1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề cương ôn tập PPNK

19 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 241,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Lấy 1 vd phù hợp phân tích từ tri thức kinh nghiệm thành tri thức khoa học? Khi bị viêm gan người ta thường hái 5 lá hoàn ngọc ăn, ngày ăn 2 3 lần Trong lá hoàn ngọc có flavonoid Từ kinh nghiệm trên.

Trang 1

1 Lấy 1 vd phù hợp phân tích từ tri thức kinh nghiệm thành tri thức khoa học?

- Khi bị viêm gan người ta thường hái 5 lá hoàn ngọc ăn, ngày ăn 2-3 lần Trong lá hoàn ngọc có flavonoid Từ kinh nghiệm trên hiện nay đã

có sản phẩm trà hoàn ngọc

- Ăn lá nhãn lồng trị mất ngủ và an thần, trong cây nhãn lồng có

alkaloid, flavonoid, tinh dầu Sản phẩm Cao Lạc Tiên

2 Đề xuất tên 1 đề tài, phân tích các đặc điểm của NCKH với đề tài này,

1 vd phù hợp.

Nghiên cứu thực trạng sử dụng thuốc corticoid tại bệnh viện đa khoa Cà Mau năm 2020

Nghiên cứu thực trạng sử thuốc kháng sinh tại bệnh viện Nhi thành phố

CT năm 2020

• Phân tích:

 Tính mới

- Tìm ra cái mới, quy luật mới: đặc tính cơ bản của NCKH; dạng lý thuyết hay thực nghiệm

- Cái mới, quy luật mới: quan niệm, quan điểm – định lý, nguyên lý, phương pháp, phương thức- mô hình, công thức, kiến nghị, giải pháp

- Tính mới phải đảm bảo: kế thừa, luôn xem xét lại những kết luận đã hình thành trước đó, kiểm tra những khuyết điểm hoặc những sai lệch

- Hiểu biết đặc điểm này của KH công nghệ giúp chúng ta tránh lập lại những thực nghiệm mà thực tiễn đã chỉ ra là sai lầm đưa đến hậu quả

 Tính kế thừa:

- Mọi NCKH đều được kế thừa những thành tựu khoa học trước:

- Tính kế thừa có 1 ý nghĩa rất quan trọng về mặt pp luận NCKH

- Nhưng hoàn toàn trái ngược với việc quay cóp một cách máy móc, thậm chí gian dối

 Tính mạo hiểm

Một NC có thể thành công và cũng có thể thất bại

Trong KH thất bại cũng xem là 1 kết quả và mang ý nghĩa về 1 kết luận của NCKH và được lưu giữ, tổng kết lại

 Tính đặc thù:

- NCKH dược học có đặc điểm riêng: gắn liền sức khỏe con người, mục tiêu kinh tế - xã hội; cuộc sống con người tốt hơn, thận trọng với dược phẩm

- NC dược học thường quan tâm đến 1 sự tồn tại hiển nhiên của sự sống

là các quy luật tồn tại, phát sinh, phát triển trong mối liên quan và sự tác động của rất nhiều yếu tố bên ngoài, trong đó có sự tác động qua lại của cả môi trường tự nhiên và xã hội

Trang 2

- Chính sự đan xen của các ngành – nhà nghiên cứu cần lưu ý để giải quyết các vấn đề liên quan

 Tính cá nhân:

- Cá nhân đóng 1 vai trò quan trọng trong sự thành công của 1 công trình NCKH

- Do công trình đó do 1 cá nhân hay 1 tập thể thực hiện

- Được thể hiện trong tư duy sáng tạo và các chủ kiến riêng để thực hiện công trình

 Tính khoa học

Là khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân

số chung mà từ đó mẫu được chọn

Nghiên cứu dược học cần căn cứ vào dân số nghiên cứu ,cở mẫu và kĩ thuật chọn mẫu để xét khả năng khái quát hóa

Ngoài ra, cần xác định những kết quả của nghiên cứu sẽ được ứng dụng trong lĩnh vực thực tế nào Giúp đề cương nghiên cứu được chọn

