Luật Tổ chức HĐND vàUBND

*Cơ cấu tổ chức của Hội đồng Nhân dân:

+ Là cơ quan bảo đảm việc tổ chức các hoạt động của HĐND

- HĐND cấp tỉnh và cấp huyện (cấp xã không có): thành lập các ban là cơ quanchuyên môn của HĐND: (Ban Pháp chế; Ban Kinh tế-ngân sách; Ban Văn hóa-XH)

*Kỳ họp của Hội đồng Nhân dân:

Họp thường kỳ 2 lần/năm Ngoài ra còn có thể họp bất thường

h Ủy ban Nhân dân các cấp

*Vị trí, tính chất pháp lý của Ủy ban Nhân dân:

Trang 22

Điều 114 HP 2013: “UBND ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng Nhândân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ởđịa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên”.

- Là cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp:

+ UBND do HĐND cùng cấp bầu ra;

+ Phải báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trước HĐND;

+ Chịu trách nhiệm thi hành nghị quyết do HĐND ban hành

- Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương:

+ Là cơ quan hành chính nằm trong hệ thống thống nhất các cơ quan hànhchính từ trung ương đến cơ sở mà đứng đầu là Chính phủ ;

+ Hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của UBND là quản lý hành chính nhànước : UBND trực tiếp tổ chức chỉ đạo các cơ quan, ban ngành thuộc quyền thực hiệnhoạt động quản lý hành chính nhà nước đối với tất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế, vănhóa, xã hội…ở địa phương ;

+ Có quyền ban hành các VBQPPL có tính chất bắt buộc thực hiện đối với các

cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa phương Trực tiếp hoặc thông qua các cơquan ban ngành thuộc quyền ban hành các văn bản cá biệt nhằm giải quyết các quyền,nghĩa vụ, xử lý các vi phạm…

+ Phải chấp hành các mệnh lệnh, báo cáo công tác và chịu trách nhiệm trướccác cơ quan nhà nước cấp trên, trước các cơ quan hành chính nhà nước cấp trên

*Chức năng của Ủy ban Nhân dân: hoạt động quản lý nhà nước:

- UBND quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống XH

- Hoạt động quản lý của UBND bị giới hạn bởi đơn vị hành chính-lãnh thổthuộc quyền

UNBD có quyền ban hành 2 loại văn bản: quyết định, chỉ thị

*Cơ cấu của Ủy ban Nhân dân:

- Thành viên UBND : Chủ tịch UBND, các phó chủ tịch UBND, Các ủy viênUBND,

- Kết quả bầu UBND phải được Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp phê chuẩn

Trang 23

- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND gồm :

+ Các Sở và tương đương: Là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.+ Các phòng và tương đương: Là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

Trang 24

CHƯƠNG II: NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHÁP LUẬT Mục tiêu bài học:

1 Trình bày được khái niệm, thuộc tính và hình thức pháp luật

2 Hiểu được thế nào là các quy phạm pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật,các quan hệ pháp luật

3 Hiểu được thế nào là thực hiện pháp luật vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý

I KHÁI NIỆM, THUỘC TÍNH, HÌNH THỨC CỦA PHÁP LUẬT

1 Khái niệm pháp luật

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do Nhà nướcban hành (hoặc thừa nhận) để điều chỉnh các quan hệ xã hội phù hợp với ý chí của giaicấp thống trị và được bảo đảm thực hiện

Đặc điểm:

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung: các quy phạm chung đưa racách thức xử sự cho các chủ thể trong những trường hợp, hoàn cảnh nhất định đượcnhà nước ghi nhận

- Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong XH: Xét về mặt nguồngốc, pháp luật được hình thành trong quá trình đấu tranh giai cấp và do giai cấp thốngtrị ban hành hoặc thừa nhận Vì vậy, pháp luật trước tiên phải thể hiện ý chí của giaicấp thống trị

- Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các quan hệ xã hội, điều chỉnh hành vi conngười: Đối tượng điều chỉnh của pháp luật là hành vi của các chủ thể, thông qua cácquy tắc pháp luật để hướng dẫn cho các cá nhân, tổ chức trong xã hội biết cách ứng xử,trong những hoàn cảnh, điều kiện nhất định sẽ được làm gì, không được làm gì hoặcphải làm gì

2 Thuộc tính cơ bản của pháp luật

a Tính quy phạm phổ biến

Thuộc tính quy phạm phổ biến của pháp luật được thể hiện:

- Là khuôn mẫu chung cho nhiều người: mọi người không phân biệt địa vị,chức vụ, nghề nghiệp… đều phải tuân theo pháp luật

Trang 25

- Được áp dụng nhiều lần trong không gian và thời gian rộng lớn: pháp luậtthường có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ rộng lớn Chỉ khi nào cơ quan nhà nước cóthẩm quyền huỷ bỏ, sửa đổi, bổ sung thì mới không áp dụng Còn các quy phạm xãhội khác chỉ áp dụng đối với một nhóm đối tượng, một không gian nhất định.

- Để bảo đảm tính chặt chẽ về hình thức thì nội dung của các quy tắc pháp luậtcần phải được thể hiện bằng ngôn ngữ pháp lý: nội dung các quy phạm pháp luật phải

cụ thể, chính xác, rõ ràng, một nghĩa và có khả năng áp dụng trực tiếp

c Tính được đảm bảo bằng nhà nước

Pháp luật do nhà nước ban hành, là phương tiện thể hiện và thực hiệnquyền lực nhà nước Vì vậy, khi pháp luật được nhà nước ban hành, pháp luật có sứcmạnh của quyền lực nhà nước, có tính bắt buộc chung đối với mọi chủ thể trong xã hội

và được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng nhiều hình thức, công cụ, biện pháp khácnhau Đó là các biện pháp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và các biện phápcưỡng chế khi cần thiết Đây cũng là điểm khác biệt giữa pháp luật với các quy phạm

xã hội khác

Giá trị bắt buộc của pháp luật cao hơn các quy phạm xã hội khác được thể hiện

ở việc pháp luật được bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế của nhà nước Để đảm bảocho pháp luật được thực thi, nhà nước có cả một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡngchế như quân đội, nhà tù, cảnh sát

3 Hình thức pháp luật

Khái niệm: Hình thức pháp luật là phương thức tồn tại của pháp luật bao gồm 3hình thức cơ bản:

a Luật tập quán

Trang 26

- Khái niệm: Luật tập quán là những quy tắc bắt buộc cho tất cả các thành viêntrong cộng đồng nhất định Chúng là những khuôn mẫu chỉ rõ những gì mà các thànhviên được hoặc không được làm.

- Luật tập quán mang tính cưỡng chế, là thói quen hình thành từ đời sống hay từtruyền thống văn hóa XH trong một thời gian dài Luật tập quán thường được sử dụngnhư nguồn hỗ trợ cho pháp luật nhà nước, góp phần điều chỉnh các quan hệ xã hộitrong một địa phương

- Ở Việt Nam: Các khái niệm thường được sử dụng để chỉ về luật tập quán hoặc

có liên quan đến luật tập quán bao gồm khái niệm về tập quán, luật tục, hương ước, tậpquán pháp

- Có phạm vi hẹphơn tập quán, chỉ

có một số tập quántrở thành luật tục

- Tính cưỡng chếcao hơn vì là luậtcủa cộng đồng

Là luật tục chungcủa cả làng, bảnnhưng chỉ đưa ranhững quy địnhmang tính nguyêntắc (hương ước chỉbao gồm những luậttục quan trọng nhất)

Là pháp luật trong

đó chứa đựng quytắc xử sự mang tínhbắt buộc chung vàđược nhà nước bảmbảo thực hiện

b Tiền lệ pháp

- Khái niệm: Tiền lệ pháp là hình thức nhà nước thừa nhận các quyết định của

cơ quan xét xử đã có hiệu lực pháp luật khi giải quyết các vụ việc cụ thể và lấy đó làmcăn cứ pháp lý để áp dụng các vụ việc xảy ra tương tự sau này

c Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)

Khái niệm: VBQPPL là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hànhtheo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, được nhà nước bảo

Trang 27

đảm thực hiện, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và được áp dụng nhiều lần trongthực tế đời sống.

