ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG (Tiết 2)

Một phần của tài liệu Toán 6 Tập 2 -KẾ HOẠCH BÀI DẠY_KNTT (Trang 145 - 149)

Chương VII SỐ THẬP PHÂN Bài 28. SỐ THẬP PHÂN

Bài 32. ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG (Tiết 2)

I. MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt

Nhận biết được ba điểm thẳng hàng và ba điểm không thẳng hàng.

2. Phát triển năng lực

 Năng lực tự chủ và tự học: HS tích cực, tự giác học tập, khám phá và sáng tạo.

 Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày được bằng lời nói, vẽ được hình về quan hệ: Ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng. Tự tin tranh luận.

 Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết và giải thích được vấn đề toán học trong thực tế liên quan kiến thức ba điểm thẳng (kẻ vạch vôi ở sân vận động).

 Năng lực sử dụng đồ dùng và phương tiện học toán: Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để vẽ hình theo yêu cầu.

3. Phẩm chất

 Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra.

 Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của GV: Máy chiếu (các hình ảnh hàng cây thẳng hàng, sân vận động), phiếu học tập. Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke.

2. Chuẩn bị của HS: Bộ đồ dùng học tập, bút laze kiểm tra sự thẳng hàng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: NÊU VẤN ĐỀ (3 phút)

a) Mc tiêu: HS nhớ lại qua hai điểm phân biệt có một và chỉ một đường thẳng đi qua. Tạo cho HS sự tò mò, mong muốn khám phá xem khi nào có một đường thẳng đi qua ba điểm phân biệt.

b) Ni dung: Hãy vẽ điểm A, B phân biệt và vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A, B? Có mấy đường thẳng qua A, B?

c) Sn phm: Có một và chỉ một đường thẳng d đi qua hai điểm A, B phân biệt cho trước.

d

A B

d) T chc thc hin:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Chiếu đề bài cho HS thực hiện.

Nhận xét, kết luận.

Nêu vấn đề: Qua hai điểm phân biệt ta luôn vẽ được một đường thẳng đi qua. Vậy khi nào có thể vẽ được một đường thẳng đi qua 3 điểm phân biệt cho trước?

 Bài mới.

HS thực hiện trong vở nháp, 1 HS lên bảng thực hiện.

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15 phút) 2. Ba điểm thẳng hàng

a) Mc tiêu: HS nhận biết được ba điểm thẳng hàng. Sử dụng dụng cụ để vẽ 3 điểm thẳng hàng hoặc kiểm tra được 3 điểm cho trước có thẳng hàng hay không?

b) Ni dung: Tìm tòi – Khám phá; Đọc hiểu – Nghe hiểu, Hộp kiến thức, Bài tập ? (SGK tr.45).

c) Sn phm:

HĐ2: Ánh sáng từ ngọn nến truyền đến mắt người theo đường thẳng, khi mắt người nhìn thấy ngọn nến thì ở giữa mắt và ngọn nến không có vật nào cản trở, do vậy các lỗ hổng phải cùng nằm trên đường thẳng.

– Hộp kiến thức: Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng.

Ba điểm A, B, C thẳng hàng, ba điểm M, N, P không thẳng hàng.

Bài tập: Hình 8.7. Bộ ba điểm thẳng hàng là: A, B,C và D, B, E.

d) T chc thc hin:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

 GV chiếu Hình 8.5 (SGK) cho HS quan sát và trả lời HĐ2.

Gợi ý: Ánh sáng từ ngọn nến truyền đến mắt theo đường thẳng, mắt người có thể nhìn thấy ngọn nến khi không có vật cản ở giữa.

Nêu các lỗ hổng cùng nằm trên một đường thẳng.

HS quan sát, trả lời.

HS nghe hiểu.

P

A B

C

M N

 Cho HS thực hiện Đọc hiểu – Nghe hiểu và trình bày.

GV vẽ Hình 8.6 yêu cầu HS diễn đạt bằng lời.

GV giảng giải, rút ra Hộp kiến thức.

HS đọc.

Trình bày những hiểu biết của mình, vẽ hình, ghi vở.

 Chiếu Hình 8.7, yêu cầu HS kể tên bộ ba điểm thẳng hàng.

Nhận xét, đánh giá.

Chú ý: Các điểm cùng nằm trên một đường thẳng thì thẳng hàng.

HS quan sát, trả lời tại chỗ.

HS lớp nhận xét.

 Yêu cầu HS nêu cách vẽ 3 điểm thẳng hàng, 3 điểm không thẳng hàng. Cho HS lên bảng vẽ.

