1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đckh 1752130361 võ nguyễn bảo trân đh dược 12d(1)

37 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 2,29 MB
File đính kèm ĐCKH-1752130361-Võ Nguyễn Bảo Trân ĐH Dược 12D(1).rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY THANH HAO HOA VÀNG TRỒNG TẠI TỈNH LẠNG SƠN BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNA Đề cương nghiên cứu khoa học cây sâm vu điệp gồm 4 phần. Phần 1 Tổng quan tài liệu nói về: lịch sử nghiên cứu thanh hao hoa vàng, tổng quan về chỉ thị hình thái cây chanh dây, các khái niệm chỉ thị phân tử, vai trò của thanh hao hoa vàng với sức khỏe con người. Phần 2 đối tượng và phương pháp nghiên cứu của thanh hao hoa vàng Phần 3 Kết quả và thảo luận Phần 4 Kết luận và kiến nghị PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

………… o0o…………

ĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC

Mã:7720201

XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY

THANH HAO HOA VÀNG TRỒNG TẠI TỈNH LẠNG SƠN BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ

GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNA

TS THIỀU VĂN ĐƯỜNG Họ và tên: Võ Nguyễn Bảo

Trân MSSV : 1752130361 Lớp : ĐH Dược 12D

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

………… o0o…………

ĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC

Mã:7720201

XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY

THANH HAO HOA VÀNG TRỒNG TẠI TỈNH LẠNG SƠN BẰNG CHỈ THỊ HÌNH THÁI VÀ

GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNA

TS THIỀU VĂN ĐƯỜNG Họ và tên:Võ Nguyễn Bảo

Trân MSSV : 1752130361 Lớp : ĐH Dược 12D

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập tại Trường Đại Học Tây Đô, em đã nhận được nhiều

sự giảng dạy, quan tâm và giúp đỡ của quý Thầy, Cô Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, emxin gửi lời cám ơn đến quý Thầy, Cô ở Khoa Dược – Điều Dưỡng Trường Đại Học Tây

Đô, những người đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt quá trìnhhọc tập tại trường

Để hoàn thành đề cương tiểu luận này, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đếnThầy TS Thiều Văn Đường – giảng viên bộ môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học đãtận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình tìm hiểu và hoàn thành đề cươngnày

Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học,kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếusót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạnhọc cùng lớp để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trong khoa Dược – Điều Dưỡng dồi dào sứckhỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình truyền đạt kiến thức chothế hệ mai sau

Cần Thơ, ngày 16 tháng 11 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan tất cả những kết quả của đề tài này do chính bản thân chúng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy Thiều Văn Đường Toàn bộ số liệu, kết quả hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác

Cần Thơ, ngày 11 tháng 15 năm 2021

Sinh viên thực hiện

Trang 5

TÓM TẮT

Đề cương nghiên cứu khoa học cây sâm vu điệp gồm 4 phần

- Phần 1 Tổng quan tài liệu nói về: lịch sử nghiên cứu thanh hao hoa vàng, tổng quan về chỉ thị hình thái cây chanh dây, các khái niệm chỉ thị phân tử, vai trò của thanh hao hoa vàng với sức khỏe con người

- Phần 2 đối tượng và phương pháp nghiên cứu của thanh hao hoa vàng

- Phần 3 Kết quả và thảo luận

- Phần 4 Kết luận và kiến nghị

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đề tài này được tiến hành dựa trên các phương pháp nghiên cứu chính là:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu tổng hợp tài liệu

- Phương pháp chỉ thị phân tử để xác định chính xác gen đặc trưng, (trình tự nucleotid genITS) của cây Thanh hao hoa vàng theo phương pháp Sanger

- Xác định những công bố mới về tác dụng của cây thanh hao hoa vàng đối với chữa trịcác căn bệnh đặc trị và vai trò dinh dưỡng đối với sức khỏe của con người

