NỘI DUNG THI 1 Sử dụng thuốc điều trị bệnh lý tuyến giáp 2 Sử dụng kháng sinh điều trị VPCĐ 3 Điều trị bệnh thận mạn 4 Sử dụng thuốc điều trị thoái hóa khớp 5 Sử dụng thuốc điều trị thiếu máu 6 Sử dụn.
Trang 1NỘI DUNG THI
1 Sử dụng thuốc điều trị bệnh lý tuyến giáp
2 Sử dụng kháng sinh điều trị VPCĐ
3 Điều trị bệnh thận mạn
4 Sử dụng thuốc điều trị thoái hóa khớp
5 Sử dụng thuốc điều trị thiếu máu
6 Sử dụng thuốc điều trị gout
7 Sử dụng thuốc điều trị COPD
2 Phân biệt đặc điểm bệnh nhân cường giáp, nhược giáp về: chuyển hóa,
da tóc, mắt, tình trạng phù, tiêu hóa, cơ xương khớp sinh sản, tâm thần kinh
Chuyển hóa Kém chịu lạnh, giảm tiết mồ
hôi , tăng căn , hạ natri máu Kém chịu nóng , tăng tiết mồ hôi, sụt cân Da/Tóc Da khô, lạnh,tóc xoăn ,dễ
gảy, rụng tóc, móng tay dễ gãy ,phù niêm
Da ấm, nhiều mồ hôi,tóc thưa ,mỏng, móng tay bị bong tróc, phù niêm gặp trong bệnh Basedow Mắt Phù xung quanh ổ mắt Bệnh lý mắt trong bệnh
Basedow ( bao gồm phù xung quanh ổ mắt , và lồi mắt ), co kéo cơ năng mi trên
Tiêu hóa Táo bón, giảm vị giác Tiêu chảy, tăng vị giác
Cơ xương khớp Bệnh lý cơ suy giáp( yếu cơ
gần, tăng CK), hội chứng ống cổ tay
Bệnh lý cơ cường giáp ( yếu
cơ gần ,CK bình thường ),loãng xương ,tăng
Trang 2nguy cơ gãy xương Sinh sản Rối loạn kinh nguyệt ( rong
kinh ), giảm libido, vô sinh
Rối loạn kinh nguyệt ,giảm lobido,vô sinh
Thần kinh/ tâm thần Chậm chạp ,giảm hoạt
động,mệt mõi,lờ đờ,trầm cảm,giảm phản xạ gần xương
Tăng động , cảm thấy bức rức bồi hồi ,lo âu ,mất ngủ, run,tăng phản xạ
3 Các nhóm thuốc, phương pháp điều trị basedow Các đặc điểm cần lưu ý chính của các phương pháp sử dụng thuốc kháng giáp (methimazol, carbimazol,PTU), iod phóng xạ, phẫu thuật Ưu nhược điểm của từng phương pháp này
Phương pháp điều trị
Ưu điểm Nhược điểm
Trang 3 Bệnh nhân bị cường giáp không điều trị
Chấn thương , nhiễm trùng ,sử dụng iod,sau sinh
Triệu chứng
Tim mạch : nhịp tim nhanh ,có thể > 140 lần / phut1 , suy tim cung lươngcao,rung nhĩ
Chuyển hóa : sốt cao> 40 oC
Tâm thần kinh: Kích động ,co giật ,loạn thần,hôn mê
Tiêu hóa : buồn nôn,, nôn mửa ,tiêu chảy
Iodine (I2-LugolIodine ) Ức chế
sự phóng thíchhormone giáp
Potasium
Iodide-Giảm chuyển T4thành T3 ở ngoạivi
Steroid
PTU
Propanolol
Trang 4ức chế tổng hợphormone giáp theohiệu ứng Wolff-Chaikoff
Methimazole/PTU
5 Mục tiêu trong điều trị suy giáp? Những lưu ý khi sử dụng levothyroxin trong điều trị suy giáp
Mục tiêu
Những lưu ý khi sử dụng levothyroxin trong điều trị suy giáp
Uống thuốc lúc bụng đói ,30 phút trước ăn sáng hoặc 2 tiếng saau bữa ăn cuốicùng , không kèm với các thuốc khác
