1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 24 thuốc điều trị sốt rét

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 18,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giai đoạn ở máu – hồng cầu Thuốc tác động chủ yếu giai đoạn này KST chui vào hồng cầu dưới hai thể - Thể vô tính: KST sinh sản vô tính => thể tự dưỡng => thể phân liệt máu => thể hoa cú

Trang 1

THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT

*TÓM TẮT SINH LÝ

- 4 loài KST sốt rét gây bệnh cho người

- P.falciparum ( 70-80% ở Việt Nam)

- P.vivax (20-30%)

- P.malariae (1-2%)

- P.ovale (thường rất hiếm)

* CHU KỲ PHÁT TRIỂN TRONG CƠ THỂ NGƯỜI (Chu kỳ sinh sản vô tính).

1 Giai đoạn ở gan (Ngoài hồng cầu)

2 Giai đoạn ở máu – hồng cầu (Thuốc tác động chủ yếu giai đoạn này)

KST chui vào hồng cầu dưới hai thể

- Thể vô tính: KST sinh sản vô tính => thể tự dưỡng => thể phân liệt máu => thể

hoa cúc

- Thể hữu tính: Không gây sốt nhưng lan truyền bệnh

*CHU KỲ PHÁT TRIỂN TRONG MUỖI (giao bào)

*CÁC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT

1 Các thuốc sốt rét thường dùng

a Diệt thể vô tính: Cloroquin, quinin, fansidar, mefloquin, artemisinin,

halofantrin

b Diệt giao bào: Primaquin

2 Thuốc ức chế tổng hợp acid Folic:

a Nhóm cạnh tranh với PABA: sulfamid, sulfon

b Nhóm ức chế PHFR: Pyrymethanin, proguanil

3 Kháng sinh trị sốt rét:

- Tetracylin, cloxycylin

- Clindamycin

Trang 2

1 CÁC THUỐC TRỊ SỐT RÉT THƯỜNG DÙNG

Tác

dụng: - Diệt thể phân liệt hồng cầu 4 loài

- Tác động trên amib gan,

bệnh collagen, viêm khớp dạng thấp

- KHÔNG ảnh hưởng giao

bào của P.falciparum

- Ảnh hưởng VỪA PHẢI

giao bào 3 loài còn lại.

- Diệt thể phân liệt hồng cầu

4 loại

- Diệt giao bào vivax, malarie

- Kích thích tại chỗ: dạ dày, chỗ tiêm

- Giảm đau, hạ sốt

- Hạ huyết áp

- Giãn cơ vân

- Tăng co bóp cơ trơn tử cung

Cơ chế

- Tạo pH đệm nội bào, ngăn xâm nhập KST

- Tạo phức với hemin gây hư hại tế bào KST

- Ngăn sinh tổng hợp AD, ARN của KST

- Giống Cloquin

Dược

động

- Hấp thu nhanh, hoàn toàn

ống tiêu hóa

- Tập trung nhiều hồng cầu, gan, thận, lách, phổi

- Chuyển hóa qua gan, đào

thải qua nước tiểu

- Hấp thu nhanh, hoàn toàn

ống tiêu hóa

- Qua nhau thai, sữa, dịch

não tủy

- Chuyển hóa qua gan, đào

thải qua nước tiểu Chỉ định

- Dự phòng và điều trị thể nhẹ,

trung bình - Sốt rét nặng, ác tính, kháng cloroquin

- Không dùng phòng bệnh, còn nhạy cảm Cloroquin (do độc tính khá cao)

Tác dụng

phụ

- Đau đầu, rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác

- Liều cao: Tổn thương da, tai, võng mạc, suy cơ tim, thâm thần

- Hội chứng quinin: đau đầu,

buồn nôn, ù tai, chóng mặt, rối loạn thi giác (thuốc chuyển hóa chủ yếu qua gan)

- Gây tán huyết, giảm bạch cầu, hạ đường huyết

- Lâu dài, liều cao: Giảm thính lực, sẩy thai, dị tật thai (do đi

Trang 3

qua được nhau thai, sữa, dịch não tủy)

CHỐNG

CHỈ

ĐỊNH

- Vẩy nến, phụ nữ có thai

- Thận trọng: bệnh gan, rối loạn thần kinh, máu

- Tiền sửa bệnh tai, mắt, tim mạch

- Thận trọng người suy gan, thận

*Quinin: là Alkaloid chính của cây Quinquina

Dược

động

- Diệt thể phân liệt hồng cầu

P Falciparum (mạnh với thể

vô tính nhưng không diệt được giao bào của

P.falciparum hoặc thể trong gan của P.vivax)

