1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 9 2a4, sửa OK (1)

44 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân - GV tổ chức trò chơi Đưa thỏ qua sông để sửa bài Luật chơi : Chia lớp làm 2 đội, m

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 09 (TỪ NGÀY 31/10 – 04/11) Thứ/ ngày Buổi Tiế

3 Tiếng việt Ôn tập 1 (T1)

4 Tiếng việt Ôn tập 1 (T2)Chiề

u 56 Đạo đứcTNXH Thực hành kỹ năng giữa học kỳ IÔn tập chủ đề Trường học (T1)

5 Tiếng việt Ôn tập 2 (T2)

6 Tiếng việt Ôn tập 3 (T1)

7 TNXH Ôn tập chủ đề Trường học (T2)

Thứ tư

02/11 Sáng

1 Toán Em giải bài toán (T1)

2 Tiếng việt Ôn tập 3 (T2)

Thứ năm

03/11

Sáng 1 Toán Em giải bài toán (T2)

3 Tiếng việt Ôn tập 4 (T1)

Chiều

5 Tiếng việt Ôn tập 4 (T2)

6 Tiếng việt Ôn tập 5 (T1)

7 HĐTN CĐ3:Hát bài hát về thầy cô, mái trường Làm

sản phẩm theo chủ đề “Thầy cô trong trái timem”( hoạt động 1,2)

Thứ sáu

04/11 Sáng

1 Toán Bài toán nhiều hơn

2 Tiếng việt Ôn tập 5 (T2)

4 SHTT Sinh hoạt tập thểNgày soạn: 28/10/2022

Ngày dạy: 31/10/2022

Thứ hai

TOÁN BẢNG TRỪ (T2)

+ So sánh kết quả của tổng, hiệu

+ Làm quen với quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể

+ GQVĐ đơn giản liên quan đến số và phép tính

2 Năng lực, phẩm chất

a Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô

Trang 2

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

- Năng lực đặc thù: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán

học

b Phẩm chất

- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập

- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn

- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân

- GV tổ chức trò chơi Đưa thỏ qua sông để sửa bài ( Luật

chơi : Chia lớp làm 2 đội, mỗi chú thỏ ứng với một phép tính,

trả lời đúng thì chú thỏ của đội đó được qua sông, đội nào

đưa được nhiều chú thỏ qua sông sẽ giành chiến thắng)

- GV sửa bài,khuyến khích HS giải thích

- GV nhận xét

Bài 2: Viết

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- GV HD HS tìm hiểu mẫu: dựa vào màu sắc các hình tròn,

- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi

- Sửa bài, khuyến khích HS giải thích

+ Có tất cả 14 hình tròn

+ PT: 8 + 6 = 14, 6 + 8 = 14+ Còn lại 8 hình tròn

+ PT : 14 - 6 = 8, + Còn lại 6 hình tròn , PT : 14 - 8 =6

- HS trình bày, bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 3

Bài 3 : Số ?

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân

- GV nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 4 : Giải bài toán

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- GV hỏi :

+ Lúc đầu trên xe có bao nhiêu bạn ?

+ Có bao nhiêu bạn xuống xe?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Để tìm trên xe còn lại bao nhiêu bạn, ta thực hiện phép tính

gì?

- GV yêu cầu HS làm vào bảng con

- GV nhận xét

Bài 5 : Số ?

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm quy luật và làm bài

- GV sửa bài, khuyến khích HS giải thích

- HS thực hiện

12 - 3 = 9 Trên xe còn lại 9 bạn.

- HS trình bày, giải thích

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS thảo luận , làm bài

QL: tổng 2 viên gạch cuối cùng là kết quả của viên gạch phía trên 1 tầng

+ Trừ 1, 2 3…… 8 để được 10 rồi trừ số còn lại

- HS lắng nghe

Trang 4

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Không

- Luyện tập viết chữ hoa Â, B, C, Đ, Ê, G, H và luyện viết tên riêng địa danh.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực

tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ qua hoạt động luyện

đọc, luyện viết

b Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình

- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn

- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

* Nhớ lại tên bài đọc

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1:

Mỗi nhân vật dưới đây có trong bài đọc nào

- GV yêu cầu HS quan sát tranh

- Hát

- HS lắng nghe

- HS đọc bài

- HS quan sát tranh

Trang 5

- GV hướng dẫn HS: Nhìn đặc điểm, gọi tên các

nhân vật trong từng tranh để nói được tên bài đọc

- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm đôi để trả lời

câu hỏi

- GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức, từng HS

trong nhóm nói tên bài đọc

- GV nhận xét, khen ngợi nhóm nhớ được đúng và

đủ tên bài học

* Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2:

Đọc đoạn văn em yêu thích trong một bài đọc

được tìm ở Bài tập 1

- GV hướng dẫn HS:

+ Chọn một đoạn văn em yêu thích theo tiêu chí:

nhân vật yêu thích, chi tiết yêu thích hoặc có thể

chọn đoạn văn em dễ đọc,

+ Đọc to, rõ ràng, thong thả, ngắt nghỉ đúng

+ Nêu nội dung đoạn văn em vừa đọc

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm 4 người,

đọc thành tiếng một đoạn văn em yêu thích trong

Bài đọc ở bài tập 1

- GV mời đại diện 1-2 nhóm đọc bài

* Nói về nhân vật yêu thích

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 3:

Trao đổi với bạn về một nhân vật em thích theo

+ Nhân vật là con vật: HS nói về điều em yêu

thích ở nhân vật như: hoàn cảnh, hành động,

- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách tên nhân

vật, tên câu chuyện, điều em thích nhất ở nhân vật

- HS yêu cầu bài

Trang 6

Ôn viết chữ Ă, B, C, Đ, Ê, G, H hoa

- GV hướng dẫn, nhắc lại HS quy trình viết hoa

một số chữ:

+ Chữ Ă: Gồm nét móc ngược trái, nét móc

ngược phải, nét lượn và dấu mũ ngược

Cách viết: Viết như chữ A; lia bút đến dòng kẻ

ngang 4, viết nét lượn võng và dừng bút bên phải

dòng kẻ dọc 3

+ Chữ Đ:Gồm nét mọc ngược trái, nét thắt, nét

cong phải, nét cong trái, nét ngang

Cách viết: Viết như chữ D, lia bút đến điểm trên

dòng kẻ ngang 2, trước dòng kẻ dọc 2, viết nét

ngang rồi dừng bút sao cho đối xứng qua nét mọc

ngược trái

- GV hướng dẫn HS viết Ă, B, C, Đ, Ê, G, H hoa

vào vở tập viết

- GV nhận xét, chữa một số bài

* Luyện tập viết tên địa danh

- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to tên các địa

danh An Giang, Cao Bằng, Điện Biên, Hải Dương

- GV giới thiệu cho HS: Đây là tên 4 tỉnh của đất

nước Việt Nam ta Vì vậy, đây là các tên riêng, em

cần viết hoa

- GV viết mẫu tên địa danh trên bảng lớp

- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết

* Luyện viết thêm

- GV giải thích cho HS nghĩa của câu ca dao:

Công lao nuôi dưỡng, chăm sóc cho con cái vô

cùng lớn lao được ví như trời biển của cha mẹ

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong câu ca dao,

có những chữ nào cần viết hoa?

- GV hướng dẫn HS lùi vào đầu dòng 3-4 ô, sau

chữ ghi lòng con ơi cần viết dấu chấm, kết thúc

bài ca dao

- GV đọc từng câu cho HS viết câu ca dao Công

cha như núi ngất trời/Nghĩa mẹ như nước ở ngoài

biển Đông/Núi cao biển rộng mênh mông/Cù lao

chín chữ ghi lòng con ơi vào vở Tập viết

* Đánh giá bài viết

- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp

- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa đúng

- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp

3 Vận dụng

- Hôm nay em được ôn lại những kiến thức nào?

- Về học bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS viết bài

- HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình

- HS đọc tên các địa danh

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS quan sát

- HS viết bài

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS trả lời: Trong câu ca dao có chữ Công, Đông, Núi, Cù cần viết hoa

- HS lắng nghe, tiếp thu

Trang 7

ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ 1

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức, kỹ năng

- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí

- Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi

- Thực hiện được những việc làm để bảo quản đồ dùng cá nhân, đồ dùng gia đình tùy theo tính chất, công dụng cùa đồ dùng đó

- Thực hiện được những việc để bảo quản đồ dùng gia đình

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực tiễn

- Năng lực đặc thù: HS xác định được hành động thể hiện biết sử dụng thời gian hợp lí

Hiểu được vì sao cần biết nhận lỗi và sửa lỗi Nêu được vì sao cần phải bảo quản đồ dùng cánhân, đồ dùng gia đình

b Phẩm chất

- Nhân ái: Chủ động thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu quý, kính trọng thầy giáo, cô giáo

- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường

- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn

- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, trong các hoạt động sinh hoạt của bản thân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên

- SGK, tivi, máy tính, bộ tranh,…

2 Học Sinh

- SGK đạo đức 2, VBT đạo đức 2 (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo bài hát

“Thầy cô cho em mùa xuân”, có thể cho HS sử

Mục tiêu: Giúp HS xác định được hành động

thể hiện biết sử dụng thời gian hợp lí

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi

- HS hát

- HS trao đổi nhóm, nêu ý kiến cá nhân

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới

Trang 8

Mỗi nhóm quan sát tranh, liên kết nội dung các

tranh và đưa ra nhận xét về lời nói, việc làm của

bạn Cốm

+ Bạn Cốm đã làm gì và nói gì với mẹ?

+ Lời nói, việc làm của bạn Cốm có phải là

biểu hiện biết quý trọng thời gian không? Vì

sao?

+ Em đồng tình hay không đồng tình với lời

nói, việc làm của bạn Cốm?

+ Em thấy mình có thể học tập cách sử dụng

thời gian như bạn Cốm không?, v.v

- GV cho các nhóm báo cáo kết quả luyện tập

theo các hình thức khác nhau: trả lời miệng,

sắm vai,

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Vì sao chúng ta cần biết nhận

lỗi và sửa lỗi

Mục tiêu: Giúp HS hiểu được vì sao cần biết

nhận lỗi và sửa lỗi

- GV tổ chức lớp thành các nhóm 4 và thảo luận

các câu hỏi:

+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi có tác động tích cực

thế nào đối với bản thân và những người xung

quanh?

+ Không biết nhận lỗi và sửa lỗi có tác hại thế

nào đối với bản thân và những người xung

quanh?

+ Hậu quả của việc chì biết nhận lỗi mà không

biết sửa lỗi là gì?

- GV cho 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp về những

biểu hiện mà nhóm đã xác định; đồng thời tổ

chức cho HS thảo luận, nhận xét về những biểu

hiện đó

- Kết luận:Trong sinh hoạt, học tập, mỗi chúng

ta đều có thề có lỗi hoặc mắc sai lầm Tuy

nhiên, nếu chúng ta biết nhận lỗi, xin lỗi và có

hành động thiết thực để khắc phục lỗi thì mọi

người sẽ thông cảm, tha thứ cho chúng ta và

bản thân chúng ta sẽ mau tiến bộ

Hoạt động 3: Vì sao chúng ta cần bảo quản

- GV khuyến khích HS trình bày theo suy nghĩ

cá nhân GV có thể đưa ra một số kết luận:

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS tìm hiểu, thảo luận

- Cốm luôn tranh thủ thời gian rảnh rỗi để tập đàn Vì thế, việc học đàn của bạn có nhiều tiến bộ, được mẹ khen

- Bạn đã biết sử dụng thời gian cho những việc có ích một cách hợp lí

- HS lắng nghe câu hỏi

- HS suy nghĩ câu trả lời

- HS trình bày trước lớp

Trang 9

+ Biết bảo quản thì đồ dùng cá nhân mới bền,

đẹp và sử dụng được lâu dài

+ Biết bảo quản thì đồ dùng cá nhân mới phục

vụ hiệu quả cho việc sinh hoạt, học tập cùa

mình

+ Bảo quản đồ dùng cá nhân chính là thực hành

tiết kiệm; thể hiện lòng hiếu thảo đối với cha

mẹ; thể hiện trách nhiệm của em đối với bản

thân và gia đình

- GV nhận xét

Hoạt động 4: Nêu thêm những việc làm có

thể làm để bảo quản đồ dùng gia đình

Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm một số việc làm

để bảo quản đồ dùng gia đình

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: mỗi

nhóm đều có nhiệm vụ thảo luận để đề xuất,

chia sẻ những việc làm phù hợp, vừa sức, an

toàn nhằm bảo quản đồ dùng gia đình một cách

hiệu quả

- GV quan sát và hướng dẫn HS thảo luận

- GV gọi nhóm đại diện trả lời

- GV tổng hợp và rút ra kết luận:

+ Việc bảo quản đồ dùng gia đình trước hết

phải bắt đẩu từ ý thức của mỗi thành viên trong

gia đình, trong đó có bản thân em.

+ Mỗi đồ dùng khác nhau sẽ có những cách

thức bảo quản khác nhau.

+ Cần tìm hiểu tính chất, đặc điểm của mỗi đồ

dùng gia đình để biết cách bảo quản phù hợp.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Không

TỰ NHIÊN & XÃ HỘI

Trang 10

- Năng lực đặc thù: Biết giới thiệu với các bạn về những tấm thiệp mình đã làm để chúc

mừng thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam và biết giới thiệu tên sự kiện dựa vào các hoạt động

b Phẩm chất:

- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè khi đến trường

- Chăm chỉ: Thường xuyên tham gia các công việc của trường lớp cộng đồng vừa sức với bản thân

- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày; mạnh dạn nói lên ý kiến của mình

- Trách nhiệm:

+ Tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường và các quy định, quy ước của tập thể; giữ vệ sinh chung; bảo vệ của công

+ Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

+ Có ý thức giữ vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

- Các hình ảnh, sơ đồ trong bải 9 SGK, Tivi, máy tính,…

2 Học Sinh:

- SGK, VBT, tranh vẽ, ảnh chụp, thiệp chúc mừng về chủ đề trường học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

- GV tổ chức cho HS hát bài Em yêu trường em

(sáng tác: Hoàng Vân)

+ Bài hát nói về điều gì?

- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại

2 Khám phá và luyện tập

Hoạt động 1: Triển lãm và giới thiệu sản phẩm

của em.

Mục tiêu: HS giới thiệu với các bạn về những

tấm thiệp mình đã làm để chúc mừng thầy cô

nhân ngày Nhà giáo Việt Nam

- Yêu cầu HS quan sát hình 1/Trang 37

+ Nêu nội dung của hình 1

- GV yêu cầu HS trưng bày những tấm thiệp mà

các em đã làm để chúc mừng cô ngày 20/11

- GV tổ chức cho HS đi tham quan và bình chọn

tấm thiệp mà em thấy đẹp, ý nghĩa nhất

- GV khen thưởng HS có tấm ảnh, thiệp chúc

- HS tham quan và tham gia nhận xét, bình chọn

- HS theo dõi

- HS lắng nghe

Trang 11

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, trang 37 trong

SGK với câu hỏi gợi ý:

+ Cùng bạn đặt tên cho hình sau Giải thích vì

sao nhóm đặt tên đó

- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm, nêu tên sự kiện

và dựa vào bối cảnh mô tả các hoạt động có trong

hình để giải thích cho việc chọn tên đó

- GV yêu cầu HS chia sẻ lớp trước: tên của bức

hình và nội dung giải thích cho tên bức hình

- GV nhận xét, khen ngợi HS

* Kết luận: Khi tham gia các sự kiện, hoạt động

do trường tổ chức, em cần chú ý giữ gìn vệ sinh

và an toàn

3 Vận dụng

-+ Tiếp tục làm thiệp, báo tường, vẽ tranh để tặng

thầy cô giáo nhân ngày 20/11

+ Chia sẻ với người thân những hoạt động, sự

kiện của trường em

- GV nhận xét tiết học

- HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận nhóm đôi quan sát hìnhđặt tên cho hình

- 2 đến 3 nhóm HS chia sẻ trước lớp + Tên: Hội chợ xuân

+ Lí do đặt tên:Em thấy có các gian hàng tết và các bạn học sinh cùng thầy

cô tham quan các gian hàng đó Các bạn học sinh khác cùng nhau lượm rác

ở sân trường bỏ vào thùng rác để giữ

vệ sinh, đảm bảo cho ngày hội luôn sạch đẹp

Ngày dạy: 01/11/2022

Thứ ba

TOÁN

Trang 12

+ So sánh kết quả của tổng, hiệu.

+ Làm quen với quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể

+ GQVĐ đơn giản liên quan đến số và phép tính

2 Năng lực, phẩm chất

a Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức vào thực tiễn

- Năng lực đặc thù: tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán

học

b Phẩm chất

- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập

- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn

- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- GV HD HS nhận biết: ba số theo hàng ngang

hay cột dọc đều có tổng là 15

- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm bốn

GV lưu ý HS dựa vào bảng cộng, bảng trừ để

thực hiện

- GV sửa bài, khuyến khích HS giải thích

- GV nhận xét

Bài 7: Thuyền nào đậu sai bến?

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi

- HS nhận biết yêu cầu bài tập

- HS thảo luận, thực hiệnTìm kết quả từng phép tính:

A: 12 - 7 = 5

Trang 13

- Sửa bài, khuyến khích HS giải thích

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 8 : Điền >,=,< ?

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân

- GV nhận xét, bổ sung

Ta có thể không thực hiện phép tính nhưng

vẫn so sánh được giá trị các phép tính dựa

(VD : Anh và em đều có cùng 9 viên kẹo, sau

đó anh có thêm 2 viên, em có thêm 3 viên

Vậy anh có ít hơn em)

Tương tự, giúp HS nhận xét các trường hợp

còn lại

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 9 : Tính để tìm ghế cho bạn

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân

- GV tổ chức trò chơi Tia chớp để sửa bài

( HS mang thẻ phép tính ngồi nhanh vào số

Có 5 tấm bìa gắn các nút áo theo một quy luật

nào đó Chúng ta phải tìm ra quy luật đó để

biết tấm bìa ở sau rổ len có bao nhiêu nút áo

- Gv yêu cầu HS nhóm bốn thảo luận, các em

có thể viết số nút áo ở các tấm bìa thành dãy

D : 13 - 7 = 6 ( Sai bến)Vậy thuyền D đậu sai bến

- HS trình bày

- HS lắng nghe

- HS nhận biết yêu cầu bài tập

- HS thực hiện (Tính, điền dấu)

- HS trình bày, giải thích

+ Số 9

+ 2 < 3+ 9 + 2 < 9+ 3

- HS trình bày, giải thích

- HS lắng nghe

Trang 14

- Nghe – viết một đoạn trong bài đồng dao; phân biệt ng/ngh; ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực

tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực văn học và ngôn ngữ thông qua hoạt động luyện

đọc, viết

b Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình

- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn

- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1:

Mỗi thông tin và hình ảnh dưới đây có trong bài

đọc nào

- Hát

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu BT 1,

Trang 15

- GV yêu cầu HS quan sát tranh

- GV hướng dẫn HS: Quan sát tranh minh họa và

đọc các dòng thông tin gợi ý, viết tên bài đọc

- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm đôi để trả lời

câu hỏi

- GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức, từng HS

trong nhóm nói tên bài đọc

- GV nhận xét, khen ngợi nhóm nhớ được đúng và

đủ tên bài học

* Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi

- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2:

Đọc đoạn văn em yêu thích trong một bài đọc

được tìm ở Bài tập 1

- GV hướng dẫn HS:

+ Chọn một đoạn văn em yêu thích là văn bản

truyện: Đọc với giọng thong thả, tình cảm, ngắt

nghỉ đúng

+ Chọn một đoạn văn em yêu thích là văn bản

thông tin: Đọc với giọng to, rõ ràng

+ Nêu nội dung đoạn văn em vừa đọc

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm 4 người,

đọc thành tiếng một đoạn văn em yêu thích trong

Bài đọc ở bài tập 1

- GV mời đại diện 1-2 nhóm đọc bài

* Nói về thông tin trong bài đọc

- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 3:

Trao đổi, nói với bạn thông tin em thấy thú vị theo

gợi ý sau:

- GV hướng dẫn HS: nói thông tin em thấy thú vị

theo mẫu Phần thông tin thú vị các em có thể nói

- HS đọc yêu cầu bài

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS đọc bài

- HS đọc yêu cầu BT

- HS trao đổi trong nhóm đôi

- HS lắng nghe, tiếp thu

Trang 16

- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách: Tên bài

đọc, tên tác giả, thông tin thú vị

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đồng dao có

nội dung gì? Bé chia cơm nếp cho những ai?

- GV hướng dẫn HS đọc, đánh vần một số từ khó

đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của

phương ngữ: gánh, gồng, nếp

- GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai

- GV hướng dẫn HS: lùi vào 3-4 ô khi bắt đầu viết

đoạn văn Viết dấu chấm cuối câu (Không bắt

buộc HS viết những chữ hoa chữ chưa học)

- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách, tư thế

ngồi thẳng, viết đoạn chính tả vào vở Tập viết

- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc to, rõ ràng

từng dòng, tốc độ vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3

lần

- GV đọc soát lỗi chính tả

- GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết

* Phân biệt ng/ngh

- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu Bài tập 4b:

Chọn chữ ng hoặc chữ ngh thích hợp với mỗi

- GV yêu cầu HS viết bài vào vở bài tập

- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, khen ngợi HS điền đúng, điền

nhanh

* Phân biệt ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã

- HS viết vào Phiếu đọc sách

- HS lắng nghe, tiếp thu

Trang 17

- GV hướng dẫn HS đọc thầm yêu cầu Bài tập 4c:

Chọn chữ hoặc dấu thanh thích hợp với mỗi

- GV hướng dẫn HS: Đọc các từ ngữ được cho

trong 2 bảng, điền ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã để được

từ ngữ phù hợp

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 người

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức, từng

HS trong mỗi nhóm lần lượt trả lời

- GV yêu cầu HS:

+ HS giải nghĩa các từ vừa tìm được với mỗi

+ HS đặt câu với các từ vừa tìm được với mỗi

3 Vận dụng

- Nêu lại nội dung bài

- Về học bài, chuẩn bị bài sau

Chăm sóc: thường xuyên chăm chút,

chăm nom, săn sóc

Trông nom: trông coi (người bệnh)

Chiều chuộng: hết sức yêu chiều vì coi trọng

Ngẫm nghĩ: Ngẫm nghĩ một lúc, em quyếtđịnh hôm nay sẽ không đi đá bóng nữa.Sẵn sàng: Ngày cuối tuần, em sẵn sàng cùng mẹ dọn dẹp nhà cửa

Cảm động: Em rất cảm động trước tình cảm mẹ con của cô hàng xóm

Trang 18

câu hỏi về nội dung đoạn đọc hoặc nội dung bài; trao đổi với bạn về một hình ảnh em thích.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực

tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống

- Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua hoạt động luyện từ,

luyện câu

b Phẩm chất:

- Chăm chỉ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người thân trong gia đình

- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn

- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

- GV hướng dẫn HS: Đọc lần lượt các câu thơ trong

từng bài ca dao, bài thơ, quan sát các hình ảnh, gọi

tên đươc các hình ảnh và tìm được từ ngữ phù hợp

để thay thế các hình ảnh

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức: Thay

hình ảnh bằng từ ngữ phù hợp: Từng HS trong các

nhóm lần lượt tìm từ ngữ phù hợp với mỗi hình

Nhóm nào điền được nhanh và đúng nhất, nhóm đó

Trang 19

sẽ chiến thắng.

- Nhận xét

* Viết tên bài đọc

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1b:

Mỗi đoạn thơ trên có trong bài đọc nào?

- GV hướng dẫn HS:

+ Đọc lại từng đoạn thơ

+ Từng đoạn thơ nói về sự vật, sự việc gì? Từ đó

nhớ lại từng đoạn thơ có trong bài đọc nào

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi

- GV mời đại diện 3-4 nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét, khen ngợi nhóm tìm được nhanh và

đúng ten các bài học

* Ôn đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu Bài tập 2: Đọc

thuộc lòng một đoạn thơ em yêu thích trong Bài tập

1

- GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm 4 người

- GV hướng dẫn HS:

+ Từng HS đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ nhóm chọn

+ Nêu nội dung của đoạn thơ

- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả,

- GV nhận xét, khen ngợi HS đọc đúng, giọng đọc

diễn cảm, ngắt nghỉ đúng

* Nói về hình ảnh em thích

- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 3: trao

đổi, nói với bạn về hình ảnh em yêu trong bài thơ

được nhắn đến ở Bài tập 1

- GV hướng dẫn HS:

+ HS nói tên bài thơ

+ HS nói về hình ảnh em yêu thích theo gợi ý: hình

ảnh đó đẹp như thế nào, gợi cho em cảm xúc, liên

tưởng đến điều gì, em liên hệ được ở bản thân điều

- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách tên bài

thơ, hình ảnh đẹp, cảm xúc của em sau khi đọc bài

+ Đoạn 2: Tên bố mẹ đặt cho em cùng

em đi nhiều nơi

+ Đoạn 3: Ngày hôm qua ở lại trong hátlúa mẹ trồng

+ Đoạn 4: Bà ngoại yêu cháu, bà trồng vườn chuối, vườn na

- HS trả lời: Tên bài đọc:

+ Đoạn 1: Mẹ

+ Đoạn 2: Những cái tên

+ Đoạn 3: Ngày hôm qua đâu rồi.+ Đoạn 4: Bà ngoại, bà nội

- HS đọc yêu cầu

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS đọc bài, nêu nội dung đoạn thơ

- HS đọc yêu cầu

- HS lắng nghe, tiếp thu

- HS viết bài

- HS trình bày

Trang 20

- Nêu lại nội dung bài

- Về học bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS nêu

- HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Không

TỰ NHIÊN & XÃ HỘI

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học biết áp dụng kiến thức vào thực tiễn

- Năng lực đặc thù: Phân tích và xử lý được một số tình huống để đảm bảo an toàn và giữ

vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường Nêu được sự liên kết giữa sự kiện ở trường vớicác hoạt động diễn ra, đồng thời đưa ra các việc để giữ an toàn và giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động trong sự kiện đó

b Phẩm chất:

- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè khi đến trường

- Chăm chỉ: Thường xuyên tham gia các công việc của trường lớp cộng đồng vừa sức với bản thân

- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày; mạnh dạn nói lên ý kiến của mình

- Trách nhiệm:

+ Tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường và các quy định, quy ước của tập thể; giữ vệ sinh chung; bảo vệ của công

+ Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp

+ Có ý thức giữ vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

- Các hình ảnh, sơ đồ trong bải 9 SGK, Tivi, máy tính,…

2 Học Sinh:

- SGK, VBT, tranh vẽ, ảnh chụp, thiệp chúc mừng về chủ đề trường học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo”

Ví dụ: GV hô “Tôi bảo, tôi bảo” HS hô “Bảo

gi? Bảo gì? " GV hô" Bảo các em xếp chỗ

ngồi của minh ngay ngắn ",

- GV cho HS chơi trò chơi và hướng dẫn vào

tiết 2

- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại

- HS nghe GV phổ biến luật chơi

- Hs tham gia trò chơi

- 2-3 HS nhắc lại

Trang 21

2 Khám phá và luyện tập

Hoạt động 1: Xử lý tình huống bảo đảm an

toàn và giữ sinh bảo vệ ở trường

Mục tiêu: HS phân tích và xử lý được một số

tình huống để đảm bảo an toàn và giữ vệ sinh

khi tham gia các hoạt động ở trường

- GV cho HS quan sát hình 3, 4 trong SGK

trang 38:

+ Em sẽ làm gì trong mỗi tình huống? Vì sao?

- GV cho HS thảo luận nhóm, nêu cách xử lý

Mục tiêu: HS nêu được sự liên kết giữa sự

kiện ở trường với các hoạt động diễn ra, đồng

thời đưa ra các việc để giữ an toàn và giữ vệ

sinh khi tham gia các hoạt động trong sự kiện

đó

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ mẫu

- GV chia lớp thành các nhóm HS Thảo luận

nhóm và hoàn thành sơ đồ “Sự kiện ở trưởng

- HS quan sát tranh

- HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh và nêu cách xử lí tình huống trong 2 bức hình

- HS chia sẻ trước lớp

- HS tham gia nhận xét

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- Thảo luận nhóm 4 và hoàn thành sơ đồ

“Sự kiện ở trưởng em”

Trang 22

em”

- Báo cáo cáo và chia sẻ trước lớp

GV nhận xét, khen ngợi HS

* Kết luận: Ở trường, các em được tham gia

nhiều hoạt động, sự kiện Các em cùng nhau

giữ vệ sinh và bảo đảm an toàn khi tham gia

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương

- HS báo cáo trước lớp

- Làm quen với thuật ngữ “Bài toán”

- Bước đầu nhận biết phương pháp (4 bước) để giải bài toán có lời văn

- Vận dụng giải và trình bày bài giải

2 Năng lực, phẩm chất

a Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống học tập

- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô

Ngày đăng: 31/10/2022, 11:15

w