Ở Việt Nam: VBQPPL là hình thức pháp luật chủ yếu Xuất phát từ chế độchính trị đặc thù do Đảng CSVN lãnh đạo nên VBQPPL là phương tiện quan trọng đểthể chế hóa đường lối, chính sách quan nhà nước phái xuất phát từ đường lối, chínhsách của Đảng, đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, đồng thời là chuẩn mực cho tổ chức vàhoạt động của cơ quan nhà nước trong khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 151 BLHS 1999 quy định: Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợchồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình

Người nào ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặcngười có công nuôi dưỡng mình gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hànhchính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến

ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm

Điều 117 BLHS 1999 quy định “Người nào biết mình bị nhiễm HIV mà cố ýlây truyền bệnh cho người khác thì bị phạt tù từ 1 năm đến 3 năm”

*Đặc điểm:

Bên cạnh những đặc điểm chung của quy phạm xã hội như là nhữngchuẩn mực chung, là kết quả hoạt động có ý thức của con người, do kinh tế xã hộiquyết định, là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi con người thì QPPLcòn có những đặc trưng riêng:

Thứ nhất: QPPL bao giờ cũng do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận:

- Thông thường, QPXH khác có Chủ thể đặt ra chỉ có thể là cơ quan

Trang 28

thể xác định được chủ thể đặt ra quy phạm

đó như quy tắc hoạt động của Đảng

CSVN, điều lệ Đoàn thanh niên…hoặc

không thể xác định được như quan niệm

về đạo đức của con người, phong tục tập

quán của địa phương…

nhà nước có thẩm quyền theo quy định vàthể hiện ý chí của nhà nước, còn các cánhân, tổ chức khác trong xã hội không thểđặt ra QPPL

Thứ hai: QPPL được thể hiện bằng hình thức xác định:

Thường được thể hiện thông qua những hình thức rất

đa dạng, phong phú như ca dao, dân ca, các lời răn dạy

trong giáo lý…hình thành một cách tự phát trong đời sống

hoặc do các tổ chức xã hội quy định hoặc do các quan niệm

về đạo đức tạo ra nên có thể thể hiện dưới dạng thành văn

hoặc chỉ là những quy tắc được lưu truyền từ đời này sang

đời khác, từ địa phương này sang địa phương khác

Được thể hiệnbằng hình thức xác địnhvới các tên gọi khácnhau: Bộ luật, luật,pháp lệnh…

Thứ ba: QPPL là quy tắc hành vi mang tính bắt buộc chung và được áp dụng

nhiều lần trong cuộc sống

- Chỉ có giá trị bắt buộc đối với các

thành viên của tổ chức đó như Điều lệ Đảng

Cộng sản bắt buộc đối với đảng viên, Điều

lệ Đoàn Thanh niên bắt buộc đối với đoàn

viên thanh niên…hoặc khi con người có

niềm tin vào những quy tắc và tự nguyện lựa

chọn để xử sự theo như quan niệm về

tốt-xấu, thiện-ác…

- Được áp dụng nhiều lần trong thực

tế đời sống từ thời điểm phát sinh hiệu lực

cho đến khi bị nhà nước hủy bỏ, thay thế

- Được đặt ra và bắt buộc thựchiện đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chứcnào nếu ở trong điều kiện, hoàn cảnh,tình huống mà QPPL đã dự liệu trước,không có ngoại lệ Nếu thực hiện điềuđược làm vượt quá giới hạn cho phéphoặc làm điều mà pháp luật cấm hoặckhông làm hoặc làm không đầy đủ điều

mà pháp luật bắt buộc phải làm thì họđều phải chịu sự tác động của nhà nướcnhư nhau

