Mục tiêu chung Đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ thông tin CNTT phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ, trung thành với lý tưởng dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có kiến t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHAN THIẾT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……… ngày … tháng… năm …… của
Trường Đại học Phan Thiết)
A Thông tin tổng quát
1 Tên chương trình tiếng Việt: Công nghệ thông tin
2 Tên chương trình tiếng Anh: Information Technology
3 Trình độ đào tạo: Đại học
4 Ngành đào tạo tiếng Việt: Công nghệ thông tin
5 Ngành đào tạo tiếng Anh: Information Technology
6 Mã ngành: D480201
7 Thời gian đào tạo: 04 năm
8 Loại hình đào tạo: Chính quy
9 Số tín chỉ: 121
10 Văn bằng tốt nghiệp:
11 Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt
B Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ thông tin (CNTT) phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ, trung thành với lý tưởng dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành về CNTT, có khả năng phân tích, giải quyết vấn đề và đánh giá các giải pháp, có năng lực xây dựng và quản trị các hệ thống CNTT, có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, có thái độ nghề nghiệp phù hợp và năng lực tự học để đáp ứng được các yêu cầu phát triển của ngành và xã hội
Trang 21.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.1 Về kiến thức
a Lý luận chính trị cơ bản
Hiểu biết về đường lối, chính sách và pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam; hiểu biết cơ bản về Chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
b Khoa học xã hội
Có kiến thức cơ bản về các nguyên tắc cơ bản trong khoa học xã hội (như chủ nghĩa xã hội khoa học) và ứng dụng các nguyên tắc đó vào thực tiễn học tập, nghiên cứu, và làm việc
c Khoa học – toán ứng dụng
Có kiến thức cơ bản về các nguyên lý tổng quát trong tự nhiên (như toán học, vật lý, …) ứng dụng các kiến thức ấy vào lĩnh vực khoa học máy tính, mạng máy tính, hệ thống thông tin, công nghệ phần mềm
d Khoa học về ngành CNTT
Có kiến thức nền tảng về kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực CNTT
e Khoa học về chuyên ngành CNTT
Trang bị các kiến thức về lĩnh vực khoa học máy tính, mạng máy tính, hệ thống thông tin, công nghệ phần mềm
f Pháp luật:
Có kiến thức cơ bản về pháp luật đại cương, luật kinh tế
Trang 31.2.2 Về kỹ năng
a Quá trình đào tạo tích hợp việc truyền đạt các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc hợp tác, kỹ năng lập kế hoạch và triển khai thực thi
b Sinh viên được trang bị kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và tin học cần thiết cho giao tiếp
và thực hành nghề nghiệp trong môi trường làm việc hiện đại
1.2.3 Về thái độ
a Sinh viên có nhận thức và vận dụng đúng đắn các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, cư
xử có trách nhiệm với xã hội
b Biết được trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và hiện trạng kinh tế, môi trường và xã hội
1.2.4 Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
a Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình
2 Chuẩn đầu ra
2.1 Kiến thức
1 Kiến thức nền tảng về khoa học, CNTT (kiến thức lập trình và kiến thức tổng quát về lĩnh vực CNTT)
2 Kiến thức kỹ thuật nâng cao, các công cụ và phương pháp trong ngành CNTT, gồm hệ thống thông tin, công nghệ phần mềm, mạng máy tính, khoa học máy tính
Trang 42.2 Kỹ năng
2.2.1 Kỹ năng cứng
3 Có kỹ năng hình thành ý tưởng, thiết lập yêu cầu, xác định chức năng, lập mô hình cho các hệ thống CNTT
4 Thiết kê được các hệ thống CNTT
5 Triển khai phần cứng, phần mềm cho các hệ thống CNTT
6 Vận hành và quản lý công tác vận hành các hệ thống CNTT
2.2.2 Kỹ năng mềm
7 Độc lập, tự tin, sẵn sàng thích nghi với môi trường mới
8 Kỹ năng làm việc nhóm: hoạt động nhóm, lãnh đạo nhóm, phát triển nhóm
9 Có kỹ năng giao tiếp, trình bày, đàm phán, phát triển các mối quan hệ xã hội
10 Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và thuật ngữ chuyên ngành
2.3 Thái độ
