* KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân - Tư duy sáng tạo * GDQPAN: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
Trang 1Th hai ngày ứ 28 tháng 02 năm 2022
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: NHẬN XÉT TUẦN
-Tiết 2 : Tiếng Việt
Bài 21A: NHỮNG CÔNG DÂN ƯU TÚ ( tiết 1)
- Phẩm chất :Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động học tập.Mạnh
dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân
* KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Tư duy sáng tạo
* GDQPAN: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Xi-ôn-cốp-xki Vua tàu thủy Việt
lên các vì sao Bạch thái Bưởi Văn hay chữ tốt Lê-ô-nác-đô đa
Vin-xi
Trạng nguyên Việt Nam trẻ tuổi nhất
tiếng thế giới
Trang 22 Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài
- Hỏi về cách đọc bài văn
3.Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải
nghĩa:
Gv theo dõi và nhận xét
4.Cùng luyện đọc
a) Đọc từ ngữ: (cá nhân trong nhóm
cùng đọc và cùng sửa cho nhau)
b) Đọc câu: (cá nhân trong nhóm cùng
đọc và cùng sửa cho nhau)
c) Đọc đoạn bài :Thay nhau đọc đoạn
bài đọc cho dến hết bài
+Gv theo dõi và nhận xét
5.Thảo luận để trả lời câu hỏi:
Câu chuyện ca ngợi ai?
Thảo luận trả lời
1 Giáo sư Trần Đại Nghĩa trên cương
vị Cục trưởng Cục quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra nhữngloại vũ khí có sức công phá lớn: súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng
và lô cốt giặc
2 Đóng góp của giáo sư: Ông có công lớn trong trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Ủy ban khoa học và Kĩ thuật Nhà nước
3 Nhà nước đánh giá cao những chiến công của ông : Năm 1974, ông được phong tặng thiếu tướng Năm 1952 , ông được tuyên dương Anh hùng lao động Ông còn được nhà nước tặng giải thưởng Hồ chí minh và nhiều huânchương cao quý
4 Học sinh chọn ý B
ND: Ca ngợi anh hùng lao động Trần
Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Trang 3Tiết 3 : Tiếng Việt
Bài 21A: NHỮNG CÔNG DÂN ƯU TÚ ( tiết 2)
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhómđôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Về đêm
Cảnh vật Thật im lìm
Sông Thôi vỗ…như
hồi chiềuÔng Ba Trầm ngâmTrái lại Ông sáu Rất sôi nổi
Trang 4Nhận xét, chốt lại ghi nhớ.
B.Hoạt động thực hành
1 Đặt câu kể Ai thế nào ? nói về sự
vật trong mỗi bức ảnh sau:
+Gv theo dõi và nhận xét
2 a.Viết vào vở hai câu vừa đặt.
b Ghạch dưới vị ngữ hai câu em
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
b
2 4 , ,
- Biết thế nào là lịch sự với mọi người
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
Trang 62 Kĩ năng
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Chọn lựa được những việc làm thể hiện ứng xử lịch sự với mọi người
3 Góp phần phát triển:
- Năng lực: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo.
- Phẩm chất : Cư xử lịch sự với những người xung quanh.
* KNS: - Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- Ứng xử lịch sự với mọi người
- Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong tình huống
- Kiểm soát khi cần thiết
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (30p)
* Mục tiêu: - Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người.
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Tìm hiểu câu chuyện
“Chuyện ở tiệm may” – SGK – T: 31
- GV cho HS xem tiểu phẩm dựng từ câu
chuyện do HS đóng
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi
+ Bạn Trang có hành động thế nào với cô
+ Chào hỏi lễ phép, thông cảm khi
cô bị ốm chưa may xong áo.
+ To tiếng với cô thợ may: "Cô làm
ăn thế à? đúng ngày ấy chứ!"
Trang 7+ Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn
Trang, bạn Hà trong câu chuyện?
+ Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn
điều gì? Vì sao?
- GV kết luận:
+ Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi
mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông
cảm với cô thợ may …
+ Hà nên biết tôn trọng người khác và cư
Nhóm 1: Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn
Nhàn cho ông một ít gạo rồi quát: "Thôi, đi
đi!"
Nhóm 2: Trung nhường ghế trên ôtô buýt
cho một phụ nữ mang bầu
Nhóm 3: Trong rạp chiếu bóng, mấy bạn nhỏ
vừa xem phim, vừa bình phẩm và cười đùa
Nhóm 4: Do sơ ý, Lâm làm một em bé ngã
Lâm liền xin lỗi và đỡ bé dậy
Nhóm 5: Nam đã bỏ một con sâu vào cặp
+ Khuyên bạn thông cảm/ Khuyên bạn xin lỗi cô,
- Lắng nghe – HS đọc nội dungphần bài học
- Lấy VD về biểu hiện tôn trọng vàkhông tôn trọng người lao động
- HS thảo luận nhóm 6
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận trước lớp
+ HS dựng lại tình huống+ Chọn lựa hành vi, việc làm đúng
và giải thích tại sao
Trang 8- GV kết luận: Cần giữ phép lịch với mọi
người ở mọi lúc, mọi nơi để thể hiện mình
Tiết 1 : Tiếng Việt
Bài 21A: NHỮNG CÔNG DÂN ƯU TÚ ( tiết 3)
- Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Phẩm chất :Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
3 a, Nhớ viết : chuyện cổ tích về loài
người (4 khổ thơ đầu)
b) Đổi vở cho bạn, cùng chữa lỗi.
+Gv theo dõi và nhận xét một số bài
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+Hs nhớ viết
Trang 9- Chú ý viết đúng : sáng lắm, nhìn rõ,
lời ru, chăm sóc
4 Điền dấu thanh hoặc chữ cái thích
hợp để hoàn thành đoạn, bài (chọn a
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 10* Giới thiệu bài
3 a Đọc kĩ nhận xét sau và nghe thầy/
cô giáo hướng dẫn
- Hs đọc làm theo các bước theo SGK
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 4: Tiếng Anh (GVBM)
Trang 11- Phẩm chất :Chăm học, chăm làm, biết giúp đỡ bạn bè.Yêu thiên nhiên, thíchtrồng rau, hoa
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU: (3p)
1.1 Khởi động
+ Bạn hãy nêu những vật liệu thường
sử dụng để trồng rau, hoa?
+ Bạn hãy nêu tác dụng của các dụng
cụ trong việc trồng rau hoa?
1.2 Kết nối :
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Những vật liệu thường sử dụng để trồng rau, hoa là hạt giống, phân bón, đất trồng.
+ Cuốc dùng để cuốc, xới, Dầm dùng
HĐ1: Các điều kiện ngoại cảnh ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng phát
triển của cây rau, hoa
- GV treo tranh hướng dẫn HS quan
sát H.2 SGK
+ Cây rau, hoa cần những điều kiện
ngoại cảnh nào để sinh trưởng và
phát triển?
- GV nhận xét và kết luận: Các điều
kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây
rau, hoa bao gồm nhiệt độ, nước,
Trang 12ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất,
không khí.
HĐ2: Ảnh hưởng của các điều kiện
ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng
phát triển của cây rau, hoa
- GV hướng dẫn HS đặt các câu hỏi
cho các nhóm sau khi báo cáo xong:
+ Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ
đâu?
+ Nhiệt độ của các mùa trong năm có
giống nhau không?
+ Kể tên một số loại rau, hoa trồng ở
các mùa khác nhau.
- GV kết luận: mỗi một loại cây rau,
hoa đều phát triển tốt ở một khoảng
nhiệt độ thích hợp.Vì vậy, phải chọn
thời điểm thích hợp trong năm đối
với mỗi loại cây để gieo trồng thì
mới đạt kết quả cao.
+ Cây, rau, hoa lấy nước ở đâu?
+ Nước có tác dụng như thế nào đối
+ Những cây trồng trong bóng râm,
em thấy có hiện tượng gì?
+ Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta
+ Từ đất, nước mưa, không khí.
+ Hoà tan chất dinh dưỡng…
+ Thiếu nước cây chậm lớn, khô héo Thừa nước bị úng, dễ bị sâu bệnh phá hoại…
3 Ánh sáng:
+ Mặt trời + Giúp cho cây quang hợp, tạo thức
ăn nuôi cây.
+ Cây yếu ớt, vươn dài, dễ đổ, lá xanh nhợt nhạt.
+ Trồng, rau, hoa ở nơi nhiều ánh sáng …
- HS lắng nghe
Trang 13dưỡng cho cây là gì?
+ Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đâu?
