1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán 6 Tập 2 -KẾ HOẠCH BÀI DẠY_KNTT

287 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 287
Dung lượng 11,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toán 6 Tập 2 Bìa + Lời nói đầu ĐỖ CÔNG TRUNG (Chủ biên) LÝ THỊ HƯỜNG – NGUYỄN THỊ SANG ĐÀNG THỊ THOẢ – ÂU THỊ KIM TUYẾN NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁNMÔN TẬP HAI (Hỗ trợ giáo viê[.]

Trang 1

ĐỖ CÔNG TRUNG (Chủ biên)

LÝ THỊ HƯỜNG – NGUYỄN THỊ SANG

ĐÀNG THỊ THOẢ – ÂU THỊ KIM TUYẾN

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TOÁN

MÔN

TẬP HAI

(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy

theo sách giáo khoa Toán 6 –

Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)

Trang 2

ĐỖ CÔNG TRUNG (Chủ biên)

LÝ THỊ HƯỜNG – NGUYỄN THỊ SANG ĐÀNG THỊ THOẢ – ÂU THỊ KIM TUYẾN

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TOÁN

MÔN

TẬP HAI

(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy

theo sách giáo khoa Toán 6 –

Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)

Trang 4

Lời nói đầu

Kế hoạch bài dạy Toán 6 là tài liệu hỗ trợ giáo viên trong việc lập kế hoạch bài dạy theo Sách giáo khoa Toán 6 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tài liệu này giúp giáo viên có thể nhanh chóng triển khai thực hiện việc dạy học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018

Bộ sách Kế hoạch bài dạy Toán 6 (hai tập) là sản phẩm được biên soạn bởi nhóm giáo

viên có kinh nghiệm dạy học theo hướng đổi mới và tích hợp Những tài liệu định hướng cho

việc xây dựng Kế hoạch bài dạy Toán 6 là:

Sách giáo khoa (SGK) và Sách giáo viên (SGV) Toán 6 (hai tập, bộ sách Kết nối tri

thức với cuộc sống), NXB Giáo dục Việt Nam

Tài liệu tập huấn giáo viên về Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và SGK Toán 6 -

bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống

 Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào

tạo, Phụ lục IV: Khung kế hoạch bài dạy

Tuy nhiên, căn cứ đặc thù của môn học, đặc điểm cấu trúc bài học của SGK, nhóm tác giả

có sự điều chỉnh cách trình bày một số nội dung như: mục tiêu chung của bài học và các mục tiêu cụ thể trong từng hoạt động, cách phân bố các cấu phần trong tiến trình dạy học Việc điều

chỉnh cách trình bày một số mục, phần trong tài liệu này so với hướng dẫn của Công văn số

5512/BGDĐT-GDTrH không làm ảnh hưởng đến đặc trưng thiết kế bài dạy theo định hướng

phát triển năng lực của học sinh Việc điều chỉnh còn nhằm mục đích hiện thực hóa một cách

phù hợp nhất các định hướng đổi mới theo Chương trình 2018 và SGK Toán 6

Để sử dụng tài liệu này một cách hiệu quả nhất, mỗi giáo viên có thể tự điều chỉnh, cập nhật thường xuyên các nội dung, phương pháp và thời lượng trong từng bài học, tiết học, hoạt động cụ thể, giúp bài soạn và bài dạy tăng cường tính chủ động, sáng tạo, theo đúng tinh thần

đổi mới

Nhóm tác giả hi vọng rằng bộ sách Kế hoạch bài dạy Toán 6 là tài liệu tham khảo thiết

thực, bổ ích, giúp thầy cô giảm bớt những khó khăn ban đầu trong việc thực hiện Chương trình

và Sách giáo khoa mới Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng trong quá trình biên soạn tài liệu

này, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc

CÁC TÁC GIẢ

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 3

Chương VI PHÂN SỐ Bài 23 MỞ RỘNG PHÂN SỐ PHÂN SỐ BẰNG NHAU (Tiết 1) 7

Bài 23 MỞ RỘNG PHÂN SỐ PHÂN SỐ BẰNG NHAU (Tiết 2) 12

Bài 24 SO SÁNH PHÂN SỐ HỖN SỐ DƯƠNG (Tiết 1) 17

Bài 24 SO SÁNH PHÂN SỐ HỖN SỐ DƯƠNG (Tiết 2) 23

LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) 28

LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) 33

Bài 25 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (Tiết 1) 36

Bài 25 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (Tiết 2) 43

Bài 26 PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ (Tiết 1) 48

Bài 26 PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ (Tiết 2) 53

Bài 27 HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ 58

LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) 63

LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) 67

LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3) 72

ÔN TẬP CHƯƠNG VI 76

Chương VII SỐ THẬP PHÂN Bài 28 SỐ THẬP PHÂN 81

Bài 29 TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1) 85

Bài 29 TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2) 88

Bài 29 TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 3) 92

Bài 29 TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN (Tiết 4) 96

Bài 30 LÀM TRÒN VÀ ƯỚC LƯỢNG 99

Bài 31 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ VÀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiết 1) 103

