1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài liệu Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch bài dạy NGỮ VĂN 6_KNTT_ TẬP 1+2.pdf

326 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 6
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 326
Dung lượng 9,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGỮ VĂN 6 5 BÀI 1 TÔI VÀ CÁC BẠN (16 tiết) (Đọc và Tiếng Việt 9 tiết; Viết 5 tiết; Nói và nghe 2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời[.]

Trang 1

– Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc

sử dụng từ láy trong văn bản.

– Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết văn bản bảo đảm các bước.

– Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.

– Nhân ái, chan hòa, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Giáo án, bài giảng Powerpoint, máy tính, tranh ảnh minh họa về tác giả, tác phẩm…; – Đoạn phim tư liệu;

– Bộ câu hỏi trò chơi;

– Phiếu học tập cá nhân, phiếu thảo luận nhóm.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 2

6

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Giới thiệu bài học và khám phá Tri thức Ngữ văn

Mục tiêu:

– Xác định chủ đề bài học, thể loại văn bản

– Khám phá tri thức Ngữ văn về cốt truyện, nhân vật, người kể truyện, lời người kể chuyện,…

1 Tìm hiểu Giới thiệu bài học

– GV hướng dẫn HS khái quát

– HS chỉ ra 2 VB đọc chính và nêu thể loại của 2 VB đó

– Cho HS xem và nghe kể

truyện Chú đất Nung (theo

Nguyễn Kiên):

https://youtu.be/SZCxGNfsPOE

– HS chia sẻ

– HS đọc phần Tri thức Ngữ văn/SGK trang 11.

+ Đối tượng đọc+ Nhân vật

– Hiểu được các khái niệm cơ

bản trong phần Tri thức Ngữ văn:

+ Truyện và truyện đồng thoại+ Cốt truyện

+ Nhân vật+ Người kể chuyện+ Lời người kể chuyện và lời nhân vật

– Nêu được kết luận về đặc điểm và các yếu tố cơ bản của truyện đồng thoại

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)

Trang 3

– Tổ chức cho HS thảo luận

– Nêu được đặc điểm nhân vật trong truyện đồng thoại

HOẠT ĐỘNG 2: Khởi động – Trước khi đọc

Mục tiêu: Chia sẻ những điều hài lòng, chưa hài lòng về bản thân hoặc một lỗi lầm mà em đã

trải qua; chuẩn bị tâm thế cho việc tiếp nhận bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn

– GV hướng dẫn HS chia sẻ

suy nghĩ về một bộ phim

hoặc một truyện kể nói về

niềm vui, nỗi buồn mà nhân

vật đã trải qua

– Hướng dẫn HS chia sẻ về

những điều hài lòng hoặc

chưa hài lòng về bản thân

– GV dẫn dắt vào bài học

– HS chia sẻ suy nghĩ

– Một số HS chia sẻ

– Chia sẻ được những suy nghĩ

về niềm vui, nỗi buồn mà nhân vật trong phim hoặc truyện đã

trải qua như: đồng cảm cùng nhân vật, cũng thấy vui/buồn như nhân vật,

– Chia sẻ được những điều hài lòng/chưa hài lòng về bản

thân như: lễ phép, thân thiện, biết làm việc nhà, có ý thức học tập, ; hay cáu gắt với anh/chị/

em, ngại vận động, không luyện tập thể thao,

HOẠT ĐỘNG 3: Đọc văn bản

Mục tiêu:

– Đọc văn bản, theo dõi các sự việc, dự đoán diễn biến sự việc

– Tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất

– Đọc đúng lời người kể chuyện, lời nhân vật

– Giọng đọc thể hiện được tính cách, thái độ, cảm xúc và điệu

bộ của nhân vật

Trang 4

– Giải thích nghĩa của một

số từ ngữ khó như: vũ, trịch thượng, ăn xổi ở thì, tự đắc, tắt lửa tối đèn…

– HS hiểu nghĩa từ ngữ khó được giải thích ở chân trang

– HS nhận diện được nghĩa trong ngữ cảnh không hoàn toàn trùng với nghĩa của từ

đó trong từ điển

3 Tìm hiểu chung về tác giả,

tác phẩm

– Tổ chức trò chơi ô chữ

– Kết hợp kiểm tra hiểu biết

của học sinh về tác giả, tác

– Trả lời được các thông tin quan trọng về tác giả, tác phẩm:

+ Tác giả: quê quán, vốn sống, tác phẩm đã viết cho thiếu nhi

+ Tác phẩm: thể loại truyện đồng thoại, số chương của tác phẩm, vị trí đoạn trích trong văn bản đọc, lời kể, ngôi kể,

– Tìm được ô chữ hàng dọc là

NGUYỄN SEN – tên thật của

nhà văn Tô Hoài

BỘ CÂU HỎI TRÒ CHƠI Ô CHỮCâu

Chữ cái hàng dọc

2 Dế Mèn phiêu lưu kí được kể theo ngôi nào? Ngôi thứ nhất G

3 Điền từ vào chỗ trống:

Tô Hoài viết rất nhiều truyện cho Thiếu nhi U

4 Dế Mèn phiêu lưu kí thuộc thể loại truyện nào? Truyện đồng thoại Y

5 Điền tên tác phẩm vào chỗ trống:

Năm 1941, Tô Hoài xuất bản truyện Con Dế Mèn E

6 Đoạn trích trong bài đọc thuộc chương mấy? Chương một N

Trang 5

7 Điền từ gồm 7 chữ cái: Tô Hoài là nhà văn có rất phong phú. Vốn sống S

8 Dế Mèn phiêu lưu kí được kể bằng lời nhân vật nào? Dế Mèn E

9 Tên một tác phẩm của Tô Hoài viết cho thiếu nhi

dựa vào truyện dân gian “Sự tích quả dưa dấu”? Đảo hoang N HOẠT ĐỘNG 4: Khám phá văn bản

Mục tiêu:

– Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của nhân vật

Dế Mèn Từ đó, hình dung được đặc điểm của nhân vật

– Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn, rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân

– Nhận biết được các đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hoá; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,…

1 Tìm hiểu chân dung Dế Mèn

– Hướng dẫn HS hoàn thành

Phiếu học tập số 1.

– HS đọc phần (1) văn bản

– Làm việc cá nhân, hoàn

thành Phiếu học tập số 1.

– Trình bày nội dung phiếu

Điền được những nội dung quan trọng theo yêu cầu: – Về hình thức, Dế Mèn tự miêu tả qua những chi tiết về hình dáng: càng mẫm bóng; vuốt cứng dần, nhọn hoắt; cánh dài kín tận chấm đuôi;

răng đen nhánh,

– Về hành động: co cẳng đạp phanh phách vào các ngọn cỏ, vũ cánh phành phạch giòn giã, nhai ngoàm ngoạp,

– Dế Mèn tự đánh giá bản thân thể hiện qua từ ngữ như: chàng dế thanh niên cường tráng, rất bướng, hãnh diện,

– Quan hệ của Dế Mèn với hàng xóm thể hiện qua các hành động: cà khịa, to tiếng, quát chị Cào Cào, đá và ghẹo anh Gọng Vó,

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhiệm vụ: Đọc phần (1) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ đầu đến có thể sắp đứng đầu thiên hạ rồi) và thực hiện các yêu cầu sau: 1 Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào chỗ trống Dế Mèn tự miêu tả hình thức của mình: - càng:

- vuốt:

- cánh:

- răng:

Dế Mèn tự đánh giá về bản thân:

Hành động của Dế Mèn:

Quan hệ của Dế Mèn với bà con trong xóm:

Chàng dế thanh niên cường tráng

Trang 6

10

2 Từ sơ đồ trên, em hãy nhận xét về tính cách của nhân vật Dế Mèn

Từ đó có thể thấy tính cách Dế Mèn: tự tin, biết chăm sóc bản thân, sống điều độ nhưng cũng rất kiêu ngạo, hung hăng, hiếu thắng, hay bắt nạt kẻ yếu – Hướng dẫn HS trao đổi câu hỏi 2 và câu hỏi 3, SGK tr.19 – Hướng dẫn HS nhận xét nghệ thuật miêu tả loài vật của Tô Hoài – GV nhận xét, thống nhất nội dung – Đọc câu hỏi 2 + Chỉ ra chi tiết miêu tả Dế Mèn gợi liên tưởng tới đặc điểm của con người + Nêu đặc điểm nhân vật trong truyện đồng thoại: Nhân vật được nhân hoá, vừa có đặc tính của loài vật vừa có tính cách con người – Đọc câu hỏi 3: HS có thể bày tỏ ý kiến riêng đánh giá về mặt tích cực và tiêu cực ở Dế Mèn – HS nhận xét về: + Cách miêu tả + biện pháp nghệ thuật + Từ ngữ – Trình bày được: + Các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ thường thể hiện đặc điểm loài vật + Các chi tiết miêu tả lời nói, ý nghĩ thường gợi đến hình ảnh con người – Cách miêu tả và đánh giá bản thân của Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm: tự tin, khoẻ mạnh, biết chăm sóc bản thân, nhưng cũng rất kiêu ngạo, hung hăng, hiếu thắng, hay bắt nạt kẻ yếu – Nghệ thuật miêu tả loài vật rất sinh động, tinh tế; nhân vật được nhân hoá; sử dụng hình ảnh so sánh, từ láy đặc sắc,

2 Tìm hiểu câu chuyện của Dế Mèn và Dế Choắt – Cho HS đọc đoạn đối thoại (2) – Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành Phiếu học tập số 2. – 02 học sinh đọc phân vai – Thảo luận nhóm 4 và hoàn thành Phiếu học tập số 2 Điền được những nội dung cơ bản theo yêu cầu: – Từ ngữ xưng hô: ta – chú mày – Ngoại hình Dế Choắt: người gầy gò, dài lêu nghêu, cánh ngắn củn, càng bè bè, râu ria cụt ngủn, mặt mũi ngẩn ngẩn ngơ ngơ. – Hang: bới nông sát mặt đất

– Lời từ chối: Đào tổ nông thì cho chết!

Trang 7

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Nhiệm vụ: Đọc phần (2) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ

bên hàng xóm tôi có cái hang Dế Choắt đến Tôi về, không một chút

bận tâm) và thực hiện các yêu cầu sau:

1 Hoàn thành các ô bên phải trong bảng sau bằng cách điền từ,

cụm từ phù hợp

Cách xưng hô của Dế Mèn

với Dế Choắt

Lời Dế Mèn miêu tả ngoại hình Dế Choắt

Lời Dế Mèn nhận xét hang ở của Dế Choắt

Lời từ chối của Dế Mèn khi Dế Choắt ngỏ lời nhờ Dế Mèn đào giúp cho một cái ngách sang bên nhà phòng khi có kẻ bắt nạt

2 Nhận xét của em về thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt:

3 Đánh giá của em về tính cách nhân vật Dế Mèn qua mối quan hệ với người hàng xóm - Dế Choắt:

Những lời nói trên thể hiện thái độ ngạo mạn, coi thường người khác, bắt nạt kẻ yếu, lối

cư xử ích kỉ của Dế Mèn

3 Tìm hiểu câu chuyện về

bài học đường đời đầu tiên:

– Hướng dẫn HS xác định thái

độ, tâm trạng Dế Mèn trước,

trong và sau khi trêu chị Cốc

– HS làm việc cá nhân và trình bày:

+ Thái độ Dế Mèn lúc rủ Dế Choắt trên chị Cốc

+ Sự thay đổi thái độ khi trêu chị Cốc

– Diễn biến tâm trạng Dế Mèn: + Khi rủ Choắt trên chị Cốc: vênh vang, tự đắc, không sợ ai

+ Khi trêu chị Cốc: từ thái

độ coi thường, thách thức

g khiếp sợ, lẩn trốn

Trang 8

12

– Cho HS đọc đoạn cuối và

chỉ ra những cảm xúc, suy

nghĩ, sự thay đổi của Dế Mèn

khi chứng kiến cái chết của

Dế Choắt

– Hướng dẫn HS nêu ý kiến

về bài học đường đời đầu

và tắt thở

+ Sự thay đổi ở Dế Mèn

+ Vì sao Dế Mèn có sự thay đổi đó?

– HS nêu ý kiến cá nhân:

+ Từ lời Dế Mèn+ Từ lời Dế Choắt

ân hận, hối lỗi khi Dế Choắt thoi thóp và tắt thở

+ Dế Mèn: từ kẻ ngông cuồng, kiêu ngạo đã hiểu ra lỗi lầm,

ân hận

+ Những lời Dế Choắt nói trước khi tắt thở khiến Dế Mèn xúc động và tỉnh ngộ Dế Choắt không trách móc, oán hận mà

ân cần khuyên nhủ Hình ảnh thương tâm và sự bao dung

độ lượng của Dế Choắt khiến

Dế Mèn phải nhìn lại chính mình

– Bài học đường đời đầu

tiên: không kiêu căng, tự phụ; khiêm nhường, từ tốn; giúp đỡ người yếu;

– Nghệ thuật miêu tả nhân vật: + Nhân vật được khắc hoạ qua

cử chỉ, lời nói, suy nghĩ, cảm xúc

+ Lời kể chuyện kết hợp đối thoại

+ Sự thay đổi tính cách diễn ra chân thực, hợp lí

– Hướng dẫn HS mở rộng, kết

nối đời sống: từ nhân vật Dế

Mèn suy nghĩ về con người

– HS nêu ý kiến:

+ Tính cách con người có thể thay đổi hay không?

+ Con người có thể học hỏi như thế nào từ những sai lầm của bản thân?

+ Bài học rút ra cho mình

– Một số bài học:

+ Khiêm nhường, khiêm tốn + Sống đoàn kết, nhân ái.+ Suy nghĩ kĩ trước khi nói và hành động

Trang 9

4 Tìm hiểu nhân vật Dế Choắt

– Hướng dẫn HS tìm hiểu chi

tiết miêu tả về hình dáng, lời

nói, cử chỉ của Dế Choắt

– Hướng dẫn HS chia sẻ suy

có điểm giống như Dế Choắt

– HS chỉ ra chi tiết miêu tả Dế Choắt trong VB

– HS chia sẻ suy nghĩ của mình

– HS nêu ý kiến về cách ứng

xử với người bạn sức khoẻ yếu, hình thể có khiểm khuyết, tính cách nhút nhát, yếu đuối

Hình dung được về Dế Choắt qua:

– Hình dáng– Lời nói – Cử chỉ Dưới góc nhìn của Dế Mèn: Dế Choắt hèn kém, tầm thường Dưới góc nhìn của người đọc:

Dế Choắt yếu ớt, hoàn cảnh rất đáng thương

HOẠT ĐỘNG 5: Viết kết nối với đọc

Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của quá trình đọc và khám phá văn bản để viết đoạn văn nhập vai

nhân vật kể lại một sự việc trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên.

1 Viết đoạn văn

Viết được đoạn văn đúng yêu cầu: – Hình thức:

+ Đoạn văn 5 – 7 câu

+ Kể theo ngôi thứ nhất

– Nội dung:

+ Kể 1 sự việc

+ Kể đúng cách nhìn và giọng kể của người kể, đảm bảo tính chính xác của các chi tiết, sự kiện

2 Đọc bài viết và nhận xét,

đánh giá

– HS đọc bài viết của mình

– Soi chiếu vào tiêu chí đánh giá

Trang 10

14

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

Mục tiêu: Tổ chức trò chơi ghép từ để ôn lại văn bản đã học, đồng thời tạo tâm thế hứng thú,

tích cực cho học sinh tiếp nhận bài học mới

nhọn hoắthủn hoẳnrung rinhbóng mỡđen nhánhngoàm ngoạp

vuốtcánhrăngngười

nhọn hoắthủn hoẳnrung rinhbóng mỡđen nhánhngoàm ngoạp

– GV dẫn dắt vào bài học

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu: Nhận biết được các kiểu cấu tạo từ của tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ ghép và

từ láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn

– Giới thiệu kiến thức về từ

Trang 11

– Trình bày kết quả bài làm.

– Đối chiếu đáp án của GV trên slide

Từ ghép Từ láytôi,

nghe, người

bóng mỡ,

ưa nhìn

hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã,rung rinh

Điền được vào bảng:

Bài tập 2

– GV hướng dẫn HS nhận

biết từ láy tượng thanh

trong tiếng Việt

– Yêu cầu HS tìm từ láy mô

phỏng âm thanh trong

văn bản Bài học đường đời

đầu tiên.

- GV nhận xét, đánh giá

– Đọc bài tập 2– HS lấy các ví dụ trong cuộc sống

– HS trình bày kết quảbài tập

– Từ láy tượng thanh là một lớp từ độc đáo trong kho từ vựng tiếng

Việt VD: ầm ầm, ào ào, ha ha

– Từ láy mô phỏng âm thanh trong

văn bản Bài học đường đời đầu tiên: phanh phách, phành phạch, ngoàm ngoạp, văng vẳng…

Trang 12

+ Phanh phách: âm thanh phát ra do

một vật sắc tác động liên tiếp vào một vật khác

+ Ngoàm ngoạp: (nhai) nhiều, liên

+ Cách giải thích nghĩa của

từ trong câu

– HS trao đổi nhóm đôi, xác định nghĩa các từ theo yêu cầu bài tập

– 2, 3 nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét

– Hiểu và vận dụng được các cách giải thích nghĩa: căn cứ vào từ điển

và ngữ cảnh (từ ngữ đứng trước và sau các từ đang xem xét).

– Giải thích nghĩa:

+ Nghèo: ở vào tình trạng không có

hoặc rất ít những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất

(như: Nhà nó rất nghèo/ Đất nước còn nghèo).

+ Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả

rích, kéo dài không dứt

+ Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu

hát nhỏ, kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương

Trang 13

+ Giải nghĩa thành ngữ.

+ Đặt câu với mỗi thành ngữ

– HS trình bày kết quả làm bài, HS khác nhận xét, sửa lỗi

Giải thích được ý nghĩa của thành ngữ và đặt câu:

– Ăn xổi ở thì: sống tạm bợ cho qua

ngày, không tính đến ổn định lâu dài

– Tắt lửa tối đèn: chỉ tình huống khó

khăn, bất trắc, cần sự giúp đỡ của người xung quanh

– Hôi như cú mèo: mùi hôi rất khó

– HS trình bày kết quả bài làm của mình

Tìm được các câu so sánh trong văn bản và chỉ ra tác dụng Ví dụ:

– Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc g So sánh

hai cái răng của Dế Mèn khi nhai thức ăn với hai lưỡi liềm máy đang làm việc để nhấn mạnh Dế Mèn đang tuổi ăn tuổi lớn, đầy sức sống, khoẻ khoắn

– Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên

cả đất g So sánh mỏ chị Cốc với

cái dùi sắt cho thấy sự tức giận, sức mạnh đáng sợ của chị Cốc khi mổ

Dế Choắt

Trang 14

18

VĂN BẢN 2 NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN (3 tiết)

(Trích Hoàng tử bé, Ăng–toan đơ Xanh–tơ Ê–xu–pe–ri)

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động – Trước khi đọc

Mục tiêu: Khơi gợi cảm xúc và suy nghĩ của HS về người bạn thân thiết, tạo không khí và

chuẩn bị tâm thế phù hợp với văn bản đọc

– Giáo viên kết nối với chủ đề

bài học, dẫn vào bài mới

Một số HS chia sẻ về người bạn thân:

+ Em và bạn đã làm quen với nhau như thế nào?

+ Cảm xúc của em khi nghĩ về người bạn thân của mình

– Chia sẻ được tình huống gặp bạn trong các hoàn cảnh như: bạn thân thuở mầm non, bạn cùng học Tiểu học, gặp bạn khi vào cấp II…

– Chia sẻ được cảm xúc: yêu quý, vui vẻ, thích thú khi chơi cùng bạn,…

HOẠT ĐỘNG 2: Đọc văn bản

Mục tiêu:

– Đọc văn bản, theo dõi và dự đoán các chi tiết, nội dung quan trọng

– Tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm

– Đọc thầm theo GV

– 3 học sinh đọc theo hình thức sắm vai: người dẫn chuyện, nhân vật cáo, nhân vật hoàng

tử bé

– Các HS khác nhận xét cách đọc của bạn

– Hiểu chiến lược đọc và vận dụng được các hộp chỉ dẫn trong văn bản để theo dõi và

dự đoán các chi tiết, nội dung, quan trọng

– Đọc đúng giọng của từng nhân vật Giọng đọc thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật

Trang 15

– Hiểu được nghĩa từ ngữ khó được giải thích ở chân trang – Nhận diện được nghĩa trong ngữ cảnh không hoàn toàn trùng với nghĩa từ đó trong

– Kết hợp kiểm tra hiểu biết

của học sinh về tác giả, tác

+ HS suy nghĩ, liên tưởng, nêu những thông tin về bức tranh đó

Tranh 1: Hình ảnh tác giả A.X

Tranh 5: Sơ đồ truyện.

Nhận diện và hiểu được các thông tin quan trọng về: tác giả, tác phẩm:

+ Tác giả: quê quán, phong cách…

+ Tác phẩm: thể loại truyện đồng thoại, số chương của tác phẩm, vị trí đoạn trích trong văn bản đọc, ngôi kể, nhân vật…

HOẠT ĐỘNG 3: Khám phá văn bản

Mục tiêu:

– Nhận biết được các chi tiết miêu tả lời nói, cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật hoàng tử bé

và cáo; bước đầu biết phân tích một số chi tiết tiêu biểu để hiểu đặc điểm nhân vật

– Nhận biết được những yếu tố cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhân vật con vật (con cáo) được nhân cách hoá – vừa mang đặc tính của loài vật, vừa gợi tính cách con người; ngôn ngữ đối thoại sinh động, giàu chất tưởng tượng

– Hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; có ý thức về trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương

Trang 16

20

1 Tìm hiểu hoàn cảnh gặp

gỡ của hai nhân vật

– Hình dung và tái hiện tình

huống gặp gỡ và làm quen

của hoàng tử bé và cáo

– HS đọc chú thích (2) (3) giới thiệu về tác phẩm, đọc đoạn văn mở đầu

– Hoàng tử bé: đến từ hành tình kì lạ, bé xíu

– Diễn xuất tình huống gặp gỡ

và làm quen giữa cáo và hoàng

tử bé

– Rút ra nhận xét về hoàn cảnh gặp gỡ của hai nhân vật

– Cáo: bị săn đuổi, sợ hãi, trốn chạy con người

Cả hai nhân vật đều đang cô đơn, buồn bã

2 Tìm hiểu về cuộc trò

chuyện, làm quen của cáo

và hoàng tử bé

– Tổ chức cho HS trao đổi

theo nhóm đôi, câu hỏi số

– HS trao đổi theo nhóm đôi:

+ Chỉ ra chi tiết miêu tả nhân vật hoàng tử bé khi gặp cáo và

ấn tượng ban đầu của cáo về hoàng tử bé

+ Nhận xét cách nghĩ về cáo của hoàng tử bé và nhiều người trên Trái Đất

– Làm việc cá nhân, hoàn thành

Phiếu học tập số 1.

– Trình bày nội dung phiếu

Phân tích được lời nói của hoàng tử bé:

– Hoàng tử bé đáp lại lời chào

của cáo: Xin chào – Dành lời khen cho cáo: Bạn

dễ thương quá.

Hoàng tử bé cư xử với cáo rất lịch sự thân thiện, nhìn cáo bằng ánh mắt đầy thiện cảm, không hoài nghi, định kiến

(khác với nhiều người trên Trái Đất vẫn coi cáo là con vật xấu tính, tinh ranh, gian xảo).

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Nhiệm vụ: Đọc đoạn đối thoại Hoàng tử bé và con cáo,

trả lời các câu hỏi sau:

1) Hoàng tử bé và cáo nói đến những điều gì trong cuộc

trò chuyện?

2) Từ nào xuất hiện nhiều nhất trong cuộc trò chuyện của

đôi bên? Xuất hiện bao nhiêu lần?

3) Từ đó, em hãy rút ra nhận xét về những cuộc trò chuyện

trong buổi làm quen của chúng ta.

Điền được những nội dung cơ bản theo yêu cầu:

– Hoàng tử bé nói về: cảm hoá,

đi tìm bạn bè, bông hoa, trái đất và các hành tinh khác – Cáo nói về: thợ săn và con gà, cuộc sống của mình, cảm hoá.

– Từ “cảm hoá” xuất hiện nhiều nhất (15 lần)

– Nhận xét về những cuộc trò chuyện trong buổi đầu quen:

Trang 17

a Hoàng tử bé nói về

d Từ đó, hãy rút ra nhận xét về những cuộc trò chuyện trong buổi đầu làm quen của chúng ta?

b Cáo nói về

c Từ xuất hiện nhiều nhất trong cuộc trò chuyện của đôi bên Xuất hiện bao nhiêu lần?

Cuộc trò chuyện + Khi mới làm quen, ta có thể nói với nhau những câu chuyện không đầu không cuối, không ăn nhập, thậm chí “linh tinh”, “tầm phào”… + Khi có một điểm chung, ta bắt đầu có sự chia sẻ, bày tỏ suy nghĩ, quan điểm và có thể đó sẽ là khởi đầu của sự đồng cảm, sẻ chia và thấu hiểu nhau “Cảm hoá” chính là điểm chung trong cuộc trò chuyện giữa hoàng tử bé và cáo 3 Tìm hiểu ý nghĩa của “cảm hoá” – Hướng dẫn HS trao đổi câu hỏi 2 SGK trang 26 – Nhận xét và thống nhất

ý kiến

– HS đọc lại những lời giải thích của cáo, trao đổi nhóm đôi, giải thích về “cảm hoá”

– Đại diện một số nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung

Trình bày được ý nghĩa của

“cảm hoá”:

– Kết nối tình cảm, dành thời gian tìm hiểu nhau, làm thân với nhau

– Xóa bỏ khoảng cách, định kiến

– Chung sống thân thiện và làm bạn của nhau

Cảm hoá chính là kết bạn, tạo dựng mối quan hệ gần gũi, gắn kết tình cảm để biết quan tâm, gắn bó và cần đến nhau.

– Hướng dẫn HS thảo luận

về lời bày tỏ của cáo về

cuộc sống trước và sau khi

được hoàng tử bé cảm hoá

– Nhận xét và thống nhất

nội dung

– 1 học sinh đọc lời bày tỏ của cáo về cuộc sống trước và sau khi được hoàng tử bé cảm hoá SGK trang 22, 23

– Thảo luận nhóm 4 và hoàn thành phiếu số 2

Điền được những nội dung cơ bản theo yêu cầu:

– Tiếng bước chân:

+ Trước: Những bước chân khác chỉ khiến mình trốn vào lòng đất.

g Lo lắng, sợ hãi, trốn chạy

+ Sau: Bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang, như là tiếng nhạc.

Trang 18

22

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Cảm nhận của Cáo Trước khi cảm hoá Nếu được cảm hoá Về bước chân

Về đồng lúa mì

Về cuộc sống

Ý nghĩa của tình bạn

g Hân hoan, reo vui, tìm đến – Đồng lúa mì:

+ Trước: đồng lúa mì chẳng gợi nhớ gì cho mình cả… buồn chán…

g Ảm đạm, nghèo nàn, tẻ nhạt

+ Sau: … lúa mì vàng óng sẽ làm mình nhớ đến bạn và mình

sẽ thích gió trên đồng lúa mì…

g Tươi vui, giàu có, đẹp đẽ – Cuộc sống:

+ Trước: Mình săn gà, con người săn mình Mọi con gà đều giống nhau, mọi con người đều giống nhau.

g Quẩn quanh, bế tắc, cô đơn

+ Sau: như thể được mặt trời chiếu sáng…

g Rực rỡ, ấm áp, hạnh phúc

g Ý nghĩa của tình bạn:

– Tình bạn làm cho cuộc sống đẹp đẽ, hạnh phúc, ấm áp – Tình bạn làm cho cuộc sống

có thêm màu sắc và những cung bậc cảm xúc phong phú – Tình bạn sẽ làm con người ta hướng thiện, hướng đến những điều đẹp đẽ, tốt lành.

4 Tìm hiểu tâm trạng của

cáo và hoàng tử bé khi

chia tay

– Hướng dẫn HS đọc đoạn

cuối SGK tr.23 và chỉ ra

cảm xúc của cáo khi chia

tay hoàng tử bé

– HS trình bày:

+ Cảm xúc của cáo khi chia tay hoàng tử bé trong lời bày tỏ

“Mình sẽ khóc mất”

+ Cáo có hối tiếc về việc kết bạn với hoàng tử bé không? Vì sao?

– Nêu đúng cảm xúc được thể hiện trong lời bày tỏ: xúc động, lưu luyến

– Khẳng định cáo không hối

hận “Mình được chứ – bởi vì còn

có màu lúa mì”: Cáo không còn

cô đơn ngay cả khi phải chia tay, xa cách, chỉ còn lại một mình và màu lúa mì – như bạn vẫn ở bên

Trang 19

– Hướng dẫn HS thảo luận

nhóm và trình bày ý kiến về

những lời hoàng tử bé nhắc

lại của cáo “để cho nhớ”

– GV yêu cầu HS nêu bài

– Bày tỏ ý kiến, chia sẻ suy nghĩ của bản thân

– Trao đổi nhóm đôi, sử dụng

Tri thức Ngữ văn để tìm câu trả

lời

– Nêu được những lời nói được hoàng tử bé nhắc lại, trình bày cảm nhận về ý nghĩa của lời nói:

+ Người ta … mắt trần: Cần

phải biết nhìn nhận, đánh giá mọi thứ bằng tình yêu thương

và sự tin tưởng, thấu hiểu

+ Chính thời gian… quan trọng đến thế: Biết quan tâm, dành

thời gian vun đắp, chăm chút cho tình bạn của mình

+ Bạn có trách nhiệm… bông hồng của bạn: Cần phải có

trách nhiệm giữ gìn tình bạn và mối quan hệ gắn bó suốt đời.– Một số bài học:

+ Cách kết bạn: cần thân thiện, kiên nhẫn, dành thời gian để

“cảm hoá” nhau

+ Cách nhìn nhận, đánh giá và trách nhiệm với bạn bè: biết

“thấy rõ với trái tim”, biết quan tâm, lắng nghe, thấy hiểu, chia sẻ…

– Cáo là nhân vật của truyện đồng thoại:

+ Mang những đặc điểm vốn

có của loài: không thích lúa

mì, săn gà, bị con người săn đuổi…

+ Nhân vật cáo có hành động, lời nói, suy nghĩ, tâm trạng con người…

Trang 20

24

HOẠT ĐỘNG 4: Viết kết nối với đọc

Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của quá trình đọc và khám phá văn bản để viết đoạn văn nhập

vai nhân vật cáo viết tiếp 5 – 7 câu bộc lộ cảm xúc của cáo sau khi chia tay hoàng tử bé

1 Viết đoạn văn

+ Sau khi chia tay hoàng tử

bé, cáo có cảm thấy cô đơn, đau khổ?

+ Cáo sẽ có suy nghĩ, cảm xúc

gì khi nhìn màu vàng óng của cánh đồng lúa mì, khi nghe tiếng gió thổi trên cánh đồng lúa mì?

– HS viết bài

– Viết được 5 – 7 câu với nội dung: cảm xúc của cáo sau khi chia tay hoàng tử bé – Dùng được các từ ngữ bộc

lộ cảm xúc của cáo (như

Trang 21

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (1 tiết)

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

Mục tiêu:

– Mở rộng hiểu biết của học sinh về thành ngữ qua trò chơi khởi động

– Tạo tâm thế tích cực cho học sinh tiếp nhận bài mới

động, cử chỉ, (Lưu ý: không dùng từ ngữ có trong thành ngữ đó) HS thứ hai phải gọi

được tên thành ngữ

– Mỗi cặp sẽ có 5 thành ngữ (10 điểm), thời gian: 5p

Mô tả ý nghĩa và gọi tên được các thành ngữ quen thuộc

như: đàn gảy tai trâu, bước thấp bước cao, chuột sa chĩnh gạo,

HOẠT ĐỘNG 2: Củng cố kiến thức đã học

Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức đã học về cách hiểu nghĩa của từ

– Tổ chức thảo luận nhóm đôi

về cách hiểu nghĩa của từ

– Nhận xét, chốt phương án

– Trao đổi ý kiến trong nhóm:

+ Cách giúp ta hiểu được nghĩa của từ

+ Cách giải thích nghĩa từ Hán Việt

– Đại diện nhóm trình bày

Hiểu và ghi nhớ được cách tìm hiểu, giải thích nghĩa từ: – Dựa vào từ điển, dựa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện

– Đối với từ Hán Việt: có thể giải thích nghĩa của từng thành tố cấu tạo nên từ

Trang 22

26

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập, vận dụng

Mục tiêu:

– Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu

tố Hán Việt đó; tích cực hoá vốn từ (đặt câu với các từ cho trước)

– Nhận biết và nêu tác dụng của một số biện pháp tu từ đặc sắc trong VB Nếu cậu muốn có một người bạn…

– Tha hoá: biến thành cái

khác, mang đặc điểm trái ngược với bản chất vốn có

– Nhân cách hoá: gán cho

loài vật hoặc vật vô tri hình dáng, tính cách hoặc ngôn ngữ của con người (một biện pháp tu từ)

Mình sẽ biết thêm một tiếng bước chân khác hẳn mọi bước chân khác Những bước chân khác chỉ khiến mình trốn vào lòng đất Còn bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang, như là tiếng nhạc.

– Trình bày bài làm

– Xác định đúng biện pháp

so sánh: tiếng bước chân của hoàng tử bé với tiếng nhạc, một tứ âm thanh du dương, mang cảm xúc

– Phân tích được tác dụng: tiếng bước chân của hoàng

tử bé sẽ là một âm thanh gần gũi, quen thuộc, ấm áp với cáo

Trang 23

– Tìm các lời thoại được lặp lại

trong văn bản Nếu cậu muốn

có một người bạn và cho biết

tác dụng của chúng

– Trao đổi và thống nhất ý kiến trong nhóm

– 1, 2 nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Xác định được các lời lặp lại như:

Những lời thoại được lặp lại như vậy vừa có tác dụng nhấn mạnh nội dung câu nói vừa tạo nhạc tính và chất thơ cho văn bản

từ bé hoặc cáo trong VB

Nếu cậu muốn có một người bạn…

– Đoạn văn có sử dụng ít nhất

2 từ ghép và 2 từ láy

Trang 24

28

VĂN BẢN 3 BẮT NẠT (1 tiết)

(Nguyễn Thế Hoàng Linh)

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động – Trước khi đọc

Mục tiêu:

– Tạo tâm thế cho học sinh vào bài học nhẹ nhàng, hấp dẫn

– Chia sẻ ý kiến tự nhiên, tích cực

– Tổ chức cho HS xem đoạn

phim tư liệu và chia sẻ ý kiến

về hiện tượng bắt nạt

https://vtv.vn/video/bat-

an-van-nan-bao-luc-hoc-duong-360643.htm

– Dẫn dắt vào bài thơ

– HS xem đoạn phim về hiện tượng bắt nạt học đường

– Chia sẻ suy nghĩ về hiện tượng đó

Chia sẻ được những suy nghĩ sau khi xem đoạn phim như: đây là một hiện tượng xảy ra

ở nhiều địa phương; gây tổn thương về tâm lí, thể xác cho người bị bắt nạt,

HOẠT ĐỘNG 2: Đọc văn bản

Mục tiêu:

– Đọc văn bản thơ, nhấn giọng, ngắt nghỉ đúng theo nhịp thơ

– Tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm, nhận biết được điểm khác nhau về thể loại của văn bản truyện và văn bản thơ

lý ở các câu hỏi Chú ý giọng điệu hồn nhiên, hài hước; giọng tâm tình nhắn gửi,

Trang 25

+ Đọc thông tin về tác giả trong sách giáo khoa

+ Quan sát bảng phụ giới thiệu thêm về tác giả (ảnh) và một

số sáng tác (ảnh)

– Thấy được Nguyễn Thế Hoàng Linh viết nhiều thơ cho trẻ em rất hồn nhiên, ngộ nghĩnh, vui tươi,

3 Tìm hiểu đặc điểm văn bản

thơ, nhận diện thể thơ

– HS trao đổi theo cặp, quan sát 2 khổ thơ đầu và phát biểu

ý kiến

+ Chỉ ra sự khác nhau của VB truyện đã học và VB thơ

+ Tìm hiểu về thể thơ, tách khổ, gieo vần

– Chỉ rõ sự khác nhau của 3

VB đã học:

+ 2 VB truyện: kể diễn biến các sự việc, có nhân vật và cốt truyện

+ VB thơ: chủ yếu bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật trữ tình

– Nhận diện đặc điểm thể thơ

5 chữ, nhiều khổ, gieo vần chân, vần liền và vần cách

HOẠT ĐỘNG 3: Khám phá văn bản

Mục tiêu:

– Hiểu nội dung bài thơ, có thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt

– Đề xuất ý kiến góp phần xây dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc

1 Tìm hiểu thái độ của nhân

+ Cởi mở, thân thiện trò chuyện tâm tình, khuyên nhủ

(Đừng bắt nạt, bạn ơi; Sao không trêu mù tạt?; Tại sao không học hát/ Nhảy híp-hóp cho hay?; )

Trang 26

30

– Nhận xét và thống nhất nội

dung thảo luận

– Tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến

cá nhân với thái độ nhân vật

“tớ”

– Đại diện nhóm trình bày

– Các nhóm khác góp ý, bổ sung

– HS bày tỏ quan điểm cá nhân: vì sao đồng tình/

không đồng tình với thái độ nhân vật “tớ”?

– Thái độ đối với các bạn bị bắt nạt:

+ Gần gũi, tôn trọng, yêu mến

(Những bạn nào nhút nhát/ Thì là giống thỏ non/ Trông đáng yêu đấy chứ?)

+ Sẵn sàng bênh vực (Bạn nào bắt nạt bạn/ Cứ đưa bài thơ này; )

– Nội dung chia sẻ cần hướng đến tinh thần đối thoại thân thiện và thái độ bao dung: các bạn bị bắt nạt cần được bảo vệ nhưng các bạn bắt nạt cũng cần được giúp đỡ

2 Phân tích lời khuyên:

– Chỉ ra được:

+ 7 lần xuất hiện cụm từ “đừng bắt nạt” trong bài g điệp ngữ + Tác dụng: khuyên nhủ, nhắc nhở, thể hiện thái độ phủ định, không chấp nhận chuyện bắt nạt,

– Hiểu và lí giải được:

+ Đừng bắt nạt bất cứ ai, đừng bắt nạt kẻ yếu ớt, hiền lành,

+ Đừng bắt nạt vì: bắt nạt là xấu lắm, là không cần, bắt nạt

dễ lây, bắt nạt rất hôi,

Cách lí giải vì sao đừng bắt nạt rất nhẹ nhàng mà kiên quyết, rất dễ hình dung hậu quả (dễ lây, rất hôi) Cách dùng từ vừa biểu thị thái độ vừa gợi cảm giác (rất thú vị),

Trang 27

3 Tìm hiểu nét ý vị, hài hước

của bài thơ

+ Cách nói+ Hình ảnh

– HS suy nghĩ và trả lời

– Chỉ rõ biểu hiện:

+ Cách nói hài hước: Sao không ăn mù tạt/Đối diện thử thách đi?,

+ Hình ảnh ngộ nghĩnh: Tại sao không học hát/Nhảy híp– hóp cho hay?,

g Bài thơ nói đến một thói xấu có thể gây ra tổn thương sâu sắc nhưng lại sử dụng giọng điệu hồn nhiên, dí dỏm, tiếng cười hài hước, ý vị.– Nêu được tác dụng của tiếng cười hài hước trong bài thơ:+ Làm cho câu chuyện dễ tiếp nhận hơn, nhẹ nhàng hơn.+ Mang đến cách nhìn thân thiện, bao dung

4 Kết nối tri thức với đời sống

từ bạn bè, thầy cô, gia đình?

Trang 28

từ bỏ, cảm thấy ân hận và xin lỗi người bị bắt nạt?

– Trao đổi, nhận xét

– Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến

– Thể hiện được quan điểm đúng đắn, tích cực và thấu hiểu điều quan trọng nhất:

“Bắt nạt là xấu lắm ”

Trang 29

VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM (5 tiết)

HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu kiểu bài và tìm hiểu yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm

Mục tiêu:

– Xác định kiểu bài văn tự sự kể lại một trải nghiệm

– Trình bày yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm

1 Giới thiệu kiểu bài

– GV yêu cầu HS nhớ lại một

câu chuyện đã từng xảy ra, có

ý nghĩa với các em và chia sẻ

– Dẫn vào bài học

– Một số HS chia sẻ một câu chuyện đã từng xảy ra khiến

em vui mừng, thú vị hay sợ hãi

– HS chia sẻ một vài chi tiết cụ thể trong câu chuyện đó

– Chia sẻ được câu chuyện và những cảm xúc của bản thân

(gặp một người bạn mới, một lần không nghe lời, ở nhà một mình, ).

– Nêu được kiểu bài: bài văn

kể lại một trải nghiệm của bản thân

2 Tìm hiểu các yêu cầu

đối với bài văn kể lại một

– Đại diện nhóm trình bày trước lớp Các nhóm khác nghe và nhận xét, bổ sung

– Nêu được yêu cầu đối với bài văn kể lại một trải nghiệm:

+ Người kể chuyện ngôi thứ nhất

+ Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ

+ Tập trung vào sự việc đã xảy ra

+ Thể hiện được cảm xúc của người viết trước sự việc được kể

Trang 30

34

HOẠT ĐỘNG 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo

Mục tiêu: Phân tích bài viết tham khảo, thu thập tự liệu chuẩn bị cho quá trình viết bài văn

kể lại một trải nghiệm

1 Đọc bài viết tham khảo

– GV hướng dẫn HS lưu ý khi

đọc: theo dõi các yếu tố của bài

văn tự sự kể lại một trải nghiệm

của bản thân

– Cho HS đọc nối tiếp bài viết

– Một số HS đọc nối tiếp bài viết tham khảo “Người bạn nhỏ”

– Theo dõi các hộp chỉ dẫn

– Đọc to, rõ ràng

– Theo dõi các yếu tố: ngôi kể,

sự việc đã xảy ra, cảm xúc của người viết

2 Phân tích bài viết tham khảo

– GV hướng dẫn HS thảo luận

+ Đoạn đầu bài viết đã giới

thiệu: trải nghiệm cùng người bạn nhỏ ấy là câu chuyện đáng nhớ với cả ba mẹ con tôi.

– Các sự việc đã xảy ra:

(1) Ngôi nhà mới của ba mẹ con rất xinh xắn nhưng có nhiều chuột

(2) Bà ngoại gửi cho ba mẹ con một con mèo mun

(3) Ngôi nhà nhỏ đã thay đổi

PHIẾU HỌC TẬP

Nhiệm vụ: Đọc bài viết tham khảo Người bạn nhỏ, phân tích

bài viết mẫu.

1 Câu chuyện được kể theo ngôi thứ

mấy? Vì sao em biết?

2 Phần nào của bài viết đã giới

thiệu câu chuyện?

3 Bài viết tập trung vào những sự

Trang 31

HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành viết theo các bước

Mục tiêu:

– Xác định các bước viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân

– Thực hành viết bài văn hoàn chỉnh

1 Trước khi viết

a) GV hướng dẫn HS xác định

mục đích viết và người đọc

b) GV hướng dẫn HS lựa chọn

đề tài bằng kĩ thuật công não

(nói) và gợi ý cho HS nếu cần

c) Hướng dẫn tìm ý cho bài

– Suy nghĩ và nêu đề tài để GV góp ý

– Lựa chọn đề tài cho bài viết:

+ Trải nghiệm vui vẻ, hạnh phúc hoặc trải nghiệm buồn

– Xác định được:

+ Mục đích viết: kể trải nghiệm cá nhân để chia sẻ với người đọc

+ Người đọc: là thầy cô, bạn

bè, người thân và những người quan tâm đến trải nghiệm mà em chia sẻ

+ Trải nghiệm nghiệm khiến bản thân thay đổi

– Làm việc cá nhân, hoàn

thành Phiếu tìm ý: Viết theo trí

nhớ câu chuyện muốn kể theo

kĩ thuật 5W1H

– Các cặp đôi đọc và góp ý cho nhau, bổ sung thông tin nếu chưa đủ

– Chọn được đề tài để viết – Tìm được ý cho bài viết bằng cách trả lời các câu hỏi trong phiếu tìm ý

– Góp ý được cho nhau để hoàn thành phiếu tìm ý

PHIẾU TÌM Ý

Họ và tên: Lớp:

Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn Kể lại một trải nghiệm của bản thân.

Gợi ý: Để nhớ lại các chi tiết, hãy viết tự do theo trí nhớ của em bằng

cách trả lời vào cột bên phải các câu hởi ở cột trái

Đó là câu chuyện gì? Xảy ra khi

Cảm xúc của em như thế nào

khi câu chuyện diễn ra và khi kể

lại câu chuyện?

Trang 32

dụng các yếu tố của truyện

như cốt truyện, nhân vật…

3 Đọc soát bài

– GV hướng dẫn HS tự chỉnh

sửa bài viết của mình

– 1 HS đọc trước lớp dàn ý bài văn trong SGK tr.31

– Sắp xếp các thông tin và ý

tưởng đã tìm được ở Phiếu tìm

ý thành một dàn ý.

– Một số HS trình bày dàn ý trước lớp Các HS khác nghe, góp ý và chỉnh sửa dàn ý

– HS làm việc cá nhân

– HS đọc lại bài và tự chỉnh sửa:

+ Đối chiếu với dàn ý, bổ sung các nội dung còn thiếu

+ Kiểm tra chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu, cách trình bày đoạn văn

– Lập được dàn ý 3 phần rõ ràng, đảm bảo nội dung viết: + Giới thiệu sự việc, thời gian, không gian xảy ra câu chuyện

và nhân vật có liên quan + Kể lại các sự việc

+ Kết thúc câu chuyện và cảm xúc của người viết

– Viết được bài văn hoàn chỉnh đảm bảo:

+ Ngôi kể nhất quán: ngôi thứ

nhất (xưng “tôi”, “em”, )

+ Sử dụng các yếu tố của truyện như cốt truyện, nhân vật, – Chỉnh sửa được bài viết theo hướng dẫn

HOẠT ĐỘNG 4: Trả bài – Chỉnh sửa bài viết

Mục tiêu: Trả bài viết, chỉnh sửa bài viết theo các yêu cầu đối bài văn chia sẻ một trải nghiệm.

1 Trả bài

– GV trả bài cho HS và hướng

dẫn chỉnh sửa bài viết

– Hướng dẫn HS rà soát,

đánh giá bài viết theo 5

tiêu chí trong bảng gợi ý

SGK tr.31, 32

– HS làm việc cá nhân, đọc bài viết của mình, chú ý nhận xét của GV

– HS đối chiếu nội dung bài với bảng hướng dẫn chỉnh sửa trong SGK và sửa lỗi

Đánh giá được bài viết theo 5 tiêu chí:

+ Giới thiệu trải nghiệm

+ Sử dụng nhất quán từ ngữ xưng hô

+ Tập trung vào sự việc đã xảy ra

Trang 33

– Một số HS chia sẻ phần chỉnh sửa bài viết của mình.

+ Cảm xúc trước sự việc được kể

+ Đảm bảo yêu cầu về chính tả

– HS nghe đọc bài, nhận xét, góp ý bài viết Rút ra kinh nghiệm cho bản thân

Góp ý được cho nhau và rút ra được kinh nghiệm viết bài văn

kể lại một trải nghiệm:

+ Có câu văn giới thiệu trải nghiệm

+ Từ ngữ xưng hô trong bài viết (tôi/em)

+ Kể được sự việc đã xảy ra.+ Cảm xúc trước sự việc được kể

+ Kiểm tra chính tả và diễn đạt

BẢNG ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ

1 Sử dụng ngôi kể

thứ nhất.

Sử dụng đúng, nhất quán ngôi kể thức nhất

Ngôi kể chưa nhất quán

Chưa sử dụng đúng ngôi kể

2 Giới thiệu trải

nghiệm đáng nhớ.

Giới thiệu rõ ràng, sinh động trải nghiệm đáng nhớ

Giới thiệu còn chung chung, chưa rõ ràng

Chưa giới thiệu được

3 Giới thiệu thời

gian, không gian

xảy ra câu chuyện và

nhân vật có

liên quan.

Giới thiệu được thời gian, không gian rõ ràng và giới thiệu các nhân vật có liên quan tự nhiên, sinh động

Chưa giới thiệu được

rõ ràng

Chưa giới thiệu được

4 Kể các sự việc

xảy ra. Kể các sự việc theo trình tự hợp lí, sinh động

Kể sự việc chưa sinh động, mạch lạc

Cảm xúc chưa

tự nhiên

Chưa bộc lộ được cảm xúc

Trang 34

38

NÓI VÀ NGHE

KỂ LẠI MỘT TRẢI NGHIỆM CỦA EM (2 tiết)

HOẠT ĐỘNG 1: Chuẩn bị bài nói

Mục tiêu: Xác định nội dung nói, biết cách nói và nghe phù hợp.

b) Chuẩn bị nội dung nói

– GV hướng dẫn HS chuẩn bị

nội dung nói

– Đọc thầm lại bài viết của mình để nắm chắc nội dung câu chuyện

– Làm việc cá nhân: đánh dấu từ ngữ, câu văn giới thiệu trải nghiệm (thời gian, không gian…), câu văn thể hiện diễn biến của câu chuyện, từ ngữ thể hiện cảm xúc…

Ghi nhớ được các nội dung quan trọng khi nói:

+ Giới thiệu trải nghiệm

+ Sử dụng nhất quán từ ngữ xưng hô

+ Tập trung vào sự việc đã xảy ra.+ Cảm xúc trước sự việc được kể

– HS trao đổi, góp ý cho nhau

về cách nói, nội dung nói

– Chỉnh sửa theo góp ý của giáo viên

– Tập luyện được bài nói ở lớp – Góp ý được cho nhau về: + Nội dung bài nói;

+ Ngôn ngữ sử dụng;

+ Khả năng truyền cảm thể hiện

ở các yếu tố kèm lời và phi lời

Trang 35

HOẠT ĐỘNG 2: Trình bày bài nói

Mục tiêu: Nói được về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.

1 Nêu những yêu cầu khi

trình bày bài nói

– GV gọi HS nêu các yêu cầu

khi trình bày bài nói

– GV nhận xét và thống nhất

những yêu cầu khi trình bày

bài nói

– Một số HS nêu những yêu cầu khi trình bày bài nói

– Nêu được yêu cầu khi trình bày bài nói:

+ Tự tin, thoải mái, chào hỏi khi mở đầu và kết thúc

2 Trình bày bài nói

– Tổ chức cho HS trình bày bài

PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ

NHÓM:

1 Chọn được câu

chuyện hay, có ý nghĩa.

Chưa có chuyện để kể Có chuyện để kể

nhưng chưa hay

Câu chuyện hay và

ấn tượng

2 Nội dung câu chuyện

phong phú, hấp dẫn.

Nội dung sơ sài, chưa

có đủ chi tiết để người nghe hiểu câu chuyện

Có đủ chi tiết để người nghe hiểu được nội dung câu chuyện

Nội dung câu chuyện phong phú và hấp dẫn

Trang 36

Nói to; nhưng đôi chỗ lặp lại hoặc ngập ngừng một vài câu.

Nói to, truyền cảm; hầu như không lặp lại hay ngập ngừng

Điệu bộ tự tin, nhìn vào người nghe;

biểu cảm phù hợp với nội dung câu chuyện

Điệu bộ rất tự tin, mắt nhìn vào người nghe, nét mặt sinh động

5 Mở đầu và kết thúc

hợp lí.

Không chào hỏi và/

hoặc không có lời kết thúc bài nói

Có chào hỏi và có lời kết thúc bài nói

Chào hỏi và kết thúc hấp dẫn, ấn tượng

TỔNG ĐIỂM: /10 ĐIỂM

HOẠT ĐỘNG 3: Trao đổi sau khi nói

Mục tiêu: Góp ý, đánh giá bài nói, rút kinh nghiệm khi trình bày bài nói.

– GV tổ chức cho HS làm việc

nhóm

– HS đọc bảng gợi ý trao đổi sau khi nói trong SGK – Trao đổi trong nhóm – Thống nhất

ý kiến

Thực hiện được yêu cầu sau khi nói, trao đổi được với nhau về bài nói với những

ưu điểm và hạn chế cần khắc phục để rút kinh nghiệm cho bài nói lần sau tốt hơn

– GV gọi đại diện các nhóm

đánh giá bài nói, nêu những

kinh nghiệm rút ra được cho

bản thân

– GV nhận xét/ đánh giá

– Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trao đổi

HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố, mở rộng (về nhà)

Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học ở bài 1 – Hoàn thành các nhiệm vụ được giao về nhà.

Trang 37

GV giao bài tập về nhà cho HS:

Bài tập 1 Tự chọn một truyện đồng thoại và thực hiện các yêu cầu sau:

a Xác định người kể chuyện

b Chỉ ra một số đặc điểm giúp em nhận biết được đó là truyện đồng thoại

Người kể chuyện Các yếu tố thể hiện đặc điểm củatruyện đồng thoại

Bài tập 2 Kết nối chủ đề bài học (Tôi và các bạn) với trải nghiệm cá nhân: Viết một đoạn văn

(khoảng 7 – 10 câu) kể về một thay đổi tích cực của bản thân mà em có được nhờ tình bạn

Trang 38

– Tạo tâm thế tích cực để tiếp nhận bài mới

GV tổ chức cho HS tham gia

trò chơi Ai nhanh hơn? Ai nhớ

nhiều hơn?.

– HS chia thành 6 đội chơi, quan sát các câu hỏi, liên

hệ với bài thơ Chuyện cổ tích

về loài người, rung chuông

giành quyền trả lời

– Mỗi câu trả lời đúng, đội chơi dành được 10 điểm

– Trả lời 5 câu hỏi trong thời gian 5 phút

Đọc được các câu thơ chứa các hiện tượng tiếng Việt đặc

sắc trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người: nhô, trụi trần, bế bồng; hình ảnh so

sánh trong khổ thơ thứ hai; hình ảnh nhân hoá trong khổ thơ thứ ba

BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN TRÒ CHƠI KHỞI ĐỘNG

Nhưng chưa thấy gì đâu!

Mặt trời mới… cao

Cho trẻ con nhìn rõ

sáng, nhô

3 Từ bồng bế trong tiếng Việt đồng nghĩa với từ nào trong bài

4 Trong khổ thơ thứ hai bài thơ Chuyện cổ tích về loài người,

hình ảnh “cây”, “lá cỏ”, “cái hoa” được so sánh với sự vật nào?

Đọc chính xác câu thơ chứa hình ảnh so sánh đó

gang tay, sợi tóc, cái cúc

Cây cao bằng gang tay

Lá cỏ bằng sợi tóc Cái hoa bằng cái cúc

Trang 39

5 Tìm câu thơ sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa trong khổ

thơ thứ ba trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người Những làn gió thơ ngây Truyền âm thanh đi khắp

… Biển sinh cá sinh tôm Biển sinh những cánh buồm

HOẠT ĐỘNG 2: Củng cố kiến thức đã học

Mục tiêu:

– Nhắc lại kiến thức đã học về cách để hiểu nghĩa của từ

– Nắm được khái niệm, tác dụng của các biện pháp so sánh, nhân hoá

– Tổ chức cho HS thảo luận

nhóm đôi: Cách hiểu nghĩa

của từ ngữ trong ngữ cảnh

(đoạn thơ)

– Yêu cầu HS đóng vai hai

biện pháp so sánh, nhân hoá

trò chuyện về đặc điểm, cách

thực hiện, tác dụng của biện

pháp đó

– Trao đổi ý kiến trong nhóm

Sau đó đại diện nhóm trình bày ý kiến Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung

– Nhập vai và trò chuyện được với nhau về một số nội dung cơ bản của biện pháp

so sánh, nhân hoá

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập, vận dụng

Mục tiêu:

– Nhận biết và phân tích được vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ

– Nhận diện và phân tích được tác dụng của các biện pháp so sánh, nhân hoá, điệp ngữ

– HS trao đổi nhóm đôi:

a) Giải thích nghĩa của từ nhô.

b) + Có thể dùng từ lên để thay thế cho từ nhô không?

a) Hiểu được nghĩa của từ ngữ

trong đoạn thơ: Mặt trời nhô

cao nghĩa là mặt trời chuyển động lên cao trên bầu trời và

có phần đột ngột, vượt lên so với sự vật xung quanh như núi non, cây cối

Trang 40

54

– Nhận xét, thống nhất nội

dung

+ Giải thích sự tinh tế của nhà

thơ trong việc dùng từ nhô.

– Đại diện một số nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

b) Cảm nhận được cách dùng từ ngữ tinh tế, chính xác của nhà thơ, từ đó lí giải:

Từ lên không thể thay thế cho từ nhô Lên chỉ có nghĩa

là chuyển đến một vị trí cao

hơn; nhô có giá trị biểu cảm,

gợi lên vẻ tinh nghịch, đáng yêu của mặt trời, phù hợp với cách nhìn, cách cảm của trẻ thơ

Bài tập 2

– Tổ chức cho HS làm việc cá

nhân, hoàn thành bài tập

– GV kiểm tra, đánh giá, nhận

xét

– Đọc bài tập 2

– HS tìm thêm các trường hợp khác trong bài thơ và trong cuộc sống

– HS trình bày

– Tìm được các từ ngữ theo yêu cầu:

khao khát, thơ ngây,

Bài tập 3

– GV yêu cầu HS làm việc cá

nhân, nhận diện biện pháp

tu từ so sánh và nêu tác dụng

của biện pháp tu từ đó

– GV nhận xét, đánh giá

– Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong khổ hai

bài thơ Chuyện cổ tích về loài người.

– Trình bày bài làm

– Xác định đúng biện pháp so sánh:

Hình ảnh thiên nhiên – cây,

lá, cỏ, cái hoa, được so sánh với gang tay, sợ tóc, cái cúc –

những hình ảnh nhỏ xinh, gắn với thế giới con người; tiếng hót của chim được so sánh với nước, mây trời

– Phân tích được tác dụng của biện pháp so sánh:

+ Thiên nhiên như nhỏ lại, gần gũi và thật dễ thương trong đôi mắt trẻ thơ

+ Người đọc cảm nhận được một cách cụ thể sự trong trẻo

và cao vút của tiếng chim

Ngày đăng: 05/11/2022, 20:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w