Toán 6 Tập 1 Bìa + Lời nói đầu ĐỖ CÔNG TRUNG (Chủ biên) LÝ THỊ HƯỜNG – NGUYỄN THỊ SANG ĐÀNG THỊ THOẢ – ÂU THỊ KIM TUYẾN NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁNMÔN TẬP MỘT (Hỗ trợ giáo viê[.]
Trang 1ĐỖ CÔNG TRUNG (Chủ biên)
LÝ THỊ HƯỜNG – NGUYỄN THỊ SANG
ĐÀNG THỊ THOẢ – ÂU THỊ KIM TUYẾN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN
MÔN
TẬP MỘT
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa Toán 6 –
Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
Trang 2ĐỖ CÔNG TRUNG (Chủ biên)
LÝ THỊ HƯỜNG – NGUYỄN THỊ SANG ĐÀNG THỊ THOẢ – ÂU THỊ KIM TUYẾN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN
MÔN
TẬP MỘT
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa Toán 6 –
Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
Trang 4Lời nói đầu
Kế hoạch bài dạy Toán 6 là tài liệu hỗ trợ giáo viên trong việc lập kế hoạch bài dạy theo Sách giáo khoa Toán 6 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống Tài liệu này giúp giáo viên có thể nhanh chóng triển khai thực hiện việc dạy học theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới (Ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Bộ sách Kế hoạch bài dạy Toán 6 (hai tập) là sản phẩm được biên soạn bởi nhóm giáo
viên có kinh nghiệm dạy học theo hướng đổi mới và tích hợp Những tài liệu định hướng cho
việc xây dựng Kế hoạch bài dạy Toán 6 là:
Sách giáo khoa và Sách giáo viên Toán 6 (hai tập, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc
sống), NXB Giáo dục Việt Nam
Tài liệu tập huấn giáo viên về Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và SGK Toán 6
(bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống), Bộ Giáo dục và Đào tạo, tài liệu lưu hành
nội bộ
Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Phụ lục IV: Khung kế hoạch bài dạy
Tuy nhiên, căn cứ đặc thù của môn học, đặc điểm cấu trúc bài học của SGK, nhóm tác giả
có sự điều chỉnh cách trình bày một số nội dung như: mục tiêu chung của bài học và các mục tiêu cụ thể trong từng hoạt động, cách phân bố các cấu phần trong tiến trình dạy học Việc điều
chỉnh cách trình bày một số mục, phần trong tài liệu này so với hướng dẫn của Công văn số
5512/BGDĐT-GDTrH không làm ảnh hưởng đến đặc trưng thiết kế bài dạy theo định hướng
phát triển năng lực của học sinh Việc điều chỉnh còn nhằm mục đích hiện thực hóa một cách
phù hợp nhất các định hướng đổi mới theo Chương trình 2018 và SGK Toán 6
Để sử dụng tài liệu này một cách hiệu quả nhất, mỗi giáo viên có thể tự điều chỉnh, cập nhật thường xuyên các nội dung, phương pháp và thời lượng trong từng bài học, tiết học, hoạt động cụ thể, giúp bài soạn và bài dạy tăng cường tính chủ động, sáng tạo, theo đúng tinh thần
đổi mới
Nhóm tác giả hi vọng rằng bộ sách Kế hoạch bài dạy Toán 6 là tài liệu tham khảo thiết
thực, bổ ích, giúp thầy cô giảm bớt những khó khăn ban đầu trong việc thực hiện Chương trình
và Sách giáo khoa mới Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng trong quá trình biên soạn thử
nghiệm tài liệu này, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc
CÁC TÁC GIẢ
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 3
Chương I TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN Bài 1 TẬP HỢP 8
Bài 2 CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN 12
Bài 3 THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN 16
Bài 4 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN 20
Bài 5 PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1) 25
Bài 5 PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2) 29
LUYỆN TẬP CHUNG 32
Bài 6 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN (Tiết 1) 36
Bài 6 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN (Tiết 2) 40
Bài 7 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH 44
LUYỆN TẬP CHUNG 47
ÔN TẬP CHƯƠNG I 50
Chương II TÍNH CHIA HẾT TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN Bài 8 QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT (Tiết 1) 54
Bài 8 QUAN HỆ CHIA HẾT VÀ TÍNH CHẤT (Tiết 2) 59
Bài 9 DẤU HIỆU CHIA HẾT (Tiết 1) 64
Bài 9 DẤU HIỆU CHIA HẾT (Tiết 2) 68
Bài 10 SỐ NGUYÊN TỐ (Tiết 1) 72
Bài 10 SỐ NGUYÊN TỐ (Tiết 2) 77
LUYỆN TẬP CHUNG 82
Bài 11 ƯỚC CHUNG ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 1) 86
Bài 11 ƯỚC CHUNG ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT (Tiết 2) 91
Bài 12 BỘI CHUNG BỘI CHUNG NHỎ NHẤT (Tiết 1) 95
Bài 12 BỘI CHUNG BỘI CHUNG NHỎ NHẤT (Tiết 2) 100
LUYỆN TẬP CHUNG 106
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II 110
ÔN TẬP GIỮA KÌ I 114
KIỂM TRA GIỮA KÌ I 118
Trang 7Chương III SỐ NGUYÊN
Bài 13 TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN (Tiết 1) 122
Bài 13 TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN (Tiết 2) 126
Bài 14 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN (Tiết 1) 130
Bài 14 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN (Tiết 2) 135
Bài 14 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN (Tiết 3) 139
Bài 15 QUY TẮC DẤU NGOẶC 144
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) 148
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) 152
Bài 16 PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN (Tiết 1) 155
Bài 16 PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN (Tiết 2) 160
Bài 17 PHÉP CHIA HẾT ƯỚC VÀ BỘI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN 164
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) 169
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) 172
ÔN TẬP CHƯƠNG III 176
Chương IV MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN BÀI 18 HÌNH TAM GIÁC ĐỀU HÌNH VUÔNG HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU (Tiết 1) 181
Bài 18 HÌNH TAM GIÁC ĐỀU HÌNH VUÔNG HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU (Tiết 2) 185
Bài 18 HÌNH TAM GIÁC ĐỀU HÌNH VUÔNG HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU (Tiết 3) 189
Bài 19 HÌNH CHỮ NHẬT HÌNH THOI HÌNH BÌNH HÀNH HÌNH THANG CÂN (Tiết 1) 193
Bài 19 HÌNH CHỮ NHẬT HÌNH THOI HÌNH BÌNH HÀNH HÌNH THANG CÂN (Tiết 2) 197
Bài 19 HÌNH CHỮ NHẬT HÌNH THOI HÌNH BÌNH HÀNH HÌNH THANG CÂN (Tiết 3) 202
Bài 20 CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ TỨ GIÁC ĐÃ HỌC (Tiết 1) 206
Bài 20 CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ TỨ GIÁC ĐÃ HỌC (Tiết 2) 210
Bài 20 CHU VI VÀ DIỆN TÍCH CỦA MỘT SỐ TỨ GIÁC ĐÃ HỌC (Tiết 3) 214
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) 218
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) 221
ÔN TẬP CHƯƠNG IV 225
Chương V TÍNH ĐỐI XỨNG CỦA HÌNH PHẲNG TRONG TỰ NHIÊN Bài 21 HÌNH CÓ TRỤC ĐỐI XỨNG (Tiết 1) 229
Bài 21 HÌNH CÓ TRỤC ĐỐI XỨNG (Tiết 2) 233
Bài 22 HÌNH CÓ TÂM ĐỐI XỨNG (Tiết 1) 238
Bài 22 HÌNH CÓ TÂM ĐỐI XỨNG (Tiết 2) 243
Trang 8LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) 247
LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) 251
ÔN TẬP CHƯƠNG V 256
TẤM THIỆP VÀ PHÒNG HỌC CỦA EM (Tiết 1) 260
TẤM THIỆP VÀ PHÒNG HỌC CỦA EM (Tiết 2) 263
VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA (Tiết 1) 267
VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA (Tiết 2) 272
SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY 277
ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 1) 282
ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiết 2) 286
KIỂM TRA HỌC KÌ I 291
Trang 92 Phát triển năng năng lực
Năng lực tự chủ và tự học: HS tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập;
tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót; tự giác trong các hoạt động
Năng lực mô hình hóa toán học: Sử dụng các hình ảnh thực tế để mô tả tập
hợp, từ đó hình thành khái niệm về tập hợp , *
Năng lực giao tiếp toán học : HS diễn đạt (đọc, viết) đúng các khái niệm, kí hiệu:
Tập hợp, phần tử, , Viết đúng tập hợp , *
3 Phẩm chất
Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, tích cực làm bài tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao
Trung thực: Hoạt động nhóm báo cáo trung thực, đánh giá công bằng, khách quan
Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS
II THI ẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, máy tính (có các hình ảnh minh hoạ cho khái niệm
tập hợp), các phiếu học tập
2 Chuẩn bị của HS: Bộ đồ dùng học tập
III TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (3 phút) a) Mục tiêu: HS thấy được khái niệm tập hợp rất gần với đời sống hằng ngày
b) Nội dung: Quan sát các hình ảnh thực tế trên màn hình máy chiếu mô tả tập hợp, qua đó lấy được ví dụ về tập hợp trong thực tế
c) Sản phẩm: Các ví dụ về tập hợp trong thực tế
Trang 10d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
– GV chiếu hình ảnh trên màn hình giới thiệu về
tập hợp, cách đọc
– Yêu cầu HS lấy ví dụ về tập hợp trong thực tế
Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS
b) Nội dung: Phần tìm tòi khám phá, Hộp kiến thức, Ví dụ và Luyện tập 1 trong SGK
c) Sản phẩm: x là phần tử của tập A kí hiệu là xA; y không là phần tử của tập A kí hiệu
– GV chiếu Hình 1.3 yêu cầu HS đọc SGK, phát biểu
– GV tổng kết giới thiệu cách đọc, cách kí hiệu như
phần Hộp kiến thức Lấy ví dụ
– Yêu cầu HS thực hiện Luyện tập 1
– GV cho HS nhận xét, sau đó nhận định, đánh giá
Chú ý: Cách đặt tên tập hợp và việc sử dụng kí hiệu
,
– HS quan sát, đọc phần tìm tòi khám phá, phát biểu ý kiến
– Nghe hiểu
– HS hoạt động cá nhân
1 HS lên bảng trình bày kết quả
2 Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu: HS biết và sử dụng được hai cách mô tả (viết) một tập hợp
b) Nội dung: Phần tìm tòi khám phá, chú ý
Phiếu học tập số 1:
1 Khi mô tả tập hợp L các chữ cái trong từ NHA TRANG bằng cách liệt kê các phần tử, bạn Nam viết: L = {N; H; A; T; R; A; N; G}
Theo em, bạn Nam viết đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng
2 Viết tập hợp K các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 7 (theo hai cách)
Trang 11c) Sản phẩm: Tập hợp được mô tả bằng 2 cách: liệt kê các phần tử của tập hợp, nêu dấu hiệu đặc trưng của tập hợp
– GV vẽ Hình 1.4 giới thiệu, giảng giải cho HS về
hai cách mô tả (viết) tập hợp
– GV giới thiệu về tập hợp số tự nhiên và *
– Yêu cầu HS thực hiện phiếu học tập số 1
– Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS
Chốt lại: Khi mô tả tập hợp bằng cách liệt kê các phần
tử, mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần, cách nhau bởi
b) Nội dung: HS thực hiện bài tập Luyện tập 2, Luyện tập 3
Trang 12d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
– GV chiếu nội dung Luyện tập 2, yêu cầu HS hoạt
động cá nhân, 2 HS lên viết trên bảng
– Nhận xét, đánh giá bài làm của HS
HS hoạt động cá nhân
2 HS lên bảng thực hiện, nhận xét – GV yêu cầu hoàn thành Luyện tập 3 trên phiếu
học tập
GV yêu cầu đổi bài, kiểm tra chéo theo cặp
Nhận định, đánh giá bài làm của HS, chú ý cách mô
tả, viết tập hợp
HS hoạt động cá nhân
HS thực hiện theo yêu cầu của GV, sau đó đổi bài kiểm tra và báo cáo kết quả
Hoạt động 4: VẬN DỤNG (5 phút) a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về tập hợp
b) Nội dung: HS hoàn thành hai bài tập sau:
1.1 Cho hai tập hợp: A={a; b; c; x; y} và B = {b; d; y; t; u; v}
Dùng kí hiệu “” hoặc “” để trả lời câu hỏi: Mỗi phần tử a, b, x, u thuộc tập hợp nào và không thuộc tập hợp nào?
1.2 Cho tập hợp: U = {x | x chia hết cho 3}
Trong các số 3; 5; 6; 0; 7, số nào thuộc và số nào không thuộc tập U?
– GV chiếu nội dung Bài tập 1.1 và 1.2 và yêu cầu
HS đọc và thực hiện theo cặp đôi
– Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Nhận định, đánh giá sản phẩm, ý thức tham gia trao
– Làm các bài tập 1.3; 1.4; 1.5/SGK tr.7, 8
– Đọc phần có thể em chưa biết
– Tìm hiểu trước bài 2 Cách ghi số tự nhiên
Trang 13luận và bảo vệ ý kiến của mình
Năng lực giao tiếp toán học: HS đọc và viết được các số tự nhiên, các số La Mã không quá 30
Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thông qua việc biểu diễn các số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó, HS khái quát hóa để thực hiện trong trường hợp tổng quát với các số bất kì
3 Phẩm chất
Chăm chỉ: Chú ý lắng nghe, tích cực làm bài tập
Trung thực: Hoạt động nhóm báo cáo trung thực, đánh giá công bằng, khách quan
Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo
kết quả hoạt động nhóm
II THI ẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, máy tính (các bảng, hình ảnh theo SGK), các phiếu
học tập
2 Chuẩn bị của HS: Bộ đồ dùng học tập, ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu
tạo thập phân của một số tự nhiên; sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã
III TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (3 phút) a) Mục tiêu: HS thấy được số tự nhiên ra đời bắt nguồn từ thực tế đời sống con người
b) Nội dung: Cho HS quan sát hình ảnh (Phần mở đầu SGK), GV giới thiệu nguồn gốc ra đời của số tự nhiên Tầm quan trọng của số đếm, cách ghi số tự nhiên giải quyết các vấn đề của
thực tế cuộc sống
Trang 14c) Sản phẩm: HS biết nguồn gốc ra đời số tự nhiên
Cho HS mô tả cách ghi số
GV Đặt vấn đề vào bài: cách ghi số tự nhiên như
thế nào?
HS mô tả, thấy được sự cồng kềnh trong việc ghi số trên hình, từ đó thấy được lợi ích của việc ghi số tự nhiên như hiện nay
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30 phút)
1 Hệ thập phân
a) Mục tiêu: HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân mối quan hệ giữa các hàng Xác định được giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân Vận dụng kiến thức để giải quyết bài toán thực tế đơn giản
b) Nội dung:
– Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân Quy ước khi viết các số tự nhiên Giá trị các chữ
số của một số tự nhiên (Phần Đọc hiểu – Nghe hiểu, Chú ý, Tìm tòi – Khám phá HĐ1, ví
dụ trong SGK)
– Bài tập ?; Bài tập Luyện tập; Bài tập Vận dụng
c) Sản phẩm:
– HS nêu được cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân
– HS biết được với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên (từ trái sang phải) khác 0 – Khi viết các số tự nhiên từ 4 chữ số trở lên, HS biết viết tách thành từng lớp
– Viết được các số tự nhiên dưới dạng tổng giá trị các chữ số của nó
Với ab, abc lần lượt là các số tự nhiên có hai, ba chữ số thì:
ab = (a 10) + b, với a ≠ 0; abc = (a 100) + (b 10) + c, với a ≠ 0
Bài tập ?: Viết được bốn số là 120; 210; 102; 201 (không viết 012 và 021)
Trang 15d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Yêu cầu HS đọc hiểu và trình bày cách ghi số tự
nhiên trong hệ thập phân
GV nêu phần chú ý về chữ số đầu và cách viết
Chiếu bảng 1 giới thiệu quan hệ giữa các lớp, hàng
của một số tự nhiên
HS tự đọc, 1 HS trình bày cách ghi
số tự nhiên trong hệ thập phân Quan sát, nghe hiểu, ghi chép
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện Bài tập ? và
báo cáo kết quả
Nhận xét bài làm của HS
HS thực hiện cá nhân, 1 HS lên bảng, HS lớp nhận xét, chia sẻ
Yêu cầu HS đọc HĐ1, GV ghi bảng đồng thời HĐ1
theo cột, yêu cầu HS thực hiện cá nhân HĐ2
Nghe hiểu, ghi chép
HS thực hiện cá nhân, 1 HS lên bảng
Rút ra kết quả bài toán
GV chốt lại quy ước viết các số tự nhiên: Chữ số đầu
tiên phải khác 0; viết tách thành từng lớp
– Bài tập ?: a) XIV và XXVII; b) 16 và 22
Trang 16d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
– GV chiếu hình ảnh có sử dụng chữ số La Mã: mặt
đồng hồ, văn bản có dùng số La Mã đánh số thứ tự
(sau đó GV giới thiệu như SGK)
– HS quan sát, có thể lấy ví dụ hoặc
HS trả lời câu hỏi, kiểm nghiệm bằng các số có sẵn trong bảng rút ra phần Nhận xét
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (5 phút) a) Mục tiêu: Củng cố cách đọc, viết trong hệ thập phân, số La Mã
b) Nội dung: Bài tập 1.6; 1.8; 1.9 (SGK tr.12)
c) Sản phẩm:
Bài 1.6: a) HS đọc đúng các số; b) Xác định đúng giá trị của số 7 trong mỗi số
Bài 1.8: HS đọc đúng XIV (14); XVI (16); XXIII (23)
b) Nội dung: Thử thách nhỏ (SGK): Sử dụng đúng 7 que tính, em xếp được những số La Mã nào? c) Sản phẩm: Các số La Mã cố thể xếp được là: XVIII (18), XXIII (23), XXIV (24), XXVI (26), XXIX (29)
Trang 17HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút) – Ôn tập lại kiến thức về cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân, số La Mã từ 1 đến 30 – Làm các bài tập 1.7; 1.10; 1.11, 1.12/SGK tr.12
Nhận biết được tia số
Nhận biết được thứ tự của các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số
2 Phát triển năng lực
Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS tự tin trình bày được kết quả thảo luận của nhóm, biết chia sẻ giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, có khả năng tranh
luận và bảo vệ ý kiến của mình
Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS so sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu diễn của hai số trên cùng
một tia số
Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: HS sử dụng được thước thẳng
có chia khoảng vẽ và biểu diễn được số tự nhiên cho trước trên tia số
3 Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực trao đổi, tự học, ghi chép đầy đủ
Trung thực: Hoạt động nhóm báo cáo trung thực, đánh giá công bằng, khách quan
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, một vài đổ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số (nhiệt kế thuỷ ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia )
2 Chuẩn bị của HS: Bộ đồ dùng học tập
III TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (3 phút) a) Mục tiêu: Từ hình ảnh xếp hàng trong thực tế hướng HS vào nội dung về thứ tự trong tập
hợp số tự nhiên
Trang 18HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút) – Ôn tập lại kiến thức về cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân, số La Mã từ 1 đến 30 – Làm các bài tập 1.7; 1.10; 1.11, 1.12/SGK tr.12
Nhận biết được tia số
Nhận biết được thứ tự của các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số
2 Phát triển năng lực
Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS tự tin trình bày được kết quả thảo luận của nhóm, biết chia sẻ giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, có khả năng tranh
luận và bảo vệ ý kiến của mình
Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS so sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu diễn của hai số trên cùng
một tia số
Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: HS sử dụng được thước thẳng
có chia khoảng vẽ và biểu diễn được số tự nhiên cho trước trên tia số
3 Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực trao đổi, tự học, ghi chép đầy đủ
Trung thực: Hoạt động nhóm báo cáo trung thực, đánh giá công bằng, khách quan
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, một vài đổ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số (nhiệt kế thuỷ ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia )
2 Chuẩn bị của HS: Bộ đồ dùng học tập
III TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU (3 phút) a) Mục tiêu: Từ hình ảnh xếp hàng trong thực tế hướng HS vào nội dung về thứ tự trong tập
hợp số tự nhiên
Trang 19b) Nội dung: Hình ảnh xếp hàng mua vé (SGK)
c) Sản phẩm: HS nhận biết được thứ tự trong việc xếp hàng, nhận ra sự tương tự của việc xếp hàng với sự sắp xếp các số trong tập hợp số tự nhiên
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV chiếu hình ảnh, giới thiệu như SGK
GV hỏi: dòng người xếp hàng ấy và dãy số tự nhiên
đang học có gì giống nhau?
Giới thiệu nội dung bài học
HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
– Vẽ tia số, biểu diễn các điểm trên tia số
– Thực hiện HĐ1; HĐ2; HĐ3 trong SGK để rút ra kiến thức
c) Sản phẩm:
Tia số Hình 1.5
HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm 5 nằm bên trái điểm 8, điểm 8 nằm bên phải điểm 5
HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nằm ngay bên trái điểm 8 là điểm 7; Điểm biểu diễn số
tự nhiên nằm ngay bên phải điểm 8 là điểm 9
HĐ3: Với n là một số tự nhiên nhỏ hơn 7 thì điểm n nằm bên trái điểm 7
Kết luận: Hộp kiến thức SGK
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV cho HS nêu lại tập hợp
Hướng dẫn HS vẽ tia số và biểu diễn các điểm trên
tia số, cách đọc các điểm trên tia số
Trang 20GV căn cứ kết quả câu trả lời của HS lần lượt đưa ra
các kiến thức trong phần Hộp kiến thức
Chẳng hạn, sau HĐl thì nêu kết luận thứ nhất; sau
HĐ2 thì nêu kết luận thứ hai
Đưa ra ví dụ thể hiện tích chất bắc cầu và rút ra kết
luận thứ ba
HS báo cáo kết quả
HS nghe kết hợp quan sát trên tia số, rút ra kiến thức
HS trả lời, rút ra kết luận
Cho HS giải thích khẳng định phần Chú ý: Số 0
không có số tự nhiên liền trước và là số tự nhiên
nhỏ nhất
Nhận định, đánh giá, chốt lại: Khi vẽ tia số các điểm
trên tia số cách đều nhau
Giải thích
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về thứ tự số tự nhiên, khắc sâu kiến thức về tính chất bắc cầu
biết sử dụng kí hiệu ;
b) Nội dung:
Thực hiện hai bài tập SGK: Luyện tập; Vận dụng
– Đọc hiểu – Nghe hiểu: Cách sử dụng các kí hiệu ;
Bài tập ?
c) Sản phẩm:
Luyện tập: a) m > n; b) Trên tia số điểm n nằm trước điểm m
Vận dụng: Gọi a, b, c lần lượt là số tiền mà cửa hàng thu được vào buổi sáng, chiều, tối ta có: a > b và b > c Do đó a > c Nghĩa là số tiền thu được của cửa hàng đó vào buổi sáng nhiều hơn buổi tối
Bài tập ?: Các số thuộc tập A là: 5; 8; 9; Các số thuộc tập B là: 3; 5
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV chiếu bài tập Luyện tập trên bảng, yêu cầu HS
đọc và thực hiện cá nhân (Có thể hướng dẫn HS học
tập kinh nghiệm của Pi)
GV hướng dẫn chung cả lớp thực hiện thông qua các
câu hỏi lập luận, so sánh
HS đọc yêu cầu
HS trả lời, trình bày theo hướng dẫn của GV
Trang 21GV yêu cầu HS đọc phần Đọc hiểu – Nghe hiểu các
kí hiệu ;
– GV giải thích rõ thêm các kí hiệu ; và ý nghĩa
của chúng Mở rộng tính chất bắc cầu, cho HS lấy ví
dụ cụ thể
HS đọc SGK
Nghe, ghi chép
HS lấy ví dụ cụ thể về mở rộng tính chất bắc cầu
Cho HS trả lời phần ?
Có thể hướng dẫn như sau:
– Cho HS viết tập A, tập B bằng cách liệt kê các
b) Nội dung: Bài tập 1.13; 1.15a,b (SGK tr.14)
HS đọc yêu cầu bài tập
Báo cáo kết quả trực tiếp
HS nhận xét
Chiếu Bài tập 1.15 a,b
Cho HS hoạt động cá nhân thực hiện sau đó kiểm tra
– Làm các bài tập 1.14; 1.16 (SGK tr.14)
– Tìm hiểu trước bài 4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
Trang 22TI ẾT 4
Bài 4 PHÉP C ỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
I M ỤC TIÊU
1 Yêu cầu cần đạt
Nhận biết được số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu
Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng
2 Phát triển năng lực
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả thảo luận của nhóm trước
lớp, tự tin tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình
Năng lực tự chủ và tự học: Tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập;
tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót
Năng lực mô hình hóa toán học: Sử dụng được các tính chất của phép cộng để
giải quyết các bài toán tính nhanh, tính nhẩm
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS phát hiện và sử dụng kiến thức về phép cộng, trừ để giải quyết vấn đề toán học trong tình huống thực tiễn
3 Phẩm chất
Chăm chỉ: tích cực trao đổi, tự học, khám phá
Trung thực: Hoạt động nhóm báo cáo trung thực
Trách nhiệm: HS có trách nhiệm khi thực hiện hoạt động nhóm
II THI ẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của HS: Bộ đồ dùng học tập
III TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: ĐẶT VẤN ĐỀ (3 phút) a) Mục tiêu: Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ
b) Nội dung: Bài toán (SGK)
c) Sản phẩm: (Dự kiến)
– HS tính được tổng số tiền phải trả: 69 nghìn đồng
– Số tiền được trả lại là 31 nghìn đồng
Trang 23d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV chiếu đề bài lên bảng Yêu cầu HS đọc và trả lời,
chưa yêu cầu viết phép tính
GV nhận xét đánh giá, giới thiệu bài mới
– Phần Đọc hiểu – Nghe hiểu trong SGK
Vận dụng 1: Thực hiện HĐ1, HĐ2 trên phiếu học tập, rút ra được tính chất của phép cộng
và nội dung phần Chú ý
– Thực hiện Ví dụ
c) Sản phẩm:
– HS viết và ghi nhớ kí hiệu: a + b = c (a, b gọi là số hạng, c gọi là tổng)
Vận dụng 1: Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long là: 713 200 + 14 500 = 727 700 (ha)
Cho HS đọc phần Đọc hiểu – Nghe hiểu SGK, yêu
cầu trình bày lại kiến thức, lấy ví dụ minh hoạ
GV chiếu Hình 1.6 yêu cầu HS nhận biết, sử dụng
khái niệm: số hạng, tổng
Đọc SGK theo yêu cầu, trình bày được kí hiệu tổng hai số, lấy ví dụ
HS quan sát tia số, trả lời
Chiếu nội dung Vận dụng 1 Yêu cầu HS đọc và tính
Trang 24Nhận xét, đánh giá bài làm của HS 1 HS lên bảng trình bày, HS lớp
nhận xét, chia sẻ
– Yêu cầu HS thực hiện cặp đôi thực hiện HĐ1, HĐ2
Khám phá tính chất của phép cộng số tự nhiên
Nhận định đánh giá, chốt lại bằng Hộp kiến thức SGK
HS hoạt động cặp đôi thực thực hiện theo hướng dẫn
Đại diện 2 nhóm lên trình bày kết quả HS lớp nhận xét
Đưa nội dung Ví dụ cho HS thực hiện
Hướng dẫn chung cả lớp hoàn thành phần Ví dụ
HS quan sát đề bài, phát hiện ra các
số có thể nhóm lại thành tổng tròn chục, tròn trăm
HS đọc chia sẻ của Pi: Khi cộng nhiều số, ta nên nhóm những số
hạng có tổng là số tròn chục, tròn trăm (nếu có)
Yêu cầu HS thực hiện cá nhân Luyện tập 1
Nhận định, đánh giá kết quả
HS thực hiện cá nhân
1 HS lên bảng trình bày, HS lớp nhận xét, chia sẻ
2 Phép trừ số tự nhiên
a) Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các thuật ngữ: Số bị trừ, số trừ, hiệu Nhận biết được trong tập
phép trừ a – b chỉ thực hiện được nếu a b Thực hiện phép trừ các số tự nhiên chính xác, hợp lí
– GV giới thiệu: Với hai số tự nhiên a, b đã cho, nếu
cho a = b + c thì ta có phép trừ a – b = c HS quan sát nghe hiểu
Trang 25Yêu cầu HS xác định đâu là: Số bị trừ, số trừ, hiệu?
Yêu cầu HS lấy ví dụ
Yêu cầu HS tính: 7 – 4 = ?
7 – 8 = ?
Sử dụng tia số giải thích, cho HS rút ra được kiến
thức từ chia sẻ của Pi
HS trả lời, lấy ví dụ
Trả lời: 7 – 4 = 3;
7 – 8 không thực hiện được Qua sát tia số trong hai trường hợp Hình 1.7; 1.8 SGK Thấy điều kiện
để phép trừ thực hiện được
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (7 phút) a) Mục tiêu: Củng cố tính chất về phép cộng số tự nhiên, thực hiện được phép tính cộng, trừ chính xác, hợp lí
Yêu cầu 2 HS lên bảng, HS lớp kiểm tra chéo vở
Nhận định, đánh giá bài làm của HS
Làm bài cá nhân
2 HS lên bảng, HS lớp kiểm tra chéo Báo cáo kết quả kiểm tra
Hoạt động 4: VẬN DỤNG (8 phút) a) Mục tiêu: Củng cố tính chất phép cộng số tự nhiên, thực hiện được các phép tính chính xác Sử dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn đơn giản
b) Nội dung: Vận dụng 2; Bài tập: 1.17; 1.18; 1.22 trong SGK
c) Sản phẩm:
Vận dụng 2: Số tiền bạn Mai phải trả là: 18 000 + 21 000 + 30 000 = 69 000 (đồng)
Số tiền bạn Mai được trả lại là: 100 000 – 69 000 = 31 000 (đồng)
Trang 26Cho HS thực hiện bài tập mở đầu theo nhóm khoảng
4 HS Yêu cầu HS viết phép tính, ghi kết quả Gợi ý
(nếu cần): Tính tổng số tiền bạn Mai phải trả Sau đó
tính số tiền bạn Mai được trả lại
GV chiếu lời giải của bài tập, nhận xét việc thực hiện
bài của HS
Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Chiếu bài tập 1.18 yêu cầu HS trả lời
Gợi ý: sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng
HS trả lời, giải thích
Đưa đề bài tập 1.22, yêu cầu HS thực hiện cá nhân
Nhận định, đánh giá kết quả bài làm của HS, chú ý
– Làm các bài tập 1.19, 1.20, 1.21/SGK tr.16
– Tìm hiểu trước bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Trang 272 Phát triển năng lực
Năng lực tự chủ tự học: HS có khả năng tự đánh giá và điều chỉnh được kế
hoạch học tập; tự nhận ra được sai sót và cách khắc phục sai sót
Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS chủ động tham gia, phối hợp và trao đổi thông qua hoạt động nhóm Tự tin tranh luận ý kiến, bảo vệ ý kiến cá nhân
Năng lực giải quyết vấn đề toán học và thực tiễn: HS phát hiện và vận dụng được các tính chất của phép cộng trong tính toán (tính nhanh, tính hợp lí) Sử
dụng kiến thức của các phép toán đã học để giải quyết bài toán thực tế
Năng lực giao tiếp toán học: HS biết sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn đạt đúng các kí hiệu của phép nhân (a x b; a b; ab)
3 Phẩm chất
Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên, tích cực trao đổi,
tự học, ghi chép đầy đủ
Trung thực: Hoạt động nhóm báo cáo trung thực
Trách nhiệm: HS có trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao
II THI ẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của HS: Bộ đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1 PHÉP NHÂN SỐ TỰ NHIÊN
Hoạt động 1: ĐẶT VẤN ĐỀ (5 phút) a) Mục tiêu: HS biết sử dụng phép nhân trong thực tế cuộc sống
b) Nội dung: Bài toán (SGK)
Trang 28c) Sản phẩm (Dự kiến): Số tiền phải trả: 200 nghìn đồng
Số tờ tiền 50 nghìn phải đưa cho cô bán hàng là 4 tờ
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Chiếu đề bài (có thể kèm theo hình ảnh túi gạo trên
vở có ghi khối lượng 10 kg, giá 20 000 đồng/kg, một
a) Mục tiêu: Nhận biết được thừa số, tích trong phép nhân, biết và sử dụng được linh hoạt các
kí hiệu của phép nhân (ab; ab; ab) tuỳ hoàn cảnh cụ thể Tìm được tích hai số chính xác
Vận dụng kiến thức giải quyết bài toán thực tế đơn giản
Cho HS đọc phần Đọc hiểu – Nghe hiểu SGK, yêu
cầu trình bày lại kiến thức, lấy ví dụ minh hoạ
GV nhận xét đánh giá câu trả lời của HS
– Giới thiệu phần chú ý, lấy ví dụ cụ thể Mở rộng
thêm: thể tích khối hộp chữ nhật là: abc, chu vi hình
vuông là 4a,
Đọc SGK theo yêu cầu, trình bày được kí hiệu tích hai số, lấy ví dụ
HS nghe, ghi chép
Trang 29Chiếu Ví dụ 1 lên bảng Hướng dẫn chung cả lớp
bằng bản trình chiếu (PowerPoint) trình bày phép đặt
tính, sử dụng hiệu ứng để các chữ số lấn lượt xuất
hiện theo lời giảng của GV
HS quan sát, nghe hiểu
Yêu cầu HS thực hiện cá nhân Luyện tập 1, cho 2 HS
lên bảng trình bày, HS lớp kiểm tra chéo nhau
Nhận xét, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của HS
Chiếu nội dung HĐ1, HĐ2, HĐ3 lên bảng; cho HS
thực hiện theo nhóm trên giấy A0
Hoạt động nhóm thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 theo yêu cầu
Các nhóm trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét, chia sẻ
HS theo dõi, ghi chép
Trang 30Nhận xét bài của HS Sau mỗi kết luận của mỗi HĐ,
GV rút ra từng nội dung trong Hộp kiến thức
Thông qua các ví dụ cụ thể GV giới thiệu Chú ý trong
b) Nội dung: Luyện tập 2; Bài tập 1.23a, b; Bài tập 1.24 (SGK tr.19)
b) Nội dung: Vận dụng 2
Trang 31GV chiếu bài tập, yêu cầu HS đọc
GV hướng dẫn HS cách trình bày bài tập
GV kiểm tra vở, nhận xét việc ghi chép bài của HS
HS đọc đề bài, trình bày cách giải
Tự trình bày lời giải vào vở
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút) – Ôn tập lại kiến thức về tính chất của phép nhân
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng kiến thức của các phép toán đã
học để giải quyết bài toán thực tế
Năng lực giao tiếp toán học: HS diễn đạt đúng số bị chia, số chia, thương, số
dư trong phép chia Nghe, ghi chép bài cẩn thận
3 Phẩm chất
Chăm chỉ: tích cực trao đổi, tự học, ghi chép đầy đủ
Trung thực: Hoạt động nhóm báo cáo trung thực
Trách nhiệm: HS có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao
Trang 32II THI ẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của HS: Bộ đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 2 PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ
Hoạt động 1: NHIỆM VỤ HỌC TẬP (3 phút) a) Mục tiêu: Củng cố phép nhân số tự nhiên đồng thời hướng đến nội dung bài mới
Yêu cầu HS xác định trong phép chia trên: Số bị chia,
số chia, thương, số dư?
Nhận xét, giới thiệu bài mới
HS trả lời
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
2 Phép chia hết và phép chia có dư
a) Mục tiêu: Nhận biết được số bị chia, số chia, thương và số dư trong phép chia hết và phép chia có dư Tìm được thương và số dư (nếu có) của một phép chia
Trang 33d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV chiếu HĐ4, cho 2 HS lên bảng mỗi em thực hiện
1 phép tính Sau đó HS lần lượt trả lời HĐ5 ở mỗi ý
Nhận xét về phép đặt tính, kết luận của HS về số bị
chia, số chia, thương và số dư
2 HS lên bảng, HS lớp cùng thực hiện
HS lớp nhận xét bài làm của bạn
GV trình bày chi tiết, rõ ràng các nội dung trong Hộp
Chiếu Ví dụ 3 để minh hoạ nội dung Hộp kiến thức,
củng cố phép đặt tính chia (sử dụng bản trình chiếu
có ứng dụng hiệu ứng để trình bày phép chia trong 2
trường hợp của Ví dụ 3)
HS quan sát, nghe hiểu
HS đọc chia sẻ của Pi
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10 phút) a) Mục tiêu: Củng cố phép đặt tính chia Sử dụng kiến thức đã học để giải quyết bài toán thực tế
b) Nội dung: Luyện tập 3; Bài tập 1.27; Ví dụ 4 (SGK)
Sửa chữa (nếu cần)
Cho HS làm bài 1.27 theo cặp đôi Cặp nào xong
nhanh nhất sẽ lên trình bày kết quả
GV nhận định, đánh giá
HS thực hiện Cặp xong nhanh nhất lên chữa, mỗi HS một ý
HS lớp nhận xét
Chiếu Ví dụ 4, Yêu cầu HS đọc và thực hiện
HS có thể gặp khó khăn với yêu cầu “ít nhất” GV
gợi ý: nếu bỏ cụm từ đó ta được đáp án nào? Khi đó
sẽ dư ra bao nhiêu người? Vậy cần bao nhiêu xe để
chở hết số cổ động viên đó?
HS đọc và thực hiện
Trang 34Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày lời giải
Nhận xét, đánh giá
1 HS lên bảng trình bày
Hoạt động 4: VẬN DỤNG (5 phút) a) Mục tiêu: Giải được bài toán có nội dung thực tiễn
b) Nội dung: Vận dụng 3: Giải bài toán mở đầu
Chiếu bài toán mở đầu, yêu cầu HS nêu cách giải
Yêu cầu HS trình bày lời giải, 1 HS lên bảng trình
HS lên bảng trình bày lời giải
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút) – Ôn tập lại kiến thức về phép chia trong Hộp kiến thức
Trang 35Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày lời giải
Nhận xét, đánh giá
1 HS lên bảng trình bày
Hoạt động 4: VẬN DỤNG (5 phút)
a) Mục tiêu: Giải được bài toán có nội dung thực tiễn
b) Nội dung: Vận dụng 3: Giải bài toán mở đầu
c) Sản phẩm:
Số tiền phải trả: 10 20 000 = 200 000 (đồng)
Số tờ tiền 50 nghìn phải đưa cho cô bán hàng là: 200 000 : 50 000 = 4 (tờ)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Chiếu bài toán mở đầu, yêu cầu HS nêu cách giải
Yêu cầu HS trình bày lời giải, 1 HS lên bảng trình
HS lên bảng trình bày lời giải
Trang 36 Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS viết được một tập hợp bằng cách liệt
kê các phẩn tử, tìm được giá trị các chữ số của một số tự nhiên, biểu diễn một
số thành tổng giá trị các chữ số của nó
Năng lực tư duy và lập luận toán học: Sử dụng kiến thức của các phép toán đã học để giải quyết bài toán thực tế
3 Phẩm chất
Chăm chỉ: tích cực trao đổi, tự học, ghi chép đầy đủ
Trung thực: Hoạt động nhóm báo cáo trung thực
Trách nhiệm: HS có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, hình ảnh hoá đơn tiền điện, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của HS: Bộ đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: NHIỆM VỤ HỌC TẬP (5 phút)
a) Mục tiêu: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai số tự nhiên
b) Nội dung: Bài tập: Cho số m = 3 672; n = 153 Tính: m + n; m – n; m : n
c) Sản phẩm:
m + n = 3 672 + 153 = 3 825; m – n = 3 672 – 153 = 3 519;
m : n = 3 672: 153 = 24
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Chiếu bài tập lên bảng
Cho HS hoạt động theo nhóm thực hiện trong 3 phút
Nhận xét, đánh giá
HS thực hiện vào bảng nhóm
Các nhóm trình bày bài
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP (15 phút)
a) Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã học giải các bài toán về tập hợp, giải quyết các bài toán
thực tế Phát triển năng lực tư duy sáng tạo của HS
b) Nội dung: Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3 trong SGK
c) Sản phẩm: Phần lời giải các ví dụ trong SGK
Trang 37d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Chiếu đề bài Ví dụ 1 Cho HS đọc trả lời lần lượt
từng ý, GV ghi bảng
Ý d, GV cho HS xác định các lớp, hàng của số
280 650 Sau đó mời 1 HS lên biểu diễn thành tổng
giá trị các chữ số của nó, chú ý viết gọn
HS đọc đề bài, trả lời từng ý (giải thích)
HS thực hiện theo hướng dẫn
Chiếu đề bài Ví dụ 2, cho HS đọc và thực hiện chung
cả lớp
GV hướng dẫn HS phân tích bài toán (nếu cần): Tính
số khách hai quý đầu đến Việt Nam, sau đó tính số
khách hai quý cuối năm
Nhận xét, đánh giá
HS đọc đề bài Cho biết cách giải
1 HS trình bày lời giải trên bảng
Chiếu Ví dụ 3 (có thêm hình ảnh Trái Đất và Mặt
Trời), cho HS quan sát, đọc yêu cầu đề bài
GV hướng dẫn HS thực hiện chung cả lớp
+ Đổi 8 phút 19 giây = 499 (giây)
+ Mỗi giây ánh sáng đi được 300 000 km Vậy trong
499 giây, ánh sáng đi được km
Bài 1.34: Khối lượng của 30 bao gạo là: 3050 = 1 500 (kg);
Khối lượng của 40 bao ngô là: 4060 = 2400 (kg);
Ô tô chở tất cả số gạo và ngô là: 1 500 + 2 400 = 3 900 (kg)
Trang 38d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Chiếu đề bài và cho HS thực hiện Bài 1.31
Nhận xét đánh bài làm của HS
2 HS lên bảng, mỗi HS viết 1 cách
HS lớp cùng làm sau đó nhận xét Chiếu bài 1.32 yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
trả lời
Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS
HS đọc đề bài, thảo luận theo cặp Trả lời câu hỏi, nhận xét chia sẻ
Đối với bài tập 1.33; GV lấy vài ví dụ cụ thể, cho HS
xác định giá trị các chữ số của một số (có chứa số 0)
rồi yêu cầu HS trả lời bài tập
HS trả lời, chia sẻ ý kiến
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giới thiệu cách tính tiền điện theo giá bậc thang (kèm
hình ảnh 1 hoá đơn tiền điện)
GV chiếu bài tập 1.35, cho HS đọc và nêu cách giải
GV gợi ý: Tách 115 số điện theo từng bậc rồi tính giá
tiền của từng bậc
GV nhận xét đánh giá bài làm của HS
Nhắc HS việc sử dụng tiết kiệm điện năng
HS nghe hiểu vấn đề
HS đọc, nêu cách giải bài toán
1 HS lên bảng trình bày bài toán HS lớp nhận xét
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút)
– Xem lại và tự làm lại các bài tập trên
– Tiếp tục tìm hiểu cách tính hoá đơn điện bậc thang Hỏi người lớn về giá điện hiện tại, số điện gia đình em sử dụng trong 1 tháng rồi tự tính lại giá điện ở gia đình em Đưa ra các biện pháp để tiết kiệm điện trong gia đình (GV thu lại nhận xét, cho điểm)
Trang 39TI ẾT 8
Bài 6 LU Ỹ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Yêu cầu cần đạt
HS thực hiện được phép tính nâng lên lũy thừa với số mũ tự nhiên, xác định được
cơ số, số mũ trong biểu thức lũy thừa Nhận biết và tìm được 11 số chính phương đầu tiên
Chăm chỉ: tích cực trao đổi, tự học, sáng tạo, ghi chép đầy đủ
Trung thực: Hoạt động nhóm báo cáo trung thực Nhận ra và sửa sai bài làm
Trách nhiệm: HS có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao
II THI ẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV: Máy chiếu, bàn cờ vua, điện thoại thông minh có tải phần mểm Flickers, mã làm bài để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS
2 Chuẩn bị của HS: Bộ đồ dùng học tập, hoàn thành nhiệm vụ giao trong tiết trước
III TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: NÊU VẤN ĐỀ (3 phút) a) Mục tiêu: Tạo sự hứng thú đối với HS, giúp HS giải quyết bài toán trong phần Vận dụng 1 b) Nội dung: Clip ngắn giới thiệu môn thể thao trí tuệ cờ vua Quan sát bàn cờ thật
GV giới thiệu phần Đặt vấn đề như SGK
c) Sản phẩm: Nhận biết số ô trên bàn cờ vua, cách nhà vua rải số hạt thóc trên mỗi ô của bàn
cờ, dự đoán kết quả bài toán
Trang 40d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV cho HS xem clip (khoảng 1 phút) giới thiệu môn
thể thao cờ vua Cho HS quan sát bàn cờ vua (thật)
Giới thiệu và đặt vấn đề như SGK
GV giới thiệu bài mới
HS xem clip
HS quan sát bàn cờ vua, nghe GV giải thích, suy nghĩ, dự đoán vấn đề
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20 phút)
1 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên
a) Mục tiêu: HS nhận biết các khái niệm luỹ thừa, cơ số, số mũ, các thuật ngữ bình phương, lập phương Viết được các tích của những thừa số bằng nhau dưới dạng một luỹ thừa b) Nội dung:
– HS thực hiện Tìm tòi – Khám phá rút ra Hộp kiến thức, GV giới thiệu nội dung Chú ý và chia sẻ của Tròn
ở ô liền trước nó) Trả lời HĐ2 và
giải thích
HS rút ra Hộp kiến thức, ghi vở
HS lấy ví dụ