- Diệt thể phân liệt trong hồng cầu 4 loài

- Cắt cơ sốt và sạch KST

trong máu nhanh

Dược

động

- Hấp thu tốt qua ống tiêu hóa, chuyển hóa qua gan, đào thải qua thận

- Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa

- Chuyển hóa qua gan, trên

thoa trùng và giao bào của Plasmodium

- Thải trừ qua phân, nước tiểu

Tác

dụng

phụ

- Đau đầu chóng mặt rối loạn tiêu hóa

- Liều cao: u tai, rối loạn thị

giác, rối loạn tâm thần cấp

- Ít: đau đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa

- Trên súc vật gây ức chế tuy xương, độc TKTW

Chỉ

định

- Điều trị, dự phòng kháng

Cloroquin, đa kháng thuốc

- Thể nhẹ, trung bình của 4 loài

- Điều trị sốt rét nặng, đa kháng P.falciparum

- Đặc biệt sốt rét thể não

Chống

chỉnh

định

- Tiền sử tâm thần, động kinh, loạn nhịp

- Bệnh gan, thận, phụ nữ có

thai, trẻ em.

- Thận trọng khi đang điều

khiển máy móc, đang lái xe.

- Dùng quá 1 năm phải kiểm tra chức năng gan, thận

- Phụ nữ có thai 3 tháng đầu

Tương

tác

Dùng chung quinin gây độc thần

kinh, tim

Đối kháng cloroquin, pyrimethamin

Trang 4

• Arrtemesinin được phân lập từ cây THANH HAO HOA VÀNG

(Artemisia annua)

FANCIDAR (Thuốc điều trị hàng

đầu sốt rét KHÔNG biến chứng) HALOFANTRIN

Cơ chế - Ức chế sinh tổng hợp acid

folic, ngăn sinh tổng hợp DNA của KST

- Chưa rõ

Tác động - Diệt thể phân liệt hồng cầu 4

loài

- Diệt thể phân liệt trong hồng cầu của P.falciparum

Dược

động - Hấp thu ống tiêu hóa, đào thải qua nước tiểu - Hấp thu kém qua tiêu hóa- Chuyển hóa qua gan

- Thải trừ qua phân

Chỉ định - Sốt rét nặng kháng Cloroquin

- Dự phòng đi vào vùng sốt rét nặng thời gian dài

- Điều trị P.falciparum kháng Cloroquin, đa kháng thuốc

Tác dụng

phụ

- Rối loạn tiêu hóa, máu, thần

kinh, chức năng thận

- Dùng lâu dài: hồng ban, hoại

tử biểu bì

- Ít: rối loạn tiêu hóa, ngứa

- Liêu cao: gây loạn nhịp thất

Chống

chỉ định

- Thận trọng: phụ nữ cho

con bú, trẻ em

- Bệnh máu, gan, thận, phụ nữ

có thai

- Không dùng cho phụ nữ có

thai, cho con bú

- Tiền sử tim mạch

- Dược động

o Hấp thu nhanh qua tiêu hóa

o Chuyển hóa qua gan

o Thải trừ qua nước tiểu

- Tác động

o Diệt giao bao 4 loài

o Diệt thể ngủ vivax, ovale

- Tác dụng phụ:

o Đau bụng, vùng thượng vị

o Tán huyết, MetHb người thiếu NADH

- Chỉ định

o Phối hợp thuốc để diệt phân liệt trong máu

Trang 5

o Điều trị công đồng cắt

đường lan truyền

- Chống chỉ định

o Người bệnh tủy xương, bệnh gan, MetHb

o Phụ nữ có thai, trẻ em

- Tương tác

o Làm tăng tg bán thải antipyrin

Trang 6

2 THUỐC ỨC CHẾ TỔNG HỢP ACID FOLIC

2.1 Nhóm cạnh tranh với PABA: sulfamid, sulfon

- Diệt thể hồng cầu yếu

- Không dùng riêng lẻ, thường phối hợp

2.2 Nhóm ức chế DHFR: Pyrimethanin, proguanil

- Hấp thu chậm qua đường tiêu hóa

- Đạt nồng độ trong máu sau 5h

- Pyrimethanin thời gian bán hủy là 3,5 ngày nên dùng hàng tuần

- Proguanil thời gian bán thải là 16h nên dùng hằng ngày

- Diệt thể phân liệt hồng 4 loài, tác dụng chậm khi dùng riêng rẻ nên cần phải

phối hợp với thuốc khác

3 KHÁNG SINH TRỊ SỐT RÉT

3.1 Tetracylin và doxycylin

- Diệt thể phân liệt hồng cầu 4 loài

- Thường phối hợp quinin trị sốt rét cấp đa kháng thuốc

- Doxycylin dùng phòng ngừa vùng kháng cloroquin

3.2 Clindamycin

- Dùng cho thể phân liệt hồng cầu

- Thay thế doxy dùng cho trẻ em

Ngày đăng: 08/11/2022, 21:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w