Trang 29

Thứ tư: QPPL được nhà nước đảm bảo thực hiện

Thường không có sự tham gia trực

tiếp của nhà nước khi thực hiện: quy phạm

phong tục, tập quán thường được thực hiện

nhờ thói quen và sự đồng tình ủng hộ của

cộng đồng; quy phạm đạo đức, tôn giáo

thường không nêu ra các biện pháp trừng

phạt cần phải áp dụng mà chỉ nêu ra những

lời khuyên, điều răn của XH đối với các chủ

thể…vì vậy chúng được thực hiện nhờ vào

tính tự giác, lòng tin của con người, sự vi

phạm nó sẽ bị lương tâm cắn rứt, dự luận

XH lên án

Do nhà nước đặt ra nên QPPL cótrách nhiệm đảm bảo cho pháp luậtđược thực hiện trên thực tế bằng rấtnhiều biện pháp, cách thức khác nhaunhư đảm bảo sự phù hợp về nội dungcủa quy phạm đối với xã hội; bằng cáchgiáo dục, tuyên truyền; bằng nhữngbiện pháp hành chính, kinh tế, hìnhsự…Bên cạnh đó, nhà nước còn xâydựng một bộ máy đặc biệt chuyên làmnhiệm vụ cưỡng chế để đảm bảo chocác QPPL được thực hiện: quân đội,cảnh sát, trại giam…

b Cơ cấu của quy phạm pháp luật:

(hoàn cảnh, điều kiện) có

thể xảy ra trong đời sống

Là một bộ phận của quyphạm pháp luật chỉ ra cácbiện pháp mang tính chấttrừng phạt mà các chủ thể

có thẩm quyền áp dụngquy phạm có thể áp dụngđối với các chủ thể vi phạmpháp luật, không thực hiệnđúng những mệnh lệnh đãđược nêu trong phần quyđịnh của quy phạm phápluật

Trang 30

- Vai trò: Giả định xác định

phạm vi tác động của

QPPL

Bộ phận này chứa đựngmệnh lệnh của nhà nước, là

sự mô hình hóa ý chí củanhà nước, cụ thể hóa cáchthức xử sự của chủ thể khitham gia vào quan hệ phápluật

Là một trong những biệnpháp quan trọng nhằm đểđảm bảo cho các quy địnhcủa pháp luật được thựchiện nghiêm chỉnh trongthực tế đời sống

Biện pháp tác động phảitương xứng với mức độ,tính chất của hành vi viphạm để đảm bảo tính hiệuquả của các biện pháp

- Cách xác định:

Trả lời câu hỏi: chủ thể

nào, trong điều kiện, hoàn

- Phân loại:

Căn cứ vào số lượng, hoàn

cảnh, điều kiện, giả định

được chia thành 2 loại:

+ Giả định giản đơn: chỉ

nêu lên một hoản cảnh,

điều kiện hoặc nêu lên

nhiều hoàn cảnh, điều kiện

nhưng giữa chúng không

có mối liên hệ ràng buộc

+Giả định phức tạp: nêu

+ Quy định dứt khoát: chỉnêu lên một cách xử sự vàcác chủ thể bắt buộc phải

xử sự theo mà không có sựlựa chọn

+ Quy định không dứtkhoát: nêu ra hai hoặcnhiều cách xử sự và cácchủ thể bắt buộc phải xử

sự theo mà không có sựlựa chọn

+ Căn cứ vào khả năng lựachọn biện pháp áp dụng,mức độ nặng nhẹ của cáchậu quả bất lợi cần ápdụng, chế tài gồm 2 loại: Chế tài cố định là chế tàiquy định chính xác, cụ thểbiện pháp tác động cầnphải áp dụng đối với chủthể

Chế tài không cố định nêu

Trang 31

lên nhiều hoàn cảnh, điều

kiện và giữa chúng có mối

liên hệ ràng buộc

lên nhiều biện pháp cưỡngchế hoặc một biện phápnhưng nhiều mức để chủthể có thể lựa chọn

+ Căn cứ vào tính chất củahành vi vi phạm và thẩmquyền áp dụng biện pháptrừng phạt, chế tài gồm 4loại:

Chế tài hình sự: là các loạihình phạt chính hoặc hìnhphạt bổ sung do TAND,TAQS các cấp áp dụng đốivới người phạm tội

Chế tài hành chính: là cácbiện pháp xử lý do các cơquan quản lý nhà nước ápdụng đối với các cá nhânhoặc tổ chức vi phạm phápluật hành chính

Chế tài kỷ luật: là các biệnpháp xử lý do Thủ trưởng

cơ quan nhà nước hoặc thủtrưởng cơ quan cấp trên nơi

có CBCCVC, HSSV viphạm kỷ luật lao động, họctập, công tác

2 Văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam (VBQPPL)

a Khái niệm và đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật

*Khái niệm: Văn bản quy phạm pháp luật là một hình thức văn bản do cơ quannhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ

Trang 32

tục luật định, trong đó có các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung được Nhà nướcbảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản và được áp dụng nhiềulần trong đời sống XH.

*Đặc điểm:

Thứ nhất: là một hình thức văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối

hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức nhất định (theo quy định của Luật ban hànhVBQPPL)

Thứ hai: được ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định

Khi soạn thảo, ban hành VBQPPL phải tuân theo các bước, các giai đoạn đểđảm bảo chất lượng văn bản, đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các quan hệ XH, tính chặtchẽ, thống nhất của các VBQPPL

Thứ ba: VBQPPL chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung được

áp dụng nhiều lần trong đời sống XH

QPPL là khuôn mẫu cho hành vi xử sự của con người, quy định rõ các cá nhân,

tổ chức có liên quan: được làm gì, không được làm gì hoặc phải làm như thếnào trong những hoàn cảnh nhất định

Thứ tư: VBQPPL được nhà nước đảm bảo thực hiện.

Nhà nước đảm bảo cho các VBQPPL được thực hiện trong đời sống XH bằngnhiều cách thức khác nhau như tuyên truyền, giáo dục pháp luật, tạo điều kiện về cơchế thực hiện và nguồn lực tài chính, áp dụng biện pháp cưỡng chế buộc các chủ thể

có liên quan thực hiện, áp dụng chế tài xử lý nếu có vi phạm

b Các loại văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam

Theo Luật ban hành VBQPPL số 80/2015/QH13 có hiệu lực từ 01/7/2016, hệ thống VBQPPL bao gồm:

I.VĂN BẢN LUẬT

2 Luật, Bộ luật (gọi chung là luật);

Trang 33

Nghị quyết

II VĂN BẢN DƯỚI LUẬT

3 Pháp lệnh; Nghị quyết Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Nghị quyết liên tịch UBTVQH với Đoàn Chủ tịch Ủy ban TW

chính - kinh tế đặc biệt.

c Mối liên hệ giữa các văn bản quy phạm pháp luật

- Mối liên hệ về hiệu lực pháp lý:

Trang 34

Hệ thống các VBQPPL phải luôn tồn tại trong trật tự thứ bậc về hiệu lực pháp

lý từ cao xuống thấp, trong đó hiệu lực pháp lý cao nhất là Hiến pháp , dưới Hiến pháp

là các bộ luật, luật và tiếp đến là các VBQPPL có giá trị pháp lý thấp hơn Mọi vănbản pháp luật trái với nội dung Hiến pháp đều là vi hiến và phải bị loại bỏ ra khỏi cơchế điều chỉnh pháp luật

- Mối liên hệ về nội dung:

Các văn bản trong hệ thống pháp luật phải thống nhất với nhau về mặt nộidung: có sự phù hợp giữa các ngành luật, chế định luật và QPPL trong hệ thống cấutrúc bên trong của pháp luật, đảm bảo tính toàn diện đồng bộ về đối tượng điều chỉnh,không muân thuẫn, không chồng chéo về nội dung quy định, các quan hệ XH thuộccác lĩnh vực khác nhau đều có các VBQPPL tương ứng điều chỉnh

d Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật

* Hiệu lực theo thời gian:

Hiệu lực theo thời gian của VBQPPL xác định thời điểm bắt đầu để áp dụngvăn bản vào đời sống cho đến khi chấm dứt sự tác động của văn bản đó Nói chungVBQPPL có hiệu lực tính từ ngày thông qua, công bố hoặc sau khi công bố một thờigian

*Hiệu lực theo không gian (phạm vi lãnh thổ):

VBQPPL có hiệu lực trên lãnh thổ rộng hẹp phụ thuộc vào nhiều yếu tố: thẩmquyền của cơ quan ban hành, tính chất, mục đích và nội dung của văn bản đó Thôngthường VBQPPL của cơ quan nhà nước ở trung ương thì có hiệu lực trong phạm vi cảnước, còn VBQPPL của các cơ quan nhà nước ở địa phương thì có hiệu lực trongphạm vi địa phương của cơ quan ban hành đó Đối với những VBQPPL có điều khoảnxác định rõ hiệu lực theo không gian thì chúng sẽ phát huy hiệu lực trong phạm vi đãđược quy định Trường hợp nếu không ghi rõ trong VBQPPL thì dựa vào thẩm quyền

và nội dung của các VBQPPL trong văn bản để xác định hiệu lực

*Hiệu lực theo đối tượng tác động (nhóm người):

Về nguyên tắc, VBQPPL do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành thì cóhiệu lực đối với mọi đối tượng, còn VBQPPL do cơ quan nhà nước ở địa phương banhành thì có hiệu lực đối với đối tượng ở địa phương đó

Trang 35

Bên cạnh đó, VBQPPL có hiệu lực đối với nhóm người này mà không có hiệulực đối với nhóm người khác.

III QUAN HỆ PHÁP LUẬT

1.Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật (QHPL)

ý chí của nhà nước thể hiện trong QPPL (quan hệ hợp đồng, quan hệ hôn nhân)

- QHPL có cơ cấu chủ thể nhất định:

Trong QHPL, dưới sự tác động của QPPL, mỗi loại QHPL có cơ cấu chủ thểnhất định Mỗi loại chủ thể trong QHPL khác nhau lại cẩn phải đáp ứng những điềukiện mà pháp luật quy định cho loại QHPL đó

- QHPL có nội dung là quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể:

Các quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong QHPL được xác định cụ thể, rõ ràngtrên cơ sở pháp luật Từ đó sẽ tránh được sự tùy tiện lạm dụng quyền hoặc bỏ mặcnghĩa vụ nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia QHPL và tăng cường khảnăng giám sát của nhà nước đối với xã hội Nhà nước có thể sử dụng các biện phápcưỡng chế buộc các chủ thể phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

- QHPL được nhà nước đảm bảo thực hiện:

Khác với các quan hệ XH, các QHPL ngoài việc chịu sự kiểm soát của dư luận

XH còn chịu sự kiểm soát của nhà nước và được nhà nước đảm bảo thực hiện

Trang 36

2 Phân loại quan hệ pháp luật

- Căn cứ vào tiêu chí phân chia các ngành luật, QHPL được phân thành:

+ QHPL hình sự

+ QHPL dân sự

+ QHPL hành chính

- Căn cứ vào nội dung, QHPL được phân thành:

+ QHPL nội dung: chứa đựng những nội dung cần điều chỉnh bằng phápluật

+ QHPL hình thức: những quan hệ phát sinh trong quá trình các chủ thểthực hiện những trình tự thủ tục để giải quyết các nội dung pháp lý

3 Chủ thể quan hệ pháp luật

a Khái niệm chủ thể quan hệ pháp luật

Chủ thể QHPL là những cá nhân, tổ chức đáp ứng được những điều kiện màpháp luật quy định cho mỗi loại QHPL (có năng lực chủ thể) và tham gia vào QHPLđó

Năng lực chủ thể bao gồm năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp lý củachủ thể:

- Năng lực pháp luật của chủ thể: là khả năng của chủ thể được hưởng quyền vànghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp luật

