2 2 Chiết khấu theo lãi đơn ▪ 2 2 1 Định nghĩa và các loại thương phiếu ▪ 2 2 2 Đặc điểm của thương phiếu ▪ 2 2 3 Những yếu tố cơ bản trong nghiệp vụ chiết khấu ▪ 2 2 4 Các loại chiết khấu ▪ 2 2 5 Thự[.]
Trang 12.2 Chiết khấu theo lãi đơn
▪ 2.2.1 Định nghĩa và các loại thương phiếu
▪ 2.2.2 Đặc điểm của thương phiếu
▪ 2.2.3 Những yếu tố cơ bản trong nghiệp vụ chiết khấu
▪ 2.2.4 Các loại chiết khấu
▪ 2.2.5 Thực hành về chiết khấu
▪ 2.2.6 Sự tương đương của các thương phiếu
Trang 22.2.1 Định nghĩa và các loại thương phiếu
nghĩa vụ trả tiền, được lập ra trên cơ sở các giao dịch thương mại
bao gồm toàn bộ hay số loại sau:
Trang 3Hối phiếu (Bill of Exchange)
định số tiền ghi trên hối phiếu cho chính người ký phát hoặc một
người xác định gọi là người thụ hưởng
Trang 4Hối phiếu (Bill of Exchange)
Trang 5Lệnh phiếu (Promissory Note)
người khác
khoản tiền cho người đó hoặc cho một người được hưởng
Trang 6Lệnh phiếu (Promissory Note)
Trang 7Séc (Check/Cheque)
▪ Là lệnh trả tiền do chủ tài khoản
phát hành theo mẫu in sẵn đặc biệt
của ngân hàng (được lập theo quy
định của pháp luật) để yêu cầu
ngân hàng của chủ tài khoản trích
một số tiền gửi thanh toán của
mình để trả cho người thụ hưởng
có tên ghi trên séc.
Quy trình:
Trang 8SÉC (CHECK/CHEQUE)
Trang 9Phiếu lưu kho
cảng cấp cho chủ hàng xác nhận hàng hóa để lưu kho
chuyển nhượng bằng cách ký hậu và trao tay
Trang 102.2.2 Đặc điểm của thương phiếu
dàng bằng phương pháp ký hậu
chuyển giao hối phiếu cho người được chuyển nhượng
có thể đem thương phiếu đến ngân hàng để xin chiết khấu
Trang 112.2.3 Những yếu tố cơ bản trong nghiệp vụ chiết khấu
tiền hàng đã mua
một khoản tiền của thương phiếu sau khi đã trừ khoản lãi phải thu
tức tiền chiết khấu và các khoản chi phí chiết khấu
Trang 122.2.3 Những yếu tố cơ bản trong nghiệp vụ chiết khấu
𝑉 = 𝐶 − 𝐸
▪ V: giá trị hiện tại
Trang 132.2.4 Các loại chiết khấu
▪ Chiết khấu thương mại (Ec): số tiền lãi thu được tính trên mệnh giá C của
thương phiếu
𝐸𝑐 = 𝐶 ∗ 𝑡 ∗ 𝑛
36000 =
𝐶 ∗ 𝑛 𝐷
Giá trị hiện tại V của thương phiếu được tính như sau:
𝑉 = 𝐶 − 𝐸𝑐 = 𝐶 − 𝐶 ∗ 𝑡 ∗ 𝑛
36000 = 𝐶 −
𝐶 ∗ 𝑛 𝐷
Trang 142.2.4 Các loại chiết khấu
▪ Chiết khấu hợp lý (Er): số lãi thu được từ giá trị hiện tại hợp lý của
Trang 15*∗-Ví dụ
Một thương phiếu có thời hạn 45 ngày, nếu chiết khấu theo phương
pháp hợp lý với lãi suất 2,5% thì tiền chiết khấu của thương phiếu là
85,25 Hãy tính mệnh giá của thương phiếu đó
Trang 16Mối quan hệ giữa hai loại chiết khấu
Trang 17Ví dụ
Hãy xác định thời điểm thanh toán của một thương phiếu có mệnh
giá 75150, biết rằng nếu ngày 30/6 thương phiếu đó được đem chiết
khấu theo phương pháp thương mại với lãi suất 3% thì sẽ có được
một khoản chênh lệch là 0,3 so với thương phiếu đó đem chiết kháu
theo phương pháp hợp lý
Trang 19Tỷ số giữa hai loại chiết khấu
Trang 20Ví dụ
Ngày 1/3 một hối phiếu được chiết khấu tại Ngân hàng với lãi suất
6% theo phương pháp thương mại Chênh lệch giữa số tiền chiết
khấu thương mại và số tiền chiết khấu hợp lý bằng 1/100 số tiền
chiết khấu hợp lý Hãy xác định thời điểm thanh toán của hối phiếu
Trang 22Mối quan hệ giữa mệnh giá thương phiếu và hai loại chiết khấu
Trang 23Ví dụ
Một thương phiếu mệnh giá C = 3663 Hãy tính giá trị hiện tại hợp lý
của thương phiếu đó biết rằng giá trị hiện tại thương mại V của nó
bằng 3629,7
Trang 24=> 𝐸𝑟 = &&,&+&''&&''&∗&&,& = 33
Như vậy, giá trị hiện tại hợp lý của thương phiếu sẽ là: 𝑉% = 3663 − 33 = 3630
Trang 25Sai số tương đối do thay thế giá trị của Er bằng Ec
Trang 26Ví dụ
Chênh lệch giữa số tiền chiết khấu hợp lý và số tiền chiết khấu
thương mại của một thương phiếu 51.000 với lãi suất 6% là 20
Trang 292.2.5 Thực hành về chiết khấu
▪ Chi phí chiết khấu (AGIO)
▪ Giá trị ròng