Bài 31 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ VÀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (Tiết 2) 107

LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) 111

LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) 115

ÔN TẬP CHƯƠNG VII 118

ÔN TẬP GIỮA KÌ II 122

KIỂM TRA GIỮA KÌ II 127

Trang 6

Chương VIII NHỮNG HÌNH HÌNH HỌC CƠ BẢN

Bài 32 ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG (Tiết 1) 129

Bài 32 ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG (Tiết 2) 134

Bài 32 ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG (Tiết 3) 138

Bài 33 ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM TIA (Tiết 1) 142

Bài 33 ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM TIA (Tiết 2) 146

Bài 34 ĐOẠN THẲNG ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG (Tiết 1) 150

Bài 34 ĐOẠN THẲNG ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG (Tiết 2) 155

Bài 35 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG 160

LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) 164

LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) 168

Bài 36 GÓC (Tiết 1) 171

Bài 36 GÓC (Tiết 2) 175

Bài 37 SỐ ĐO GÓC (Tiết 1) 180

Bài 37 SỐ ĐO GÓC (Tiết 2) 184

LUYỆN TẬP CHUNG 188

ÔN TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII 192

Chương IX DỮ LIỆU VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM Bài 38 DỮ LIỆU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU (Tiết 1) 197

Bài 38 DỮ LIỆU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU (Tiết 2) 202

Bài 39 BẢNG THỐNG KÊ VÀ BIỂU ĐỒ TRANH (Tiết 1) 207

Bài 39 BẢNG THỐNG KÊ VÀ BIỂU ĐỒ TRANH (Tiết 2) 211

Bài 40 BIỂU ĐỒ CỘT (Tiết 1) 216

Bài 40 BIỂU ĐỒ CỘT (Tiết 2) 220

Bài 41 BIỂU ĐỒ CỘT KÉP (Tiết 1) 225

Bài 41 BIỂU ĐỒ CỘT KÉP (Tiết 2) 229

LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) 233

LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) 237

Bài 42 KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ SỰ KIỆN TRONG TRÒ CHƠI, THÍ NGHIỆM (Tiết 1) 240

Bài 42 KẾT QUẢ CÓ THỂ VÀ SỰ KIỆN TRONG TRÒ CHƠI, THÍ NGHIỆM (Tiết 2) 245

Bài 43 XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM 250

Trang 7

LUYỆN TẬP CHUNG 254

ÔN TẬP CHƯƠNG IX (Tiết 1) 259

ÔN TẬP CHƯƠNG IX (Tiết 2) 263

KẾ HOẠCH CHI TIÊU CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 267

HOẠT ĐỘNG THỂ THAO NÀO ĐƯỢC YÊU THÍCH NHẤT TRONG HÈ 270

VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA 274

ÔN TẬP HỌC KÌ II (Tiết 1) 279

ÔN TẬP HỌC KÌ II (Tiết 2) 284

KIỂM TRA HỌC KÌ II 288

Trang 8

Chương VI PHÂN SỐ TIẾT 71

Bài 23 MỞ RỘNG PHÂN SỐ PHÂN SỐ BẰNG NHAU (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Yêu cầu cần đạt

 HS thấy được sự giống và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu học

và khái niệm phân số ở lớp 6

 Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau của hai phân số

2 Phát triển năng lực

 Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả học tập, biết chia sẻ giúp

đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình

 Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập;

tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập

 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh nhận biết được vấn đề của tình huống, chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác, biết đề xuất, lựa chọn được cách thức giải quyết vấn đề

Viết được các phân số mà tử số và mẫu số là các số nguyên

 Năng lực tư duy và lập luận toán học:Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1 Nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằngnhau

3 Phẩm chất

 Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, tích cực làm bài tập

 Trách nhiệm: Chủ động khi thực hiện nhiệm vụ được giao

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, máy tính, các phiếu học tập

