CHƯƠNG 8. VẬT LIỆU HỮU CƠ POLYMER 304 8.1. Khái niệm về Polymer 304 8.2. Đặc điểm của vật liệu hữu cơ 306 8.3. Các loại polyme thông dụng và công dụng: 309 CHƯƠNG 8 VẬT LIỆU HỮU CƠ POLYMER 304 8 1 Khái niệm về Polymer 304 8 2 Đặc điểm của vật liệu hữu cơ 306 8 3 Các loại polyme thông dụng và công dụng 309 CHƯƠNG 8 VẬT LIỆU HỮU CƠ POLYMER 8 1 Khái niệm về.
Trang 1CHƯƠNG 8 VẬT LIỆU HỮU CƠ - POLYMER
8.1 Khái niệm về Polymer
8.2 Đặc điểm của vật liệu hữu cơ
8.3 Các loại polyme thông dụng và công dụng:
CHƯƠNG 8 VẬT LIỆU HỮU CƠ - POLYMER
8.1 Khái niệm về Polymer
8.1.1 Định nghĩa:
Polymer( còn gọi là cao phân tử ) là phân tử của nhiều hợp phần cơ bản ( xuất phát từ tiếng Hy lạp cổ)
- Theo định nghĩa của liên hiệp quốc tế về hóa cơ bản và ứng dụng: Polyme là một hợp chất gồm các phân tử được hình thành do sự lặp lại nhiều lần của một loại hay nhiều loại nguyên từ hay một nhóm nguyên tử, liên kết với nhau với số lượng khá lớn để tạo nên một loại tính chất mà chúng thay đổi không đáng kể khi lấy đi hoặc thêm vào một vài đơn vị cấu tử.
8.1.2 Phân loại Polyme: Có nhiều cách phân loại khác nhau:
8.1.2.1 Theo nguồn gốc hình thành:
- Polyme thiên nhiên: Có nguồn gốc thực vật hay động vật Xenlulo, enzim, cao
su, amiang, graphit thiên nhiên,
- Polyme tổng hợp nhân tạo: được sản xuất từ những loại manome bằng cách trùng hợp, trùng ngưng như các loại polyephin, polyvinylclorit, polyamit và cao
su nhân tạo, nhựa epoxy Đây là loại quan trọng nhất được sử dụng rất rộng rãi trong thực tế
8.1.2.2 Theo thành phần:
- Polyme hữu cơ: là polyme có mạch cơ bản là một hydrocacbon ( các chất dẻo
và cao su)
- Polyme vô cơ: Là các polyme mà trong mạch cơ bản của chúng không có hydrocacbon Thành phần cơ bản của polyme vô cơ là Ô xyt silic, ô xyt nhôm, ô xyt canxi, ô xyt magie
- Polyme hữu cơ phân tử ( chỉ có một phần hữu cơ): trong mạch cơ bản của chúng chứa các nguyên tử vô cơ: Si, Ti, Al và nối với các gốc hữu cơ Metyl
(-CH3), Phenol (- C6H5), etyl (- C2H5)
8.1.2.3 Theo cấu trúc (hình dáng đại phân tử).
- Polyme mạch thẳng : đại phân tử của nó là các chuỗn các mắt xích nối liền nhau theo đường dích dắc hay hình xoắn ốc (loại này có polyetylen PE, Polyamid PA, polystyrn)
- Polyme mạch nhánh: là loại mạch thẳng nhưng trong đại phân tử của nó có thêm các nhánh sự sắp xếp ít chặt chẽ dẫn đến tỷ trọng của polyme giảm (Polyizobutylen )
- Polyme không gian: Các monome có ba nhóm hoạt động tạo nên polyme không gian ba chiều, có tính cơ lý, nhiệt đặc biệt (nhựa epoxy, phenol -formalđehyt)
Trang 2- Polyme mạng lưới: Các mạch cạnh nhau trong polyme này được nối với nhau bằng liên kết đồng hóa trị, cao su lưu hóa
Hình 8.1 Cấu trúc khái quát của polyme
a.Polyme mạch thẳng b Polyme mạch nhánh
c Polyme mạng lưới d Polyme mạng không gian
8.1.2.4 Phân loại theo tính chịu nhiệt
a Polyme nhiệt dẻo (thermoplastic):
Thường là các polyme mạch thẳng, ở nhiệt độ nhất định dưới tác dụng của lực các phần tử có thể trượt lên nhau có nghĩa là vật liệu có thể dẻo, dễ nóng chảy, nhưng ở nhiệt độ thấp hơn nó lại rắn trở lại Gọi là polyme nhiệt dẻo vì nhiệt độ càng tăng thì tính dẻo càng tăng, polyme này có thể hòa tan trong dung môi, dễ gia công , dễ tái sinh Polyme nhiệt dẻo là loại polyme có giá trị thương mại quan trọng nhất
b Polyme nhiệt rắn (thermoset):
Là các polyme hay oligome (Polyme có khối lượng phân tử không cao lắm) chúng thường có cấu trúc không gian Được chế tạo từ các polyme mạch thẳng, hoặc nhánh bé nấu chảy, cho thêm vào các chất đóng rắn tạo hình dưới tác dụng xúc tác của các chất đóng rắn chuyển thành mạch không gian không thuận nghịch
Khác polyme nhiệt dẻo, polyme nhiệt rắn ở nhiệt độ cao không bị chảy mềm hay nóng chảy và không hòa tan vào dung môi thành polyme nhiệt rắn, không có khả năng tái sinh, không gia công được
8.1.3 Tính chất của polyme:
a Tính nóng chảy và hòa tan:
Do khối lượng phân tử lớn nên polyme không thể biến sang trạng thái khí Khi nung nóng chúng không thể chuyển thành chất lỏng có độ nhớt thấp (sền
Trang 3sệt) Nếu trọng lượng phân tử lớn và độ phân cực mạnh thì chúng không hòa tan trong bất kỳ dung môi nào
b Cơ tính của polyme
Cơ tính của polyme phụ thuộc vào cấu tạo, nhiệt độ và các trạng thái vật lý
- Biến dạng dưới tác dụng của lực Mô đun đàn hồi, giới hạn bền kéo, tính dẻo
và độ giãn dài của polyme được xác định tương tự như kim loại σb kéo khoảng 100MPa, độ giãn dài tương đối cực đại khoảng 1000% (kim loại tối đa 100%) Khi nhiệt độ tăng mô đun đàn hồi giảm, độ bền kéo giảm, độ dẻo tăng
- Polyme nhẹ, bền nên độ bền riêng lớn, chịu ăn mòn tốt
- Polyme hầu như không dẫn nhiệt, không dẫn điện
- Tăng tốc độ biến dạng làm tăng tính dẻo và có thể biến dạng dị hướng
- Độ bền mỏi: Có thể bị phá hủy mỏi dưới tác dụng của tải trọng có chu kỳ, tuy nhiên giới hạn mỏi nhỏ hơn rất nhiều so với kim loại
- Độ dai va đập: phụ thuộc vào điều kiện tác dụng của lực va đập, nhiệt độ và kích thước mẫu Nhìn chung độ dai và đập của polyme nhỏ
- Độ bền xé: là năng lượng cần thiết để xé rách một mẫu có kích thước theo tiêu chuẩn, quết định khả năng làm việc của bao bì, vỏ bọc dây điện
c Các tính chất khác:
- Tính chất lão hóa: là hiện tượng độ cứng tăng dần, mất dần tính đàn hồi và dẻo dẫn tới polyme bị giòn, cứng và nứt vỡ theo thời gian Thông dụng nhất là sự ô
xy hóa polyme bởi ô xy của khí quyển
- Khối lượng riêng: không cao lắm 0.9 ÷ 2,2 G/cm2 tùy từng loại
- Độ bền riêng (độ bền kéo/ khối lượng riêng): một số polyme lớn hơn kim loại (Nylon 6,6 có độ bền riêng là 71km)
- Tính chất nhiệt: Dẫn nhiệt rất thấp, thường làm chất cách nhiệt dưới dạng bọt, mút
- Tính chất điện: Điện trở suất rất cao 1015 ÷ 1018 Ω/cm là chất cách điện tuyệt vời
- Tính chất quang: một số polyme có thể truyền ánh sáng Muốn vậy chúng phải
ở dạng vô định hình ( Poly cacbonat PC truyền sàng 80%, Polyeste PET truyền sáng 90%)
8.2 Đặc điểm của vật liệu hữu cơ
8.2.1 Hình thành vật liệu polyme
- Nguyên vật liệu ban đầu cho vật liệu polyme Ngày nay công nghiệp hóa dầu cung cấp nguyên liệu sản xuất ra các polyme do đó hóa dầu tăng công nghiệp polyme kích thích công nghiệp hóa dầu Ba phương pháp chính để sản xuất các hợp chất trung gian này:
+ Tách các bua hydro riêng biệt trong dầu mỏ sau đó chuyển thành các hợp chất cần thiết:
n- butan = butaduen và xyclohexan bằng monome nylon
+ Tạo các olefin của quá trình cracking hydro cacbon mạch thẳng
+ Tạo các hợp chất thơm: Benzen bằng quá trình Platforming hydro cacbon thơm các hợp chất trung gian tạo bằng các phương pháp trên oxy hóa,
Trang 4- Các phương pháp tổng hợp polyme
1 Phương pháp trùng hợp: Các monome dùng để trùng hợp là các hợp chất đơn
giản có khối lượng phân tử thấp, có chứa các nối đôi ví dụ như n(CH2= CH2)
CH2= CH2 - CH2 - CH2-
Đa số polyme nhiệt dẻo trùng hợp theo phương pháp này
Để trùng hợp phải có các tác nhân: tia giàu năng lượng, nhiệt hoặc dùng chất khởi tạo cơ chế trùng hợp dùng chất khởi tạo qua ba giai đoạn:
- Khởi đầu: tạo các gốc tự do của beroxytbenzoil:
Các gốc tự do (R*) kết hợp với mono me tạo gốc tự do mới:
Giai đoạn phát triển:
Các gốc tự do hình thành ở giai đoạn mở đầu tiếp tục phản ứng với các monome tạo ra các gốc tự do mới có mạch dài hơn và độ hoạt động hóa học tương tự phản ứng lặp lại hàng ngàn lần trong vài giây do đó số monome tham gia vào một gốc cao phân tử phụ thuộc vào điều kiện phản ứng và yêu cầu đối với sản phẩm
Giai đoạn kết thúc có nhiều cách kết thúc:
ví dụ: kết hợp hai gốc tự do đang phát triển thành một phân tử polyme
Phan ứng chuyển mạch với một chất biến đổi có thể là dung môi, chất ổn định, hoặc chất điều hòa khối lượng phân tử
Ví dụ dùng chất điều hòa mạch RY
Trang 5Trong phản ứng này mạch cao phân tử ngừng phát triển (điều hòa mạch) nhưng không làm giảm nồng độ của gốc tự do do đó vận tốc trùng hợp không giảm
2.Phản ứng trùng ngưng.
Khác với phản ứng trùng hợp xảy ra ở nối đôi của monome (tách các liên kết đôi), phản ứng trùng ngưng xảy ra giữa các nhóm chức khác nhau của monome
Ví dụ: Sản xuất polyeste từ diaxit và diol
Như vậy một nhóm axit phản ứng với một nhóm hydroxyl tạo liên kết este với sản phẩm phụ là nước Phân tử tạo thành vẫn có hai nhóm chức – OH và –H ở cuối mạch Chúng lại phản ứng tiếp cho đến khi đạt khối lượng phân tử cần thiết [- OC –R1 – CO – O – R2- CO - ]n Polyeste mạch thẳng polyamit (nylon ) được sản xuất bằng phương pháp trùng ngưng diamin và diaxit
[- NH –R1 – NH – CO – R2- CO - ]n dùng chất xúc tác (kiềm hoặc axit ) cuối phản ứng dùng chân không để tách nước và các sản phẩm phụ có khối lượng phân tử thấp
Khác phản ứng trùng hợp xảy ra nhanh ( vài giây ) phản ứng trùng ngưng xảy ra từng bậc thời gian dài
8.2.2 Phân tử polyme:
Phân tử polyme còn gọi là cao phân tử Nói chung gồm có mạch chính gồm các nguyên tử cacbon hai hóa trị liên kết với hai nguyên tử cacbon bên cạnh, còn hai hóa trị còn lại có thể liên kết với nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử tạo thành các nhánh bên của mạch
Ví dụ polyetylen [C2H4]n
Đơn vị cấu trúc bằng mắt xích là một đơn vị cấu trúc C2H4 thực tế góc liên kết giữa các nguyên tử cacbon không phải là 1800 mà là 1090 do đó khoảng cách hai nguyên tử cac bon là 0,154nm đơn giản từ đây chỉ vẽ thẳng một nguyên tử H được thay bằng nguyên tử Cl Polyvinylclorit (PVC) Thay một nguyên tử H bằng nhóm metyl (CH3) đấy là polypropylen (PP)
Trang 6Tất cả các mắt xích giống nhau như trong PVC, PP, PE gọi là homopolyme Thực tế để thay đổi tính chất của polyme người ta có thể trùng hợp hai hay nhiều monome sản phẩm được gọi là copolyme (Polyme đồng trùng hợp)
8.3 Các loại polyme thông dụng và công dụng:
8.3.1 Chất dẻo:
Là loại vật liệu có số lượng và sản lượng cao nhất hiện nay
8.3.1.1 Khái niệm:
Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo
- Tính dẻo là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và vẫn giữ nguyên được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng
- Có một số chất dẻo chỉ chứa polime song đa số chất dẻo có chứa thành phần khác ngoài polime bao gồm chất độn (như muội than, cao lanh, mùn cưa, bột amiăng, sợi thủy tinh…làm tăng một số tính năng cần thiết của chất dẻo và hạ giá thành sản phẩm) và chất dẻo hóa (làm tăng tính dẻo và dễ gia công hơn)
8.3.1.2 Các chất dẻo nhiệt dẻo:
1 Chất dẻo POLYETYLEN (PE).
Nhựa polyetylen (PE) được tổng hợp từ etylen va có công thức cấu tạo như sau:
Nhựa PE là môt polyme nhiệt dẻo, có độ cứng không cao, không mùi, không vị PE có cấu trúc tinh thể giống parafin Độ kết tinh không bao giờ đạt 100% Phân tử PE có cấu trúc mạch sợi, ngoài ra nó cũng có những nhóm mạch nhánh Khi các mạch nhánh càng nhiều và càng dài thì độ kết tinh càng kém Những phần sắp xếp không trật tự trong PE sẽ nằm ở vùng vô định hình Khả năng kết tinh nhanh của PE chính là do các mắt xiachs của nó rất ngắn và chỉ bằng 2,53A0 (1 A0 = 10-10m) và độ cân đối cao Nhiệt độ tăng thì tỷ lệ pha vô định hình tăng và tăng nhanh khi gần tới nhiệt độ chảy mềm
Tùy thuộc vào các phương pháp sản xuất (áp suất và nhiệt độ) mà nhựa PE có các loại như sau: Nhựa HDPE (high density PE – được gọi là PE tỷ trọng cao,
PE cao áp ), LLDPE ( linear low density PE – được gọi là PE mạch thẳng tỷ trọng thấp )
- Tính chất cơ học của PE : phụ thuộc vào trọng lượng phân tử và mức độ kết
tinh của nó Những màng mỏng PE ( LLDPE ) thì mềm và đàn hồi còn những tấm dày PE (HDPE) thì cứng Tính chất cơ học của PE phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ Khi nhiệt độ tăng thì độ bền kéo và uốn giảm rõ rệt Nhựa PE tấm dày tuy cứng nhưng cũng có thể chảy ngay trong điều kiện nhiệt độ bình thường khi chịu tác dụng một lực nhỏ và trong thời gian dài
- Ứng dụng của PE:
Trang 7+ Được sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghệ, trong kỹ thuật điện, điện
tử, trong ngành công nghiệp hóa chất, trong dân dụng Từ PE có thể sản xuất ra các sản phẩm như dây cách điện, ống dẫn, màng mỏng, sợi, túi đựng hóa chất, các loại thùng chứa, chai lọ sản xuất các sản phẩm gia dụng, sản xuất các sản phẩm dạng tấm cho các nhu cầu đặc biệt
+Bọc dây điện, dây cáp.PE có tính chất cách điện cao, độ thấm hơi nước nhỏ, nên được sử dụng rất rộng rãi để bọc dây điện trong nhiều lĩnh vực như dây điện thoại, điện tín, đài thu phát, dùng cho điện cao tần Dùng dây điện bọc bằng PE tốt hơn nhiều so với bọc bằng cao su, vì bọc bằng PE vừa nhẹ, mềm mại và chịu được tác điện thế đánh thủng lớn hơn với cao su Dây cáp điện bọc bằng PE cho phép sử dụng với điện thế 8KV
+ Sản xuất ống dẫn: PE là loại vật liệu được sử dụng để chế tạo ra các loại đường ống nhiều nhất Vì ống PE không bị ăn mòn, Sức cản nhỏ khi có chất lỏng chảy qua, lắp ráp dễ dàng, mềm và chịu lạnh tốt
+ Màng và tấm PE
2.Polypropylen (PP).
Polypropylen là một trong những hydrocacbua không no được nghiên cứu nhiều nhất Polypropylen được tổng hợp từ Propylen Nguồn nguyên liệu chính
để sản xuất là dầu hỏa
Polypropylen có cấu trúc hóa học như sau:-(C3H6)n
- Tính chất của Polypropylen: Polypropylen được sản xuất ở dạng bột và hạt Tỷ
trọng của PP vào khoảng 0,90 ÷ 0,92 G/cm3 PP không mùi, không vị, không độc, PP có độ bóng cao, tính bám dính kém , PP có tính kháng nhiệt tốt hơn PE đồng thời tính chất cách điện và tính chất hóa học cũng rất tốt
+ tính chất nhiệt học: PP có nhiệt độ nóng chảy cao (160 ÷ 1800C) Nếu không
có sự tác dụng của ngoại lực thì PP có thể giữ được trạng thái kích thước ba chiều ở nhiệt độ gần 1500C
+ Độ bền hóa học: Ở nhiệt độ thường PP không hòa tan trong dung môi hữu cơ
Nó chỉ trương nở trong các hydrocacbua thơm và hydrocacbua clorua hóa Nhưng ở nhiệt độ cao hơn 800C , PP bắt đầu hòa tan trong hai lớp dung môi trên
+ Tính chất cơ học của PP Dưới tác dụng của tải trọng thì PP bị biến dạng
và có hiện tượng chảy lạnh Nếu nhiệt độ tăng thì độ bền kéo của PP sẽ giảm Nếu ở nhiệt độ 200C độ bền của PP là 55 ÷ 60N/mm2 thì ở nhiệt độ chỉ còn lại 8
÷ 9N/mm2 PP là loại vật liệu chất dẻo có tỷ trọng thấp nhất, nhưng độ bền kéo
và độ bền nhiệt thì PP vượt hơn hẳn PE, và một số PVC mềm Tính chất ách điện và bền với nước của PP gần với các loại PE Nhược điểm của PP là chịu nhiệt độ thấp kém từ (- 5 đến – 150C)
- Ứng dụng của PP: là loại vật liệu dẻo được dùng nhiều trong lĩnh vực công
nghiệp và dân dụng Nguyên liệu PP thường được chế tạo dưới dạng hạt PP có trọng lượng phân tử cao, được sử dụng để sản xuất các loại sản phẩm ống, màng, dây cách điện, kéo sợi
Trang 8+ Nắp chai nước ngọt, thân, và nắp bút mực, hộp nữ trang, két bia, hộp đựng thịt
+ Dùng kháng hoá chất: chai lọ thuốc y tế, màng mỏng bao bì, ống dẫn, nắp thùng chứa dung môi
+ Dùng cách điện tần số cao: làm vật liệu cách điện tần số cao, tấm, vật kẹp cách điện
+ Dùng trong ngành dệt,… Sợi dệt PP, dép giả da đi trong nhà
3 Nhựa POLYIZOBUTYLEN (PIB)
- Tính chất của nhựa PIB: có thể trùng hợp theo cơ cấu gốc tự do hay ion Dưới tác dụng của các chất khơi mào, sản phẩm tạo hình có phân tử lượng không cao, vì trong trường hợp này tốc độ phản ứng ngắt mạch tương đối lớn và cản trở không gian do các nhóm thế gây nên
- Nguyên liệu để sản xuất PIB là izobutylen Monome này ddowcj sản xuất bằng cách nhiệt phân dầu hỏa Công thức hóa học của PIB là (-CH2
-CH3CCH3- CH2 - CH3CCH3- CH2 - CH3CCH3- )n
PIB là vật liệu mềm dẻo giống như cao su và có cấu trúc mạng thẳng (sợi ) đầu nối đuôi Pha tinh thể này dễ dàng bị phá hủy khi tăng nhiệt độ đến 50 ÷ 700C hoạc khi ngừng kéo căng,
- Ứng dụng của PIB được ứng dụng nhiều nhất trong công nghiệp hóa chất Nó dùng để làm tấm lót, vật đệm và màng bảo vệ chống ăn mòn, dây cách điện
4 POLYSTYREN (PS).
Nhựa PS được sản xuất bằng cách trùng hợp các monome styren Do vậy công thức hóa học của Polystyen là (- CH2- CHC6H5- CH2-CHC6H5-CH2 -CHC6H5- )
Các dạng cấu tạo của Polystyren
Trang 9Polystyren hay được viết tắt là PS, là một loại nhựa nhiệt dẻo, được tạo thành từ phản ứng trùng hợp stiren
PS là loại nhựa cứng trong suốt, không có mùi vị, cháy cho ngọn lửa không ổn định PS không màu và dễ tạo màu, hình thức đẹp, dễ gia công bằng phương pháp ép và ép phun (nhiệt độ gia công vào khoảng 180o đến 200oC)
- Tính chất của PS: là loại nhựa cứng trong suốt, không có mùi, vị, cháy cho
ngọn lửa sáng, có muội mùi khí ga PS bền vững trong các axit hữu cơ (HCl,
H2SO4), ngoài ra PS còn bền với nước, rượu, xăng, dầu thảo mộc và dung dịch muối PS có phân tử lượng thấp rất giòn và có độ bền kéo thấp Khi phân tử lượng tăng lên thì độ bền cơ và nhiệt tăng, nhiệt độ chảy mềm tăng độ giòn giảm
đi Nếu đạt đến mức độ trùng hợp nhất định thì tính chất cơ học sẽ không thay đổi nhiều Giới hạnbền khi kéo sẽ giảm đi nếu nhiệt độ tăng lên Độ dãn dài tương đối sẽ bắt đầu tăng khi đat tới nhiệt độ 800C Vượt quá nhiệt độ đó PS sẽ trở nên mềm và dính tựa như cao su Bởi vậy PS chỉ được dùng ở nhiệt độ thấp hơn 800C PS có một số chỉ tiêu về tính chất cơ học như sau
Nhiệt độ thủy tinh hóa của nhựa PS là 80 – 850C lớn hơn nhiệt độ đó PS chuyển sang trạng thái mềm cao, trạng thái này duy trì trong khoảng từ 800C đến 1500C Như vậy nhiệt độ làm việc cho phép của nhựa PS là 70 – 750C PS có tính cách điện rất cao
Trang 10Tỷ trọng, g/ cm3 1.05 ÷ 1.06
Độ bền, N/mm2
- Khi kéo
- Khi uốn
- Khi nén
35 – 59
56 – 133 80- 112
Nhiệt độ biến dạng ở tải trọng
- Ứng dụng: Nhựa PS thường được dùng làm hỗn hợp nhựa tẩm và bọc dây cáp
cao tần, sản xuất các sản phẩm dùng trong kỹ thuật vô tuyến điện, còn dùng để chế tạo tấm panel đèn, lõi cuộn trở kháng Polystyren PS công dụng làm hộp ắc quy, bảng điện trong nhà, đồ chơi tường nhà, dụng cụ gia đình
5 POLYVINYLCLORIT (PVC)
Nhựa PVC có cấu trúc hóa học như sau:
Trong mạch đại phân tử của PVC các nguyên tử clo sắp xếp theo vị trí 1,3 và có cấu tạo như sau:
- CH2- CHCl- CH2- CHCl- CH2 – CHCl –
PVC ở dạng bột màu trắng được trùng hợp từ các đơn phân tử vinylclorit PVC tồn tại ở 3 dạng huyền phù, nhũ tương, trùng hợp khối Các đại phân tử trong PVC có độ phân nhánh không cao, cho nên với cách chế tạo khác nhau, phân tử lượng trung bình của chúng cũng gần như nhau, PVC là nhựa vô định hình nên trong suốt Tỷ trọng của PVC vào khoảng 1.38 – 1.4G/cm3, PVC không độc nó