 Tính giá trị

 Tính tin cậy

 Tính khách quan

Vừa là đặc điểm vừa là tiêu chuẩn của người nghiên cứu khoa học Trong nghiên cứu khoa học không được kết luận

- Vội vã

- Theo những nhận định mang tính chủ quan của các nhân người NC

- Mà mọi kết luận đưa ra phải được kiểm chứng một cách khoa học

 Tính thông tin

 Tính phi kinh tế

Khó tính toán kinh tế của sản phẩm khoa học & công nghệ: (hiệu quả; khấu hao; đầu vào, đầu ra; lợi nhuận; đánh giá thành công)

3 Dựa vào sơ đồ hình 1.3 bài 1 hãy phân tích cơ sở để thực hiện các nghiên cứu về dược học

- Sơ đồ nghiên cứu dược học:

Dịch tễ học

Dược lâm sàng

Thống kê sinh học

Thuốc mới

- Phân tích:

• Dịch tễ học là môn khoa học NC sự xuất hiện, sự phân bố và các yếu tố quyết định trạng thái sức khỏe hay bệnh tật của 1 nhóm người hay 1 quần thể nhất định

Trang 3

• Dược lâm sàng bao gồm tất cả các dịch vụ mà người bệnh lâm sàng thực hiện tại bệnh viện, các nhà thuốc cộng đồng, các nhà

an dưỡng, các dịch vụ chăm sóc tại nhà, các dưỡng đường và các đơn vị khác, nơi có thuốc được kê đơn và sử dụng

Mục tiêu chung của các hoạt động Dược lâm sàng là thúc đẩy việc dùng thuốc và các vật dụng y tế đúng và hợp lý nhằm:

 Phát huy tối đa hiệu quả của thuốc

 Giảm tối thiếu nguy cơ các tác dụng bất lợi trong điều trị

 Giảm tối thiểu các chi phí của điều trị thuốc

• Thống kê sinh học là những gì liên quan đến thu thập, phân tích và diễn giải dữ liệu thu thập được từ nhóm cá thể Các cá thể này có thể là người, hộ gia đình, số lần khám bệnh, phụ thuộc vào đích của công việc NC

• Thuốc mới

Phải trải qua quá trình lâu dài và nghiêm ngặt

Trong quá trình NC các thuốc mới,sự an toàn của bệnh nhân là mối quan tâm hàng đầu của nhà NC

Về lý tưởng, muốn tìm kiếm các hợp chất tạo thuốc mới như sau:

 Đạt được mục tiêu tác động trên quá trình bệnh lý 1cách chọn lọc

 An toàn khi hấp thu vào cơ sở cơ thể

 Tiếp cận được nơi thích hợp trong cơ thể để tìm được mục tiêu

 Tồn tại đủ lâu trong cơ thể để có hiệu quả

 Có thể sản xuất được để tạo ra một nguồn nguyên liệu ổn định để sử dụng

 Có ít phụ ứng dụng

4 Phân tích nội dung và ý nghĩa của các nguyên tắc cơ bản của đạo đức

y sinh học

- Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học là:

Các nguyên tắc: áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến đối tượng

Các chuẩn mực đạo đức: nghiên cứu là con người

- Tất cả các NC trên đối tượng con người cần được tuân thủ với 3

nguyên tắc cơ bản:

• Tôn trọng con người

• Tôn trong quyên góp từ nguyên lựa chọn tham gia NC của đối tượng

Trang 4

• ĐT có chức năng được đưa ra để quyết định và bào vệ những

ĐT không có năng lực tự quyết định có thể tham gia NC hay không

• Bảo vệ những ĐT bị phụ thuộc hoặc dễ bị tổn thương khỏi những điều gây hại và lệ thuộc thuốc

• Đảm bảo ĐT có quyền từ chối tham gia hoặc rút lui

• Hướng thiện

• Tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa các điều gây hại

• NC được dự kiến mang lại nhữmg lợi ích, tránh gây hại cho người tham gia NC, hoặc nếu có nguy cơ gây hại nào đó thì phải

ở mức chấp nhận được và lợi ích dự kiến phải vượt trội so với nguy cơ gây hại

• Đối tượng cần được đảm bảo an toàn cũng như được điều trị một cách tốt nhất những người biến cố bất lợi do nghiên cứu gây ra