2 Chuẩn bị của HS: Bộ đồ dùng học tập

Trang 9

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (3 phút)

a) Mục tiêu: Gợi mở vấn đề sẽ được học trong bài Nhắc lại ví dụ về phân số đã học ở

tiểu học

b) Nội dung: Chúng mình đã biết 2 : 5 = 2

5, còn phép chia –2 cho 5 thì sao nhỉ?

c) Sản phẩm: HS đưa ra suy luận của bản thân

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV chiếu nội dung đặt vấn đề, dẫn dắt vào bài

– GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời

HS lắng nghe

HS suy luận

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)

1 Mở rộng khái niệm phân số

a) Mục tiêu: Mở rộng khái niệm phân số với tử và mẫu là các số nguyên

b) Nội dung:

– Đọc hiểu – Nghe hiểu thông tin trong SGK

– Rút ra khái niệm phân số với tử và mẫu là các số nguyên

– Lấy ví dụ, hướng dẫn cách đọc và xác định tử và mẫu

– Thực hiện yêu cầu

Cách viết nào sau đây cho ta một phân số? Cho biết tử và mẫu của phân số đó

3

;8

4.0– Luyện tập 1: Viết kết quả của các phép chia sau dưới dạng phân số:

a) 4 : 9; b) (–2) : 7; c) 8 : (–3)

c) Sản phẩm:

– Khái niệm phân số với tử và mẫu là các số nguyên: Với a, b ∈ , b ≠ 0, ta gọi a

b là một phân số, trong đó a là tử số (tử) và b là mẫu số (mẫu) của phân số

Trang 10

Phân số: 0

7 có tử số là 0, mẫu số là 7; Phân số

38

 có tử số là 3, mẫu số là –8

– Luyện tập 1: a) 4

27

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV chiếu nội dung Đọc hiểu – Nghe hiểu thuyết trình giảng

cho HS

HS đọc, ghi nhớ

– GV Rút ra khái niệm phân số với tử và mẫu là các số nguyên

+ Khắc sâu kiến thức về điều kiện a, b ∈ , b ≠ 0

GV chiếu nội dung ? và gọi 4 HS trả lời, phân tích từng phân

số, giải thích cách viết nào không phải là phân số? Vì sao?

HS trả lời

GV yêu cầu HS thực hiện Luyện tập 1

– GV nhận xét, đánh giá cho điểm bài làm của HS

HS hoạt động cá nhân

3 HS lên bảng thực hiện

HS nhận xét, đánh giá

2 Hai phân số bằng nhau

a) Mục tiêu: Hình thành khái niệm, quy tắc hai phân số bằng nhau

b) Nội dung: Cho hai hình chữ nhật cùng kích thước, được chia thành các phần bằng nhau và

tô màu như Hình 6.1

– Thực hiện các HĐ1 và HĐ2

+ Rút ra khái niệm về hai phân số bằng nhau

+ Rút ra quy tắc bằng nhau của hai phân số

– Đọc Ví dụ 1, trình bày lời giải

c) Sản phẩm:

– HĐ1: Hình 6.1 a) 3;

4 b)

6.8

Trang 11

– HĐ2: Dựa vào hình vẽ kết luận các phân số nhận được bằng nhau

– Kết luận: Hai phân số bằng nhau có cùng giá trị

– Quy tắc bằng nhau của hai phân số: a c

+ Gợi ý quan sát kích thước của hai hình, từ đó đưa ra so sánh

GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS

– GV đưa ra quy tắc bằng nhau của hai phân số, khắc sâu kiến thức HS quan sát ghi nhớ

GV trình bày mẫu Ví dụ 1 trên bảng HS quan sát ghi chép

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút)

a) Mục tiêu: Củng cố khái niệm phân số, khái niệm bằng nhau của hai phân số thông qua quy

tắc bằng nhau của hai phân số

b) Nội dung:

– Luyện tập 2

– Bài tập 6.1/SGK tr.8

Trang 12

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1 vào vở Gọi 02 HS lên bảng

trình bày lời giải

Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

HS hoạt động cá nhân

2 HS lên bảng thực hiện

HS dưới lớp nhận xét – GV yêu cầu HS hoàn thành Bài tập 6.1/SGK tr.8 vào phiếu

học tập

GV thu 5 phiếu học tập của 5 HS hoàn thành nhanh nhất để

nhận xét cho điểm Còn lại HS trao đổi bài, kiểm tra chéo nhau

Trang 13

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV yêu cầu HS thảo luận trả lời tình huống trong phần

tranh luận

+ Gợi ý: Dựa vào dạng tổng quát của phân số, xác định tử

và mẫu của số nguyên (lấy ví dụ cụ thể)

Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS

 Năng lực mô hình hóa toán học: Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân

Trang 14

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, máy tính, các phiếu học tập

2 Chuẩn bị của HS: Bộ đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: NHIỆM VỤ HỌC TẬP (5 phút) a) Mục tiêu: Nhớ lại tính chất bằng nhau của hai phân số bằng quy tắc

b) Nội dung: Thay dấu “?” bằng số thích hợp:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện phép tính

– GV nhận xét, đánh giá cho điểm bài làm của HS

2 HS lên bảng thực hiện

HS nhận xét, đánh giá

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (23 phút)

1 Tính chất cơ bản của phân số

a) Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để xét tính bằng nhau của hai phân số b) Nội dung:

– Thực hiện các HĐ5, HĐ6, HĐ7

+ HĐ5:

a) Cho biết các phân số sau có bằng nhau không?

1

2

2

4

816

b) Thay các dấu "?" trong hình bên bằng số thích

hợp rồi rút ra nhận xét

+ HĐ6: Nhân cả tử và mẫu của phân số 3

2

 với –5 ta được phân số nào? Phân số vừa tìm

được có bằng phân số 3

2

 không?

Trang 15

+ HĐ7: Chia cả tử và mẫu của phân số 28

21

 cho 7 ta được phân số nào? Phân số vừa tìm

được có bằng phân số 28

21

 không?

+ GV gợi ý hướng dẫn HS rút ra tính chất cơ bản của phân số

Trang 16

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV chiếu hình nội dung HĐ5, HĐ6, HĐ7 và yêu cầu HS

thảo luận hoàn thành vào phiếu học tập theo nhóm

+ HĐ5 dựa vào hình vẽ và quy tắc bằng nhau của hai phân

– Sau khi thực hiện xong các HĐ, GV gợi ý hướng dẫn HS

rút ra tính chất cơ bản của phân số

– GV chiếu nội dung hộp kiến thức

Trang 17

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV chiếu nội dụng Chú ý thuyết giảng và phân tích ví dụ

cụ thể

HS quan sát ghi nhớ

– GV hướng dẫn HS thực hiện Luyện tập 4, phát vấn HS tìm

phân số tối giản, phân số chưa tối giản, sau đó gọi 1 HS lên

bảng thực hiện rút gọn phân số chưa tối giản

Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

HS hoạt động cá nhân

1 HS lên bảng thực hiện

HS nhận xét

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút)

a) Mục tiêu: Củng cố, vận dụng tính chất cơ bản để xét tính bằng nhau của hai phân số, khái

niệm rút gọn phân số và phân số tối giản

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV yêu cầu HS thực hiện Bài tập 6.3/SGK tr.8 vào vở Gọi

1 HS lên bảng trình bày lời giải (Gợi ý dựa vào nội dung chú

3 HS lên bảng trình bày lời giải

Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

HS hoạt động cá nhân

3 HS lên bảng thực hiện

HS nhận xét

Trang 18

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành thử thách nhỏ vào

Trang 19

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV yêu cầu HS thảo luận hoàn thành thử thách nhỏ vào

Trang 20

 Năng lực tư duy và lập luận toán học: Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số So sánh được hai phân số cùng mẫu

 Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng các kiến thức vừa học để giải quyết bài toán thực tế có liên quan

3 Phẩm chất

 Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, tích cực làm bài tập

 Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhóm, đánh giá công bằng, khách quan

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, máy tính, các phiếu học tập

2 Chuẩn bị của HS: Bộ đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ (3 phút)

a) Mục tiêu: Tái hiện lại các bước tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1

b) Nội dung: Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 ta làm như thế nào?

c) Sản phẩm:

– Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố;

– Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng;

– Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất Tích đó là BCNN cần tìm

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV yêu cầu HS nhắc lại các bước tìm BCNN của hai hay nhiều

số lớn hơn 1

HS trả lời tại chỗ

Trang 21

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)

1 Quy đồng mẫu nhiều phân số

a) Mục tiêu: Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có tử và mẫu dương sang quy đồng

mẫu của phân số có tử và mẫu là các số nguyên Luyện tập về quy đồng mẫu các phân số

