GVTH: Mỹ Lệ IEC-iSC-THỰC HIỆN PHÁP LUẬT CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT Bình đẳng trước pháp luật nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã
Trang 2GVTH: Mỹ Lệ
(IEC-iSC-BÀI 1 PHÁP LUẬT
VÀ ĐỜI SỐNG
ÔN THI TN THPT QUỐC GIA 2021GVTH: Mỹ Lệ (IEC-iSC-QNI)
Trang 3PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
Khái niệm Pháp luật: PL là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà
nước ban hành và được bào đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước
Tính quy phạm phổ biến:
+ Là những quy tắc xử sự
chung, khuôn mẫu chung
được áp dụng nhiều lần,
nhiều nơi, đối với tất cả
mọi người trong mọi lĩnh
vực của đời sống XH.
Tính quyền lực bắt buộc chung:
+ Do NN ban hành và đảm bảo thực hiện bằng
quyền lực NN.
+ Bắt buộc chung đối với tất cả cá nhân, tổ chức.
+ Người vi phạm sẽ bị cơ quan NN xử lí theo quy định.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức:
+ Thể hiện qua các văn bản có chứa các văn bản quy phạm pháp luật: diễn đạt chính xác, một nghĩa + ND văn bản do cấp dưới ban hành không được trái với nội dung do cấp trên ban hành và phải phù hợp, không trái Hiến pháp
Trang 4có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến
bộ của XH và các quy phạm PL Khi đó, đạo đức được đảm bảo bằng sức mạnh quyền lực nhà nước.
QH giữa PL và đạo đức Vai trò của Pháp luật
chất xã hội: PL bắt nguồn
từ XH, do các thành viên của
XH thực hiện, vì sự phát triển của XH.
+ Pháp luật là phương tiện để quản lý
xã hội.
phương tiện để công dân thực hiện
và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Trang 5BÀI 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
ÔN THI TN THPT QUỐC GIA 2021GVTH: Mỹ Lệ (IEC-iSC-QNI)
Trang 6quyền của mình, làm những gì mà PL cho phép làm.
THI HÀNH PL: Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những
nghĩa vụ của mình, chủ động làm những gì mà PL quy định
của các nhân, tổ chức
Trang 7THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ
VPPL: Là hành vi trái PL, có
lỗi, do người có năng lực trách
nhiệm pháp lí thực hiện, xâm
hại các quan hệ XH được PL
bảo vệ
TNPL: Là nghĩa vụ mà các chủ thể VPPL phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế
h TNPL
Thứ nhất: Là hành vi
trái PL Thứ hai: Do người có năng lực TNPL thực hiện
Thứ ba: Là hành vi có lỗi
Thứ nhất: Buộc chủ thể VPPL chấm dứt hành vi
VPPLThứ hai: GD răn đe người khác để họ không
vi phạm
Thứ ba: Kiềm chế những
Trang 8Vi phạm dân sự:
Là hành vi VPPL
xâm phạm đến các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân Người VP phải chịu TN dân sự
Vi phạm kỉ luật:
Là VPPL xâm phạm các quan
hệ lao động công vụ NN… do
PL lao động và
PL hành chính bảo vệ Người VP phải chịu TN kỉ luật
Trang 9BÀI 3 CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG
TRƯỚC PHÁP LUẬT
ÔN THI TN THPT QUỐC GIA 2021GVTH: Mỹ Lệ (IEC-iSC-QNI)
Trang 10GVTH: Mỹ Lệ
(IEC-iSC-THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
Bình đẳng trước pháp luật
nghĩa là mọi công dân, nam,
nữ thuộc các dân tộc,
tôn giáo, thành phần, địa vị
xã hội khác nhau đều không
bị phân biệt đối xử trong việc
hưởng qyền, thực hiện nghĩa
vụ và chịu trách nhiệm pháp lí
theo quy định của pháp luật.
Công dân bình đẳng
về quyền
và nghĩa vụ.
Bình đẳng
về trách nhiệm
pháp lí.
Trang 11THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
ND: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG VỀ QUYỀN VÀ
NGHĨA VỤ
- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.
Trang 12lí ( trách nhiệm hành chính, dân
sự, hình sự, kỉ luật).
- Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau đều phải chịu trách nhiệm pháp
lý như nhau , không phân biệt đối xử.
Trang 13BÀI 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG
CỦA CÔNG DÂN
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC
ÔN THI TN THPT QUỐC GIA 2021GVTH: Mỹ Lệ (IEC-iSC-QNI)
Trang 14GVTH: Mỹ Lệ
(IEC-iSC-BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA
ĐÌNH
KHÁI NIỆM QH HÔN NHÂN & GĐ
Bình đẳng trong hôn nhân và gia
đình được hiểu là bình đẳng về
nghĩa vụ và quyền giữa vợ,
chồng; giữa các thành viên trong
gia đình trên cơ sở nguyên tắc
dân chủ, công bằng, tôn trọng
lẫn nhau, không phân biệt đối xử
trong các mối quan hệ ở phạm vi
gia đình và xã hội
QH giữa
vợ và chồn g
QH giữa cha
mẹ, con
QH giữa anh chị em
QH giữa ông
bà, cháu
Trang 15BÌNH ĐẲNG TRONG HÔN NHÂN VÀ GIA
ĐÌNH
BÌNH ĐẲNG GIỮA
VỢ VÀ CHỒNG
- Có quyền và nghĩa vụ ngang
nhau trong lựa chọn nơi cư trú;
- Tôn trọng: danh dự, nhân phẩm,
tín ngưỡng, tôn giáo
- Giúp đỡ nhau về mọi mặt: Học
tập, nâng cao trình độ;
- Bình đẳng: trong việc lựa chọn
KHHGĐ, trong chăm sóc con cái
- Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau quan hệ tài sản
- Tài sản chung: có được trong thời kì hôn nhân, cho + tặng + thừa kế chung;
- Thể hiện ở quyền: chiếm hữu, định đoạt và sử dụng
- Tài sản riêng: có được trước thời
kì hôn nhân, cho + tặng + thừa
QUAN HỆ NHÂN
Trang 16nhau đối với con:
yêu thương, nuôi
trông nom, chăm sóc, giáo dục, nêu gương tốt cho con cháu;
-Cháu: kính trọng, phụng dưỡng, yêu thương ông bà nội, ngoại
-Anh chị em có quyền và nghĩa vụ: đùm bọc, nuôi
thương giúp đỡ lẫn nhau
BÌNH ĐẲNG GIỮA ÔNG BÀ
CHỊ EM
Trang 17GVTH: Mỹ Lệ
(IEC-iSC-BÌNH ĐẲNG TRONG LAO ĐỘNG
Khái niệm: Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực
hiện quyền lao động thông qua việc tìm kiếm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao
động và người lao động thông qua hợp đồng lao dộng, bình đẳng giữa lao động nam và lao
động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.
Quyền lao động của
công dân có nghĩa là
công dân được sử
Việc giao kết HĐLĐ phải dựa trên Nguyên tắc: tự nguyện, tự
do, bình đẳng, ko trái PL, giao kết trực tiếp giữa ng LĐ và ng
SD LĐ.
Sau khi kí kết HĐLĐ thì quyền
Bình đẳng LĐ nam nữ bao gồm:
Cơ hội tiếp cận việc làm, tiêu chuẩn độ tuổi khi tuyển dụng, đối
xử BĐ tại nơi làm việc, tiền công,
Trang 18GVTH: Mỹ Lệ
(IEC-iSC-BÌNH ĐẲNG TRONG KINH DOANH
Khái niệm: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ
chức khi tham gia vào các quan hệ KT từ việc lựa chọn ngành,
nghề, địa điểm kinh doanh, hình thức kinh doanh, đến việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều
bình đẳng theo quy định của PL
mà PL không cấm.
Mọi doanh nghiệp đều có quyền chủ động
mở rộng quy mô
và ngành, nghề
KD, chủ động tìm kiếm TT, khách hàng.
Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình SX, KD: nộp thuế, KD đúng ngành nghề
đã ĐK, BVMT, QPAN, BV người tiêu dùng
Trang 19BÀI 5 QUYỀN
BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC
DÂN TỘC
TÔN GIÁO
ÔN THI TN THPT QUỐC GIA 2021GVTH: Mỹ Lệ (IEC-iSC-QNI)
Trang 20GVTH: Mỹ Lệ
(IEC-iSC-BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC
Khái niệm: Quyền bình đẳng giữa các DT được hiểu là các DT trong một quốc gia không bị phân biệt theo đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc màu da đều được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.
