TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ HỌC TIÊU ĐỀ Sinh viên thực hiện Mã số SV Lớp GV NGUYỄN XUÂN TRANG BÌNH DƯƠNG – Tháng 11 /2022 LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Trang 2Đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Thủ Dầu
Một đã đưa môn học Quản trị học vào chương trình giảng dạy Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn – cô Nguyễn Xuân Trang đã dạy dỗ,
truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua.Trong thời gian tham gia lớp học chúng em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quýbáu, là hành trang để nhóm em có thể vững bước sau này
Bộ môn Quản trị học là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao Đảm
bảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên Tuy nhiên, dovốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ Mặc dùchúng em đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn bài tiểu luận khó có thể tránh khỏinhững thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, kính mong cô xem xét và góp ý đểbài tiểu luận của chúng em được hoàn thiện hơn
RUBIRC TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC
Trang 3Tên mục Kém Trung bình Khá Giỏi
- Lý do chọn đề tài tiểu luận;
- Mục tiêu nghiên cứu;
- Đối tương nghiên cứu;
- Phạm vi nghiên cứu;
- Phương pháp nghiên cứu;
- Ý nghĩa đề tài;
- Kết cấu tiểu luận (0,0 điểm)
Có nhưng không đầy đủ và đúng các mục:
- Lý do chọn đề tài tiểu luận;
- Mục tiêu nghiên cứu;
- Đối tương nghiên cứu;
- Phạm vi nghiên cứu;
- Phương pháp nghiên cứu;
- Ý nghĩa đề tài;
- Kết cấu tiểu luận(0,25 điểm)
Có đầy đủ và đúng các mục:
- Lý do chọn đề tài tiểu luận;
- Mục tiêu nghiên cứu;
- Đối tương nghiên cứu;
- Phạm vi nghiên cứu;
- Phương pháp nghiên cứu;
Không trình bày
cơ sở lý thuyếthoặc không trìnhbày các dữ liệukhác liên quan với
đề tài tiểu luận(0,5 điểm)
Trình bày cơ sở
lý thuyết và các
dữ liệu khác liênquan nhưng chưađầy đủ với đề tàitiểu luận (1,0điểm)
Trình bày đầy đủ cơ
sở lý thuyết và các
dữ liệu khác liênquan và phù hợpvới đề tài tiểu luận(1,5 điểm)
Trình bày, mô tảtrung thực, thựctrạng về vấn đề
Trình bày, mô tảđầy đủ, trung thực,thực trạng vấn đề
Trang 4được nêu trongtiểu luận củanhóm thực hiệnnghiên cứu, tìmhiểu nhưng chưađầy đủ (1,5điểm).
được nêu trong tiểuluận của nhóm thựchiện nghiên cứu,tìm hiểu (2,0 điểm)
và hạn chế hoặcthuận lợi, khókhăn nhưngkhông phân tíchnguyên nhân củanhững ưu, khuyếtđiểm, mặt tích cực
và hạn chế hoặcthuận lợi, khókhăn vấn đề đangnghiên cứu hoặcngược lại (0,25điểm)
Phân tích đánh giánhững ưu, khuyếtđiểm, mặt tích cực
và hạn chế hoặcthuận lợi, khókhăn nhưngkhông phân tíchnguyên nhân củanhững ưu, khuyếtđiểm, mặt tích cực
và hạn chế hoặcthuận lợi, khókhăn vấn đề đangnghiên cứu hoặcngược lại (0,5điểm)
Phân tích đánhgiá những ưu,khuyết điểm, mặttích cực và hạnchế hoặc thuậnlợi, khó khăn vànguyên nhân củanhững ưu, khuyếtđiểm, mặt tíchcực và hạn chếhoặc thuận lợi,khó khăn vấn đềđang nghiên cứunhưng chưa đầy
đủ (1.0 điểm)
Phân tích đánh giáđầy đủ những ưu,khuyết điểm, mặttích cực và hạn chếhoặc thuận lợi, khókhăn và nguyênnhân của những ưu,khuyết điểm, mặttích cực và hạn chếhoặc thuận lợi, khókhăn vấn đề đangnghiên cứu (1,5điểm)
Trình bày các giảipháp cụ thể, hợp
lý, nhưng chưakhả thi và đầy đủ
để giải quyết cáccác vấn đề còn tồntại, hạn chế vàphát huy nhữngviệc đã làm đượctheo phân tích tại
Trình bày cácgiải pháp cụ thể,hợp lý, khả thi đểgiải quyết cáccác vấn đề còntồn tại, hạn chế
và phát huynhững việc đãlàm được theophân tích tại
Trình bày đầy đủcác giải pháp cụthể, hợp lý, khả thi
để giải quyết cáccác vấn đề còn tồntại, hạn chế và pháthuy những việc đãlàm được theo phântích tại chương 2
Trang 5phân tích tạichương 2 (0,25điểm)
chương 2 (0,5điểm)
chương 2 nhưngchưa đầy đủ (1,0điểm)
Trình bày tươngđối hợp lý phẩnkết luận và ghitương đối đúngquy định về phầntái liệu tham khảo(0,50 điểm)
Trình bày, hợp lýphẩn kết luậnnhưng chứa đầy
đủ và ghi đúngquy định về phầntái liệu thamkhảo (0,75 điểm)
Trình bày đúng đầy
đủ, hợp lý phẩn kếtluận và ghi đúngquy định về phần táiliệu tham khảo(1,00 điểm)
in dọc, cỡ chữ 12– 13, font chữTimes NewRoman; khoảngcách dòng 1,5 line;
lề trái 3 cm, lềphải 2 cm, lướitrên 2 cm, lề dưới2,5cm thủ thuậttrình bày văn bản
Trình bày đúngquy định theohướng dẫn , mẫutrang bìa, Sử dụngkhổ giấy A4, indọc, cỡ chữ 12 –
13, font chữTimes NewRoman; khoảngcách dòng 1,5line; lề trái 3 cm,
lề phải 2 cm, lướitrên 2 cm, lề dưới2,5cm thủ thuậttrình bày văn bản
Trình bày đúngquy định theohướng dẫn, mẫutrang bìa, Sửdụng khổ giấyA4, in dọc, cỡchữ 12 – 13, fontchữ Times NewRoman; khoảngcách dòng 1,5line; lề trái 3 cm,
lề phải 2 cm, lướitrên 2 cm, lề dưới2,5cm thủ thuậttrình bày văn bảnđúng quyđịnh
Số trang của Tiểuluận tối thiẻu15trang Tối đa 25trang
Có minh họabằng biển, bảng,hình ảnh nhưng
Trình bày đúng quyđịnh theo hướngdẫn , mẫu trang bìa,
Sử dụng khổ giấyA4, in dọc, cỡ chữ
12 – 13, font chữTimes New Roman;khoảng cách dòng1,5 line; lề trái 3
cm, lề phải 2 cm,lưới trên 2 cm, lềdưới 2,5cm thủthuật trình bày vănbản đúng quyđịnh
Số trang của Tiểuluận tối thiểu 15trang Tối đa 25trang
Có minh họa bằngbiển, bảng, hình ảnh
rõ ràng, sắc nét (1,0điểm)
Trang 6không nhiều,không sắc nét(0,75 điểm)
Sinh viên trìnhcho giảng viênchỉnh sữa vàduyệt đề cươngtối thiểu 2 lần vànộp bài đúng thờihạn (0,75 điểm)
Sinh viên trình chogiảng viên chỉnhsữa và duyệt đềcương tối thiểu 3lần và nộp bài đúngthời hạn (1,00điểm)
TỔNG
CỘNG
10 ĐIỂM
KHOA KINH TẾ
CTĐT QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU CHẤM TIỂU LUẬN
Lớp/Nhóm môn học: Học kỳ: 1 Năm học: 2022 – 2023
Họ tên sinh viên: ………
Trang 7(Cho điểm vào ô trống, thang điểm 10/10)
TT Tiêu chí đánh giá Điểm tối
đa
Điểm đánh giá Cán bộ
chấm 1 Cán bộ chấm 2
Điểm thống nhất
1 Phần mở đầu (Lý do chọn đề tài/ đặt vấnđề) 0.5
2 Các lý thuyết liên quan đến đề tài 1.5
3 Thực trạng về vấn đề được nêu trong tiểuluận 2.0
4 Đánh giá ưu, khuyết điểm, (hoặc thuậnlợi khó khăn) , nguyên nhân vấn đề đang
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trang 91 Tính cấp thiết của đề tài
Tổng quan ngành công nghiệp sản xuất ôtô – xe máy của công ty Honda ngày càng phát triển và năng động Song song đó cũng tồn tại những sự cạnh tranh đang ngày càng khóc liệt Các sản phẩm của ngành sản xuất ôtô – xe máy trở nên
đa dạng với nhiều mẫu mã , chất lượng tốt, đáp ứng từng như cầu khác nhau cho từng độ tuổi Với sự phát triển nhanh chóng và sự đóng góp to lớn cho nền kinh
tế đất nước và nước ngoài, ngành sản xuất ôtô – xe máy có vị thế rất cao, có tiềm năng lớn để phát triển và đang được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước rất quan tâm
Vì vậy để đề tài này sẽ giúp tạo nên một nền tảng góp phần cải thiện kết nói giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp Các đại lý bán lẻ thường không chú trọng về truyền thông dẫn đến hậu quả như hàng tồn kho… Bài tiểu luận này phân tích chiến lược truyền thông nhằm tránh những rủi ro khó khăn không chỉ cho doanh nghiệp, đại lý bán lẻ mà còn giúp sinh viên có những ý kiến, kiến thức
về hoạt động truyền thông một cách sáng tạo áp dụng bào bài tiểu luận này
2 Mục tiêu nghiên cứu :
Nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về hoạt động truyền thông
Thực trạng hoạt động truyền thông tại Công ty Honda Việt Nam
Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động truyền thông
3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu : Hoạt động truyền thông
Khánh thể nghiên cứu : Công ty Honda Việt Nam
4 Phạm vi nghiên cứu :
Về thời gian :
Về khu vực : Trong nước
Trang 105 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu :
Phương pháp nghiên cứu : để thực hiện mục tiêu nghiên cứu ở trên , tiểu luận sử dụng các phương pháp nguyên cứu như sau :
Phương pháp thu thập số liệu : Tìm hiểu nội dung thông qua các trang báo
và thông tin từ Công ty Honda Việt Nam đưa ra hoặc qua khảo sát thực tiễn
Phương pháp sử lý phân tích : Phân tích tổng hợp số liệu báo cáo, mô hình, sơ đồ, hình ảnh,…
Phương pháp quan sát : Quan sát thị trường sau khi thực hiện truyền thông
để đánh giá lại phương pháp đó có phù hợp với thị trường hiện tại không Nguồn dữ liệu : từ các bài thống kê, bản tin thời sự và các thống kê của công ty
đề ra mỗi năm, internet, tài liệu học tập của giảng viên bộ môn Quản trị học,…
6 Ý nghĩa đề tài :
Việc nguyên cứu đề tài này nhằm luận giải các hoạt động truyền thông phù hợp nhất cho công ty Honda ở hiện tại và tương lai, nhằm đưa ra các thành phẩm tốt nhất đến với người tiêu dùng Ngoài ra , đây sẽ là nguồn thông tin tin cậy về
đề tài truyền thông giúp các doanh nghiệp bán lẻ có hướng đi chính xác trong việc tiếp cận nhiều tầng lớp khách hàng Từ đó, truyền thông giúp khẳng định vị trí của doanh doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung.