+ Đối với cá nhân: năng lực pháp luật của chủ thể xuất hiện kể từ khi người đósinh ra và kết thúc khi người đó qua đời Năng lực pháp luật không phải là một thuộctính tự nhiên của con người mà là một thuộc tính chính trị pháp lý

+ Năng lực pháp luật của chủ thể bao gồm quyền và nghĩa vụ pháp lý được nhànước quy định trong các VBQPPL Các văn bản pháp luật là cơ sở pháp lý để cá nhân,

tổ chức xác định mình có những quyền , nghĩa vụ pháp lý gì và thực hiện nó trên thực

tế khi có năng lực hành vi

- Năng lực hành vi pháp lý của chủ thể: là khả năng của chủ thể được nhà nướcxác nhận trong QPPL cụ thể Với khả năng đó, chủ thể bằng chính hành vi của mìnhthực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý và độc lập chịu trách nhiệm pháp lý khi thamgia vào quan hệ pháp luật cụ thể

Trang 37

Đối với cá nhân, năng lực hành vi pháp lý xuất hiện muộn hơn năng lực phápluật Nhà nước xác nhận năng lực hành vi pháp lý của cá nhân qua việc quy định độtuổi, khả năng nhận thức, tình trạng sức khỏe, thể lực Khi đến một độ tuổi nhất đinh,

cá nhân con người mới đạt đến sự phát triển nhất định về thể lực, trí lực, lúc đó họnhận thức đầy đủ hơn về lợi ích của mình và của xã hội, làm chủ được hành vi củamình và có khả năng tự chịu trách nhiệm về những hành vi đó

- Mối quan hệ giữa năng lực pháp luật và năng lực hành vi pháp lý của chủ thể:

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:

+ Năng lực pháp luật là điều kiện cần, năng lực hành vi là điều kiện đủ để cánhân, tổ chức có thể chủ động tham gia vào các quan hệ pháp luật và trở thành chủ thểcủa quan hệ pháp luật

b Các loại chủ thể quan hệ pháp luật

*Cá nhân (thể nhân, tự nhiên nhân): gồm công dân, người nước ngoài, ngườikhông quốc tịch:

* Pháp nhân:

- Điều kiện của pháp nhân (Điều74 BLDS 2015):

+ Được thành lập theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan;

+ Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của BLDS

+ Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

+ Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

- Các loại pháp nhân (Điều 75, 76 BLDS 2015):

+ Pháp nhân thương mại: là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi

nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên, gồm:

doanh nghiệp

các tổ chức kinh tế khác.

Trang 38

+ Pháp nhân phi thương mại: là pháp nhân không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận; nếu có lợi nhuận thì cũng không được phân chia cho các thành viên.

Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân;

Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-XH, tổ chức chính trị XH-nghề nghiệp;

Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

Quỹ XH từ thiện; quỹ xã hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp xã hội;

Các tổ chức phi thương mại khác.

- Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân: phát sinh đồng thời và tồn tại tương ứng cùng với thời điểm thành lập và giải thể pháp nhân.

- Pháp nhân bao gồm nhiều loại và có năng lực chủ thể khác nhau: mỗi loại pháp nhân được tham gia vào các mối QHPL khác nhau Tuy nhiên, có những QHPL mà pháp nhân không được tham gia như QHPL hình sự, QHPL hôn nhân

* Nhà nước: là loại chủ thể đặc biệt (pháp nhân công quyền):

- Nhà nước là một thiết chế nắm quyền lực công, tác động toàn diện đến đời sống XH trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, VHXH.