2.3.1 Phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân
11 Có ý thức bảo vệ các giá trị cốt lõi của xã hội, văn hóa, lịch sử
12 Giữ gìn văn hóa công ty, xây dựng phát triển theo mục đích và chiến lược công ty
13 Chấp hành tốt luật lệ của công ty, của Nhà nước
2.3.2 Trách nhiệm, đạo đức, tác phong nghề nghiệp, thái độ phục vụ
14 Có trách nhiệm với công việc, có cách hành xử chuyên nghiệp
15 Trung thực, uy tín và trung thành
3 Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể có các cơ hội nghề nghiệp sau:
- Các vị trí thuộc nhóm Phát triển các sản phẩm phần mềm: phân tích nghiệp vụ/ yêu cầu người dùng, thiết kế phần mềm, lập trình phần mềm, tư vấn, …
- Các vị trí thuộc nhóm hệ thống thông tin: Quản trị cơ sở dữ liệu, Quản trị hệ thống CNTT cho doanh nghiệp, Tư vấn hệ thống CNTT, …
- Các vị trí thuộc nhóm Mạng máy tính: Quản trị mạng, Quản trị hệ thống CNTT, An ninh mạng,…
- Các vị trí thuộc nhóm Giảng dạy: Trợ giảng, Giảng viên, …
- Các vị trí khác: tư vấn, huấn luyện về các hệ thống CNTT,…
Trang 54 Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Có nền tảng tốt để tiếp tục học lên bậc học cao hơn như Thạc sĩ, Tiến sĩ của Trường Đại học Phan Thiết, các trường đại học trong nước, các trường ngoài nước hoặc các chương trình liên kết được cấp phép của BGD&ĐT của các Trường Đại học trong nước với một
số trường ở Anh, Úc để lấy bằng Thạc sĩ của các trường này;
- Có năng lực làm việc tại các doanh nghiệp có quy mô lớn thuộc ngành nghề CNTT;
- Có năng lực thăng tiến lên cấp quản trị cấp trung (trong vòng 3 -5 năm tích lũy kinh nghiệm làm việc);
- Có khả năng tự học để nâng cao trình độ
5 Các tài liệu chương trình tham khảo
Các chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin của một số trường Đại học:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM
- Trường Đại học Hoa Sen
- Trường Đại học Nha Trang
- Trường Đại học RMIT
C Nội dung chương trình
1 Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo của chương trình là 04 năm.
6 Khối lượng kiến thức toàn khóa
Tổng khối lượng kiến thức tích lũy cho toàn khóa tối thiểu là 123 tín chỉ, không bao gồm
Giáo dục Thể chất (3 tín chỉ) và Giáo dục Quốc phòng (8 tín chỉ)
7 Đối tượng tuyển sinh
Công dân đã có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
8 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
8.1 Quy trình đào tạo
Chương trình thực hiện theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành tại Quyết định số 43/20017/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007,
Trang 6được sửa chữa bổ sung một số điều tại Thông tư 53/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm
2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
8.2 Điều kiện tốt nghiệp
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi hội đủ các điều kiện được quy định tại điều 27 Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007, được sửa chữa, bổ sung một số điều tại Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
và quy định hiện hành của Trường Đại học Phan Thiết, cụ thể như sau:
- Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
- Tích lũy đủ số tín chỉ môn học và khối lượng kiến thức quy định cho CTĐT mỗi khóa;
- Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2.00 trở lên;
- Đạt điểm rèn luyện từ 50 điểm trở lên
- Có chứng chỉ Giáo dục Quốc phòng và hoàn thành môn học Giáo dục Thể chất
- Có chứng chỉ tiếng Anh: TOEIC quốc tế 400 điểm hoặc chứng nhận tiếng Anh do trường Đại học Phan Thiết cấp
- Có chứng chỉ tin học cơ bản, nâng cao do trường Đại học Phan Thiết cấp
- Chứng nhận hoạt động cộng đồng (tương đương 200 giờ hoạt động cộng đồng)
9 Thang điểm
Chương trình sử dụng thang điểm 10, quy tương đương sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy định của Trường
10 Nội dung chương trình
ST
Số tín chỉ Ghi chú
(Môn học trước)
T
5 17. 5
Trang 7Mã môn học
Số tín chỉ Ghi chú
(Môn học trước)
T C
10.1.4 Toán – Tin – Khoa học tự nhiên 12 7.5 4.5
10.1.6 Giáo dục Quốc phòng - An ninh 8 3 5
10.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 76 38.