▪ Điều kiện chiết khấu đối với một thương phiếu
▪ Bảng kê thương phiếu chiết khấu
▪ Lãi suất thực tế chiết khấu T
▪ Lãi suất giá thành chiết khấu
Trang 30Chi phí chiết khấu (AGIO)
Tiền chiết khấu + Tiền hoa hồng + Thuế = Chi phí chiết khấu
hàng để chiết khấu
đánh vào hoạt động tài chính
Trang 31Chi phí chiết khấu (AGIO)
suất chiết khấu vì cách tính tiền hoa hồng cũng giống cách tính
tiền chiết khấu
chấp thuận chiết khấu, chuyển tiền khác địa phương, báo có
Trang 32Giá trị ròng
▪ Là khoản tiền mà người sở hữu thương phiếu được nhận sau khi trừ đi
các chi phí chiết khấu
Mệnh giá – Tiền chiết khấu = Giá trị hiện tại Mệnh giá – Chi phí chiết khấu = Giá trị ròng
▪ Giá trị hiện tại là giá trị lý thuyết được dùng khi tính toán về sự tương
đương của các khoản vốn hoặc thương phiếu
▪ Giá trị ròng được sử dụng trong thực tiễn khi chiết khấu thương phiếu
Trang 33Bảng kê thương phiếu chiết khấu
đảm bảo những thông tin cần thiết:
Trang 34Lãi suất thực tế chiết khấu T
▪ Các khoản tiền hoa hồng và thuế phải gánh chịu trên thực tế làm tăng
thêm lãi suất chiết khấu
▪ AGIO về thực chất là khoản lãi do ngân hàng thu nên công thức tính
AGIO cũng giống công thức tính lãi
Trang 37Lãi suất giá thành chiết khấu T’
nhận được một khoản vốn là giá trị ròng
=> AGIO thực chất là giá thành của nghiệp vụ chiết khấu
𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑟ò𝑛𝑔 ∗ 𝑛Nếu AGIO = E, ta sẽ có:
(𝐶 − 𝐸) ∗ 𝑛
Trang 38Ví dụ
Ngày 1/10 một doanh nghiệp đưa đến ngân hàng một thương phiếu
300.000 để chiết khấu Thời hạn của thương phiếu đến hết ngày
31/12 Hãy xác định lãi suất giá thành chiết khấu, biết rằng lãi suất
thực tế chiết khấu là 9,6%
Trang 39Ví dụ
n = 91 ngày
AGIO = &((.(((∗7,'∗7#
&'.((( = 7.280 Giá trị ròng = 300.000 - 7.280 = 292.720
Lãi suất giá thành chiết khấu:
T’ = 8./9/(∗&'.((( = 9,84%
Trang 402.2.6 Sự tương đương của các thương phiếu
▪ Khái niệm: hai thương phiếu tương đương với nhau ở một thời điểm nhất
định khi chúng được chiết khấu với cùng một lãi suất và cùng phương
thức chiết khấu thì giá trị hiện tại của chúng đều bằng nhau
▪ Giả thiết:
▪ C1 và C2 là mệnh giá của hai thương phiếu
▪ n1 là thời hạn thương phiếu C1
▪ n2 là thời hạn thương phiếu C2
▪ V1 và V2 là hai giá trị hiện tại tương ứng của hai thương phiếu
Trang 412.2.6 Sự tương đương của các thương phiếu
𝐶1 − 𝐶5 ∗ 𝑛5 ∗ 𝑡
𝐶/ ∗ 𝑛/ ∗ 𝑡36.000
điểm tương đương
Trang 42Ví dụ
Ta có 2 thương phiếu:
Lãi suất chiết khấu t = 4,5%
Xác định thời điểm tương đương của 2 thương phiếu?
Trang 44Chú ý
thời điểm đến hạn thanh toán của các thương phiếu đó
nhau sẽ không bao giờ tương đương
sẽ không bao giờ tương đương với nhau tại bất kỳ thời điểm nào
Trang 45Ví dụ
thời điểm khác nhau thì mệnh giá và thời hạn thanh toán của chúng
Trang 48Bài tập trên lớp
Ngày 16/7, người mắc nợ đề nghị thay thế một thương phiếu đã thỏa
thuận với mệnh giá 300.000đ và thời điểm thanh toán ngày 31/7
bằng một thương phiếu mới có thời điểm thanh toán vào ngày 31/8
Lãi suất chiếu khấu là 6% Hãy xác định mệnh giá của thương phiếu
mới (thương phiếu thay thế)
Trang 50Bài tập trên lớp
Cùng với bài tập trước, nhưng người mắc nợ đề nghị thay thế bằng
một thương phiếu mới với mệnh giá 302.000 Hãy xác định thời điểm
thanh toán của thương phiếu mới
Trang 52Ngày 1/5 người đó đề nghị thay thế 3 thương phiếu trên bằng một thương
phiếu duy nhất, thời điểm thanh toán ngày 20/6, lãi suất chiếu khấu 6%
Hãy xác định mệnh giá của thương phiếu duy nhất đó?
Trang 53Bài tập trên lớp
Hãy xác định thời hạn trả chung của thương phiếu có mệnh giá
598.000 được thay thế 3 thương phiếu ở bài tập trước
Trang 54Bài tập trên lớp
Xác định thời hạn trả trung bình của thương phiếu có mệnh giá 600.000
được thay thế cho 3 thương phiếu sau: