1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tạiCÔNG TY cổ PHẦN THIẾT bị THANH BÌNH

15 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp tại CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THANH BÌNH
Trường học Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 127,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THANH BÌNH...1 1.1.. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THANH BÌNH TRONG THỜI GIAN QUA

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT

BỊ THANH BÌNH 1

1.1 Thông tin chung về công ty 1

1.2 Quá trình hình thành và phát triển 1

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 1

1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 2

1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty cổ phần thiết bị Thanh Bình 2

1.4.2 Chức năng của các phòng ban 2

1.5 Ngành nghề kinh doanh của công ty 3

2 CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THANH BÌNH 3

2.1 Các chính sách, chiến lược quản lý của công ty 3

2.1.1 Chính sách sản phẩm của Công ty 3

2.1.2 Chính sách quảng cáo 3

2.1.3 Chiến lược xúc tiến bán hàng 3

2.1.4 Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của Công ty 4

2.1.5 Chiến lược cạnh tranh của Công ty 4

2.2 Cơ chế và phương pháp quản lý các nguồn lực của công ty 4

2.2.1 Về nguồn nhân lực 4

2.2.2 Về quy mô vốn kinh doanh của công ty 6

3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THANH BÌNH TRONG THỜI GIAN QUA 7

3.1 Thực trạng hoạt động mua hàng của Công ty 7

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017-2019 7

3.3 Thực trạng hoạt động thị trường của Công ty cổ phần thiết bị Thanh Bình 10

3.4 Hoạt động dự trữ của Công ty 10

4 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG CỤ VÀ CHÍNH SÁCH HIỆN HÀNH CỦA NHÀ NƯỚC ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 10

Trang 2

4.1 Tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp đến hoạt động kinh doanh của Công

ty 10

4.2 Tác động của chính sách Pháp luật đối với hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần thiết bị Thanh Bình 10

4.3 Chính sách tài khóa 11

5 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN GIẢI QUYẾT 11

6 ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 12

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần thiết bị Thanh Bình 2 Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2020 4 Bảng 1: Bảng cơ cấu lao động của công ty phân theo giới tính, độ tuổi và phòng ban giai đoạn 2018-2020 5 Bảng 2: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty trong 3 năm 2017-2019 6 Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty trong 3 năm 2017-2019 6 Bảng 4: Hoạt động mua, bán hàng của Công ty cổ phẩn thiết bị Thanh Bình giai đoạn 2017-2019 7 Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2017 đến năm 2019 7

Trang 4

1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THANH BÌNH

1.1 Thông tin chung về công ty

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THANH BÌNH

- Tên giao dịch: THANHBINH EQUIP., JSC

- Địa chỉ đăng ký kinh doanh: Số 9, tổ 4, Quốc Bảo, Thị trấn Văn Điển, Huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội

- Văn phòng giao dịch: 115A đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, Hà Nội

- Người đại diện theo pháp luật: Trần Văn Hạnh

- Mã số thuế : 0103753534

- Trang web của công ty: thietbithanhbinh.com.vn

- Điện thoại: 0963 122 452

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Thanh Bình được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép thành lập ngày 20/04/2009 Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm máy khai thác đá và thiết bị nâng hạ như: Máy nghiền đá, máy khoan đá, sàn rung, băng chuyền, pa lăng xích điện, pa lăng xích tay kéo…Những năm đầu công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách do doanh nghiệp trẻ, quy mô nhỏ và nguồn lực còn hạn chế, sức cạnh tranh yếu Tuy nhiên bằng với với sự nhạy bén, chủ động sáng tạo và lòng nhiệt huyết với công việc của toàn cán bộ công nhận viên trong công ty đã đưa công ty sớm thích ứng với nền kinh tế thị trường đầy biến động và dần đi vào hoạt động khá ổn định, trở thành một mắt xích quan trọng trong kênh phân phối các mặt hàng máy khai thác đá trên thị trường Đến giữa năm 2020, công ty đã có hơn 3.500 khách hàng và hệ thống 12 đại lý phân phối tại khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận, có một văn phòng giao dịch chính tại 115A đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, Hà Nội và một kho hàng rộng 150m2 tại Km1.5, đường Phan Trọng Tuệ, Thanh Trì, Hà Nội Mục tiêu của công ty là đẩy mạnh công tác khai thác thị trường, tìm kiếm khách hàng tiềm năng mới Rà soát, bố trí lao động toàn công ty một cách hợp lý và cắt giảm đi các khoản chi phí không cần thiết

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Chức năng

Chức năng kinh doanh chủ yếu của công ty là cung cấp các sản phẩm máy khai thác

đá và thiết bị nâng hạ đảm bảo chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh cho các đại lý bán buôn, khách hàng mua lẻ ở các doanh nghiệp hay các nhà thầu xây dựng Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực khác nhằm mục