6 Thời điểm cần bổ sung levothyroxin ở bệnh nhân suy giáp do phẫu thuật.
Thời gian bán thải của Levothyroxine là 7 ngày
Có thể ngưng 5-7 ngày nếu bệnh nhân phẫu thuật và không dung nạpđược đường uống
Nếu quá 5-7 ngày , thì cần chuyển tạm thời qua đường tiêm cho bệnhnhân
- Liều 70-80 % so với đường uống
VIÊM PHỔI
1 Phân biệt viêm phổi điển hình và không điển hình (tác nhân gây bệnh, triệu chứng, cận lâm sàng).
Tác nhân gây bệnh Vi khuẩn điển hình
(Streptococcuspneumoniae,Haemophilu
s influenzae,Moraxellacatarrhalis )
hình(Legionella spp,Mycoplasma
pneumoniae,Chlamydophil
a pneumoniae)Triệu chứng Rầm rộ,khó thở,sốt
cao,ho có đờm ,nặng ho
ra máu ,thở nhanh, nông,đau ngực
Nhẹ nhàng,sốt nhẹ,,đaucơ,mỏi cơ ,mệt mỏi,nhứcđầu ,ho khan
Trang 5Cận lâm sàng Tổn thương trên X-quang
Viêm phổi thùy( tổnthương một phầnthùy/một thùy /nhiềuthùy/1 hoặc 2 bên phổiThường gặp ở thùy dướiphổi phải)
Phế quản phế viêm( Tổnthương rải rác ở cả 2 phổi)
2 Chẩn đoán mức độ nặng của VPCĐ theo tiêu chuẩn CURB-65.
3 Mục tiêu điều trị Nguyên tắc điều trị viêm phổi.
Mục tiêu điều trị
- Giảm triệu chứng
Làm giảm các triêu chứng như ho ,khó thở
Tăng khả năng hoạt động gắng sức
Cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân
- Ngăn ngừa biến chứng
Làm chậm sự suy giảm chức năng phối
Giảm nguy cơ đợt cấp của COPD
giúp bệnh nhân giảm nguy cơ nhập viện và tử vong
Xử lí đợt cấp Kháng sinh Corticoid toàn thân
Khác Phẫu thuật Vaccin ngăn ngừa cúm
3 Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm theo từng mức độ nặng của VPCĐ.
Trang 7Bệnh nhân ho đàm màu vàng, có ít máu, BN định hướng được mọi người xung
Tên: N.N.T
quanh nhưng không
định hướng đúng thời gian
Phổi ran ẩm, ran nổ hai bên
Sinh hóa máu
Na+ 142 mEq/L (135 - 145 mEq/L)
Bệnh nhân khó thở, , sốt ớn lạnh ngắt quãng và ho đau, có đàm mủ vàng
2 Đánh giá mức độ nặng của bệnh nhân theo thang điểm
CURB-65?
C : lẫn lộn (BN định hướng được mọi người xung quanh nhưng không
định hướng đúng thời gian) 1Đ
U: Ure máu ( ure > 7mmo/l,20 mg/dl), bệnh nhân Ure 15 mmol/L (2.5 -7.5
mmol/L)) 1Đ
R : nhịp thở ( nhịp thở > 30 bệnh nhân nhịp thở 38 nhịp/ phút ) 1Đ
B:huyết áp ( HA<, huyết áp chỉ cân 1 trong 2 là có thể cộng điểm, bệnh nhân
Huyết áp 140/85 mmHg) 0Đ
65: Tuổi ( tuổi >65, bệnh nhân Tuổi: 58) 0Đ
Tổng điểm của bệnh nhân là 3Đ trong CURB-65
-> Bệnh nhân viêm phổi nặng điều trị nội trú
3 Mẫu lâm sàng nào cần lấy để xét nghiệm tìm vi khuẩn gây
bệnh, thời điểm lấy mẫu?
-Mẫu đàm hoặc mẫu máu
Trang 8-Lấy mẫu ngay khi bệnh nhân vừa nhập viên , và trước thời gian sử dụng khángsinh
4 Tác nhân vi khuẩn gây bệnh thường gây VPCĐ?
5 Nguyên tắc chung trong việc lựa chọn kháng sinh điều trị theo
kinh nghiệm lúc đầu trong trường hợp viêm phổi cộng đồng?