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1

1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN 1

1.1.1 Trên thế giới 1

1.1.2 Ở Việt Nam 1

1.2 TỔNG QUAN VỀ CHỈ THỊ HÌNH THÁI CÂY THANH HAO HOA VÀNG 2

1.2.1 Khái niệm về chỉ thị: 2

1.2.1.1 Chỉ thị hình thái: 2

1.2.1.2 Chỉ thị sinh hóa: 2

1.2.1.3 Chỉ thị phân tử DNA: 3

1.2.2 Phân loại: 3

1.2.3 Đặc điểm hình thái 3

1.2.4 Đặc điểm giải phẫu 6

1.3 Chỉ thị phân tử: 8

1.3.1 Khái niệm: 8

1.3.2 Chiết xuất và tinh sạch DNA: 9

1.3.3 Phương pháp PCR: 9

1.3.4 Giải trình Gen(DNA): 9

1.4 DƯỢC CHẤT VÀ VAI TRÒ SỨC KHỎE CON NGƯỜI 9

1.4.1 Bộ phận dùng 9

1.4.2 Chế biến 9

1.4.3 Bảo quản 9

1.4.4 Tác dụng dược lý 10

1.4.5 Công năng – chủ trì 10

1.4.6 Cách dùng, liều dùng 10

1.4.7 Mô tả bài thuốc cổ truyền 11

1.4.8 Một số chế phẩm sử dụng hiện nay: 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 16

2.2 TIÊU CHUẨN CHỌN MẪU 16

Trang 7

2.4 NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT, THIẾT BỊ 16

2.5 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 17

2.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.6.1 Phương pháp chỉ thị hình thái 17

2.6.1.1 Vi phẩu 17

2.6.1.2 Soi bột 17

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

3.1 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH DỰA TRÊN CHỈ THỊ HÌNH THÁI 18

3.1.1 Thân 18

3.1.2 Lá 18

3.1.3 Hoa 18

3.1.4 Quả 18

3.2 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH GIẢI TRÌNH TỰ GEN DNA 20

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20

4.1 KẾT LUẬN 20

4.2 ĐỀ NGHỊ 20

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

5 Hình 1.4.4 Hoạt chất artemisinin có tác dụng diệt ký

6 Hình 1.4.8 Một số chế phẩm sử dụng hiện nay 15

Trang 9

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Hiện nay, xu hướng sử dụng các sản phẩm chăm sóc sức khỏe

có nguồn gốc tự nhiên ngày càng tăng Từ xu hướng đó, các dượcliệu quý trong nước cũng như trên thế giới trở thành mục tiêu choviệc nghiên cứu, tìm kiếm, khai thác nguồn tài nguyên này ViệtNam là một quốc gia có nguồn tài nguyên dược liệu phong phú vớitrên 5000 loài thực vật có khả năng được sử dụng làm thuốc Tuynhiên trên thực tế các loài thảo dược này chỉ được sử dụng trựctiếp hoặc dưới dạng nguyên liệu thô thông qua một số phươngpháp sơ chế đơn giản, điều này khiến cho giá trị các loài thảo dượcnày chưa được phát huy hết tác dụng Một trong số đó phải kể đếnsâm vũ diệp

Thanh hao hoa vàng là một dược liệu quý của vùng Dược liệuTây Bắc được sử dụng trong các bài thuốc cổ truyền có tiềm năng

để phát triển thành sản phẩm chăm sóc sức khỏe có nguồn gốc tựnhiên Các kết quả nghiên cứu công bố gần đây khẳng định phầnthân rễ Thanh hao hoa vàng chứa nhiều saponin có giá trị

TÍNH CẤP THIẾT

Con người từ xa xưa đã biết cách sử dụng dược liệu thiên nhiên để chữa bệnh.Rất nhiều thảo dược mọc hoang được đánh giá là có công dụng chữa bệnh vô cùnghiệu quả Một trong số đó là cây thanh hao hoa vàng, với nhiều bài thuốc được lưutruyền trong dân gian giúp chữa bệnh nhanh khỏi

Tuy nhiên, được biết rằng đây là loại cây rất có tiềm năng để khai thác về mặtdược lí, trong tương lai có thể trở thành một dược liệu mới Vì vậy, việc “Xác định

tên khoa học của cây thanh hao hoa vàng trồng tại lạng sơn bằng chỉ thị hình thái và

giải trình tự gen DNA” rất cần thiết

Trang 10

Thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu khẳng định tên khoa học cây thanh hao hoavàng bằng chỉ thị hình thái, chỉ thị phân tử và vai trò cây thanh hao hoa vàngchữa trịbệnh, nguồn thực phẩm chức năng đối với sức khỏe con người

Vì những lý do trên đi đến thực hiện đề tài

“Xác định tên khoa học của cây thanh hao hoa vàng trồng tại

sapa bằng chỉ thị hình thái và giải trình tự gen DNA”

Đề tài này khi hoàn thành đảm bảo được mục tiêu chính là xácđịnh được tên khoa học của thanh hao hoa vàng

Để hoàn thành mục tiêu này đòi hỏi nghiên cứu phải thực hiệnđược mục tiêu cụ thể sau đây:

- Tìm hiểu được lịch sử hình thành nghiên cứu

- Xác định được đặc điểm hình thái của thanh hao hoa vàng

- Trình bày đặc điểm vi phẩu của cây thanh hao hoa vàng

- Xác định được trình tự gen DNA

- Nêu được vai trò của cây đối với sức khỏe con người

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN

1.1.1 Trên thế giới

Trên thế giới: rải rác ở vùng ôn đới ẩm, cận nhiệt đới và nhiệt đới Bắcbán cầu, bao gồm một số nước ở Đông Âu, Bắc Mỹ, Tây – Nam Á vàĐông Á Ở châu Á, cây thường gặp ở phía nam Liên Xô trước đây, Ấn

Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và Việt Nam

Thanh hao Thuộc họ Cúc (asteraceae) còn có tên gọi khác là thảo cao,ngải si, ngải đắng…Đây là cây dược liệu quý, được con người phát hiện

ra và sử dụng từ rất sớm (ngay từ thế kỷ thứ 2 trước công nguyên)người Trung Quốc đã biết cách sử dụng nó để chữa được rất nhiều bệnhkhác nhau

Tác dụng nổi bật là chữa bệnh sốt rét vì trong thanh hao hoa vàng cóchất

Artemisinin có tác dụng diệt ký sinh trùng sốt rét thể vô tính trong

Ở Việt Nam cây thanh hao hoa được trồng rộng khắp từ đồng bằng, trung

du đến các tỉnh miền núi Do đặc điểm thích nghi rộng như vậy lại có giá trị kinh

tế cao, nhiều tỉnh, địa phương trong cả nước đã chú trọng phát triển và coi nó làcây trồng chính để xoá đói giảm nghèo, đặc biệt là các tỉnh miền núi đời sốngkinh tế còn gặp nhiều khó khăn Cũng chính vì thực tế này mà nhiều nơi, ngườidân đã phát triển một cách ồ ạt, không có một quy hoạch, kiểm soát của một cơquan tổ chức nào, làm cho thanh hao bị thoái hoá dần, đắc biệt là hàm lượngArtemisinin bị giảm mạnh, do kỹ thuật trồng và chắm sóc không đúng cách Hiệnnay có một thực tế là người dân bắt đầu quay lưng lại với cây thanh hao, không

Trang 12

coi nó là cây chủ lực như trước, diện tích thanh hao bị thu hẹp lai và chuyển sangcây trông khác có hiểu quả hơn, với lý do là trồng nhiều quá dẫn đến cung vuợtquá cầu, giá rẻ hiểu quả kinh tế kém Nguyên nhân là các công ty dược chỉ thumua khi hàm lương Artemisinin trong cây đạt 0.6% còn thực tế trên đồng ruộngthì hàm lượng đó nhỏ hơn rất nhiều do ký thuật trồng và chắm sóc của người dânkhông đúng cách Do đó ở các tỉnh như Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Cao Bằng, LạngSơn…diễn ra thực trạng “người dân khóc cùng cây thanh hao” Trong khi nhucầu về thuốc chữa bệnh sốt rét không ngừng tăng Hàng năm trên thế giới cókhoảng 500 triệu người nhiễm ký sinh trùng sốt rét, rất cần thuốc điều trị.

1.2 TỔNG QUAN VỀ CHỈ THỊ HÌNH THÁI CÂY THANH HAO HOA VÀNG

1.2.1 Khái niệm về chỉ thị

Để phân biệt các cá thể khác nhau của cùng một loài, người ta thường dùng chỉ thị di truyền Chỉ thị đi truyền là một tính trạng hay một thuộc tính có thể đo đếm được và có khả năng di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Theo Paterson và cộng sự (Paterson và ctv, 1991b ), một tính trạng được coi là chỉ thị đi truyền nhất thiết phải bảo đảm hai tiêu chuẩn:

- Phải phản ánh được sự đa hình giữa bố và mẹ

- Phải được truyền lại chính xác cho thế hệ sau

Các chỉ thị dị truyền có vai trò như thế nào đối với các nghiên cứu di truyền và chọn giống? Chỉ thị di truyền rất hữu ích trong việc nghiên cứu sự thừa kẻ những dấu hiệu đi truyền và sự biến đổi của chúng

trong quần thể, đặc biệt là những chỉ thị liền quan đến tính trạng nông sinh học có lợi cho con người Những chỉ thị này từ lâu đã là những công

cụ có ích trong chương trình chọn giống (Retter và ctv, 1993)

Dựa vào 2 tiêu chuẩn của chỉ thị di truyền, người ta phân loại chỉ thị di truyền thành: chỉ thị hình thái, chỉ thị sinh hóa và chỉ thị phân tư DNA