+ NN ban hành các Chương trình KT-XH, để tạo điều kiện phát triển
KT vùng đồng bào, dân tộc
+ Cùng với tiếng Phổ thông, các DT có quyền dung tiếng nói, chữ viết riêng của mình + Những Phong tục, tập quán, TT VH tốt đẹp được giữ gìn, phát huy.
+ Các DT bình đẳng trong hưởng thụ một nền GD NN
có chính sách ưu đãi để con
Trang 21BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC
Khái niệm: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của Pháp luật, đều bình đẳng trước pháp luật, những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo vệ
+ Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của
pháp luật.
+ Hoạt động tín ngưỡng tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước bảo đảm các cơ sở tôn giáo hợp pháp được
pháp luật bảo hộ.
Trang 22GVTH: Mỹ Lệ
(IEC-iSC-BÀI 6 CÔNG DÂN
VỚI CÁC QUYỀN
TỰ DO
CƠ BẢN
ÔN THI TN THPT QUỐC GIA 2021GVTH: Mỹ Lệ (IEC-iSC-QNI)
Trang 23CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
ND: Không một ai dù ở bất cứ cương vị nào có quyền tự ý bắt giam giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không căn cứ Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt, giam, giữ người phải đúng trình tự và thủ tục theo quy định của PL
Trang 241 Khi có căn cứ cho rằng bị can, bị cáo
sẽ gây khó khăn trong quá trình điều tra
Viện kiểm soát, toà án
2 Bắt người trong trường hợp khẩn cấp Chỉ những người có thẩm quyền mới có
quyền ra lệnh bắt giữ người khẩn cấp
+ Khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng
+ Khi có người chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đó đã thực hiện tội phạm xét thấy cần bắt ngay để không bỏ trốn.
+ Khi thấy ở người hoặc chỗ ở của người nào đó có dấu vết tội phạm và xét thấy cần bắt ngay để không bỏ trốn
3 Bắt người phạm tội quả tang hoặc truy nã. Bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giai ngay đến cơ quan công an.
Phạm tội quả tang là đang thực hiện hành vi phạm tội, hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện hoặc truy đuổi.
Trang 25CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
+ Nghiêm cấm các hành vi như: giết người, đe doạ giết người, làm chết người.
2 Không ai được phép xâm phạm tới danh dự, nhân phẩm của người khác.:
+ Không ai được bịa đặt, đặt điều, tung tin xấu, nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại về danh dự của người khác.
Trang 26GVTH: Mỹ Lệ
(IEC-iSC-CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
QUYỀN ĐƯỢC BẢO ĐẢM
BÍ MẬT
AN TOÀN ĐIỆN THƯ, ĐIỆN THOẠI, ĐIẾN TÍN
Chỉ có người có thẩm quyền theo quy định của PL và chỉ trong trường
hợp thật cần thiết nhắm phục vụ cho công tác điều tra mới được tiến
hành kiểm tra thư tín, điện thoại, điện tín của của người khác.
Khái niệm: Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an
toàn, bí mật, không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu huỷ điện tín
của người khá Người làm nhiệm vụ chuyển thư tín, điện thoại, điện tín
phải chuyển đến tận tay người nhận, không giao nhầm để mất thư tín,
điện tín.
Trang 27CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
PL cho phép khám xét chổ ở của công dân trong những trường hợp sau:
1 Khi có căn cứ khẳng định chổ ở của người nào đó có công
cụ, phương tiện để thực hiện phạm tội hoặc tài liệu liên quan đến vụ án
2 Khi bắt người đang bị truy nã hoặc tội pham đang lẫn tránh
ở đó
(Tuy nhiên phải theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định)
Trang 28GVTH: Mỹ Lệ
(IEC-iSC-CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
QUYỀN
TỰ DO NGÔN LUẬN
Cách thực hiện quyền tự do ngôn luận:
+ Bày tỏ ý kiến trong các cuộc họp cơ quan, trường học, tổ
Công dân có quyền phát biểu, bày tỏ quan điểm của mình về
các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước
Góp phần làm cho xã hội trong sạch, lành mạnh và phát triển
Trang 29BÀI 7 CÔNG DÂN
VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ
ÔN THI TN THPT QUỐC GIA 2021GVTH: Mỹ Lệ (IEC-iSC-QNI)
Trang 30GVTH: Mỹ Lệ
(IEC-iSC-CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN
DÂN CHỦ
QUYỀN BẦU CỬ, ỨNG CỬ VÀO CÁC CƠ QUAN QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC
Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của
công dân trong lĩnh vực chính trị, thông qua đó nhân dân thực
thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong
Mọi công dân Việt Nam từ đủ
18 tuổi trở lên có quyền bầu
cử; từ đủ 21 tuổi trở lên có
quyền ứng cử
- Người đang bị tước quyền bầu
cử theo bản án của toàn án;
- Người đang chấp hành hình phạt tù;
- Người mất năng lực hành vi
Trang 31QUYỀN BẦU CỬ, ỨNG CỬ VÀO CÁC CƠ QUAN QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC
Nguyên tắc: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín
Bỏ phiếu kín: Việc bầu ai
do mình quyết định, không chịu tác động bên ngoài, ko được để cho
Trang 32GVTH: Mỹ Lệ
(IEC-iSC-CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN
DÂN CHỦ
QUYỀN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN
Quyền khiếu nại và tố cáo là quyền dân chủ cơ bản của công
dân, là công cụ để ND thực hiện dân chủ trực tiếp trong những
trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công
dân, tổ chức bị hành vi trái pháp luật xâm hại
Quyền khiếu nại: là quyền của
công dân, cơ quan, tổ chức được
đề nghị cơ quan tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền xem xét lại quyết
định hành chính khi có căn cứ cho
rằng quyết định đó là trái PL, xâm
phạm tới quyền và lợi ích hợp
pháp của mình
Quyền tố cáo: là quyền công dân được phép báo cho cơ quan , tổ chức ,cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ
cơ quan , tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ đến lợi ích của Nhà nước , quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
Trang 33CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN
DÂN CHỦ
QUYỀN KHIẾU NẠI,
Trang 34GVTH: Mỹ Lệ
(IEC-iSC-BÀI 8 PHÁP LUẬT
VỚI SỰ
PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG DÂN
ÔN THI TN THPT QUỐC GIA 2021GVTH: Mỹ Lệ (IEC-iSC-QNI)
Trang 353 Quyền học thường xuyên, học suốt đời
4 Quyền bình đẳng về cơ hội học tập
CD có quyền học tập từ Tiểu học, đến Trung học, ĐH, Sau ĐH Thông qua các kỳ tuyển sinh hoặc thông qua xét tuyển
CD có quyền học tập bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng
khiếu, khả năng, điều kiện của bản thân
Mọi CD có quyền học tập không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giới
đính, nguồn gốc, địa vị XH,…
CD có quyền lựa chọn nhiều hình thức học tập khác nhau, nhiều
loại hình trường lớp khác nhau,…
PL VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG DÂN
Trang 36GVTH: Mỹ Lệ
(IEC-iSC-QUYỀN SÁNG TẠO
Quyền sáng tạo của công dân là quyền
của mỗi người được tự do nghiên cứu
khoa học, tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa
ra các phát minh, sáng chế, sáng kiến,
cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất,
quyền về sáng tác văn học, nghệ thuật,
Quyền sở hữu công nghiệp và hoạt động khoa học
KHÁI NIỆM
PL VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG DÂN
Trang 37QUYỀN PHÁT TRIỂN
Quyền được phát triển là quyền của
công dân được sống trong môi trường
xã hội và tự nhiên có lợi cho sự tồn tại
và phát triển về thể chất, tinh thần, trí
tuệ, đạo đức; có mức sống đầy đủ về
vật chất; được học tập, nghỉ ngơi, vui
chơi, giải trí, tham gia các hoạt động
văn hóa; được cung cấp thông tin và
chăm sóc sức khỏe; được khuyến khích,
bồi dưỡng để phát triển tài năng
BIỂU HIỆN
Được hưởng đời sống vật chất đầy đủ
Được hưởng đời sống tinh thần
KHÁI NIỆM
Khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng
PL VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG DÂN