-Điều trị theo kinh nghiệm lúc đầu:
Chọn KS ( hoặc phối hợp KS ) : có phổ bao trùm được hầu hết các vi khuẩngây bệnh nghi ngờ nhất
-Lấy mẫu (đàm , máu , ) cấy phân lập vi khuẩn gây bệnh và làm ks đồ
Điều trị sau khi có kết quả cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ :
-Chọn kháng sinh tác động đặc hiệu trên vi khuẩn gây bệnh đã phân lập
- Cân nhắc : hoạt tính, liều, cách dùng ,khả năng thấm của kháng sinh vào vị trínhiễm trùng, chi phí và các yếu tố khác
Lưu ý :
Phải căn cứ vào mức độ đề kháng tại cộng đồng hoặc cơ sở điều trị
Lưu ý tính chất dược động/dược lực của KS
Đường dùng của kháng sinh tùy thuộc mức độ nặng nhẹ của bệnh , tùy thuộcbệnh nhân điều trị ngoại trú, nhập viện hay nhập phòng ICU
Có phản ứng phụ ít nhất ,chi phí phù hợp
6 Các thông số lâm sàng và cận lâm sàng để đánh giá hiệu quả
điều trị?
7 Khi nào cân nhắc chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang
đường uống cho bệnh nhân? Bệnh nhân nên được xuất viện vào
thời điểm nào?
Trang 98 Thời gian điều trị viêm phổi ngoài cộng đồng?
9 Đề xuất phác đồ kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm ở bệnh
nhân viêm phổi cộng đồng này.
CA LÂM SÀNG BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH (COPD)
Thông tin chung
Cách nhập viện 5 ngày, bệnh nhân khó thở nhiều hơn thường ngày Khó thở xuất hiện khi đi
bộ khoảng 200m trong 5 năm trở lại đây, sau đó quãng đường thu hẹp dần Gần đây cơn khó thở xuất hiện ngay cả khi nghỉ ngơi, giảm ít khi sử dụng Ventolin và Berodual Bệnh nhân ho đàm màu trắng đục, lượng đàm không thay đổi so với thường ngày, không rõ triệu chứng sốt Ngoài ra, bệnh nhân mệt mỏi, ăn uống kém và không có triệu chứng khó chịu nào khác Triệu chứng khó thở ngày càng tăng nên bệnh nhân nhập viện
Trang 10Tiền sử bệnh
Cách đây 5 năm được chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính được cho toa điều trị gồm Ventolin và Berodual xịt Sau đó bệnh nhân thỉnh thoảng tự mua thuốc theo toa dùng tiếp, không tái khám
Trong năm vừa qua nhập viện 2 lần vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, lần gần nhất cách đây 6 tháng
Bệnh nhân tỉnh, đầu nằm thấp được, tĩnh mạch cổ không nổi ở tư thế đầu nằm cao
45 o Niêm hồng, không phù, tuyến giáp không to
Khó thở, đặc biệt ở thì thở ra, co kéo cơ hô hấp phụ
Phổi giảm thông khí hai bên, ran nổ ở đáy phổi phải
Test giãn phế quản: FEV1/FVC = 0.56
X-quang ngực: lồng ngực giãn rộng, các khoang gian sườn giãn rộng, thâm nhiễm thùy phổi phải
Trang 11Siêu âm tim: dày thất trái
1 Ventolin MDI 2 nhát xịt, khi cần
2 Berodual MDI 1-2 nhát xịt x 3 lần/ngày
CÂU HỎI
1 Nêu các yếu tố nguy cơ và triệu chứng COPD của BN
2 Chẩn đoán phân loại bệnh nhân COPD theo phân nhóm ABCD
Gợi ý:
- Phân loại nguy cơ thấp/cao: dựa vào số đợt cấp trong 12 tháng qua
- Phân loại ít/nhiều triệu chứng: dựa vào điểm mMRC hoặc CAT
🡪 Kết luận: Bệnh nhân COPD nhóm A/B/C/D (Nguy cơ thấp/cao, ít/nhiều triệu chứng)
Trang 123 Từ đó đề xuất phác đồ điều trị COPD giai đoạn ổn định cho bệnh nhân này (Ghi cụ thể phân nhóm, hoạt chất, liều dùng)
BỆNH THẬN MẠN
1 Các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn.
Chẩn đoán dựa vào 1 trong 2 tiêu chuẩn sau:
Tổn thương thận kèm hoặc không kèm giảm GFR kéo dài trên 3 tháng + Bất thường bệnh học mô thận ( sinh tiết thận )
+ Dấu chứng tổn thương thận
Bất thường nước tiểu kéo dài ( tiểu protein,tiểu máu )
Bất thường sinh hóa máu ( ion đồ trong HC ống thận )
Bất thường hình ảnh học ( siêu âm )
Giảm GFR < 60 ml/ph/1,73 m2 da kéo dài trên 3 tháng kèm hoặckhông kèm tổn thương thận
KDIGO 2003: Bổ sung bệnh nhân ghép thận cũng thuộc nhóm CKD
2 Phân độ các giai đoạn bệnh thận mạn theo độ lọc
cầu thận.
Giai đoạn GFR Ưoc đoán Biểu hiện lâm sàng và
cận lâm sàng
bình thường hoặc tăng
nhẹ GFR
Trang 134 15-29 Giảm nặng GFR
2 Chiến lược điều trị bệnh thận mạn.
-Tầm soát đối tượng nguy cơ cao
-Chẩn đoán và điều trị bệnh thận căn nguyên
- Phòng ngừa suy thân cấp
-Áp dụng các biện pháp làm chậm tiến triển của bệnh thận
-Chẩn đoán và điều trị biến chứng
-Chuẩn bị bênh nhân điều trị thay thế thận
4 Các đối tượng có nguy cơ cao cần tầm soát sớm bệnh thận mạn.
-Bệnh nhân đái tháo đường
-Bệnh nhân tăng huyết áp
-Bênh nhân có tiền căn gia đình bệnh thận
-Bệnh nhân tim mạch ( bệnh mạch vành ,suy tim sung huyết , bệnh mạch máu ngoại biên, )
-Bệnh nhân có tiểu đạm,tiểu máu khi xét nghiệm tình cờ
- Bệnh nhân dùng thuốc độc cho thận ( NSAIDs,lithium)
-Bệnh nhân có tiền căn sỏi thận ,cắt bỏ thận ,một thận độc nhất ,u tiên liệt tuyến,nang thận
-Bệnh nhân sinh nhẹ cân, thiếu tháng,béo phì
5 Các xét nghiệm tầm soát bệnh thận mạn.
Gồm có 4 xét nghiệm :
-Creatinine huyết tương ( ước đoán ĐLCT hoặc ĐTL creatinine)
- Tìm albumine niệu ( mẫu nước tiểu bất kỳ) ; tỷ lệ albumine niệu /creatinine niệu
-Cặn lắng nước tiểu hoặc xét nghiệm giấy nhúng : hồng cầu ,bạch cầu
-Siêu âm khảo sát thận và hệ niệu
6 Vai trò của ACEI/ARB trong điều trị bệnh thận
mạn.
-Vai trò của ACEI/ARB trong CKD
+ giảm huyết áp , được khuyến cáo làm chậm tốc độ tiến triển
có protein niệu bất kể có hoặc không có tình trạng tăng huyết áp : tăng huyết ápthúc đẩy sự tiến triển suy thận
Trang 14+Làm chậm sự tiến triển CKD: giảm áp lực mao mạch cầu thận ,giảm tính thấm chọn lọc , thay đổi chức năng tế bào đáy cầu thận và giảm tạo ra các gốc tự do qua trung gian Angiotensin
7 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tiến triển suy
thận mạn (bệnh căn nguyên, yếu tố có thể thay đổi
được, yếu tố không thê thay đổi được).
-Bệnh căn nguyên:
ĐTĐ,bệnh cầu thận ,thận đa năng ,ghép thận > Tăng HA, bệnh ống thận mô kẻ
-Yếu tố có thể thay đổi được
Tiểu đạm
Tăng huyết áp
Tăng đường huyết
Giảm albumine máu
Kiểm soát tốc độ tiến triển suy thận
- Điều trị bệnh căn nguyên
-Điều trị các yếu tố thúc đẩy suy thận
8 Đặc điểm chế độ ăn DASH cho bệnh nhân suy
thận.