1.2.1.1 Chỉ thị hình thái (morphological marker).

Chỉ thị hình thái là loại chỉ thị mang tính chất mô tả, có thể nhìn thấy hoặc đo đếm được, nhưng khả năng ứng dụng hạn chế Mỗi chỉ thị hình thái thường được kiểm soát bởi một gen đơn lẻ (single gene), ví dụ như gen qui định màu vỏ hạt, hình dạng hạt Chỉ thị hình thái thường dễ nhận biết và ở dạng trội-lặn Chúng thường được sử dụng trong quá trình chọn lọc Tuy nhiên, chúng có số lượng tương đối ít và sự biểu

Trang 13

hiện của chúng phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn sinh trưởng phát triển của cá thể.

Người ta đã sử dụng chỉ thị hình thái trong mô tả và đánh giá tài

nguyên lúa từ những năm đầu của thế kỷ XX Kato và ctv (1928) đã đề nghị phân chia lúa O saiva thành hai loài phụ Japomica và Indica nhờ các đặc điểm hình thái Các tác giả còn phân biệt thêm loài phụ nữa là Javanica

1.2.1.2 Chỉ thị sinh hoá (biochemical marker)

Chỉ thị sinh hóa là loại chỉ thị có bản chất protein, hầu hết các trường hợp là đa hình protein, bao gồm chỉ thị isozym và các loại protein dự trữ (storage proteins) Các protein khác nhau có khối lượng phân tử và điểm đăng điện khác nhau Chúng có thể di chuyển với tốc độ khác nhau trong điện trường một chiều hay hai chiều, tạo ra những đặc điểmđặc trưng trên gel điện di và có thể hiện băng bằng phương pháp

nhuộm Do cơ chế phức tạp của sự đóng mở gen ở những giai đoạn khác nhau của quá trình phát triển cá thể đã qui định sự thể hiện của các chỉ thị sinh hóa Bất kỳ một protein nào có mặt trong cơ thể sinh vật dù ở giai đoạn nào của sự phát triển cá thẻ, đều là sản phẩm của gen Cơ chế này cũng được điều khiển bởi vật chất di truyền là DNA, thông qua dòng thông tin dị truyền từ DNA —> RNA => Protein Chỉ thị protein và isozym thuộc loại đồng trội, có độ tin cậy cao Đồng thời có thể phát hiện ra các biên dạng khác nhau của protein

Tuy nhiên, do có số lượng không nhiều và sự biểu hiện chúng phụ thuộcvào giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cá thể, không phản ánh chính xác bản chât đi truyền của một tính trạng, nên các chỉ thị protein

và isozym được ứng dụng tương đối hạn chế

1.2.1.3 Chỉ thị phân tử DNA (DNA markers).

Chỉ thị phân tử DNA là những chỉ thị có bản chất đa hình DNA Nó có thể là những dòng gen có sẵn hay dưới dạng những thông tin về trình

tự được lưu giữ và chuyển tải trong các tệp dữ liệu của máy tính Dựa vào đó người ta chia chi thị phân tử làm ba loại chính:

- Chỉ thị dựa trên cơ sở lai DNA (chỉ thị RFLP);

- Chỉ thị dựa trên nguyên tắc nhân bội DNA bằng PCR (RAPD.AFLP );

- Chỉ thị dựa trên cơ sở những chuỗi có trình tự lặp lại (tiểu vệ tính, vi

vệ tinh

1.2.2 Phân loại:

Trang 14

Hình 1.2.3-Hình 1 cây thanh hao hoa vàng

Lá: Lá kép mọc so le, lá ở giữa thân thường xẻ 3 lần lông chim thành

những thùy nhỏ và sâu, lá ở giữa ngọn lúc cây sắp ra hoa thường hẹp,

xẻ 1 – 2 lần lông chim, mặt trên có lông lục nhạt, cả mặt đều có có lôngnhỏ mịn

Trang 15

Hình 1.2.3-Hình 2 lá thanh hao hoa vàng

Hoa: Cụm hoa hình đầu, cuống rất ngắn, đường kính 1.5 cm, các đầu tụ họp thành chùy ở

ngọn thân và đầu cành, các lá bắc hình sợi chỉ thuôn không lông, xếp thành 2 – 3 hàng.Loại cây này có hoa màu vàng, dạng ống, dài không quá 1mm, phía ngoài là hoa cái, bêntrong là hoa lưỡng tính Tràng của hoa cái cso tuyến ở trong ống, ống tràng hơi loe ở đỉnh,rồi chia thành 4 thùy nhọn, vòi nhụy xẻ; tràng của hoa lưỡng tính rộng và xẻ thành 5 thùy;nhị 5, bao phấn ngắn