Trang 5

tiêu thu được nhiều lợi nhuận; tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động; đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh

Nhiệm vụ

Cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng, đảm bảo uy tín cho khách hàng Đem lại lợi ích tối đa cho các thành viên, đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty trong khuôn khổ pháp luật Duy trì và phát triển bền vững các nguồn lực, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa

cổ đông, người lao động và xã hội Thực hiện chiến lược kinh doanh riêng cơ sở phù hợp với định hướng phát triển của công ty

1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty cổ phần thiết bị Thanh Bình

(Nguồn: Phòng nhân sự)

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần thiết bị Thanh Bình

Nhìn chung, bộ máy quản lý công ty khá gọn nhẹ, thành phần tổ chức công ty hợp

lý và hiệu quả với cơ cấu tổ chức từ trên xuống dưới, vận hành công việc thuận lợi Tại thời điểm giữa năm 2020, Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Thanh Bình có 47 nhân viên Trong

đó, có 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 4 nhân viên marketing, 6 nhân viên kế toán, 16 nhân viên kinh doanh, 3 nhân viên nhân sự và 16 nhân viên kỹ thuật

1.4.2 Chức năng của các phòng ban

Giám đốc: Là người đại diện pháp lý của công ty, phụ trách điều hành chung và trực

tiếp chỉ đạo công tác tổ chức cán bộ, điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động của công ty Phó giám đốc chịu trách nhiệm về mảng kỹ thuật của công ty, nghiên cứu mở rộng cơ cấu mặt hàng của doanh nghiệp đồng thời liên hệ tìm kiếm các nhà cung cấp uy tín trên thị trường

Phòng nhân sự: Có chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo về việc sắp xếp bộ máy,

cải tiến tổ chức, quản lý hoạt động, thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu chiến lược của công ty

Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế toán, bao gồm ghi chép kế

toán, lập báo cáo kế toán phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình

Giám đốc

Phòng kinh

doanh Phòng kế toán Phòng kỹ thuật marketingPhòng Phòng nhân sự

Phó giám đốc

2

Trang 6

tài chính của công ty một cách đầy đủ chính xác kịp thời, tổ chức quản lý và sử dụng tài sản nguồn vốn đạt hiệu quả cao, lưu trữ tài liệu kế toán một cách bảo mật và an toàn

Phòng kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng, tư vấn, giới thiệu, sản phẩm và dịch vụ,

thực hiện các chế độ ghi chép ban đầu, thu thập thông tin báo cáo, lập báo cáo bán hàng,

kế hoạch bán hàng; tham mưu cho giám đốc về tổ chức quản lý kinh doanh hàng ngày và định hướng phát triển doanh số bán hàng trong tương lai

Phòng kỹ thuật: Phụ trách về việc vận chuyển, lắp đặt, vận hành máy móc cho các

công trình Thực hiện dịch vụ bảo trì sau bán cho khách hàng, tư vấn các loại máy móc theo thông số kỹ thuật theo từng hạng mục

Phòng marketing: Xây dựng kế hoạch marketing theo từng giai đoạn dưới sự chỉ

đạo trực tiếp của giám đốc, phát triển và duy trì hệ thống kênh phân phối đại lý của doanh nghiệp và các khách hàng thân thiết của công ty

1.5 Ngành nghề kinh doanh của công ty

Công ty Cổ Phần Thiết Bị Thanh Bình là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực

phân phối máy khai thác đá và thiết bị nâng hạ trong ngành xây dựng như: Máy nghiền

đá, máy khoan đá, sàn rung, băng chuyền, pa lăng xích điện, pa lăng xích tay kéo… Ngoài ra công ty còn có dịch vụ tư vấn kỹ thuật, lắp đặt dây chuyền máy khai thác đá thiết bị tời kéo quy mô lớn cho các công trình xây dựng theo yêu cầu Với phương châm hoạt động đặt uy tín và chất lượng lên hàng đầu, công ty luôn cố gắng đem đến chất lượng tốt nhất cho khách hàng và củng cố hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp

2 CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THANH BÌNH

2.1 Các chính sách, chiến lược quản lý của công ty

2.1.1 Chính sách sản phẩm của Công ty

“Chất Lượng- Hiệu Quả - Uy Tín ” là khát khao của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Ngày càng mở rộng thị trường cả trong nước và quốc tế

2.1.2 Chính sách quảng cáo

Áp dụng công nghệ thông tin hiện đại vào việc quảng cáo, đưa sản phẩm tới người tiêu dùng nhanh hơn bằng việc đăng tải các thông tin, hình ảnh chi tiết của máy móc lên website hoặc theo ý kiến của khách hàng giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm Bên cạnh đó quảng cáo trên các loại phương tiện thông tin đại chúng như tivi, dán các poster quảng cáo tại các địa điểm có nhu cầu lớn

2.1.3 Chiến lược xúc tiến bán hàng

Công ty đã triển khai rất nhiều chiến lược marketing để giúp cho việc kinh doanh đạt hiệu quả hơn, ví dụ như:

Trang 7

Tạo ra các chương trình tri ân khách hàng lâu năm, tri ân nhà phân phối bán được nhiều sản phẩm

Tạo ra nhiều chương trình khuyến mãi bằng hình thức giảm giá

2.1.4 Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của Công ty

Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm được Công ty triển khai bằng cách tìm kiếm thêm những máy móc mới, hiện đại hơn, phù hợp hơn với nhu cầu tại thị trường, tạo ra thêm những dịch vụ lắp đặt, sửa chữa máy móc tại chỗ nếu khách hàng có nhu cầu

2.1.5 Chiến lược cạnh tranh của Công ty

Cạnh tranh về giá: Để cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường, Công ty đã có những chiến lược giảm giá, chiết khấu tốt cho các khách hàng, nhà phân phối

Bên cạnh đó cải thiện chất lượng của đội ngũ nhân viên để tạo ra năng suất cao hơn nữa Huấn luyện đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt huyết, tâm huyết với nghề, tích lũy kinh nghiệm

2.2 Cơ chế và phương pháp quản lý các nguồn lực của công ty

2.2.1 Về nguồn nhân lực

Số lượng, chất lượng lao động

(Nguồn: Phòng nhân sự)

Biểu đồ 1: Cơ cấu lao động theo trình độ năm 2020

Theo trình độ, trong năm 2020, số lao động có trình độ sau Đại học chiếm 5,7%, lao động có trình độ Đại học chiếm 82,6% và lao động có trình độ Cao đẳng chiếm 11,7%

Đa số lao động đều có trình độ Đại học, là những người có chuyên môn cao trong các lĩnh vực về kinh doanh, tư vấn,…

Cơ cấu lao động của công ty

4

Trang 8

Bảng 1: Bảng cơ cấu lao động của công ty phân theo giới tính, độ tuổi và phòng ban

giai đoạn 2018-2020

ĐVT: Người.

Năm

Giới

tính

Độ

tuổi

Phòn

g ban

(Nguồn: Phòng nhân sự)

Theo báo cáo của phòng nhân sự, độ tuổi của người lao động trong công ty hầu hết nằm ở độ tuổi dưới 35 tuổi Đây là độ tuổi có những người lao động trẻ tuổi, sáng tạo, được tiếp xúc với những kỹ năng mới, hiện đại

Chế độ đãi ngộ nhân viên:

Công ty thực hiện việc trả lương cho nhân viên 1 tháng 1 lần sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào lương Tiền lương gồm: lương cơ bản+thưởng+phụ cấp

Chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ: Công ty cho nhân viên nghỉ vào các ngày lễ tết theo quy định chung của Nhà nước Nếu muốn nghỉ phép, người lao động cần thông báo trước với cấp trên

Khuyến khích nhân viên hoạt động kinh doanh bằng việc hưởng hoa hồng từ các sản phẩm bán được, thưởng tháng, thưởng quý đối với nhân viên xuất sắc,…

Phân công công việc phù hợp với năng lực và trình độ của mỗi bộ phận, tạo điều kiện thuận lợi cho các bộ phận hoàn thành nhiệm vụ và xây dựng Công ty ngày càng phát triển hơn

Quan tâm đến nhân viên vào các dịp đặc biệt

Người lao động khi làm việc ở Công ty sẽ được đóng đầy đủ BHXH cho người lao động

2.2.2 Về quy mô vốn kinh doanh của công ty

Trang 9

Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh

Bảng 2: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty trong 3 năm 2017-2019

ĐVT: tỷ đồng

Vốn lưu động

(Nguồn: Phòng kế toán)

Nhận xét:

 Vốn lưu động: Năm 2018 so với năm 2017: Tăng 2,4 tỷ đồng (29,8%)

Năm 2019 so với năm 2018: Tăng 1,36 tỷ đồng (12,9%)

 Vốn cố định: Năm 2018 so với năm 2017: Tăng 0,12 tỷ đồng (3,6%)

Năm 2019 so với năm 2018: Tăng 0,31 tỷ đồng (9,1%)

Từ đó cho ta thấy Công ty luôn đầu tư, phát triển và mở rộng ngày càng phát triển

Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh

Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty trong 3 năm 2017-2019

ĐVT: tỷ đồng

(Nguồn: Phòng kế toán)

Nhận xét: Tổng mức cơ cấu nguồn vốn tăng đều qua các năm từ năm 2017 đến năm

2019 Trong đó:

Vốn chủ sở hữu: Năm 2018 so với năm 2017: Tăng 1,11 tỷ đồng (25,5%)

Năm 2019 so với năm 2018: Tăng 0,91 tỷ đồng (16,6%)

Vốn đi vay: Năm 2018 so vởi năm 2017: Tăng 1,45 tỷ đồng (20,8%)

Năm 2019 so với năm 2018: Tăng o,76 tỷ đồng (9%)

2.3 Nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật

Công ty thường xuyên có những cuộc kiểm tra toàn bộ trang thiết bị định kì, nếu phát hiện hỏng hóc, nhân viên cần báo ngay lên cấp trên để có những biện pháp xử lý khắc phục nhanh chóng Bên cạnh đó đề cao tính giữ gìn của cải và phạt đối với những cá nhân phá hoại tài sản

3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THANH BÌNH TRONG THỜI GIAN QUA

3.1 Thực trạng hoạt động mua hàng của Công ty

6

Trang 10

Trong giai đoạn vừa qua, Công ty cổ phần thiết bị Thanh Bình đã có những mục tiêu rõ ràng nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa của Công ty:

Bảng 4: Hoạt động mua, bán hàng của Công ty cổ phẩn thiết bị Thanh Bình giai

đoạn 2017-2019

Năm

Sản phẩm nhập vào

Sản phẩm tiêu thụ

Sản phẩm tồn kho

% sản phẩm tiêu thụ / sản phẩm nhập vào

(Đơn vị: Nghìn sản phẩm)

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2017-2019

Từ bảng 4, ta thấy số lượng sản phẩm tiêu thụ qua các năm ngày càng tăng dần, cụ thể năm 2017 Công ty nhập về 5687 sản phẩm và được tiêu thụ 92,2% hay 5247 sản phẩm; năm 2018 nhập về 8653 sản phẩm, tiêu thụ hết 98,2% hay 8498 sản phẩm; năm

2019 nhập về 11387 sản phẩm, tiêu thụ hết 99,4% hay 11321 sản phẩm

Do đó, ta thấy với rất nhiều nỗ lực, các chính sách nhằm thúc đẩy việc kinh doanh, Công ty đã áp dụng tốt và cho thấy kết quả khả quan

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017-2019

Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2017 đến năm 2019

ĐVT: VNĐ

Năm

Tỷ lệ (%) 2018/2017 2019/2018 Doanh thu

thuần 33.631.885.212 37.427.815.782 42.518.960.183 111,29 113,60 Giá vốn

hàng bán 30.386.251.194 34.034.518.674 38.576.543.192 112,01 113,35 Lợi nhuận

Doanh thu

Chi phí tài

chính 36.178.553 42.655.812 50.618.923

117,90

118,67

Trang 11

Chi phí

quản lý

kinh doanh

Lợi nhuận

Thu nhập

Chi phí

Lợi nhuận

Lợi nhuận

trước thuế 288.957.272 384.806.490 660.810.257 133,17 171,73 Thuế

TNDN phải

nộp

Lợi nhuận

sau thuế 231.165.818 307.845.192 528.648.206 133,17 171,73

(Nguồn: Phòng kế toán)

Qua bảng số liệu về kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2017 - 2019 ta thấy: Doanh thu thuần tăng dần qua các năm cụ thể năm 2017 đạt 33.631.885.212 VNĐ, năm 2018 đạt 37.427.815.782 VNĐ (tăng 3795930570 VNĐ tương ứng với tăng 11,29%

so với 2017), năm 2019 đạt 42518960183 VNĐ (tăng 5091144401 VNĐ tương ứng với 13,6% so với năm 2018)

Giá vốn hàng bán tăng đều qua các năm cụ thể năm 2017 đạt 30386251194 VNĐ, năm 2018 đạt 34034519674 VNĐ (tăng 3648267480 VNĐ tương ứng với tăng 12,01% so với năm 2017), năm 2019 đạt 38576543192 VNĐ (tăng 4542024518 VNĐ tương ứng với tăng 13,35% so với năm 2018)

Lợi nhuận gộp tăng dần: năm 2017 đạt 3.245.634.018 VNĐ, năm 2018 đạt 3.393.297.108 (tăng 147.663.090 VNĐ tương ứng với tăng 4,55% so với năm 2017), năm

2019 đạt 3.942.416.991 VNĐ (tăng 549.119.883 VNĐ tương ứng với tăng 16,18% so với năm 2018)

Doanh thu tài chính: năm 2017 đạt 29.335.978 VNĐ, năm 2018 đạt 38.997.955 VNĐ (tăng 9.641.997 VNĐ tương ứng với tăng 32,87% so với năm 2017), năm 2019 đạt 45.918.762 VNĐ (tăng 6.910.807 VNĐ hay tăng 17,81% so với năm 2018)

8

Ngày đăng: 07/11/2022, 23:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w