9 Các biến chứng của suy thận mạn Nêu được một
số đặc điểm chính của các biến chứng này.
Trang 1510 Những lưu ý trong điều trị thiếu máu ở BN suy
thận mạn: Hb mục tiêu, những lưu ý khi sử dụng sắt
điều trị, tác dụng phụ, tương tác thuốc
Hb mục tiêu 11-12g/dL,không quá 13g/Dl
Một số muối sắt :
Những lưu ý khi sử dụng sắt trong điều trị:
- Liều dùng 200mg sắt / ngày
- Sắt nguồn gốc đông vật (heme)dễ hấp thu hơn từ nguồn gốc thực vật
- Sắt bổ sung bằng đường uống ở dạng Fe2+
Tác dụng phụ :
Uống sắt có thể gây ra sẫm màu
Tương tác thuốc :
-Không dùng chung với các sản phẩm sữa hoặc thuốc kháng acid
-Vitamin C giúp cơ thể hấp thu sắt tốt hơn
-Trà , café(alkaloids)làm cơ thể giảm hấp thu sắt
-Sử dụng giữa các bữa ăn để tăng hấp thu( sắt hấp thu tốt lúc đói nhưnguống lúc nó tránh tác dụng phụ )
-Uống sắt có thể kèm thức ăn nếu khó chịu ở đường tiêu hóa
THOÁI HÓA KHỚP
1 Các yếu tố nguy cơ của thoái hóa khớp.
Không can thiệp được
Trang 163 Mục tiêu điều trị thoái hóa khớp
-Giảm đau trong các các đợt tiến triển
- Phục hồi chức năng vận động của khớp, hạn chế và ngăn ngừa biến dạngkhớp
-Tránh các tác dụng không mong muốn của thuốc ,lưu ý tương tác thuốc vàcác bệnh kết hợp ở người cao tuổi
-Nâng cao chất lượng chất lượng sống cho người bệnh
3 Phương pháp đa mô thức trong điều trị THK
(không dùng thuốc, dùng thuốc, phẫu thuật)
4 Tác dụng phụ của một số thuốc điều trị THK:
NSAIDs, diacerein, glucosamine
Tác dụng phụ NSAIDs
Các biến chứng của loét ( chảymáu,thủng )
Chảy máu đường tiêu hóa trên vàdưới
cơ tim,
Hoại tử mao mạch ,viêm thận kẽ cấpSuy thận cấp,làm nặng thêm suy thậnmạn tính
Trang 17Gan Tăng men gan, H/c Reye( aspirin)
do aspirin
stevens-Johnson
Thần kinh Chóng mặt, lẫn ,co giật, VMN vô
-Chuột rút ban đêm( night cramp)
-Đau xương : tăng hoạt động erythropoietin
Triệu chứng điển hình của thiếu máu
Tổn thương niêm mạc tiêu hóa: Viêm miệng,teo gai lưỡi ,mất gai lưỡi
-Móng tay cong lõm hình lòng muỗng
-Hội chứng pica: thèm ăn những thứ bất thường: đất sét ,phấn ,vôi,…
Trang 182 Trình bày ý nghĩa của các chỉ số trong công thức
máu: RBC, Hb, Hct, MCV, MCH, MCHC, RDW,
retic Ứng dụng các kết quả CLS trong chẩn
đoan thiếu máu.
RBC:hồng cầu
Hb: Hemoglobin
Hct: Hematocrit, phần trăm thể tích của máu mà các tế bào máu( chủ yếu là
hồng cầu )chiếm
MCV: thể tích trung bình của hồng cầu
MCH: lượng hemoglobin trung bình/ một hồng cầu
MCHC: nồng độ hemoglobin trong một lít hồng cầu
RDW: dãy phân bố hồng cầu
Retic: khả năng đáp ứng của tủy xương khi có thiếu máu
bình thường,
đẳng sắc
80-100fL Bình thường Mất máu ,xuất
huyết cấp ,tan1huyết
Trang 19-Thiếu máu tán huyết, chảy máu
- Đang điều thiếu máu do thiếu sắt /acid folic/B12
Tăng : Bệnh tăng hồng cầu, shock…
Giảm: thiếu máu, xuất huyết cấp
Quyết đinh truyền máu
< 25% ở người trưởng thành
< 28% ở người già
3 Mục tiêu điều trị thiếu máu thiếu sắt Các lưu ý
trong việc sử dụng sắt điều trị thiếu máu.