Hình 1.2.3-Hình 3 hoa thanh hao hoa vàng

Quả: Quả bế, hình trái xoan hoặc hình trúng ngược, có vân dọc, dài 0.4 – 0.5 mm, có tinh

dầu Toàn thân và lá vò ra có mùi thơm đặc biệt

Trang 16

Hình 1.2.3-Hình 4 quả thanh hao hoa vàng(Nguồn bài viết: https://duocdienvietnam.com/thanh-hao-hoa-vang/)

1.2.4 Đặc điểm giải phẫu

Trang 17

bó ở giữa to nhất, các bó hai bên nhỏ dần (cấu tạo libe-gỗ chồng kép) Libe gồm những tế bào nhỏ hình đa giác xếp bao lấy gỗ, các mạch gỗ xếp thành hàng tương đối đều đặn.Phần phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới gồm 1 hàng tế bào có kích thước lớn hơn tế bào ở phần gân lá, mang lông che chở đa bào Biểu bì dưới mang lỗ khí nhô hẳn ra ngoài biểu bì Dưới lớp biểu bì trên có 1 lớp mô giậu gồm 1 hàng tế bào hình chữ nhật, xếp vuông góc với biểu bì, kế đến là mô khuyết.

Thân:

Mặt cắt ngang có hình gần như đa giác do có nhiều chỗ lồi, từ ngoài vào trong có: Biểu bìgồm 1 hàng tế bào nhỏ hình trứng, mang lông che chở đa bào 1 dãy và lông đa bào hình chữ T Đám mô dày tập trung ở các chỗ lồi Mô mềm vỏ gồm các tế bào thành mỏng xen

kẽ giữa các đám mô dày Từng đám mô cứng hình thoi (hai đầu nhỏ, ở giữa phình to) nằm

úp lên phần libe của các bó libe-gỗ Tầng phát sinh libe-gỗ và libe tạo thành vòng Gỗ và đám mô cứng phía ngoài libe tạo thành bó tròn, tập trung nhiều ở các chỗ lồi Mô mềm ruột cấu tạo bởi những tế bào thành mỏng, các tế bào phía ngoài hình tròn hay đa giác; ở giữa bị kéo dài ra, phần trung tâm các tế bào tròn và to hơn

Trang 18

Lông che chở (bị gãy hoặc còn nguyên) đa bào hoặc đa bào hình chữ T (đầu đơn bào hìnhthoi, chân lông đa bào một dãy) (4) Lông tiết: đầu có một tế bào, chân có 3 tế bào (3) Mảnh biểu bì thân gồm tế bào hình chữ nhật Mảnh biểu bì lá gồm tế bào có thành mỏng, nhăn nheo (1) Lỗ khí thường tách rời khỏi biểu bì và đứng riêng lẻ (2) Sợi dài, thành hơi dày, đứng riêng lẻ hoặc tụ họp thành từng đám (6) Tế bào mô cứng hình trái xoan thành dày, khoang rộng, có ống trao đổi rõ Mảnh mạch điểm, mạch vạch, mạch xoắn (5)

1.3 CHỈ THỊ PHÂN TỬ

1.3.1 Khái niệm

Nói chung thì chỉ thị (marker) là một dấu hiệu, một đặc trưng có thể nhận biết được giúp chúng ta phân biệt thứ này với thứ khác Ví dụ, khi muốn phân biệt giữa lúa tẻ và lúa nếp chúng ta có thể quan sát hình thái của hạt; hạt lúa nếp thường tròn hơn hạt lúa tẻ Khi đó, hình dạng hạt là một loại chỉ thị, gọi là chỉ thị hình thái (morphological marker)

Tương tự, chỉ thị phân tử (molecular marker) hay chỉ thị di truyền (genetic marker) cũng

là các dấu hiệu, hoặc các đặc trưng có tính phân biệt giữa các cá thể Điểm khác biệt là những chỉ thị này không dựa trên hình thái bên ngoài mà là dựa trên sự khác biệt về trình

tự gene của mỗi sinh vật Chỉ thị phân tử thường là các đoạn DNA ngắn đã biết vị trí trên nhiễm sắc thể, và đoạn DNA này liên kết chặt với tính trạng đang khảo sát Liên kết chặt

có nghĩa là trong quá trình sinh sản, chỉ thị phân tử đó luôn được di truyền kèm với tính trạng đang khảo sát cho thế hệ con

Ngày đăng: 07/02/2023, 16:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w