7 Kết cấu đề tài : Ngoài phần mở đầu , bài tiểu luận còn có :
Chương 1 : Cơ sở lý thuyết về truyền thông
Chương 2 : Thực trạng về hoạt động truyền thông tại công ty Honda Việt Nam Chương 3 : Một số giải pháp về đề nghị về hoạt động truyền thông của công ty Honda Việt Nam
NỘI DUNG
Trang 11CHƯƠNG 1 : Cơ sở lý thuyết về truyền thông1.1 Tổng quan về truyền thông
1.1.1 Khái niệm truyền thông
Khái niệm :
Truyền thông là quá trình truyền tải thông tin và định hướng chuyển đổi hành vinhằm thuyết phục một người, một nhóm người hay một cộng đồng nhất định tán thành,ủng hộ, làm theo
Truyền thông thực hiện thông qua lời nói, ngôn ngữ, tín hiệu, hình ảnh, cử chỉ, hànhvi; là quá trình động, liên tục, hai chiều, mỗi cá nhân có thể vừa là nguồn phát, vừa lànguồn nhận thông tin; Truyền thông nhằm cổ vũ điển hình tiên tiến, phê phán thái độ,hành vi thiếu tích cực…
Trong đó ta cầu lưu ý 2 khía cạnh trong khái niệm:
Đó là một loại hoạt động mang tính quá trình Nghĩa là đó không phải là hoạt động
nhất thời, gián đoạn mà mang tính liên tục Đó là quá trình trao đổi, chia sẽ thông tingiữa các thức thể tham gia truyền thông
Mục tiêu của truyền thông là tạo ra sự thay đổi về nhận thức, thái độ và hành vi
1.1.2 Phân loại truyền thông
a) Căn cứ vào kênh truyền tải thông điệp và phương thức tiến hành truyền thông
Truyền thông trực tiếp Truyền thông gián tiếp
Truyền thông trực tiếp là phương
pháp dùng lời nói trực tiếp của người
tuyên truyền để đưa nội dung thông
tin tới người nghe Hình thức này có
thể giữa một cán bộ truyền thông với
một đối tượng hoặc 1 nhóm đối
tượng
Là phương pháp sử dụng các phươngtiện thông tin đại chúng để cung cấpthông tin cho người nghe: đài, tivi,sách báo, phim ảnh
b) Căn cứ vào phạm vi tham gia và chịu ảnh hưởng của truyền thông
Trang 12Truyền thông cá nhân Truyền thông nhóm Truyền thông đại chúng
Truyền thông nhómđòi hỏi nhiều kí nănggiao tiếp ở cấp độ caohơn, khả năng lien kếtrộng hơn truyền thông
cá nhân
Là hoạt động truyềnthông hướng đến cácnhóm xã hội lớn, trênphạm vi rộng rãi đượcthực hiện thông quacác phương tiện kýthuật và công nghệtruyền thông Tiêu biểu
là sách, báo in, các ấnphẩm in ấn, điện ảnh,phát thanh, internet
1.1.3 Bản chất của truyền thông
a) Truyền thông là một hoạt động thông tin – giao tiếp xã hội:
- Giao tiếp xã hội:
Giao tiếp liên cá nhân
Giao tiếp gia đình
Giao tiếp nhóm
Giao tiếp đại chúng
- Điều kiện:
Năng lực, trình độ, phương tiện giao tiếp
Mội trường chính trị - văn hóa – xã hội
b) Truyền thông là một hoạt động liên kết xã hội
- Khơi nguồn, khai thác và phát huy nguồn sức mạnh mềm
Sức mạnh mềm: dư luận xã hội, nhận thức, niềm tin, lý tưởng, những yếu tố tinh thần(thái độ, cảm xúc),
Sức mạnh của truyền thông thể hiện ở khả năng điều khiển một cách kín đáo hoặc hiển nhiên trong nhận thức, thái độ và hành vi của con người: Tưởng chừng như không một ai bị bắt buộc phảitrực tiếp lắng nghe những suy xét, quy kết, khuyến cáo
Trang 13 Truyền thông có khả năng xâm nhập vào mọi mặt, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội: Thông tin là một nhu cầu cơ bản của xã hội, báo chí cung cấp thông tin có khả năng lan tỏa đến tất cả các cấu trúc và tiểu cấu trúc xã hội.
- Truyền thông là một hoạt động can thiệp xã hội:
Quyền lực của truyền thông là quyền dân chủ trực tiếp, luôn tồn tại cùng các hình thức dân chủ đại diện(Quyền lực đại diện – Quyền lực trực tiếp)
Tác động, giúp công chúng có thêm hiểu biết để giải quyết vấn đề một cách hiệuquả hơn
Cảnh báo và dự báo => tiên liệu những giải pháp để giải quyết vấn đề
Giám sát và phân biệt xã hội
Bảng 1.1 Quan hệ giữa các bản chất xã hội của truyền thông
1.1.4 Vai trò và chức năng của truyền thông
a) Vai trò
Đối với doanh nghiệp
- Là công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp thâm nhập thị trường mới, giữ thị phần
- Giúp cải thiện doanh số, điều chỉnh nhu cầu thị trường, tìm khách hàng mới
- Giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp và hỗ trợ chiến lược định vị
- Tạo sự thuận tiện cho phân phối, thiết lập quan hệ và khuyến khích trung gian phânphối
- Giúp xây dựng hình ảnh tích cực của doanh nghiệp đối với các nhóm công chúng,giải quyết những khủng hoảng tin tức xấu, tạo sự kiện thu hút chú ý
Đối với người tiêu dùng
- Cung cấp thông tin giúp tiết kiệm thời gian , công sức khi mua sắm
Trang 14- Cung cấp kiến thức giúp năng cao nhận thức về sản phẩm thị trường
- Cung cấp các lợi ích kinh tế cho người tiêu dùng
- Tạo áp lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp cải tiến hoạt động truyền thông nhằm thỏamãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng
Đối với xã hội
- Hỗ trợ cho các phương tiện truyền thông, nâng cao chất lượng và giảm chi phí pháthành cung như đa dạng hóa sản phẩm của mình phục vụ xã hội tốt hơn
- Tạo việc làm cho nhiều người trong lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực liên quan ( nghiên cứuthị trường quảng cáo, pr…) tạo động lực cho sự cạnh tranh
- Là yếu tố đánh giá sự năng động, phát triển của nền kinh tế
b) Chức năng
- Thông tin: giới thiệu, thuyết phục và nhắc nhở
- Kích thích: khuyến khích người tiêu dùng, trung gian, nhân viên bán hàng
- Liên kết, tạo quan hệ: liên kết thiết lập mối quan hệ giữa nhà sản xuất, nhà phân phối,người tiêu dùng và các nhóm công chúng
1.1.5 Khái niệm ma trận SWOT
Ma trận SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh:Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats(Nguy cơ) – là một mô hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh của doanh nghiệp.Điểm mạnh và điểm yếu là thuộc nội bộ doanh nghiệp còn Cơ hội và nguy cơ đến từbên ngoài Đó là khái niệm ma trận Swot được biết đến nhiều nhất
Vậy có thể đưa ra khái niệm về phân tích SWOT đó là việc phân tích các yếu tốmôi trường bên ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng nhưcác yếu tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu)
Chương 2 : Thực trạng về hoạt động truyền thông tại công ty Honda Việt
Trang 152.1 Giới thiệu về công ty
- Tên quốc tế: HONDA VIETNAM COMPANY LTD
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Honda Việt Nam là liên doanh giữa Công ty HondaMotor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan) và Tổng Công ty MáyĐộng Lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam
- Loại hình thương mại: Sản xuất
- Ngành nghề: Sản xuất và lắp ráp xe máy và phụ tùng xe máy nhãn hiệu Honda, sảnxuất và lắp ráp ô tô dưới 9 chỗ ngồi
- Vốn điều lệ: 1.007.972.500.000 VND
- Tỉ lệ góp vốn: Công ty Honda Motor Nhật Bản - 42%
Tổng Công ty Máy Động Lực và Máy Nông Nghiệp VN - 30%
Công ty Asian Honda Motor - 28%
- Người đại diện: Daiki Mihara – Tổng Giám đốc Công ty Honda Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành
Được thành lập vào năm 1996, công ty Honda Việt Nam là liên doanh giữaCông ty Honda Motor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan) và TổngCông ty Máy Động Lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam với 2 ngành sản phẩm chính:
xe máy và xe ô tô Sau hơn 20 năm có mặt tại Việt Nam, Honda Việt Nam đã khôngngừng phát triển và trở thành một trong những công ty dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất
xe gắn máy và nhà sản xuất ô tô uy tín tại thị trường