• Điều này đòi hỏi thiết kế NC hợp lý và người thực hiện NC phải

có đủ năng lực chuyển môn, chú trọng bảo vệ đối tượng NC

• Công bằng

• Trong phân bố Khi phân tích có ví dụ mới đạt điểm tối đa, thiếu chỉ đạt ½

• Lợi ích và nguy cơ rủi ro cho những ĐT tham gia NC

• Những chăm sóc mà ĐT tham gia NC được hưởng

• Nghĩa vụ của người thực hiện NC phải:

 Đối xử với mọi ĐT NC một cách đúng đắn và phù hợp về mặt đạo đức

 Đảm bảo mỗi cá nhân tham gia vào NC nhận được tất cả những

gì mà họ có quyền được hưởng

5 Phân tích phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu và cách tiến hành lấy phiếu chấp nhận tham gia NC của đối tượng.

• Phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu là một bản chấp thuận không phải dạng theo văn bản mẫu (dạng văn bản cho người làm chứng)

sẽ được lấy chữ ký của người làm chứng không thiên vị (tuyên ngôn Helsinki, 2008 và CIOMS, 2002)

• Cẩn phải mô tả chi tiết quy trình lấy phiếu chấp thuận trong ĐC

NC để hội đồg đạo đức trong NCYSH có thể xem và định giá

• Những trường hợp từ chối k ký phiếu chấp thuận được coi là ngoại

lệ và những trường hợp này phải được IEC/IRB cho phép mới được đưa đối tượng đó vào đối tượng NC để thống kê

• Nguyên tắc chung là NC viên phải lấy được phiếu chấp thuận theo mẫu, có chữ ký của:

 Người tham gia NC

Trang 5

 Người đại diện hợp pháp đối với các đối tượng là trẻ em hoặc đối tượng k đủ năng lực về tinh thần để tự quyết định có hay k tham gia NC

• Sự chấp thuận tham gia NC:

• Là sự chấp thuận của những cá nhân đồng ý tham gia: đã được cung cấp đầy đủ thông tin- cân nhắc kỹ lưỡng- tự nguyện

• Chấp thuận tham gia nghiên cứu là – một yêu cầu bắt buộc

 “tôn trọng quyền con người”

 Nguyên tắc quyền tự quyết định của mỗi cá nhân

• Sự chấp thuận tham gia nghiên cứu của những cá nhân đủ năng lực đưa ra quyết định mà k bị lệ thuộc

• Đối với nhóm đối tượng NC dễ bị tổn thương sự chấp thuận tham gia nghiên cứu được giao cho người đại diện

• Chấp thuận tham gia nghiên cứu là thông tin thời gian tiếp cận và

có quyền quyết định rút lui khỏi NC ở bất kì thời điểm nào của NC

và k bị mất quyền lợi khi rút khỏi NC

• Để cho đối tượng nghiên cứu có thể đưa ra quyết định về sự chấp thuận tham gia nghiên cứu, nhà nghiên cứu cần phải cung cấp cho đối tượng đầy đủ, các thông tin chủ yếu liên quan đến NC, bao gồm các nội dung sau đây:

 Giới thiệu khái quát về NC

 Mục đích NC

 Thời gian tham gia của đối tượng NC

 Mô tả quy trình NC, những nội dung của quy trình liên quan đến đối tượng

 Dự đoán các nguy cơ và tình trạng không thoải mái của đối tượng

có thể xảy ra cho đối tượng NC

 Những lợi ích có được từ nghiên cứu cho đối tượng hoặc cho cộng đồng, lợi ích trực tiếp, lợi ích gián tiếp

 Các tình huống có thể lựa chọn tham gia (nếu có)

 Những cam kết của nhà NC đối với đối tượng NC về: riêng tư, đền

bù, cam kết quyền lợi của đối tượng và đối tượng hoàn toàn tự nguyện

 Có thể từ chối tham gia hoặc rút khỏi NC ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình nghiên cứu mà k bị mất quyền lợi

• Những thông tin cần có thêm trong phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu:

• Nghiên cứu viên cần cung cấp các thông tin đầy đủ cho đối tượng tham gia NC:

 Bằng cách nói hoặc viết

Trang 6

 Phải sử dụng ngôn ngữ thông thường phù hợp với trình độ hiểu biết của đối tượng để trình bày

• Những thông tin cần cung cấp cho đối tượng bao gồm:

 Việc điều trị sẽ được cung cấp miễn phí đối với: tổn thương, hình thức và khoảng thời gian thanh toán, các khả năng k chắc chắn

 Bằng cách nào và tổ chức nào sẽ bồi thường: đối tượng hoặc gia đình mà đối tượng tử vong, tổn thương, tàn tật

 Có 1 Hội đồng đánh giá khía cạnh đạo đức sẽ thông qua haowjc làm rõ đề cương nghiên cứu (CIOMS,2002)

• Một số nguyên tắc cơ bản khi lấy phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu của đối tượng:

• Nguyên tắc tham gia tự nguyện của đối tượng nghiên cứu

• Nếu k thể lấy được phiếu chấp thuận dưới dạng viết, có thể lấy bằng lời nhưng phải lưu hồ sơ 1 cách chính thức và có người chứng kiến

• Cần hết sức thận trọng khi lấy phiếu chấp thuận tham gia NC trong các NC mà đối tượng NC đang có quan hệ phụ thuộc vào NC viên (VD đối tượng là bệnh nhân của NC viên)

• Hội đồng đánh giá khía cạnh đạo đức có thể quy định rằng việc lấy phiếu chấp thuận tình nguyện cần do 1 dược sĩ nắm chắc thông tin

về việc này tiến hành, dược sĩ này k tham gia vào NC và độc lập hoàn toàn về mặt quan hệ với đối tượng (tuyên ngôn Helsinki, 2008)

• Trẻ em tham gia vào nghiên cứu cần phải được bảo vệ hơn, vì trẻ em chúng có thể chấp thuận bằng phiếu chấp thuận dành cho trẻ

em (assent form)

• Khi lấy phiếu chấp thuận tình nguyện, nhà tài trợ và nghiên cứu viên có nhiệm vụ: tránh lừa dối; đã suy nghĩ cặn kẽ và đủ thời gian tìm hiểu; lấy lại phiếu

6 Thế nào là sự riêng tư và bảo mật? Chi trả và bồi thường cho đối tượng nghiên cứu?

- Riêng tư trong đạo đức nghiên cứu là những thông tin, những vấn đề của mỗi cá nhân đối tượng tham gia nghiên cứu:

• Đó có thể là lịch sử của bản thân, của gia đình và của những người thân trong gia đình, họ hàng do đối tượng cung cấp

• Có thể là tình hình sức khỏe bệnh tật, những đặc điểm sinh học của cá nhân đối tượng nghiên cứu

• Có thể là những tâm tư, tình cảm trong mối quan hệ của cá nhân đối tượng

• Có thể là quan hệ vợ chồng, quan hệ gia đình, quan hệ xã hội

Trang 7

VD: thông tin cá nhân của đối tượng k được cho người khác biết nếu k có sự đồng ý cú đối tượng

Sức khỏe của đối tượng k được tiết lộ cho a nếu k được sự cho phép của đối tượng

- Bí mật trong đạo đức nghiên cứu là giữ kín không để lộ các thông tin

cá nhân, những vấn đề riêng tư của cá nhân

VD: thông tin sức khỏe của bệnh nhân

- Bồi thường là đề bù những tổn hại đã gây ra cho người khác

VD: bồi thường khi đối tượng tham gia nghiên cứu gặp vấn đề k mong muốn trong quá trình NC

- Chi trả là bỏ tiền ra để trả

VD: trả 1 khoản tiền khi đối tượng NC gặp vấn đề k mong muốn trong quá trình NC

7 Phân biệt các loại thiết kế nghiên cứu không can thiệp

- Các loại nghiên cứu gồm NC quan sát và NC phân tích Trong NC phân tích lại chia NC can thiệp và NC không can thiệp

- Nghiên cứu can thiệp là nghiên cứu k có tác động của người NC đến đối tượng NC, bao gồm:

• Nghiên cứu thăm dò:

Thực hiện với 1 mẫu nhỏ nhằm tìm hiểu vấn đề giúp định hướng cho những NC rộng hơn

• Nghiên cứu mô tả:

• Có mục đích hình thành các giả thuyết, k có nhóm đối chứng

• Đòi hỏi phải thu thập, phân tích và diễn giải các dữ liệu

• Có thể sd cả kỹ thuật định tính và định lượng, bao gồm câu hỏi, phỏng vấn, bảng kiểm để quan sát và thống kê dịch vụ

• Nghiên cứu so sánh hay phân tích:

• Nghiên cứu so sánh cắt ngang

• Nghiên cứu bệnh – chứng

 Khởi đầu từ tình trạnh bệnh (có hoặc k mắc bệnh)

 NC sự liên quan với tình trạng phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ trong quá khứ

 Đây là phương pháp hồi cứu

 Chú ý các tiêu chí chọn ca bệnh và ca đối chứng

• Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

• Khởi đầu từ yếu tố phơi nhiễm

• Nghiên cứu sự liên quan giữa tình trạng phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ tình trạng bệnh sẽ xuất hiện trong tương lai

Chú ý tiêu chí xác định yếu tố phơi nhiễm và các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh

8 Phân biệt các kiểu thiết kế can thiệp

Trang 8

- Còn gọi là NC thực nghiệm để kiểm định giả thuyết nhân quả, nhà NC can thiệp vào hoặc tạo ra yếu tố được coi là nguyên nhân rồi theo dõi, ghi nhận kết quả của can thiệp đó và phân tích mối quan hê và kết quả Gồm:

• Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng:

• Còn gọi là RCT, là NC tiến hành trong BV nhằm so sánh hiệu quả điều trị của hai hay nhiều phương án điều trị

• Đây cũng là NC về mối quan hệ nhân – quả với “nhân” là

phương án điều trị - “quả” là hiện tượng khỏi bệnh hoặc không khỏi bệnh

• Là loại NC có giá trị nhất trong số các NC dược học Yếu cầu của RCT cùng giống NC đoàn hệ và biện pháp can thiệp phải được phân bố ngẫu nhiên vào những nhóm NC

Phân loại:

 Thử nghiệm phương án điều trị

 Thử nghiệm thuốc điều trị

 Phải có nhóm đối chứng, kết quả NC phải có ý nghĩa thống kê

• Nghiên cứu can thiệp cộng đồng:

• Là loại nghiên cứu thực nghiệm tiến hành trên quần thể dân cư sinh sống trong cộng đồng không kể là có bệnh hay không có bệnh

• Nhằm thay đổi hành vi, thay đổi điều kiện sống có lợi cho sức khỏe để phòng bệnh

• Nghiên cứu thử nghiệm thực địa

• Là NC thực nghiệm tiến hành trên cộng đồng nhưng đối tượng nghiên cứu là những người không bệnh

• Giai đoạn kiểm chứng, nếu có thể: kiểm tra giả thuyết (bằng quan sát hoặc bằng thực nghiệm)

• Khác nhau về đối tượng nghiên cứu và vai trò

• RCT đối tượng nghiên cứu đều là bệnh nhân

• Nghiên cứu thực nghiệm cộng đồng hay thực địa đều là nhóm không bệnh

• Vai trò RCT rộng: thuốc mới, kĩ thuật mới, nghiệm pháp mới còn thực nghiệm là vaccine hay phòng bệnh

9 Phân biệt mới mắc, hiện mắc Cho ví dụ

10 Xác định tên đề tài, từ đó xác định mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể cho đề tài Phải đúng

11 Xác định tên đề tài, từ đó xác định biến định lượng, biến định tính (3 loại) và biến sống còn

Trang 9

12 Xác định tên đề tài, từ đó xác định biến độc lập, biến phụ thuộc và yếu tố nhiễu

13 Xác định tên đề tài, từ đó vẽ sơ đồ biến số nghiên cứu

14 Xác định tên đề tài, từ đó xác định: mẫu, quần thể nghiên cứu, quần thể đích, khung mẫu

15 Xác định tên đề tài, từ đó xác định: cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

16 Xác định tên đề tài, từ đó xác định: cách chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

17 Cho ví dụ cách chọn mẫu phân tầng, theo cụm, giai đoạn, tỷ lệ vs kích thước và phân tầng theo giai đoạn

18 Phân biệt số liệu sơ cấp, số liệu thứ cấp Cho vd và nêu ý nghĩa của 2 loại số liệu này trong NCKH

• Số liệu sơ cấp:

Những số liệu được quan sát hay thu thập lần đầu tiên bởi nhà NC Số liệu dạng này thường do các nhà NC tự thu thập từ; bản CH phỏng vấn, quan sát, thử nghiệm

• Số liệu thứ cấp:

Cơ sở lý thuyết liên quan đến nội dung và đối tượng NC

Những số liệu đã được công bố hay thu thập trong qáu khứ hay do một nhóm NC khác thu thập Số liệu này thường được thu thập từ các cơ quan

có liên quan, HS Internet

• Ý nghĩa

Nhà NC cần tham khảo kỹ lưỡng các nguồn số liệu thứ cấp trước khi quyết định sử dụng số liệu sơ cấp để tiết kiệm kinh phí

Số liệu thứ cấp được thu thập theo mục đích của người khác nên đôi khi k phù hợp với mục tiêu đang NC

Có những hiện tượng đã xảy ra, nên nhà NC chỉ có thể tìm lại các số liệu thứ cấp mà thôi

Việc sử dụng số liệu thứ cấp có thể giúp nhà NC tiết keiejm được kinh phí thu thập

19 Phân tích các bước trong phương pháp nghiên cứu tài liệu

Thực tế luôn có sẵn 1 khối lượng lớn các thông tin do người khác thu thập, mặc dù chũng có thể k nhất thiết là đã được phân tích hay công bố Xác định các nguồn số liệu và thu thập các thông tin đó đây là 1 điểm khởi đầu tốt cho bất kỳ 1 cố gắng thu thập số liệu

Đôi khi các yếu tố góp phần tạo nên vấn đề cũng có thể được xác định từ nguồn số liệu tương tự, đôi khi người ta cần phải tiến hành thêm 1 số các

NC bổ sung để giải quyết vấn đề

Trang 10

Mục đích là nhằm tìm hiểu lịch sử NC, kế thừa thành tựu

Nội dung cần thu thập trong quá trình NC tài liệu:

- Cơ sở lý thuyết liên quan đến chủ đề NC

- Thành tựu lý thuyết đã đạt được liên quan đến chủ đề NC

- Kết quả NC của đồng nghiệp đã công bó trên các ấn phẩm

- Chủ trương và chính sách liên quan nội dung NC

- Số liệu thống kê

Nguồn tài liệu đa dạng:

- Tạp chí và báo cáo khoa học trong ngành

- Sách giáo khoa

- Tạp chí và báo cáo khoa học ngoài ngành

- Tài liệu lưu trữ

- Số liệu thống kê

- Thông tin đại chúng

Phân tích tài liệu:

Nhằm phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của tài liệu để phục

vụ cho NC

Phân tích nguồn:

- Tạp chí và báo cáo khoa học trong ngành

- Sách giáo khoa

- Tạp chí và báo cáo khoa học ngoài ngành

- Tài liệu lưu trữ

- Số liệu thống kê

- Thông tin đại chúng

Phân tích tác giả:

- Tác giả trong ngành hay ngoài ngành

- Tác giả trong cuộc hay ngoài cuộc

- Tác giả trong nước hay ngoài nước

- Tác giả đương thời hay hậu thế

Phân tích nội dung được thực hiện theo cấu trúc logic gồm:

- Phát hiện mặt mạnh, mặt yếu trong NC của đồng nghiệp

- Nhận dạng những bất đồng trong tranh luận khoa học

Mẫu phân tích nội dung theo cấu trúc logic

Tổng hợp tài liệu:

- Bổ túc tài liệu: sau khi phân tích phát hiệu thiếu hoặc sai lệch

- Lựa chọn tài liệu: chọn thứ cần và đủ

- Sắp xếp tài liệu

Ngày đăng: 02/11/2022, 12:00

w