4 Tìm bội chung nhỏ nhất của hai mẫu số

Viết hai phân số mới bằng hai phân số đã cho và có mẫu là số vừa tìm được

+ HĐ2: Tương tự HĐ1, em hãy quy đồng mẫu hai phân số 3

5

và 1.2

+ GV rút ra các bước để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương

– HS đọc hộp kiến thức ghi nhớ

– Đọc Ví dụ 1, trình bày lời giải

– Thực hiện Luyện tập 1 Quy đồng mẫu các phân số: 3 5 2; ;

– Các bước để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương:

+ Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung

+ Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu

+ Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng

Trang 22

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV chiếu hình nội dung HĐ1, HĐ2 và chia nhóm lớp, yêu cầu

HS thảo luận hoàn thành

Nhận xét, đánh giá bài làm của HS Tán thưởng cho nhóm làm

đúng, làm nhanh nhất

HS hoạt động nhóm

HS báo cáo chia sẻ

HS nhận xét

– GV chiếu nội dung hộp kiến thức HS đọc, ghi nhớ

– GV thực hiện Ví dụ 1 trên bảng và hướng dẫn HS cách trình

bày

Lưu ý: Với các phân số có mẫu âm, ta viết lại thành các phân số

mới bằng nó nhưng có mẫu dương

HS quan sát, ghi chép

– GV yêu cầu HS thực hiện Luyện tập 1 vào phiếu học tập

GV thu 5 phiếu học tập của 5 HS hoàn thành nhanh nhất để nhận

xét cho điểm Còn lại HS trao đổi bài, kiểm tra chéo nhau

HS hoạt động cá nhân

HS nhận xét, đánh giá

2 So sánh hai phân số cùng mẫu

a) Mục tiêu: Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang so sánh

phân số có cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên

11 + GV rút ra quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu

– HS đọc hộp kiến thức, ghi nhớ

– Đọc Ví dụ 2, trình bày lời giải

– Thực hiện Luyện tập 2: Điền dấu thích hợp (>, <) thay cho dấu “?”

Trang 23

c) Sản phẩm:

– HĐ3: Phân số nào có tử bé hơn thì bé hơn, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn, nếu tử

số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau 7 11

11 9 – Quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu: Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân

số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV chiếu nội dung HĐ3 và yêu cầu HS nhắc lại quy tắc so sánh

hai phân số cùng mẫu đã học ở tiểu học, sau đó áp dụng so sánh

hai phân số cùng mẫu đã cho

HS trả lời tại chỗ

– GV chiếu nội dung hộp kiến thức HS đọc, ghi nhớ

– GV yêu cầu HS trả lời nhanh Ví dụ 1, GV hướng dẫn HS cách

a) Mục tiêu: Củng cố, luyện tập về quy đồng mẫu các phân số

b) Nội dung: Bài tập 6.8/SGK tr.12: Quy đồng mẫu các phân số sau:

a) 2

3 và

6

;7

2 3 và 2

7

MC: BCNN(3, 7) = 21; TSP: 21 : 3 = 7; 21 : 7 = 3

Trang 24

2 3

MC: 36; TSP: 36 : (2 3 ) = 1; 36 : (2 3) = 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV yêu cầu HS thực hiện Bài tập 6.8/SGK tr.12 vào vở Gọi

2 HS lên bảng trình bày lời giải

+ GV quan sát những sai sót để sửa chữa kịp thời

Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn, hoàn thành Bài tập

Trang 25

TIẾT 74

Bài 24 SO SÁNH PHÂN SỐ HỖN SỐ DƯƠNG (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Yêu cầu cần đạt

 Vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu số

 Nhận biết được hỗn số dương

 Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, tích cực làm bài tập

 Trách nhiệm: Chủ động khi thực hiện nhiệm vụ được giao Trách nhiệm khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, máy tính, các phiếu học tập

Trang 26

Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV chiếu tình huống đặt vấn đề, phân vai cho HS đọc

tình huống, GV dẫn dắt vào bài

HS đọc phân vai

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)

1 So sánh hai phân số không cùng mẫu

a) Mục tiêu: Mở rộng việc so sánh phân số không cùng mẫu với tử và mẫu dương sang so

sánh phân số không cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên

+ Viết hai phân số trên dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương bằng cách quy đồng mẫu số

+ So sánh hai phân số cùng mẫu vừa nhận được Từ đó kết luận về phần bánh còn lại của hai bạn Vuông và Tròn