5
19.
5 10.2.1 Kiến thức cở sở của khối ngành 22 14.
22 Lý thuyết xác suất và thống kê 23001 3 2.5 0.5
Trang 8Mã môn học
Số tín chỉ Ghi chú
(Môn học trước)
T C
10.2.2 Kiến thức ngành và chuyên sâu 39 24 12
Tự chọn: chọn 04 trong các môn sau theo thứ tự ở cột
ghi chú
36 Quản lý dự án công nghệ thông tin 10325
10.2.2.2 Kiến thức chuyên ngành 15 10 5
Tự chọn: Chọn 02 trong các môn sau theo thứ tự ở cột
ghi chú
Trang 9Mã môn học
Số tín chỉ Ghi chú
(Môn học trước)
T C
10179, 10280, 10262, 10288
11 Kế hoạch giảng dạy
Các môn Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng đào tạo theo kế hoạch chung của Trường.
ST
Mã môn học
Số tín chỉ
Ghi chú T
C LT
T H
2 Những NLCB của chủ nghĩa Mác – Lênin 2001 5 3 2
6 Định hướng ngành công nghệ thông tin 10270 3 2 1
Trang 10Mã môn học
Số tín chỉ
Ghi chú T
C LT
T H
Chọn 03 trong các học phần sau
Trang 11Mã môn học
Số tín chỉ
Ghi chú T
C LT
T H
Chọn 05 trong các học phần sau:
5 Quản trị dự án Công nghệ thông tin 10187 3 2 1
trong 2 hình thức
Lưu ý: Kế hoạch học kỳ dự kiến trên chỉ mang tính chất tham khảo, Sinh viên lựa chọn môn
học trong kế hoạch học kỳ của các chuyên ngành khác, các khóa đã triển khai nhằm tích lũy đủ
số môn theo chương trình đào tạo
12 Hướng dẫn thực hiện chương trình
- Sinh viên chọn chuyên ngành:
- Sinh viên học vượt:
- Sinh viên bị ở lại khóa:
12.1 Tính liên thông
Chương trình đào tạo trình độ đại học đã chú ý đến tính liên thông, đảm bảo cho người học sau khi tốt nghiệp đại học có thể học lên trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ
Trang 1212.2 Xây dựng đề cương chi tiết các môn học
Trên cơ sở chương trình đào tạo, giảng viên biên soạn đề cương chi tiết theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường với một số điểm cần lưu ý:
- Việc triển khai chi tiết các môn học phải đảm bảo tính logic của việc truyền đạt và tiếp thu các mảng kiến thức, cần qui định các môn học tiên quyết của môn học kế tiếp trong chương trình đào tạo;
- Về nội dung: Trừ phần kiến thức tự chọn, các môn học còn lại là bắt buộc thực hiện Nội dung trong đề cương là những nội dung cốt lõi của môn học Có thể bổ sung thêm nội dung hay thời lượng cho một môn học nào đó, phần thời lượng thêm vào được lấy từ thời lượng môn học tự học của khối kiến thức tương ứng;
- Phần kiến thức tự chọn: Sinh viên lựa chọn các môn học trên cơ sở số tín chỉ tích lũy quy định cho nhóm môn học tự chọn để đảm bảo tích lũy đủ số tín chỉ Phần kiến thức tự chọn, hàng năm có thể thay đổi, bổ sung để đáp ứng yêu cầu cập nhật và hội nhập
- Ngoài ra chương trình có môn học Kiến tập nhằm giúp cho sinh viên làm quen với thực
tế doanh nghiệp từ năm thứ 2, sẽ triển khai vào học kỳ 6 của khóa học Trong học kỳ này sinh viên chỉ học môn học kỹ năng còn toàn bộ thời gian sinh viên đến kiến tập tại doanh nghiệp;
Về yêu cầu thực hiện số lượng bài tập (nếu có) của các môn học do giảng viên qui định nhằm giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết, rèn luyện kỹ năng cần thiết;
Tất cả các môn học đều phải có giáo trình, tập bài giảng, tài liệu tham khảo, tài liệu hướng dẫn… đã in sẵn cung cấp cho sinh viên Tùy theo nội dung các môn học, giảng viên xác định phương pháp giảng dạy cho phù hợp
12.3 Định hướng phương pháp dạy học
- Chương trình được biên soạn theo hướng đổi mới các phương pháp dạy và học đại học: giảm số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự học tập, nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực tập;
- Khối kiến thức của chương trình phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho chương trình giáo dục trình độ đại học 04 năm
Trang 1312.4 Định hướng đánh giá
- Đánh giá học tập thường xuyên bằng kiểm tra lý thuyết, thực hành, viết tiểu luận, vấn đáp
- Môn Kiến tập, Kỹ năng học tập và các môn học chuyên đề Kỹ năng được đánh giá kết quả học tập theo thang điểm 10, được tính vào điểm trung bình chung tích lũy
- Tổ chức thi kết thúc môn học theo hình thức: tự luận, trắc nghiệm khách quan, viết tiểu luận hoặc kết hợp với các hình thức trên
- Quy trình tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá thực hiện theo quy chế hiện hành của nhà trường
12.5 Tốt nghiệp
Sinh viên chọn 1 trong 2 hình thức tốt nghiệp như sau:
- Thực hiện khóa luận tốt nghiệp (9 TC)
- Không thực hiện khóa luận tốt nghiệp: Với hình thức này, sinh viên học môn kỹ năng mềm (3 TC) và đi thực tập tốt nghiệp (6 TC)
13 Mối liên hệ giữa mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
Chuẩn đầu
ra
11, 12, 13,
14, 15
3, 7,
8, 9, 10,
1, 2, 3
1, 2,
3, 4, 5
1, 2,
3, 4,
5, 6,
7, 8, 9, 10
11, 12, 13, 14, 15
1, 2,
3, 4,
5, 6, 8
3, 7,
8, 9, 10
11, 12, 13, 14, 15
11, 12, 13, 14, 15
1, 2,
3, 4,
8, 9
Trang 1414 Mối liên hệ giữa học phần và chuẩn đầu ra
CĐR
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật X X X
Lý thuyết xác suất và thống kê X
Trang 15Quản lý dự án công nghệ thông tin X X
Trang 16CĐR
Trang 1715 Lộ trình đào tạo chuẩn
Tin học đại
cương Kỹ thuật lậptrình
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
Lập trình hướng đối tượng
Lập trình Windows Lập trìnhJava XML và ứngdụng Khóa luậntốt nghiệp
Định hướng
ngành CNTT Nhập mônlogic Toán rời rạc Cơ sở dữ liệu 1 Cơ sở dữ liệu2 Khai thác dữliệu Hệ điều hànhUnix Thực tập tốtnghiệp
Tiếng anh 1 Tiếng anh 2 Tiếng anh 3 chuyên ngànhTiếng anh
CNTT
Lý thuyết xác suất và thống kê
Quản trị mạng
Học phần chuyên ngành
tự chọn
Kỹ năng mềm
Toán cao cấp
A1
Toán cao cấp A2
Kiến trúc máy tính Hệ điều hành
Phân tích thiết kế hệ thống
Bảo mật thông tin
Học phần chuyên ngành
tự chọn Các nguyên
lý cơ bản CN
Mác – Lênin
Pháp luật đại cương
Mạng máy tính
Thương mại điện tử Thiết kế Web
Công nghệ
mã nguồn mở
Học phần chuyên ngành
tự chọn Giáo dục thể
chất 1
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Lập trình Web
Đường lối cách mạng của Đảng CSVN Giáo dục thể
chất 2
16 Đề cương chi tiết môn học (đính kèm)