Chú ý: Cách vẽ ba điểm thẳng hàng: Vẽ một đường thẳng, lấy ba điểm cùng thuộc đường thẳng đó hoặc vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt cho trước, lấy thêm một điểm thuộc đường thẳng đó.

HS nêu cách vẽ và thực hiện.

HS nghe hiểu, nêu cách vẽ 3 điểm không thẳng hàng.

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (20 phút)

a) Mc tiêu: HS kiểm tra được ba điểm cho trước có thẳng hàng hay không, vẽ được ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng.

b) Ni dung: Luyện tập 1; Bài tập 8.2, 8.4 (SGK tr.47).

c) Sn phm:

– Luyện tập 1:

a) ba điểm A, B, C không thẳng hàng;

b) Ba điểm M, N, P thẳng hàng.

– Bài tập 8.2:

a) Có một bộ ba điểm thẳng hàng là A, B, C;

b) Bộ ba điểm không thẳng hàng: A, B, S hoặc A, S, C;

c) Bốn điểm A, B, C, S không thẳng hàng.

– Bài tập 8.4 (phiếu học tập):

1) D nằm trên 3 trong 4 đường thẳng;

2) Ba điểm A, B, C thẳng hàng;

3) Ba điểm B, D, E thẳng hàng.

p m

n C

B A S

C A

D E

d) T chc thc hin:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

 Chiếu nội dung Luyện tập 1, yêu cầu HS thực hiện cá nhân.

Nhận xét, đánh giá.

Cho HS sử dụng bút laze kiểm tra 3 điểm thẳng hàng (chú ý sử dụng bút laze an toàn).

HS sử dụng thước kiểm tra trực tiếp trong Hình 8.8 (SGK). Báo cáo kết quả. HS lớp nhận xét, chia sẻ.

 Chiếu Bài tập 8.2 trên bảng, cho HS thực hiện cá nhân. GV hỗ trợ nếu cần.

Cho 1 HS lên bảng, HS dưới lớp kiểm tra vở chéo nhau.

GV nhận xét, đánh giá.

Chú ý sai lầm: Ba điểm m, S,C hoặc n, S, A thẳng hàng.

HS đọc, thực hiện cá nhân: vẽ hình vào vở và trình bày.

1 HS lên bảng trình bày, HS dưới lớp thực hiện đổi vở kiểm tra chéo nhau.

HS báo cáo, nhận xét.

 Phát phiếu học tập, cho HS thực hiện trên phiếu.

Đưa bảng phụ hình vẽ, cho 1 HS lên bảng thực hiện.GV thu phiếu vài HS lấy điểm thường xuyên.

Nhận xét, đánh giá. Chốt lại cách kiểm tra 3 điểm thẳng hàng, không thẳng hàng.

HS thực hiện cá nhân hoàn thành.

1 HS lên bảng thực hiện.

HS dưới lớp nhận xét, chia sẻ.

Hoạt động 4: VẬN DỤNG (5 phút)

a) Mc tiêu: Vận dụng kiến thức ba điểm thẳng hàng giải quyết các bài toán thực tế.

b) Ni dung: Vận dụng (SGK tr.46): Trên sân vận động, người ta căng một sợi dây qua hai cái cọc được đóng ở hai vị trí đã chọn rồi dựa vào sợi dây đã căng để vẽ một vạch vôi. Em hãy giải thích tại sao người ta lại làm như vậy?

c) Sn phm: Để có thể vẽ được một đường thẳng nối hai cọc với nhau.

d) T chc thc hin:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV chiếu nội dung Vận dụng (thêm hình ảnh sân vận động) cho HS đọc, trao đổi cặp đôi và trả lời.

Nhận xét, đánh giá.

HS trao đổi theo cặp đôi.

HS trả lời, nhận xét.

Mở rộng: Để kiểm tra 3 điểm tuỳ ý trên mặt đất có thẳng hàng hay không ta làm như thế nào?

Nhận xét, chốt kiến thức về 3 điểm thẳng hàng.

HS trả lời (dùng dây kéo căng qua 3 điểm,...).

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút) – Ôn tập nội dung Hộp kiến thức.

– Bài tập 8.1; 8.3 (SGK tr.47), 8.8 (SBT/42).

– Đọc trước phần 3. Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.

TIẾT 102

Một phần của tài liệu Toán 6 Tập 2 -KẾ HOẠCH BÀI DẠY_KNTT (Trang 145 - 149)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(287 trang)