– HS đọc hộp kiến thức, ghi nhớ

– Đọc Ví dụ 3, trình bày lời giải

– Thực hiện Luyện tập 3: So sánh các phân số sau:

và 5.24

4 6 Vậy phần bánh còn lại của bạn Tròn nhiều hơn

– Quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu: Ta viết chúng dưới dạng hai phân số có

cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau: phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó

lớn hơn

Trang 27

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV chiếu nội dung HĐ3 và yêu cầu HS nhắc lại các bước để

quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương, sau đó áp

dụng so sánh hai phân số cùng mẫu đã cho

Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

HS trả lời tại chỗ

1 HS lên bảng thực hiện

và rút ra câu trả lời

HS nhận xét

– GV chiếu nội dung hộp kiến thức HS đọc, ghi nhớ

– GV hướng dẫn HS cách trình bày Ví dụ 3 trên bảng

+ Lưu ý: Chọn mẫu chung của các phân số là một số dương

HS quan sát, ghi chép

– GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS hoàn thành Luyện

tập 3

Gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bài

Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

HS hoạt động nhóm

HS nhận xét, đánh giá chéo nhau

2 Hỗn số dương

a) Mục tiêu: Viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một phân số nhỏ

hơn 1 Hình thành khái niệm hỗn số dương

b) Nội dung:

Chia đều ba cái bánh cho hai bạn thì mỗi

bạn được bao nhiêu phần bánh nhỉ?

– Thực hiện các HĐ5 và HĐ6

Trang 28

+ HĐ5 Viết phân số biểu thị phần bánh của mỗi bạn

+ HĐ6 Tròn nói mỗi bạn được 1 cái bánh và 1

2 cái bánh Em có đồng ý với Tròn không? – Đọc hiểu – Nghe hiểu thông tin trong SGK

– Thực hiện yêu cầu ? : 25

4 có là một hỗn số không? Vì sao?

c) Sản phẩm:

+ HĐ5: Phân số biểu thị phần bánh của mỗi bạn là: 3

2 + HĐ6 Đồng ý

? : 25

4 không phải là một hỗn số Vì nếu là một hỗn số thì 5 ở phần phân số

5

4 là phần dư của phép chia cho 4 khi không thể tiếp tục chia nữa (tử nhỏ hơn mẫu) Tuy nhiên 5 > 4 tức

là vẫn chia được tiếp

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV chiếu nội dung ĐVĐ và phát vấn HS tại chỗ trả lời HĐ5, HĐ6

Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

HS trả lời tại chỗ

HS nhận xét

– GV chiếu nội dung Đọc hiểu – Nghe hiểu và thuyết trình giảng

chi tiết cho HS

HS chú ý lắng nghe

– GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời tại chỗ

Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

+ Nhấn mạnh: Phần phân số của hỗn số luôn nhỏ hơn 1

Trang 29

– Bài tập 6.9/SGK tr.12: So sánh các phân số sau:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV yêu cầu HS thực hiện Luyện tập 4 và Bài tập 6.9/SGK

tr.12 vào vở Gọi 4 HS lần lượt lên bảng trình bày lời giải

+ GV quan sát những sai sót để sửa chữa kịp thời

 Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

ta làm thế nào nhỉ

Ta phải tìm BCNN (81, 90)!

Vì 1581

< 0 và 0 < 7

90 nên 15

81

 < 7

90

Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh 31

32 và

5.57

Trang 30

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV chiếu nội dung thử thách nhỏ và cho HS đọc đoạn hội thoại

và yêu cầu HS thảo luận so sánh 31

32 và

5.57

 Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS

+ Nhấn mạnh: So sánh hai phân số, đôi khi ta không cần đưa về

cùng mẫu số mà so sánh qua số trung gian, ở đây số trung gian

 Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả học tập, biết chia sẻ giúp

đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình

 Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập;

tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập

 Năng lực tư duy và lập luận toán học: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số

để nhận biết hai phân số bằng nhau, so sánh các phân số

Trang 31

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV chiếu nội dung thử thách nhỏ và cho HS đọc đoạn hội thoại

và yêu cầu HS thảo luận so sánh 31

32 và

5.57

 Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS

+ Nhấn mạnh: So sánh hai phân số, đôi khi ta không cần đưa về

cùng mẫu số mà so sánh qua số trung gian, ở đây số trung gian

 Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả học tập, biết chia sẻ giúp

đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình

 Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập;

tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập

 Năng lực tư duy và lập luận toán học: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số

để nhận biết hai phân số bằng nhau, so sánh các phân số

Trang 32

 Năng lực mô hình hóa toán học: Quy đồng mẫu các phân số Vận dụng tính chất cơ bản để rút gọn phân số trong những bài toán thực tế

 Trách nhiệm: Chủ động khi thực hiện nhiệm vụ được giao

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, máy tính, các phiếu học tập

– Các bước quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương

– Tính chất cơ bản của phân số

a) Mục tiêu: Quy đồng mẫu các phân số Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để so sánh

các phân số Rèn kĩ năng trình bày bài tập

b) Nội dung: Đọc và trình bày lại lời giải Ví dụ 1, Ví dụ 2

Trang 33

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV chiếu đầu bài của Ví dụ 1, Ví dụ 2, gọi HS (1 HS TB, 1 HS

khá) lên bảng giải

+ GV quan sát những sai sót để sửa chữa kịp thời

Nhận xét, đánh giá cho điểm bài làm của HS Đánh giá được việc

chuẩn bị bài trước khi đến lớp

Trang 34

và 55.77

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện Bài tập 6.14/SGK

tr.14

+ GV quan sát những sai sót để sửa chữa kịp thời

Nhận xét, đánh giá bài làm của HS HS dễ sai sót ở bước

xác định mẫu chung, nhầm lẫn giữa BCNN và ƯCLN

1 HS lên bảng thực hiện Còn lại

HS thực hiện vào vở

HS nhận xét

– GV yêu cầu HS hoàn thành Bài tập 6.16/SGK tr.14

+ Yêu cầu HS phân tích đầu bài, nên áp dụng tính chất

nào trong hai tính chất cơ bản của phân số để giải bài tập?

Tại sao lại lựa chọn tính chất đó?

+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ hoàn thành từng nhiệm

vụ vào phiếu học tập để có thể nhận xét chéo bài nhau

+ GV quan sát những sai sót để sửa chữa kịp thời

+ Gọi 2 nhóm hoàn thành nhanh nhất lên bảng trình bày

GV nhận xét, đánh giá bài làm của nhóm trình bày trên

bảng Sau đó yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu học tập cho

nhau để nhận xét đánh giá bài của nhau Tán thưởng

những nhóm hoàn thành đúng và nhanh nhất

HS trả lời: nên chọn tính chất thứ hai a a : n

b b : n với n là ước chung của a và b, để rút gọn các phân số, đưa về phân số tối giản

HS hoạt động nhóm

Đại diện 2 nhóm lên trình bày

HS nhận xét

Trang 35

Hoạt động 4: VẬN DỤNG (8 phút)

a) Mục tiêu: Phát triển tư duy cho HS thông qua bài toán áp dụng kiến thức tính chất cơ bản

của phân số để rút gọn phân số trong những bài toán thực tế

b) Nội dung:

Bài tập 6.15/SGK tr.14: Tính đến hết ngày 31/12/2019, tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc là khoảng 14600000 hécta, trong đó diện tích rừng tự nhiên khoảng 10300000 hécta, còn lại là diện tích rừng trồng Hỏi diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu phần của tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV chiếu đầu bài yêu cầu HS hoàn thành Bài tập 6.15/SGK

tr.14 theo nhóm

+ GV gọi HS phân tích đầu bài, trước khi tính diện tích rừng

trồng chiếm bao nhiêu phần của tổng diện tích đất có rừng trên

toàn quốc thì cần phải tính gì điều gì?

+ Gọi nhóm có đáp án nhanh nhất lên bảng trình bày

– Nhận xét, đánh giá bài làm của HS Tán thưởng cho nhóm làm

đúng, làm nhanh nhất Lưu ý việc HS dễ nhầm lẫn 43

146 (hécta)

HS trả lời: tính diện tích rừng trồng

Trang 36

2 Phát triển năng lực

 Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót; tự giác trong các hoạt động

 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh biết chia sẻ sự am hiểu vấn

đề với người khác, biết đề xuất, lựa chọn được cách thức giải quyết vấn đề

 Năng lực giao tiếp toán học: Có kĩ năng viết phân số (có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1) dưới dạng hỗn số và ngược lại

 Năng lực mô hình hóa toán học: Áp dụng quy tắc bằng nhau của hai phân số

để tìm x Vận dụng kiến thức so sánh các phân số không cùng mẫu trong những bài toán thực tế

3 Phẩm chất

 Chăm chỉ: Tích cực làm bài tập

 Trách nhiệm: Trách nhiệm khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động

 Nhân ái: Sẵn sàng học hỏi và giúp đỡ mọi người

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, máy tính, các phiếu học tập

– Quy tắc bằng nhau của hai phân số

– So sánh hai phân số không cùng mẫu

– Hỗn số dương

Trang 37

a) Mục tiêu: Áp dụng quy tắc bằng nhau của hai phân số để tìm x

b) Nội dung: Đọc và trình bày lại lời giải Ví dụ 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV chiếu đầu bài của Ví dụ 1 gọi HS (HS khá) lên bảng giải

+ Vấn đáp: áp dụng quy tắc gì để tìm x?

+ GV quan sát những sai sót để sửa chữa kịp thời

Nhận xét, đánh giá cho điểm bài làm của HS Đánh giá được việc

chuẩn bị bài trước khi đến lớp

HS trả lời: Quy tắc bằng nhau của hai phân số

1 HS lên bảng thực hiện

HS nhận xét

Hoạt động 3: CỦNG CỐ (23 phút)

a) Mục tiêu: Có kĩ năng viết phân số (có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1) dưới dạng hỗn số và

ngược lại Áp dụng quy tắc bằng nhau của hai phân số để tìm x

Trang 38

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện Bài tập 6.14/SGK tr.14

+ GV quan sát những sai sót để sửa chữa kịp thời

Nhận xét, đánh giá bài làm của HS HS dễ sai sót ở bước

xác định mẫu chung, nhầm lẫn giữa BCNN và ƯCLN

1 HS lên bảng thực hiện Còn lại HS thực hiện vào vở

HS nhận xét

– GV yêu cầu HS hoàn thành Bài tập 6.16/SGK tr.14

+ Yêu cầu HS phân tích đầu bài, nên áp dụng tính chất nào

trong hai tính chất cơ bản của phân số giải bài tập? Tại sao

lại lựa chọn tính chất đó?

+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ hoàn thành từng nhiệm

vụ vào phiếu học tập để có thể nhận xét chéo bài nhau

+ GV quan sát những sai sót để sửa chữa kịp thời

GV nhận xét, đánh giá bài làm của nhóm trình bày trên bảng

Sau đó yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu học tập cho nhau

để nhận xét đánh giá bài của nhau Tán thưởng những nhóm

hoàn thành đúng và nhanh nhất

HS trả lời: nên chọn tính chất thứ hai a a : n

b b : n với n là ước chung của a và b để rút gọn các phân số, đưa về phân số tối giản

a) Mục tiêu: Phát triển tư duy cho HS thông qua bài toán áp dụng kiến thức so sánh các phân

số không cùng mẫu trong những bài toán thực tế

Trang 39

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV chiếu đầu bài yêu cầu HS hoàn thành Bài tập 6.20/SGK

tr.14 theo nhóm vào bảng nhóm

+ GV gọi HS phân tích đầu bài, quan sát các phân số có cùng

mẫu không? Nếu chưa cùng mẫu có tiến hành so sánh luôn được

không? Muốn so sánh cần phải làm gì?

+ Các nhóm hoàn thành xong treo bài làm lên bảng

– Nhận xét, đánh giá bài làm của HS Tán thưởng cho nhóm làm

đúng, làm nhanh nhất Lưu ý việc HS dễ nhầm lẫn, đọc không

kĩ đầu bài sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn 1; 4; 9 ; 6 3;

– Ôn tập lại kiến thức và các dạng bài tập đã chữa

– Tìm hiểu trước bài 25 Phép cộng và phép trừ phân số

 Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả học tập, biết chia sẻ giúp

đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình

 Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập;

tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập

Trang 40

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

– GV chiếu đầu bài yêu cầu HS hoàn thành Bài tập 6.20/SGK

tr.14 theo nhóm vào bảng nhóm

+ GV gọi HS phân tích đầu bài, quan sát các phân số có cùng

mẫu không? Nếu chưa cùng mẫu có tiến hành so sánh luôn được

không? Muốn so sánh cần phải làm gì?

+ Các nhóm hoàn thành xong treo bài làm lên bảng

– Nhận xét, đánh giá bài làm của HS Tán thưởng cho nhóm làm

đúng, làm nhanh nhất Lưu ý việc HS dễ nhầm lẫn, đọc không

kĩ đầu bài sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn 1; 4; 9 ; 6 3;

– Ôn tập lại kiến thức và các dạng bài tập đã chữa

– Tìm hiểu trước bài 25 Phép cộng và phép trừ phân số

 Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả học tập, biết chia sẻ giúp

đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình

 Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ thái độ học tập;

tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập

Ngày đăng: 05/11/2022, 19:29

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w