+ Nếu thiếu, hoặc thừa chất dinh
dưỡng thì cây sẽ như thế nào?
- GV kết luận
+ Cây lấy không khí từ đâu?
+ Không khí có tác dụng gì đối với
cây?
+ Làm thế nào để bảo đảm có đủ
không khí cho cây?
- GV chốt nội dung bài học
+ Trồng cây nơi thoáng, thường xuyên xới cho đất tơi xốp.
- HS đọc nội dung Ghi nhớ
3 HĐ VẬN DỤNG: (1p)
- Liên hệ: Gia đình em có trồng cây,
rau hoa nào? Các cây rau, hoa đó đã
đảm bảo đủ điều kiện ngoại cảnh để
phát triển chưa?
- HS liên hệ
- Nêu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh tới một số cây rau, hoa mà HS mang đến lớp
Th t ngày 2 tháng 0 ứ ư 3 năm 2022
Tiết 1 : Tiếng Việt
Bài 21B: ĐẤT NƯỚC ĐỔI THAY ( tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Đọc và hiểu bài Bè xuôi sông La
Trang 14- Phẩm chất :Yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam
* BVMT: Qua câu hỏi 1 HS cảm nhận được vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước,
thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT.
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Cùng nhau hát một bài ca ngợi
quê hương đất nước ( đã thực hiện
ở phần khởi động)
+Gv theo dõi nhận xét
2 Nghe thầy, cô hoặc bạn đọc
bài thơ sau:Bè xuôi sông la
cùng đọc và cùng sửa cho nhau)
b) Đọc câu: (cá nhân trong nhóm cùng
- HĐTQ điều khiển
- Nhóm trưởng lấy đồ dùng
- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu
+ Hs thực hiện
+Hs thực hiện theo tài liệu
+Hs thực hiện theo tài liệu
Trang 15đọc và cùng sửa cho nhau)
c) Đọc đoạn bài :Thay nhau đọc đoạn
bài đọc cho dến hết bài
ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La
và sức sống mạnh mẽ của con người
+Hs thảo luận và thống nhất câu hỏi
1 Nước sông La trong veo như ánh mắt Những gợn sóng được nắng chiếu long lanh như vẩy cá Người di
bè còn nghe thấy cả tiếng chim hót trên bờ đê
2 Tác giả nghĩ đến mùi vôi xây mùi lan cưa và những mái ngói hồng
3 Hình ảnh so sánh: Bè đi chiều thầm thì, Gỗ lượn đàn thong thả Như bầy chim lim dim, Đằm mình trong êm ả
4 Ỹ nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La; nói lên tài năng , sức mạnh của con người Việt Nam trong cong cuộc xâu dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù
+Hs đọc thuộc lòng theo cặp
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 2: Lịch sử (GVBM)
Tiết 3 : Tiếng Việt
Bài 21B: ĐẤT NƯỚC ĐỔI THAY ( tiết 2)
- Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Phẩm chất :Tự tin ,mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến
cá nhân
Trang 16- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kể chuyện đã chứng kiến hoặc
tham gia về người có khả năng hoặc
sức khỏe đặc biệt.
a Em kể về ai?
b Người đó có gì đặc biệt
c Sự kiện nào cho biết người đó có
khả năng hoặc sức khỏe đặc biệt
2 Các nhóm thi kể chuyện trước
Trang 17- Bước đầu rút gọn được phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợpđơn giản).
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
2 Trả lời câu hỏi:
Các phân số tối giản trong các phân số
+Gv theo dõi và hướng dẫn
4 Tính rồi rút gọn theo mẫu.
- Vì các phân số trên cả tử số và mẫu
số chỉ chia hết cho chính nó và chia hết cho 1
45 45 : 9 5
27 27 : 9 3
; d
75 75 : 25 3 1
300 300 : 25 12 4
Trang 18HS thực hiện cùng người thân
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Ti t ế 5 : Mĩ thu t ậ
Thứ năm ngày 3 tháng 03 năm 2022
Ti t ế 1 : Đ a lí ị ( GVBM )
Ti t ế 2 : Âm nh c ( GVBM ) ạ
Tiết 3 : Tiếng Việt
-Bài 21B: ĐẤT NƯỚC ĐỔI THAY ( tiết 3)
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 19bày bài văn Nêu tên những học sinh
viết đung, sinh động
- Nhược điểm: Nêu một vài ví dụ cụ
thể về câu, lối chính tả…
4.Theo hướng dẫn của thầy cô, em
chữa lại bài văn miêu tả đồ vật của
mình.
- Tìm chữa lối chính tả,
- Tìm chữa lối dùng từ
- Tìm chữa lối câu sai
- Chọn một đoạn văn trong bài viết
hay hơn
5 Đọc những bài được điểm cao và
bình chọn bài viết hay nhất.
Trang 202 Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
b Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy cô
giáo/ cô giáo hướng dẫn
Thứ sáu ngày 4 tháng 03 năm 2022
Tiết 1 : Tiếng Việt
Bài 21C: TỪ NGỮ VỀ SỨC KHỎE ( tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 21- Nhận biết được cấu tạo ba phần của bài văn miêu tả cây cối, ứng dụng để viết bài văn miêu tả cây cối.
2 Kĩ năng
- Nhận biết được trình tự miêu tả trong bài văn tả cây cối; biết lập dàn ý tả mộtcây ăn quả quen thuộc theo một trong hai cách đã học
3 Góp phần phát triển:
- Năng lực: NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác.
- Phẩm chất :- Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cánhân
*GD BVMT: Nhận xét trình tự miêu tả Qua đó, cảm nhận được vẻ đẹp của cây
cối trong môi trường thiên nhiên.
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động
- Chủ tịch hội đồng tự quản điều khiển
Lấy đồ dùng học tập
* Giới thiệu bài
A Hoạt động cơ bản1.Nói về vẻ đẹp
của những loài hoa , loài cây trong
các tranh ảnh sau:
- Cây gạo, dừa, …
2 Tìm hiểu cấu tạo bài văn
miêu tả cây cối.
1 Đọc đoạn văn sau:
Cây mai tứ quý
2 Thảo luận nhóm làm bài tập trong
phiếu học tập:
Qua bài văn miêu tả em có cảm
nhận như thế nào về cây ?
b Bài văn Cây mai tứ quý được
miêu tả từng bộ phận của cây
tạo bài Cây mai tứ quý.
Mở bài - Giới thiệu cây mai tứ quý.Thân bài - Tả vẻ đẹp của cây mai tứ quý
Kết bài - Nêu cảm xúc của người tả khi ngăm cây
Ghi nhớ: HS đọc ghi nhớ bài văn.
Trang 22bài dưới đây, cây gạo được miêu tả
theo trình tự nào?
GV: Qua bài văn miêu tả em có
cảm nhận như thế nào về cây ?
2 Lập dàn ý cho bài văn miêu tả
một cây ăn quả quen thuộc theo một
trong hai cách đã học.
a.Tả lần lượt từng bộ phận của cây
b Tả lần lượt từng thời kì phát triển
Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau
- - Bài văn tả cây gạo già theo từng thời kì phát triển của bông gạo, từlúc hoa còn đỏ mọng đến lúc mùa hoa hết, những bông hoa đỏ trở thành những quả gạo, những mảnh vỏ tách
ra, lộ những mũi bông khiến cây gạo như treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới
+ Hs thực hiện
HS chia sẻ kết quả sau tiết học
Tiết 2 : Tiếng Việt
Bài 21C: TỪ NGỮ VỀ SỨC KHỎE ( tiết 2)
- Năng lực: NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL hợp tác.
- Phẩm chất :- Mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cánhân
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 23b Thi nói nhanh từ ngữ chỉ đặc điểm
của một cơ thể khỏe mạnh
4 Điền từ vào chỗ trống để hoàn
b thi nói nhanh các từ chỉ đặc điểmcủa một cơ thể khoẻ mạnh: vạm vỡ,lực lưỡng, săn chắc, chắc nịch, rắn rỏi,cường tráng, deo dai,
a Khỏe như voi ; b Yếu như sên
c Nhanh như cắt ; d Chậm như rùa
Cần làm gì để có sức khoẻ:
Cần duy trì giờ giấc học tập, làm việc,vui chơi, luyện tập TDTT, chế độ ănuồng phù hợp để có sức khoẻ tốt
- Năng lực: NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán.
- Phẩm chất :Tự tin trong học tập Tích cực tham gia các hoạt động học tập Đoàn kết, yêu quý ,giúp đỡ bạn bè
-II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Đồ dùng