4 Sự kiện pháp lí

a Khái niệm sự kiện pháp lí

Sự kiện pháp lí là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống được dự kiến trongQPPL gắn với việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL cụ thể khi chúng diễn ratrong thực tế đời sống

b Phân loại sự kiện pháp lí

*Căn cứ vào kết quả tác động của sự kiện pháp lí đối với QHPL, sự kiện pháp lígồm 3 loại:

Trang 39

- Sự kiện pháp lí làm thay đổi QHPL

- Sự kiện pháp lí làm chấm dứt QHPL

*Căn cứ vào dấu hiệu ý chí, sự kiện pháp lí gồm 2 loại:

- Sự biến pháp lí: là những hiện tượng tự nhiên xảy ra ngoài ý chí chủ quan củacon người, được nhà làm luật dự kiến trong QPPL gắn liền với việc hình thành, thayđổi hoặc chấm dứt các QHPL cụ thể Sự biến pháp lí có thể chia thành sự biến pháp lítuyệt đối và sự biến pháp lí tương đối

- Hành vi pháp lí: là hành vi của con người khi tham gia vào các quan hệ XH vàđược điều chỉnh bởi pháp luật Khi chủ thể thực hiện những hành vi trong những tìnhhuống, hoàn cảnh cụ thể thì QHPL sẽ phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt

IV THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT,TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ

1.Thực hiện pháp luật

a Khái niệm thực hiện pháp luật

Khái niệm: Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục đích làmcho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tếhợp pháp của các chủ thể pháp luật

b Đặc điểm thực hiện pháp luật

- Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp của các chủ thể pháp luật

- Thực hiện pháp luật là hoạt động đưa các quy phạm pháp luật được thực hiệntrên thực tế, thông qua đó sẽ kiểm nghiệm được tính đúng đắn, khách quan và phù hợpcủa các quy phạm pháp luật

- Thực hiện pháp luật do nhiều chủ thể khác nhau (cá nhân, tổ chức…) tiếnhành với nhiểu cách thức khác nhau, có thể bằng hành động hoặc không hành động

c Các hình thức thực hiện pháp luật (phân loại)

Các quy phạm pháp luật rất phong phú cho nên cách thức thực hiện chúng cũngrất phong phú và khác nhau Căn cứ vào tính chất của hoạt động thực hiện pháp luật,khoa học pháp lý đã xác định những hình thức thực hiện pháp luật sau:

* Tuân theo (tuân thủ) pháp luật

Trang 40

Là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế khôngtiến hành những hoạt động mà pháp luật cấm Vì vậy, các chủ thể cần biết cái gì khôngđược làm và kiềm chế không tiến hành những việc đó Hành vi tuân theo pháp luậtđược thực hiện dưới dạng không hành động.

Những quy phạm pháp luật cấm đoán được thực hiện ở hình thức này; thường

có trong các quy phạm pháp luật hình sự, quy phạm pháp luật hành chính

* Thi hành (chấp hành) pháp luật

Là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa

vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực Vì vậy, chủ thể phải biết cái gì phápluật bắt mình phải làm và tiến hành thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hànhđộng tích cực Hành vi thi hành pháp luật được thực hiện dưới dạng hành động

Những quy phạm pháp luật bắt buộc (những quy phạm pháp luật quy địnhnghĩa vụ phải thực hiện những hành vi tích cực nhất định) được thực hiện ỏ hình thứcnày

* Sử dụng pháp luật

Là hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp luật thực hiện quyềnchủ thể của mình (thực hiện những hành vi mà pháp luật cho phép) Những quy phạmpháp luật cho phép được thực hiện dưới hình thức này

Những quy phạm pháp luật quy định các quyền và tự do pháp lý của cá nhân, tổchức được thực hiện ở hình thức này

Hình thức này khác với các hình thức trên ở chỗ chủ thể pháp luật có thể thựchiện hoặc không thực hiện quyền được pháp luật cho phép theo ý chí của mình, chứkhông bị ép buộc phải thực hiện

* Áp dụng pháp luật

Ở hình thức này, các chủ thể pháp luật thực hiện các quy định của pháp luật có

sự can thiệp của Nhà nước hay nhà chức trách có thẩm quyền

Áp dụng pháp luật được xem là hoạt động thực hiện pháp luật của các cơ quannhà nước, nó vừa là một hình thức thực hiện pháp luật, vừa là một giai đoạn mà các cơquan nhà nước có thẩm quyền tiến hành tổ chức cho các chủ thể pháp luật khác thựchiện các quy định của pháp luật

Ngày đăng: 19/11/2022, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w