4 Mục tiêu điều trị thiếu máu do thiếu vitamin
B12 Chỉ định của vit B12.
Mục tiêu điều trị
Cải thiện các triệu chứng lâm sàng
Cung cấp nguồn B12 dự trữ cho cơ thể
Phòng ngừa/cải thiện các triệu chứng trên thần kinh
Chỉ định
Thiếu máu ác tính
Thiếu máu do cắt dạ dày
Trang 20Thiếu máu hồng cấu to
5 Mục tiêu điều trị thiếu máu do thiếu vitamin B9.
Chỉ định của vit B9.
Mục tiêu điều trị
Phục hồi các chỉ số huyết học
Cải thiện các triệu chứng lâm sàng
Cung cấp nguồn B9 dự trữ cho cơ thể
Chỉ định
Thiếu máu do thiếu acid folic
B12 và acid folic không có độc tính ngay cả khi dùng liều rất cao
CLS THIẾU MÁU
Thông tin chung
Bệnh nhân nữ, 38 tuổi, đến khám bệnh vì trong vài tháng gần đây cô hay bị mệtmỏi, kiệt
sức vào cuối ngày Trong quá trình thăm khám, bệnh nhân cho biết thêm thỉnhthoảng bị
chuột rút và hay thèm ăn nước đá
Trang 222 Ý nghĩa của các chỉ số xét nghiệm CLS trong
chẩn đoán thiếu máu? Phân loại thiếu máu ở BN
này
3 Liệt kê các nhóm thuốc dùng trong điều trị thiếu máu
Đề xuất thuốc điều trị thiếu máu cho BN này
Trang 23Tăng sản xuất acid uric
Dinh dưỡng Thức ăn có nhiều purin,nhiều fructose
Yếu tố huyết học Rối loạn sự tăng sinh tủy xương,tăng hồng cầu
Thuốc Thuốc cytotoxic,Vitamin b12
Yếu tố di truyền Thiếu hụt Glucose -6-phosphate, thiếu HPRT
Yếu tố khác Nghiện rượu ,béo phì, vẩy nến, tăng glyceride máu, hoạt
động quá mức
Giảm bài tiết acid uric thận
Thuốc Cyclosporin , lợi tiểu thiazide, lợi tiểu quai , ethambutol,
aspirin liều thấp, levodopa, a.nicotinic Thận Cao huyết áp,bệnh thận đa nang, suy thận mạn
Chuyển hóa/ nội tiết Mất nước, nhiễm a.lactic, suy giáp, cường cận giáp Yếu tố khác Béo phì,sarcoid, nhiễm độc thai kỳ, nhiễm chì
2 Tiêu chuẩn chẩn đoán gout theo Bennet và Wood
a Hoặc tìm thấy tinh thể natri urat trong dịch khớp hay
trong các hạt tophi
b Hoặc tối thiểu có hai trong các yếu tố sau đây:
Tiền sử hoặc hiện tại có tối thiểu hai đợt sưng đau
của một khớp với tính chất khởi phát đột ngột ,đau
dữ dội và khởi hoàn toàn trong vòng 2 tuần
Tiền sử hoặc hiện tại có sưng đau khớp bàn ngón
chân cái với các tính chất như trên
Có hạt tophi
Đáp ứng tốt với colchicin ( giảm viên, giảm đau
trong 48h) trong tiền sử hoặc hiện tại
Chẩn đoán xác định khi có tiêu chuẩn a hoặc 2 yếu
tố của tiêu chuẩn b
2 Mục tiêu trong điều trị gout
Khống chế các đợt viêm khớp gout cấp
Làm hạ và duy trì acid uric máu ở mức cho phép
Kiểm soát tốt các bênh kèm theo
3 Liệt kê các nhóm thuốc theo cơ chế tác dụng được sử
dụng trong điều trị gout
-Thuốc khống chế các đợt viêm khớp gout cấp
- Thuốc làm hạ và duy trì acid uric máu
-Thuốc tăng acid uric khởi cơ thể
-Thuốc tiêu acid uric
5 Chỉ định, tác dụng phụ, liều dùng của colchicin